Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.- HS trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý ngiã cảu di truyềnhọc, hiểu đợc công lao và trình bày đợc những phơng pháp phântích các thế
Trang 1A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý ngiã cảu di truyềnhọc, hiểu đợc công lao và trình bày đợc những phơng pháp phântích các thế hệ lai của Menđen Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ
và kí hiệu trong di truyền học
- Rèn luyện kỉ năng quan sát, phân tích, phát triển t duy, phântích so sánh
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề(1’):Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế
kỉ XX nhng chiếm một vị trí quan trọng trong sinh học Men ngời đặn nền móng cho duy truyền học
2 Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (10’)
- GV Y/C học sinh tìm hiểu
thông tin mục I và hoàn thiện
tổ tiên cho các thế hệ con cháu
- Biến dị là con sinh ra khác bố
mẹ và khác về nhiều chi tiết
Trang 2- HS trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
GV giải thích: Biến dị và di
truyền là 2 hiện tợng song
song, gắn liền với quá trình
sinh sản
- GV Y/C Học sinh trình bày
nội dung và ý nghĩa thực tiễn
nghiên cứu di truyền ở thế kỉ
XIX và phơng pháp nghiên cứu
nghiên cứu di truyền của
MenĐen và giải thích vì sao
Menđen chon đậu Hà Lan
làm đối tợng nghiên cứu ?
HĐ 3: ( 10 phút)
- GV hớng dẫn học sinh nghiên
cứu một số thuật ngữ ( HS tự
thu nhận thông tin SGK)
- GV Y/C HS lấy ví dụ minh
hoạ cho từng thuật ngữ
- Di truyền học nghiên cứu cơ
sở vật chất, cơ chế, tính quyluận của hiện tợng di truyền vàbiến dị
II Men Đen -Ng ời đặn nền móng cho di truyền học.
- Phơng pháp phân tích cácthế hệ lai
(Nội dung SGK T6)
III Một số thuật ngũ và kí hiệu cơ bản của di truyền học.
1 Thuật ngữ:
+ Tính trạng+ Cặp tính trạng tơng phản+ Nhân tố di truuyền
+ Giống(dòng), thuần chủngSGK (T6)
2 Kí hiệu:
+ P: Cặp bố mẹ xuất phát+ X: Kí hiệu phép lai
Trang 3- GV giới thiệu một số kí hiệu
VD: SGK
Kết luận chung: HS đọc kết
luận cuối bài (1’)
+ G: Giao tử+ O: Giao tử đực (cơ thể đực)+ F: Thế hệ con
+ O: Giao tử cái (cơ thể cái
1 IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)Sử dụng câu hỏi SGK
V Dặn dò: (1’)
Học bài cũ theo nội dung SGK
Kẻ bảng 2 (T8) vào vở, xem trớc bài 2
Ngày soạn:26/8/08
Tiết 2:
lai một cặp tính trạng
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- HS trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tínhtrạng của Menđen Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểugen, thể đồng tử, thể dị hợp, hiểu và phát b biểu đợc nội dung quyluật phân li, giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểmcủa Menđen
- Phát trtiển kỉ năng phân tích kênh hình, phân tích số liệu, tduy lôgíc
- Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật củahiện tợng sinh học
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:(1’)Yêu cầu HS trình bày nội dung cơ bảncủa
ph-ơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen Vậy sự di truyềncác tính trạng của bố mẹ cho con cháu nh thế nào ?
