Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Yêu cầu học sinh làm bài tập, liên hệ bản thân mình có đặc điểm nào giống và khác HS TLCH - Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạ
Trang 1Ngày soạn: 26/08/2014 Ngày dạy: 29/08/2014 - Dạy lớp 9B
29/08/2014 - Dạy lớp 9A
Di truyền và biến dị
CHƯƠNG I CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENDEN
1 Mục tiêu.
a Về kiến thức.
- Nêu được nhiệm vụ nội dung và vai trò của di truyền học
- Giới thiệu Men Đen là người đặt nền móng cho Di truyền học
- Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Men đen
b.Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triển tư duyphân tích so sánh
c.Về thái độ:
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của Giáo viên:
- Tranh phóng to H1.2
- Tranh ảnh chân dung của Men đen
b Chuẩn bị của học sinh:
- Nghiên cứu trước bài
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: Không
* Đặt vấn đề (1’): Di truyền học có nhiệm vụ, nội dung và vai trò như thế
nào? Ai là người đặt nền móng cho di truyền học?
b Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh làm bài tập, liên hệ bản
thân mình có đặc điểm nào giống và khác
HS TLCH
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
Trang 2Giải thích: Biến dị và di truyền là 2 hiện
tượng song song với quá trình sinh sản
Trình bày nội dung ý nghĩa thực tiễn của di
Giới thiệu tình hình nghiên cứu di truyền ở
thế kỉ XIX Và phương pháp nghiên cứu di
truyền của Men Đen
Yªu cÇu HS quan sát H1.2 và nhận xét về
đặc điểm của từng cặp tính trạng đem lai
Nêu được sự tương phản của từng cặp tính
trạng?
Nêu được phương pháp nghiên cứu của
Men Đen?
Nhấn mạnh thêm tính độc đáo trong
phương pháp nghiên cứu di truyền của
Men Đen
Hướng dẫn một số thuật ngữ
Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk
Trong di truyền học người ta sử dụng
những thuật ngữ và ký hiệu nào?
Nhận xét - kết luận
- Biến dị là hiện tượng con sinh
ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.
Học sinh nghiên cứu sách giáokhoa – TL
- Di truyền học nghiên cứu cơ
sở vật chất cơ chế, tính qui luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
II Men Đen người đặt nền móng cho di truyền học (10’)
Học sinh đọc tiểu sử (trang 7 )
- Quan sát H 1.2
- Nêu được sự tương phản củatừng cặp tính trạng
- Phương pháp phân tích các thế
hệ lai ( sách giáo khoa- 6)
III Một Số thuật ngữ và kí hiệu
cơ bản của di truyền học (10’)
Trang 3Gv
Qua nội dung bài học này em
Yêu cầu Hs đọc KLC SGK/7
- O: Giao tử cái (Cơ thể cái)
- F: Thế hệ con
*.Kết luận chung.: SGK 7
c Củng cố, luyện tập (3’)
? Trình bày nội dung phương phân tích thế hệ lai của Men Đen?
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo rõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ
- Dùng toán thống kê để phân tích để phân tích các số liệu thu được Từ
đó rút ra quy luật di truyền cả các tính trạng
Gv: Nhận xét đánh giá - cho điểm
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3 sách giáo khoa trang 7
- Kẻ bảng 2 (trang 8) vào vở bài tập
- Đọc trước nội dung bài 2: Lai một cặp tính trạng
- Gv: Hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi 4 sgk trang 7: Mem đen chọn cặp tính trạng tương phản khi thgực hiện phép lai vđể thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền cuủacác cặp tính trạng
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
=====================================
Ngày soạn: 27/08/2014 Ngày dạy: 30/08/2014 - Dạy lớp 9B
30/08/2014 - Dạy lớp 9A Tiết 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
1 Mục tiêu:
a Về kiến thức:
- Nêu được thí nghiệm của Men đen và rút ra nhận xét
- Phát biểu đựơc nội dung của quy luật phân ly
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân ly Nêu đựơc ứng dụng của quy lật phân ly trong sản xuất và trong đời sống
b.Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, và phân tích kênh hình để giải thích được các kết quả thí nghiệm theo quản điểm của Men đen
c Về thái độ:
Trang 4- Củng cố niềm tự tin vào khoa học, khi nghiên cứu tính qui luật của hiệntượng sinh học