2 Triển khai bài:
Trang 4đậu Hà Lan
- GV sử dụng bảng 2 để phân
tích các khái niệm kiểu hình,
tính trạng trội, tính trạng lặn
- GV Y/C HS nghiên cứu bảng 2
SGK
- HS các nhóm thảo luận theo
câu hỏi:
? Nhận xét kiểu hình ở F1
? Xác định tỉ lệ kiểu hình ở
F2 trong từng trờng hợp
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ
sung
- F1 mang tính trạng trội (bố
hoặc mẹ)
- Tỉ lệ kiểu hình F2:
+ Hoa đỏ 705
3,14 3
Hoa trắng 224 1 1 1 +Thân cao 487 2,8 3
Thân lùn 177 1
1
+ Quả lục 428
3,14 3
Quả vàng 224 1
1
Từ kết quả trên yêu cầu HS nhận xét ? - GV chốt lại kiến thức - Y/C học sinh trình bày TN của Menđen - - GV nhánh mạnh về sự thay đổi giống làm mẹ thì kết quả thu đợc không thay đổi Vai trò di truyền nh nhau của bố và mẹ - Y/C HS làm bài tập điền từ (T9)
- HS đại diện nhóm trả lờp, bổ
sung
? Nêu định luật phân li
HĐ 2: (16’)
1
Các khái niệm:
- Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể
- Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở F1
- Tính trạng lặn: Là tính trạng
đến F2 mới đợc biẻu hiện
2 Thí nghiệm:
Lai hai giống đậu HàLan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tơng phản
VD: P: Hoa đỏ X Hoa trắng
F1: Hoa đỏ
F2: 3 hoa đỏ; 1 hoa trắng(Kiểu hình có tỉ lệ 3 trội: 1 lặn)
3 Quy luật phân li:
Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về
1 cặp trính trạng thuần chủng tơng phản thì F1 đồng tính
về cặp tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn
II Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
Trang 5- GV giải thích quan niệm
đ-ơng thời của Menđen về di
truyền hoà hợp
- Nêu quan niệm của Menđen
về giao tử thuần khiết
kiểu hình trội giống H.tử AA
- GV chốt lại kiến thức và yêu
cầu HS giải thích kết quả TN
- Các nhân tố di truyền đợc
tổ hợp lại trong thụ tinh
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Trình bày TNo lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả TNo
theo Menđen
? Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ
V Dặn dò: (1’)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Làm bài tập 4 SGK (GV hớng dẫn cách quy ớc gen và viết sơ đồlai)
Ngày soạn:30/8/08
Tiết 3:
lai một cặp tính trạng (TT)
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS hiểu và trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng củaphép lai phân tích Giải thích đợc vì sao quy luật phân li chỉ
Trang 6nghiệm đúng trong những điều kiện nhát định Nêu đợc ý nghĩacủa quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất, hiểu và phân biệt
đợc sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền hội hoàn toàn
- Rèn luyện cho HS kỉ năng phân tích, so sánh, hoạt động nhóm
GV Y/C HS làm bài tập điền từ
HS điều từ: : trội; 2: kiểu gen;
2 Lai phân tích
- Lai phân tích là phép laigiữa cá thể mang tính trạngtrội cần xác định kiểu gen vớicá thể mang tính trạng lặn
- Nếu kết quả phép lai đồngtính thì cá thể mang tínhtrạng trội có kiểu gen đồnghợp(AA)
- Nếu kết quả phép lai phântích theo tỉ lệ 1:1 thì cá thểmang tính trạng trội có kiểugen dị hợp(Aa)
Trang 7lời câu hỏi:
? Nêu tơng quan trội lặn trong
thực hiện phép lai nào
HS đại diện nhóm trả lời, bổ
- Trong chọn giống để tránh sựphân li tính trạnh phải kiểmtra độ thuần chủng của giống
III Trội không hoàn toàn.
- Trội không hoàn toàn là hiệntợng di truyền trong đó kiểuhình của F1 biểu hiện tínhtrạng trung gian giữa bố và
mẹ, còn tỉ lệ kiểu hình F2 là:1:2:1
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Khoanh tròn các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong cáccâu sau:
1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kếtquả thu đợc:
Trang 82 ở đậu HàLan, gen A quy định thân cao, gen a quuy địnhthân thấp CVho lai cây thân cao với cây thân thấp, F1 thu đợc51% cây thân cao: 49% thân thấp Kiểu gen của phép lai trên là:
V Dặn dò: (1’)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
Làm bài tập 3 & kẻ bảng 4 vào vở bài tập
Ngày soạn:2/9/08
Tiết 4:
lai hai cặp tính trạng
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS mô tả đợc TNo lai hai cặp tính trạng của Menđen, phân tíchkết quả TNo Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li độclập của Menđen, giải thích đợc khái niệm biếu dịi tổ hợp
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình vàphân tích kết quả TNo
- Củng cố niềm tin vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức bảnchất và tính quy luật của Menđen
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)Chúng ta đã nghiên cứu lai một cặp tính trạng.Vậy khi lai hai cặp tính trạng thì ở F2 có tỉ lệ nh thế nào ? Đó làvấn đề mà hôm nay chúng ta tìm hiểu
2 Triển khai bài:
Trang 91 Thí nghiệm.
Kiểu
hình F2
Sốhạt TL kiểuhình Tỉ lệ cặp tính trạng củaF2
9331
Vàng 315 + 101
416 3Xanh 108 + 32
140 1 Trơn 315 + 108
423 3Nhăn 101 + 32
133 1GVy/c1h/s nhắc lại TNo từ kết
P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1: 100% vàng, trơnCho F1 tự thụ phấn
F2: 9 V-T; 3 V-N; 3 X-T; 1 X-N
2 Quy luật phân li độc lập.
Nội dung quy luật: SGK(T15)
Trang 10truyền độc lập với nhau.
GV Y/C HS nghiên cứu lại kết
quả TNo ở F2 cho biết:
dựa vào kiểu hiònh của P
* GV gọi HS đọc kết luận cuối
bài.(1’)
II Biến dị tổ hợp.
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lạicác tính trạng của bố mẹ
- Nguyên nhân: có sự phân li
độc lập & tổ hợp lại các tính trạng làm xuất hiện lại các kiểuhình khác bố mẹ
IV Kiểm tra, đánh giá: (5 ‘)
? Phát biểu nội dung quy luật phân li
? Biến dị tổ hợp là gì Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sảnnào
Tiết 5: lai hai cặp tính trạng (TT)
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
Trang 11- HS hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theoquan niệm của Menđen Phân tích đợc ý nghĩa của quy luậtphân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá.
- Phát triển kỉ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:( 1’) GV Y/C HS nhắc lại quy luật phân li VậyMenđen giải thích kết quả TNo và quy luật phân li độc lập có ýnghĩa nh thế nào ?
2 Triển khai bài:
HS trả lời, GV chốt lại kiến thức
GV Y/C HS nghiên cứu thông
tin, giải thích kết quả thí
nghiệm theo quan niệm của
- Menđen cho rằng mỗi cặptính trạng do một cặp nhân
tố di truyền qui định
- ở cơ thể lai F1 khi hìnhthành giao tử do khả năng tổhợp tự do giữa A và a với B và b
nh nhau tạo ra 4 loạigiao tử có tỉ lệ ngang nhau
- Do sự kết hợp ngẫu nhiên 4loại giao tử đực và 4 loại giao
tử cái F2 có 16 tổ hợpgiao tử
Trang 12các nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi:
? Tại sao ở các loài sinh sản
hữu tính biến dị lại phong
- Có ý nghĩa trong chọn giống
và tiến hoá của sinh vật
li độc lập và tổ hợp tự do củacác cặp gen
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩaquan trọng đoói với chọn giống
và tiến hoá
IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
? Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình nh thếnào
? Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 Hãy xác địnhkiểu gen của phép lai trên
Trang 13Thực hành
tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng tiền kim loại
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thờixảy ra thông qua việc gieo các đồng tiền kim loại và vận dụng xácsuất để hiểu dợc tỉ lệ các giao tử và tỉ lệ kiểu gen trong hai cặptính trạng
- Rèn luyện cho HS kỉ năng hợp tác nhóm
- Có ý thức vận dụng các tri thức vào bài tập, thực hành
B Chuẩn bị:
GV: Bảng ghi thống kê kết quả của các nhóm
HS: Mỗi nhóm: hai đồng kim loại, kẻ bảng 6.1- 2 vào vở
2 Triển khai bài:
Tiến hành
Lần gieo Tỉ lệ
%
123
Cộng
Trang 14Gieo hai đồng kim loại
Lầngieo
Tỉ lệ
%
1
Cộng+ Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ
các giao tử sinh ra từ con lai F1:
Aa
HS: Cơ thể lai F1 có kiểu gen
Aa khhi giảm phân có 2 liạo
giao tử mang A & a với xác suất
1NN, với tỉ lệ kiểu gen F2 là:
1AA: 2Aa: 1aa
GV lu ý: số lợng thống kê càng
lớn thì càng đảm bảo độ
chính xác
Trang 15- P(AB) = P(A).P(B) = 1/2.1/2
= 1/4
- 1 xu = P(S).P(N) = 1/2
- 2 xu = P(SS) = P(S).P(S) =
1/4
= P(NN) = P(N).P(N) =
1/4
= P(SN) = 1/2
P = 1/4SS: 1/2SN:
1/4NN
Trong các điều kiện
nghiệm đúng của các quy luật
Menđen là số lợng cá thể
thống kê phải đủ lớn
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm
Cho các nhóm viết thu hoạch theo bảng 6.1-2
V Dặn dò: (1’)
Làm các bài tập (T 22 & 23) SGK
***************************
Ngày soạn: 10/9/08 Tiết 7:
bài tập chơng i
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền, biết vận dụng lí thuyết để giải thích các bài tập
- Rèn luyện cho Hs kỉ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền
- Giáo dục cho HS ý thức tự giác nghiêm túc làm bài tập
B Chuẩn bị:
GV: Các dạng kiến thức đã học
HS: Làm bài tập của chơng I
C Tiến trình lên lớp:
Trang 16I ổn định: (1 phút)
II Bài cũ: (5 phút)
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:(1’)GV Y/C HS nhắc lại nội dungcơ bản của chơng
I Để củng cố các quy luật di truyền và ứng dụng các quy luật đó.Hôm nay chúng ta cùng áp dụng làm bài tập
2 Triển khai bài:
HĐ 1:(20 phút) Hớng dẫn cách giải bài tập
1 Lai một cặp tính trạng
* Dạng 1: Biết kiểu hình của P ta có thể xác định tỉ lệ kiểu
hình, kiểu gen của F1 và F2
- Cách giải: + Bớc 1: Quy ớc gen
+ Bớc 2: Xác định kiểu gen của P + Bớc 3: Viết sơ đồ lai
- Ví dụ: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu đợc toàn
đậu thân cao, cho biết F1 tự thụ phấn Hãy xác định tỉ lệ kiểugen và kiểu hình F1 & F2, biết rằng tính trạng chiều cao do mộtgen quy định
* Dạng 2: Biết số lợng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con thì sẽ
xác định kiểu gen, kiểu hình của P
- Cách giải: + Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con
F: (3:1) P: Aa x Aa F: (1:1) P: Aa x aa F: (1:2:1) P: Aa x Aa(trội không hàon toàn)
- Ví dụ: ở cá kiém tính trạng mắt đen(quy định bởi gen A) làtrội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ(quy định gen a)
P: Cá mắt đen lai cá mắt đỏ thu đợc F1: 51% cá mắt đen; 49%cá mắt đỏ Kiểu gen của P trong phép lai trên sẽ nh thế nào ?
2 Lai hai cặp tính trạng
* Giải bài tập trắc nghiệm khách quan
* Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P thì xác định tỉ lệ
kiểu hình ở F1(F2)
- Cách giải: Căn cứ vào từng cặp tính trạng(theo các quy luật ditruyền) tích tỉ lệ của các cặp tính trạng ở F1 & F2
(3:1)(3:1) = 9:3:3:1(3:1)(1:1) = 3:3:1:1(3:1)(1:2:1) = 6:3:3:1:2:1
- Ví dụ: Gen A quy định hoa kép
Gen a quy định hoa đơn
BB hoa đỏ; Bb hoa hồng; bb hoa trắng Các gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền độclập
P(t/c): Hoa kép trắng x hoa đơn đỏ thu đợc F2 có tỉ lệ kiểuhình nh thế nào ?
Trang 17* Dạng 2: Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con thì xác
định kiểu gen của P
- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ta suy ra kiểu gen của P
F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) F2 dị hợp về 2 cặp genP(t/c) về 2 cặp gen
Bài 2: Từ kết quả F1: 75% đỏ thẩm: 25% xanh lục
F1: 3 đỏ thẩm: 1 xanh lục theo quy luật phân li P:
Aa x Aa
Đáp án: d
Bài 3: F1: 25,1% hoa đỏ: 49,9% hoa hồng: 25% hoa trắng
F1: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng
Tỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn
Đáp án: b,d
Bài 4: Để sinh ra ngời con mắt xanh(aa) bố cho 1 giao tử a và
mẹ cho 1 giao tử a
Để sinh ra ngời con có mắt đen(A-) bố hoặc mẹ cho giao tử
A kiểu gen, kiểu hình P là:
Mẹ mắt đen(Aa) x bố mắt đen (Aa) Hoặc Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (Aa)
Đáp án: b hoặc d
Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục
301 cay quả vàng, tròn: 103 vàng, bầu dục
Tỉ lệ kiểu hình của F2 là: 9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu duc: 3 vàng,tròn: 1vàng, bầu dục
P(t/c) về 2 cặp gen
P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn
Kiểu gen:AAbb x aaBB
Trang 18nhiễm sắc thể
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài, mô tả đợc cấutrúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân vàhiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền của các ntínhtrạng
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích và hoạt độngnhóm
- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học
- Trong TB sinh dỡng NST tồn tạithành từng cặp NST tơng
đồng, giống nhau về hìnhthái, kích thớc
- Bộ NST lỡng bội (2n) là bộNST chứa các cặp NST tơng
đồng
- Bộ NST đơn bội(n) là bộ NSTchứa 1 NST của mỗi cặp tơng
đồng
- ở những loài đơn tính có sựkhác nhau giữa cá thể đực vàcái ở cặp NST giới tính
Trang 19của bộ NST ở mỗi loài sinh vật.