2 Chuẩn bị của Giáo viên và học sinh.
a Chuẩn bị của Giáo viên:
- Tranh phóng to H2.1, 2.2, 2.3
b Chuẩn bị của Học sinh:
- Nghiên cứu trước bài, kẻ bảng
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ:( 5’)
Câu hỏi:
? Trình bày nội dung phương pháp phân tích thế hệ lai của Men Đen?
Đáp án Lai các cặp bố mẹ khác nhauvề 1 hoặc 1 số cặp tính trạng thuần
chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đótrên con cháu của từng cặp bố mẹ
Dùng toán thống kê để phân tích để phân tích các số liệu thu được Từ đórút ra quy luật di truyền của các tính trạng
* Đặt vấn đề: (1’): Khi Menđen tiến hành thí ngiệm, sự di truyền các tính trạng
của bố mẹ cho con cháu như thế nào? Có tuân theo quy luật nào không?
b Dạy nội dung bài mới.
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
Treo tranh H2.1 giới thiệu sự thụ phấn
nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan
* Yêu cầu: nêu được kiểu hình F1
mang tính trạng trội của bố hoặc mẹ.’
Nghiên cứu thông tin SGK
H quan sát H2.1 - trả lời câu hỏi
- Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.
- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F 1
- Tính trạng lặn là tính trạng đến F 2
mới được biểu hiện.
- Học sinh thảo luận nhóm hoànthành nội dung bảng 2
- Yêu cầu nêu được kiểu hình F1
mang tính trạng trội của bố hoặc mẹ.’
- Hs xác định tỷ lệ KH của từng cặptính trạng
Hoa đỏ = 705 ~ 3,14 ~ 3Hoa trắng 224 1 1
Trang 5Yêu cầu dựa vào H2.2trình bày TN0
của Men- Đen?
Giải thích cho học sinh nắm được về
sự thay đổi giống lùn mẹ thì kết quả
thu được không thay đổi => Vai trò di
truyền của bố và mẹ như nhau
Yêu cầu học sinh làm bài tập điền từ (
Sách giáo khoa 9)
Đó là nội dung của quy luật phân ly –
yêu cầu Hs đọc
Nhận xét – kết luận
Vậy Men đen giải thích kết quả thí
nghiệm như thế nào->
Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin
và quan sát H2.3 hoạt động nhóm trả
lời 2 câu hỏi lệnh sgk
Cho biết tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và
2, Các thí nghiệm:
- Học sinh dựa vào H2.2 trình bày
TN0 của Men- Đen
+ Lai 2 giống đậu hà lan khác nhau
về cặp tính trạng thuần chủng tương phản.
+ VD: P hoa đỏ + hoa trắng + F 1 Hoa đỏ
+ F 2 3 đỏ – 1 trắng + Kiểu hình có tỉ lệ 3 trội 1 lặn.
3, Nội dung qui luật phân li:
- Học sinh làm bài tập điền từ ( Sáchgiáo khoa 9)
Đồng tính, 3 trội 1 lặn
+ Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về cặp tính trạng thuần chủng thì F 2 phân
li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội 1 lặn.
II, Men -Đen giải thích kết quả thí nghiệm: ( 15’)
- Học sinh nghiên cứu thông tin vàquan sát H2.3 ; trả lời câu hỏi thảoluận
- Học sinh các nhón báo cáo – yêucầu nêu được
G F1 : 1A : 1aHợp tử F2 có tỉ lệ: 1AA: Aa: 1 aa
Vì hợp tử Aa biểu hiện Kiểu hình trội
Trang 6Gv
GV
Hoàn thiện kiến thức => yêu cầu học
sinh giải thích kết quả thí nghiệm của
Men- Đen
Là do sự phân li của mỗi nhân tố di
truyền về giao tử và giữ nguyên bản
chất như cơ thể thuần chủng của P
Yêu cầu học sinh đọc kết luận- 10
giống hợp tử AA
Học sinh giải thích kết quả thí nghiệm của Men- Đen
* Theo Men- Đen:
+ Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền qui định.