- HS: mỗi loài bộ NST giống
l-II Cấu trúc nhiễm sắc thể.
* Cấu trúc điển hình của NST
đợc biểu hiện rỏ nhất ở kìgiữa
+ Hình dạng: hình hạt, hìnhque hoặc hình chữ V
+ Dài: 0,5 50Mm
2Mm
+ Cấu trúc: ở kì giữa NSTgồm 2 crômatid(NS tử chị em)gắn với nhau ở tâm động+ Mỗi crômatid gồm 1 phân
tử AND & Prôtêin loaị histôn
III Chức năng của nhiễm sắc thể.
- NST là cấu trúc mang gentrên đó mỗi gen ở một vị tríxác định
- NST có đặc tính tự nhân
đôi, các tnh trạng di truyền
đợc sao chép qua các thế hệ
TB và cơ thể
Trang 20IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
1 Hãy ghép các chữ cái a,b,c ở cột B cho phù hợp với các số 1,2,3 ởcọt A
1:2:3:
2 Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng ?
V Dặn dò: (1’)
Học bài cũ và trả lời câu hỏi cuối bài
Tìm hiểu trớc bài: Nguyên phân
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kì TB, sựdiễn ra cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân Phân tích
đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng củacơ thể
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt
Trang 211 Đặt vấn đề: (1’) Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặctrng về số lợng và hình dạng xác định Tuy nhiên hình thái NST lạibiến đổi qua các kì của chu kì TB
2 Triển khai bài:
giai đoạn nào
HS đại diện nhóm trả lời: gồm
2 giai đoạn(kì trung gian &
GV hỏi: tại sao sự đống và
duổi xoắn của NST có tính
- Chu kì tế bào gồm:
+ Kì trung gian: TB lớn lên và
có nhân đôi NST+ Nguyên phân: có sự phânchia NST và chất TB tạo ra 2
TB mới
- Mức đội đóng, duổi xoắncủa NST diễn ra qua các kìcủa chu kì TB:
+ Dạng sợi (duổi xoắn) ở kìtrung gian
+ Dạng đặc trng (dạng đóngxoắn cựu đại) ở kì giữa
II Những diễn biến của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân.
1 Kì trung gian:
- NST dài, mảnh, duổi xoắn
- NST nhân đôi thành NSTkép
- Trung tử nhân đôi thành 2
Trang 22? Cuối kì trung gian NST có
Kì
sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơnphân liKì
đổi, điều đó có ý nghĩa gì
- Kết quả: Từ 1 TB ban đầu tạo
ra 2 TB con có bộ NST giốngnhau và giống TB mẹ
III ý nghĩa của nguyên phân.
- Nguyên phân là hình thứcsinh sản của TB và sự lớn lêncủa cơ thể
- Nguyên phân duy trì sự ổn
định bộ NST đặc trng củaloài qua các thế hệ TB
Trang 23(Do NST nhân đôi 1 lần &
chia đôi 1 lần)
HS trả lời, bổ sung
GV chốt lai kiến thức
3 Kết luận chung, tóm tắt:(1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
GV Y/C hs trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
V Dặn dò: (1’)
Học bài củ, trả lời câu hỏi SGK
Xem trớc bài giảm phân, kẻ bảng 10 SGK vào vở BT
**********************************
Ngày soạn: 26 / 9/ 08
Tiết 10:
giảm phân
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trình bày đợc những biến đổi cơ bản của NST qua các kìcủa giảm phân Nêu đợc những điẻm kkhác nhau ở từng kì cuagiảm phân I và giảm phân II Phân tích đợc sự kiện quan trọng
có liên quan tới các cặp NST tơng đồng
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát và phân tích kênh hình, pháttriển t duy lí luận
- Giáo dục ý thức nghiên cứu khoa học
Trang 24GV Y/C hs quan sát kì trung
gian ở hình 10, cho biết:
1 Kì trung gian.
- Nhiễm sắc thể ở dạng sợimảnh
- Cuối kì NST nhân đổithành NST kép dính nhau ởtâm động
2 Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
ở mặp phảng xích đạocủa thoi phân bào
-NST kép xếp thành 1hàng ở măth phẳng xích
đạo của thoi phân bào
Kì
sau
- Cặp NST kép tơng
đồng phân li độc lập vớinhau về 2 cựu của TB
- Từng NST kép chẻ dọc ởtâm động thành 2 NST
đơn phân li vè 2 cựu TB
Trang 25cuối
- Các NST kép nằm gọntrong 2 nhân mới đợc tạothành với số lợng là đơnbội (n)
- Các NST đơn nằm gontrong nhân mới tạo thànhvới số lợng là đơn bội
HĐ 2: (15’)
GV Y/C các nhóm thảo luận:
? Vì sao trong giảm phân các
TB con lại có bộ NST giảm đi
IV Kiểm tra, đánh giá: (6’)
- Tại sao những diển biến của NST trong kì sau của giảm phân I làcơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc của NST trong bộ đơnbội (n NST) ở các TB con ?
- Trong TB của 1 loài giao phối, 2 cặp NST tơng đồng kí hiệu là Aa
& Bb khi giảm phân sẽ cho ra các tổ hợp NST ở TB con (gtử) ( khigiảm phân tạo ra 4 loại giao tử AB, Ab, aB, ab)
- Gồm 2 lần phân bào liêntiếp
- Tạo ra TB con có bộNST
V Dặn dò: (1’)
Trang 26- Học bài cũ & làm bài tập SGK, đọc trớc bài mới: “Phát sinh giao tử
và thụ tinh.”
********************************
Ngày soạn: 28 /9 /08
Tiết 11:
phát sinh giao tử và thụ tinh
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật Xác
định thực chất của quá trình thụ tinh, phân tích đợc ý nghĩa củacác quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền, biến dị
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)Các TB con đợc tạo thành qua quá trình giảmphân sẽ phát triển thành các giao tử, nhng có sự khác nhau ở sựhình thành giao tử đực và giao tử cái
- Noãn bào bậc I và tinh bào bậc I
đều thực hiện giảm phân đểu tạo
ra giao tử
Trang 27GV Y/C hs nghiên cứu
thông tin SGK rồi trả lời
câu hỏi:
? Nêu khái niệm thụ tinh
? Bản chất của quá trình
thụ tinh
- GV gọi hs trả lời, bsung
và chốt kt
? Tại sao sự kết hợp ngẩu
nhiên giữa các giao tử
đực và giao tử cái lại tạo
- Noãn bào bậc
I qua giảmphân I cho thể
nhất(kíchthứơc nhỏ) vànoãn bào bậc II(kích thớc lớn)
- Noãn bào bậc
2 qua giảmphân 2 chothể cực thứ 2(kt nhỏ) và 1
TB trứng
- Tinh bào bậc
1 qua giảmphân 1 cho 2tinh bào bậc 2
- Mỗi tinh bàobậc 2 qua giảmphân 2 cho 2tinh tử, các tinh
tử phát sinh
trùng
- Từ tinh bàobậc 1 qua giảmphân cho 4tinh tử phátsinh thành tinhtrùng
II Thụ tinh.
- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiêngiữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái
- Bản chất là sự kết hợp của 2 bộnhân đơn bội tạo ra bộ nhân lỡngbội ở hợp tử
Trang 28thông tin SGK, trả lời câu
IV, Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Khoanh tròn vào các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong cáccâu sau:
1 Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:
a Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội
b Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và 1 giao tử cái
c Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
d Sự tạo thành hợp tử
3 Trong TB của một loài giao phối, hai cặp NST tơng đồng Aa &
Bb khi giảm phân và thụ tinh sẽ cho ra số tổ hợp NST trong hợp tửlà:
a 4 tổ hợp NST b 8 tổ hợp NST c 9 tổ hợp NSTd 16 tổ hợpNST
V Dặn dò: (1’)Học bài và trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập 3,5 vào
vở, xem trớc bài mới
Trang 29? Nêu những điểm giống nhau
và khác nhau ở bộ NST của ruồi
* NST giới tính mang gen quy
định:
+ Tính đực cái + Tính trạng liên quan giớitính
Trang 30GV đa ví dụ ở ngời.