+ Trong quá trình phát sinh giao tử
có sự phân li của nhân tố di truyền, + Các nhân tố di truyền được tổ hợp trong thụ tinh.
Kết luận chung: sách giáo khoa-10
c Củng cè, luyÖn tËp (3 )’)
? Trình bày thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của Men- Đen và giải thích kết quả thí nghiệm theo Men- Đen?
+ Lai 2 giống đậu hà lan khác nhau về cặp tính trạng thuần chủng tương phản
+ VD: P hoa đỏ + hoa trắng
+ F1 Hoa đỏ
+ F2 3 đỏ – 1 trắng
+ Kiểu hình có tỉ lệ 3 trội 1 lặn
G F1 : 1A : 1a
Hợp tử F2 có tỉ lệ: 1AA: Aa: 1 aa
- Gv: Nhận xét - sửa sai
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3 sách giáo khoa 10
- Yêu cầu học sinh đọc trước bài 3
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
=====================================
Trang 7Ngày soạn: 3/09/2014 Ngày dạy: 6/09/2014 - Dạy lớp 9B
6/09/2014 - Dạy lớp 9A
Tiết 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG ( Tiếp theo)
1 Mục tiêu:
a.Về kiến thức:
- Nêu được phương nghiên cứu di truyền của Men Đen
- Nêu được phương pháp nghiên cứ di truyền của Men Đen
b.Về kĩ năng:
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng, hợp tác trong hoạt độngnhóm
- Tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGk, quan sát sơ đồ lai để tìm hiểu
về phép lai phân tích, tương quan trội lặn, trội không hoàn toàn
c Về thái độ:
- Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiệntượng di truyền
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
a Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh phóng to H3 và H2.3
- Tranh minh hoạ lai phân tích, bảng phụ
b Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc và nghiên cứu trước bài
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ( 5’)
GV: Nhận xét – cho điểm
* Vào bài: (1’) Để xác đinh kiểu gen trên 1 kiểu hình trội ta phải làm như thế
nào? Có phải trường hợp nào đều tuân theo quy luật phân li không?
b Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gv
?
Gv
Yêu cầu học sinh nhắc lại tỉ lệ các loại
hợp tử ở F2 trong thí nghiệm của
Men-Đen
Nhắc lại tỷ lệ hợp tử ở F2?
1 AA: 2 Aa: 1 aa
Yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin sgk
III, Lai phân tích( 20’)
Kết quả hợp tử ở F2 có tỉ lệ: 1AA: 2 Aa: 1 aa
Trang 8Gv
?
Gv
trả lời câu hỏi
Thế nào là kiểu gen?
Phân tích cho học sinh nắm được khái
niệm kiểu gen, đồng hợp và di hợp
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm (3’)
Xác định kết quả của phép lai ?
Phát phiếu học tập – yêu cầu các nhóm
- Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau.
- Học sinh thảo luận nhóm (3’)
- Đại diện nhóm trình bày=>viết sơ đồ lai
H: P Hoa đỏ X hoa trắng
AA aa
GP: A a
F1: A a hoa đỏP: hoa đỏ X hoa trắng
1 Học sinh đọc nội dung bài
- Học sinh nghiên cứu thông tinSách giáo khoa
- Học sinh làm bài (sách giáokhoa)
1 trội, 2 kiểu gen, 3 lặn 4 đồng
Trang 9Gv Yêu cầu 1, 2 Hs báo cáo nội dung từ cần
điền
hợp, 5 dị hợp
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với
cá thể mang tính trạng lặn.
- Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp
- Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp.
Vậy tương quan trội lăn có ý nghĩa gì ->
Yêu cầu học sinh thông tin sách giáo
khoa=> thảo luận nhóm(3’) trả lời câu
hỏi
Trong tự nhiên tương quan trội lặn được
thể hiện như thế nào?
Nhận xét - kết luận
Việc xác định độ thuần chủng của giống
có ý nghĩa gì trong Sản xuất?
Nhận xét - kết luận
Trong chọn giống để tránh sự phân ly
tính trạng người ta cần làm gì?
Nhận xét - kết luận
Muốn xác định được giống có thuần
chủng hay không cần phải thực hiện
phép lai nào? ( phân tích)
Đọc kết luận sách giáo khoa- 13
IV, Ý nghĩa của tương quan
- Trong chon giống để tránh
sự phân li tính trạng phải kiểm tra đồ thuần chủng của giống.
* Kết luận chung.: Sách giáokhoa 13
Trang 10c Củng cố, luyện tập; : (5’)
G: treo bảng phụ bài 4 ( SGK, 13)
HS: Làm
HS khác nhận xét sửa sai
Gv: Đưa đáp án ( b)
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : (2’)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK 13
- Kẻ bảng 4 vào VBT, đọc trước bài 4
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
=======================================
Trang 11Ngày soạn: 9/09/2014 Ngày dạy: 12/09/2014 - Dạy lớp 9B
12/09/2014 - Dạy lớp 9A Tiết 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
1 Mục tiêu :
a Về kiến thức :
- Học sinh nêu được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men Đen
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men Đen
- Hiểu phát huy được nội dung quy luật, phân li độc lập
- Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạngcủa Mem Đen
b Về kĩ năng:
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng, hợp tác trong hoạt độngnhóm
- Tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGk, quan sát sơ đồ lai để tìm hiểuphép lai hai cặp tính trang
- Phân tích suy đoán kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, dùng sơ đồlai để giải thích phép lai
c Về thái độ.
- Hình thành khả năng suy luận biện chứng về các quy luật sinh học
2 Chuẩn bị của Giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của Giáo viên:
- Tranh H4, bảng phụ: Ghi Nội dung bài 4
b Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, kẻ bảng 4 vào vở bài tập
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: (5’)
* Đặt vấn đề: (1’): Men đen tiến hành thí nghiệm và giải thích kết quả thí
nghiệm như thế nào?
b Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gv
Gv
Yêu cầu Hs nghiên cứu nội dung các thí
nghiệm của Men đen
Cho học sinh quan sát H4 lai 2 cặp tính
Trang 12Nghiên cứu thông tin => Nêu được thí
nghiệm của Men- Đen
Từ kết quả TNo yêu cầu học sinh hoàn
thành bảng 4( Tr 15) Khi làm cột 3 Giáo
viên gợi ý cho học sinh coi 32 là một phần
để tính tỉ lệ các phần còn lại
Gọi học sinh lên bảng làm, học sinh khác
nhận xét Giaó viên chốt kiến thức bằng
bảng phụ
Đáp án đúng
Nghiên cứu thông tin => Nêuđược thí nghiệm của Men-Đen
P Vàng trơn x Xanhnhăn
F1 Vàng trơn Cho F1 tự thụ phấn
F2 Có 4 KH Học sinh hoàn thành bảng4( Tr 15)
Học sinh lên bảng làm, Họcsinh khác nhận xét bổ sung
93
Vàng = 315 + 101 ~ 416 ~ 3Xanh 108+ 32 140 1Xanh, trơn
Xanh, nhăn
10832
31
Trơn = 315+108 ~ 423 ~ 3Nhăn 101+32 133 1
Căn cứ vào đâu Men-Đen cho rằng các tính
trạng màu sắcvà hình dạng hạt đậu di truyền
độc lập với nhau?
Học sinh nhắc lại TNo
-Tỉ lệ của từng cặp tínhtrạngcó mối tương quanvới tỉ lệ kiểu hình ở F2.VD: Vàng ,trơn = 3/4 vàng
x 3/4 trơn= 9/16
Các tính trạng di truyềnđộc lập với nhau:
3 vàng 1 xanh
3 Trơn 1 nhăn
+ Lai 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản.
- Căn cứ vào tích tỉ lệ KH
ở F2 = tích tỉ lệ của cáctính trạng hợp thành nó
Trang 13Yêu cầu Hs đọc lại nội dung bài tập.
Đó chính là nội dung của Quy luật phân li
độc lập
Vậy biến dị tổ hợp là gì ->
Cho Học sinh nghiên cứu lại kết quả ở F2 =>
Trả lời câu hỏi
Kiểu hình nào ở F2 khác bố mẹ?
( Vàng, nhăn và xanh trơn chiếm 6/16 )=> Là
biến dị tổ hợp Biến dị tổ hợp được xác định
dựa vào kiểu hình cặp bố mẹ xuất phát
( nguyên nhân) Biến dị tổ hợp được xuất
hiện trong các hình thức sinh sản hữu tính
Biến dị tổ hợp là gì?
Nhận xét – kết luận
Yêu cầu HS đọc kết luận chung
2 Quy luật phân li độc lập:
- Học sinh làm bài tập điềntừ:
sự di truyền của các cặp tính trạng phân li độc lập với nhau Cho F2 có tỉ lệ mỗi Kiêủ hình = tích các
tỉ lệ của các cặp tính trạng hợp lai nó.
II Biến dị tổ hợp: (7’)
- Học sinh nghiên cứu lạikết quả ở F2 => Tỷ lệ kiểuhình
- Vàng, nhăn và xanh trơn
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp các tính trạng của bố mẹ.
* Kết luận chung Sách
giáo khoa- 16.
c Củng cố, luyện tập (3’)
? Hãy phát biểu nội dung của quy luật phân li độc lập?
Hs: Khi lai 2 bố mẹ thuần chủng # nhau về 2 cặp tính trạng tương phảnthì sự di truyền của các cặp tính trạng phân li độc lập với nhau Cho F2 có tỉ lệmỗi Kiêủ hình = tích các tỉ lệ của các cặp tính trạng hợp lai nó
? Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện trong hình thức sinh sản nào?
Trang 14Hs: Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp các tính trạng của bố mẹ Xuất hiện đối với hình thức sinh sản hữu tính
Gv: Nhận xét - sửa sai
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Học bài theo nội dung sách giáo khoa 16
- Nghiên cứu trước nội dung bài 5
- Kẻ Nội dung bảng 5 vào vở bài tập
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
=====================================
Ngày soạn: 10/09/2014 Ngày dạy: 19/09/2014 - Dạy lớp 9B
19/09/2014 - Dạy lớp 9A
Tiết 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG ( tiếp theo)
1 Mục tiêu:
a.Về kiến thức:
- Học sinh hiểu và giải thích được kết quả lai 2 cặp tính trạng theo quan niệm của Men- Đen
- Nêu được ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống
b Về kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
- Viết sơ đồ lai
c.Về thái độ.
- Tiếp tục củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu các quy luật di truyền
2 Chuẩn bị của Giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của Giaó viên:
- Tranh vẽ H5 sách giáo khoa, bảng phụ ghi nội dung bảng 5
b Chuẩn bị của Học sinh:
- Nghiên cứu trước Nội dung bài, kẻ bảng 5 vào Vở bài tập
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi:
Trang 15? Căn cứ vào đâu mà Men- Đen lại cho rằng các tính trạng màu sắc vàhình dạng hạt đậu trong TNo của mình di truyền độc lập với nhau?
Đáp án:
Sở dĩ tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trongTNo của Men- Đen ditruyền độc lập với nhau Vì tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 tích các tỉ lệ của các cặp tínhtrạng hợp thành nó
* Đặt vấn đề: (1’): Menđen giải thích kế quả thí nghịêm như thế nào? Quy
luật phân li độc lập có ý nghĩa gì trong chọn giống và tiến hoá?
b Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động của Giaó viên Hoạt động của học sinh
? Từ kết quả đó ta có kết luận gì?
Vàng ~ 3 ; Trơn ~ 3 Xanh 1 Nhăn 1
Gv
TH
Gv
Gv
Nghiên cứu thông tin => Giải thích kết
quả theo quan niệm của men- Đen( Hoạt
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả,nhóm khác bổ sung
+ Men- Đen cho rằng mỗi cặp tínhtrạng do 1 cặp nhân tố di truyềnquy định
* Lưu ý: ở cơ thể lai F1 khi hình thành
giao tử do khả năng tổ hợp tự do giữa A
và a với B và b như nhau=> tạo ra 4 loại
giao tử có tỉ lệ ngang nhau
* Quy ước:
Gen A quy định hạt vàngGen a quy định hạt xanhGen B quy địnhvỏ trơnGen b quy định vỏ nhănKiểu gen vàng trơn thuần chủngAABB
Kiểu gen xanh nhăn thuần chủngaabb
Trang 16Gv
Gọi đai diện nhóm báo cáo, nhóm khác
bổ sung
Giáo viên đưa đáp án đúng
Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4loại giao tử đực và 4 loại giao tửcái=> F2 có 16 tổ hợp giao tử.Yêu cầu học sinh hoàn thành bảng
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm + trả
lời câu hỏi
Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính, biến
dị lại phong phú?
Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc
lập?
Hướng dẫn Hs thảo luận nhóm
Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo - nhóm
khác nhận xét - bổ sung
Đáp án đúng - yêu cầu Hs ghi nhận
Yêu cầu học sinh đọc kết luận chung:
IV Ý nghĩa quy luật phân li độc lập(4’)
- Học sinh nghiên cứu thảo luậnnhóm trả lời câu hỏi
( F2 có sự tổ hợp lại các nhân tố ditruyền => hình thành các kiểu genkhác P )
+ Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến
dị tổ hợp Đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen + Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chon giống
và tiến hoá
* Kết luận chung Sách giáokhoa 19
c Củng cố, luyện tập (3’)
? Men đen đã giải thích kết quả thí nghiệm như thế nào?
Hs: Sơ đồ lai như H5: sách giáo khoa
Gv: Nhận xét - sửa sai
d Hướng dẫn Học sinh tự học ở nhà (1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi sách giáo khoa
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4(sách giáo khoa)
Trang 17- Theo đầu bài ta có sơ đồ lai:
P: AABB X aabb
( Tóc xoăn mắt đen) ( Tóc trắng, mắt xanh)
G: AB ab
F1: AaBb
Tóc xoăn mắt đen
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
=====================================
Trang 18Ngày soạn: 77/ 09/2014 Ngày dạy: 20/ 09/2014 - Dạy lớp 9B
20/09/2014 - Dạy lớp 9A Tiết 6: THỰC HÀNH
TÍNH XÁC XUẤT SUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG XU
- Thu thập và xử lí thông tin khi đọc sách giáo khoa để tìm hiểu cách tính
tỉ lệ %, xác suất, cách xử lí số liệu, quy luật xuất hiện mặt sấp, ngửa củađồng xu
- Hợp tác, ứng xử, lắng nghe tích cực
- Tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
c.Về thái độ.
- Giáo dục tính cẩn thận trung thực
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của Giáo viên:
- Bảng phụ ghi thống kê kết quả báo cáo của các nhóm
b Chuẩn bị của học sinh:
Mỗi nhóm có 2 đồng kim loại, Kẻ bảng 6.1 vào vở
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh Nhận xét.
- Chia học sinh thành các nhóm thực hành
* Đặt vấn đề: (1’): Để kiểm nghịêm 1 lần nữa sự phát sinh và tổ hợp ngẫu
nhiên của các loại giao tử ,cô trò ta tiến hành gieo xác suất của đồng kim loại đểkiểm chứng điều đó?
b Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
GV
GV
GV
Hướng dẫn qui trình
* Gieo 1 đồng Kim loại
Lấy 1 đồng Kim loại cầm đứng cạnh
và thả rơi tự do từ độ cao xác định
Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào
bảng 6.1
Lưu ý: Quy định trước mặt sắp và
mặt ngửa, mỗi nhóm reo 25 lần,
thống kê mỗi lần rơi vào bảng 6.1
Gieo 2 đồng kim loại:
1, Tiến hành gieo đồng tiền.(10’)
Học sinh theo dõi cách tiến hành thínghiệm