(XY) và sự thai đổi tỉ lệ nam,
nữ theo lứa tuổi
+ Mẹ sinh ra 1 loại trứng: 22A
* Tinh trùng Y XY( con trai)
+ 2 loại tinh trùng tạo ra tỉ lệ
ngang nhau, khi tham gia thụ
tinh với xác suất ngang nhau
? Sinh con trai hay con gái có
phải là do ngời mẹ
HĐ 3: (10’)
GV giới thiệu: bên cạnh NST giới
tính có các yếu tố môi trờng
ảnh hởng đến sự phân hoá
giới tính
GV Y/C HS tìm hiểu SGK cho
biết:( hoóc môn, nhiệt độ,
* Sơ đồ:
P: (44A +XX) x (44A + XY)GP: 22A + X 22A + X, 22A+ Y
F1: 44A +XX( gái), 44A+XY(trai)
Giới tính đợc xác địnhtrong quá trình thụ tinh nhờphân li và tổ hợp của các cặpNST giới tính
III Các yếu tố ảnh h ởng
đến sự phân hoá giới tính:
- ảnh hởnh của môi trờng trong
do rối loạn tiết hoocmon sinhdục làm biến đổi giới tính
- ảnh hởng của môi trờngngoài: To, nồng độ CO2, ánhsáng
- ý nghĩa: chủ động điềuchỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp vớimục đích sản xuất
Trang 312 Luôn tồn tại thành từngcặp tơng đồng
3 Mang gen quy định tínhtrạng thờng của cơ thể
? Tại sao ngời ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi Điều
đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn
V Dặn dò: (1’) - Học bài, trả lời câu hỏi SGK, ôn lại bài 2 cặp tínhtrạng của Menđen
****************************
Ngày soạn: 2/10/08
Tiết 13:
di truyền liên kết
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- HS hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu ditruyền, mô tả đợc và giải thích thí nghiệm của Moocgan Nêt đợc
ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọngiống
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hoạt động nhóm, phát triển t duy
và khái quát hoá
- Giáo dục cho học sinh ý thức nghiên cứu khoa học
Trang 32
2 Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (20’)
- GV Y/C hs nghiên cứu thông
tin và trình bày TNo của
Di truyền liên kết là trờng hợpcác gen quy định nhóm tínhtrạng nằm trên 1 NST cùngphân li về giao tử và cùng tổhợp qua thụ tin
II ý nghĩa của di truyền liên kết
- Trong TB mỗi NST mang gentạo thành nhóm gen liên kết
- Trong chộ giống ngời ta cóthể chọn những nhóm tínhtrạng tốt đi kèm với nhau
Trang 33Aaaabb
Xám, dài x Đen,cụt
BV bv bvbv
1 xanh, trơn; 1xanh, nhăn
1BV1bv
bvbv
- Học bài theo câu hỏi SGK và làm bài tập
- Ôn lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và giảmphân
Trang 34HS: Xem lại những bài đã học
thái rõ nhất
* Nếu trờng cha có hộp tiêu
Nhận dạng TB đang ởdạng nào
Các nhóm quan sát lần lợt cáctiêu bản
Cần lu ý:
+ Kĩ năng sử dụng kính hiểnvi
+ Mỗi tiêu bản gồm nhiều TB,cần tìm TB mang NST nhìn rõnhất
Các nhóm tiến hành quan sát,
vẽ hình
II Báo cáo thu hoạch.
Học sinh quan sát tranh, đốichiếu với hình vẽ của nhómnhận dạng NST đang ở kì nào
Từng thành viên vẽ và chú thíchcác hình đã quan sát đợc vàovở
Trang 35IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả quansát tiêu bản
- GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm
- Đánh giá kết quả của nhóm qua bản thu hoạch
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- HS phân tích đợc thành phần hoá học của AND, đặc biệt là tính
đa dạng và tính đặc thù của nó Mô tả đợc cấu trúc không giancủa AND theo mô hình của J Oatxơn và F Crick
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, hoạt độngnhóm
- Giáo dục cho HS kỉ năng học tập
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’) AND không chỉ là thành phần quan trọng củaNST mà còn liên quan mật thiết với bản chất hoá học của gen Vìvậy nó là cơ sở vật chất của hiện tợng di truyền ở cáp độ phân tử
2 Triển khai bài:
Nội dung kiến thức
I Cấu tạo hoá học của phân
tử AND.
- Phân tử AND đợc cấu tạo từ cácnguyên tố C, H, O, N, P
Trang 36nhấn mạnh: Cấu trúc theo
nguyên tắc đa phân với 4
theo dõi bổ sung
- GV yêu cầu hs thảo luận:
? Các loại Nu nào liên kết với
- Phân tử AND có cấu tạo đadạng và đặc thù do thành phần,
số lợng và trình tự sắp xếp củacác nuclêôtit
- Tính đa dạng và đặc thù củaAND là cơ sơ phân tử cho tính
đa dạng và đặc thù của sinhvật
II Cấu trúc không gian của phân tử AND
- Phân tử AND là chuổi xoắnkép, gồm 2 mạch đơn xoắn
đều đặn quanh 1 trục theochiều từ trái sang phải
- Mỗi vòng xoắn có đờng kính
20 A0 chiều cao 34 A0 gồm 10cặp nuclêôtit
- Hệ quả của NTBS:
+ Do tính chất bổ sung của 2mạch, nên khi biết trình tự đơnphân của một mạch thì suy ra
đợc trình tự đơn phân củamạch còn lại
+ Về tỉ lệ của các loại đơnphân trong AND:
A = T; G = X A + G =
Trang 373 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Khoang tròn chữ cái chỉ ý trả lời đúng
1 Tính đa dạng của phân tử AND là do:
adn và bản chất của gen
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- HS trình bày đợc các nguyên tắc của sự tự nhân đôi của AND.Nêu đợc bản chất hoá học của gen Phân tích đựơc các chức năngcủa AND
- Phát triển đợc kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt
động nhóm
- Giaó dục ý thức học tập cho học sinh
B Chuẩn bị:
GV: Tranh phónh to hình 16 SGK
Trang 38HS: Tìm hiểu trứơc bài
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1’)
II Bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’) Thông tin di truyền đợc lu trữ và truyền đạt
đợc là nhờ ADN Gen nằm trên NST mà bản chất hoá học là ADN ,mỗi gen cấu trúc là 1 đoạn mạch của phân tử ADN
- HS: nêu đợc không gian, thời
gian, của quá trình tự nhân
đôi AND
- GV Y/C hs tiếp tục tìm hiểu
thông tin, qs hình 16
các nhóm thảo luận:
? Hoạt động đầu tiên của ADN
khi bắt đầu tự nhân đôi.Và
theo lệnh sgk (48)
- HS: Ptử AND tháo xoắn, 2
mạch tách dần
? Quá trình tự nhân đôi diễn
ra trên mấy mạch của ADN
Nội dung kiến thức
I ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào ?
- ADN tự nhân đôi tại NST ở
Trang 39 Viết cấu trúc của 2 đoạn
ADN đợc tạo thành từ đoạn
ADN trên
- GV hỏi tiếp:
? Qúa trình tự nhân đôi của
ADN diễn ra theo nguyên tắc
- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin
SGK cho biết:? Bản chất hoá
Kết quả: Hai phân tử ADNcon đợc hình thành giốngnhau và giống ADN mẹ
Nguyên tắc: SGK (T 49)
II Bản chất của gen
- Bản chất hoá học của gen làADN ( gen là 1 đoạn của ADN,
có cấu tạo giống ADN)
- Chức năng: Gen cấu trúcmang thông tin quy định cấutrúc phân tử protein
III Chức năng của ADN.
Gồm 2 chức năng:
- Lu giữu thông tin di truyền
- Truyền đạt thông tinh ditruyền
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Trang 40- Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng:1 Quá trình tự nhân
đôi của ADN xảy ra ở:
a Kì trung gian b Kì đầu c Kì giữ d Kì sau e Kì cuối
2 Phân tử ADN nhân đôi theo nguyên tắc:
a Khuôn mẫu b Bổ sung c Giữ lại một nữa d Chỉ a
mối liên hệ giữa gen và ARN
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS mô tả đợc cấu tạo sơ bộ và cức năng của ARN, biết xác địnhnhững điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN,trình bày đợc sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổnghợp của quá trình này
- Phát triển kỉ năng quan sát phân tích kênh hình, rèn luyện tduy phân tích so sánh
- Giáo dục cho Hs ý thức học tập
Mô tả đợc cấu tạo và chức năng của ARN, trình bày đợc những
điểm giống nhau và khác nhau trong cấu trúc giữa ARN và ADN
2 Triển khai bài: