Kỹ năng: HS vẽ được một số hoạ tiết trang trí dân tộc và tô màu theo ý thích 3.. Nội dung bài mới Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét - Gv giới thiệu ảnh một số công trình kiến trúc, đình
Trang 11 Kiến thức : Hs hiểu biết về hoạ tiết trang trí dân tộc và ứng dụng của nó
2 Kỹ năng: HS vẽ được một số hoạ tiết trang trí dân tộc và tô màu theo ý thích
3 Thái độ : Học sinh nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, nhận ra
vẻ đẹp của nghệ thuật miền xuôi và miền núi
- Tranh về chạm khắc gỗ Việt nam
- Hình minh hoạ hướng dẫn cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc
2) Hs:- Tranh ảnh liên quan đến bài học
- Giấy, chì, màu, tẩy
IV Các bước tiến hành dạy- học
1 Ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số: 6A , 6B , 6C 6D
- Kiểm tra đồ dùng học tập
2 Kiểm tra bài cũ.
- GV kiểm tra kiến thức bài đã học
3 Giảng bài mới
a Giới thiệu bài mới
- Trang trí là một phần quan trọng của cuộc sống, phản ánh sự phát triển hay trì trệ của
xã hội Trang trí là bộ môn quan trọng trong môn học mĩ thuật Bài hôm nay thầy giớithiệu cho các em biết về hoạ tiết dân tộc cách chép và trang trí chúng
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Quan sát và nhận
xét
- Gv giới thiệu ảnh một số công
trình kiến trúc, đình chùa và chỉ rõ
các hoạ tiết ở trang phục dân tộc
bằng đĩa hình hoặc tranh trực tiếp
? Các hoạ tiết này được trang trí ở
đâu
- Quan sát tranh mẫu
- Đây là những hoạ tiếttrang trí trên trống đồng,trên váy áo người dân tộc
I Quan sát và nhận
- Những hoạ tiết trang trí trên trống
Trang 2? Các hoạ tiét đó được sắp xếp
theo nguyên tắc nào
+ Hoàn thiện hình và tô màu
- Cho HS tham khảo một số bài vẽ
của HS năm trước
Hoạt động 3: Thực hành
- GV ra bài tập, học sinh vẽ bài
- GV bao quát lớp, hướng dẫn ,
chỉnh sửa bài cho những em vẽ
- Mềm mại, uyển chuyểnphong phú nét vẽ giản dị
- Cân đối, hài hoà thường
đói xứng xen kẻ hoặc nhắclại
- Rực rỡ , tươi sáng hoặc hài
2 Nội dung : Là
các hình hoa lá, mây,sóng nước, chim muông được khắc trên gỗ, vẽ trênvải trên gốm sứ
3 Đường nét :
Mềm mại, uyển chuyển phong phú nét vẽ giản dị
4 Bố cục : Cân đối,
hài hoà thường đóixứng xen kẻ hoặcnhắc lại
5 Màu sắc : Rực
rỡ, tươi sáng hoặchài hoà
II Cách vẽ
Trang 3lên bài của những em vẽ yếu
Hoạt động 4 Nhận xét, đánh giá
- Gv thu một số bài vẽ của HS
(4-5 bài ) yêu cầu hs nhận xét về
? Hình dáng của hoạ tiết như thé
nào
? Bố cục của hoạ tiết
? Màu sắc của hoạ tiết
- GV kết luận, bổ sung, tuyên
dương những em trả lời tốt , động
viên những em trả lời chưa tốt
Dặn dò:
- Chép hoạ tiết trang trí ở nhà
- Chuẩn bị bài 2 - Sưu tầm tranh
ảnh về mĩ thuật Việt nam thời kì
cổ đại
+ Màu tuỳ thích
- Nhận xét bài vẽ
- Chuẩn bị bài sau
III Thực hành
- Chép một họa tiết trang trí vào vở vẽ
và vẽ màu đẹp
IV Nhận xét, đánh giá
V Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Ngày soạn:
Ngày giảng: 6A 6B 6C 6D
Tiết 2 Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM
THỜI KỲ CỔ ĐẠI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS được củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kì cổ đại.
2 Kỹ năng: HS trình bày được các sản phẩm mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại và những
đặc điểm cũng như công dụng của chúng
3 Thái độ : HS trân trọng nghệ thuật của cha ông
II Phương pháp:
- Quan sát- vấn đáp -trực quan
III Chuẩn bị :
1 GV: Tranh mĩ thuật ĐDDH6
- Tài liệu tham khảo Mĩ thuật của người Việt, bảo tàng mĩ thuật Việt nam, tranh ảnh về
mĩ thuật cổ đại, Tranh trống đồng cỡ lớn, bản đồ khu vực châu Á…
2 HS: Bài viết về mĩ thuật cổ Việt Nam
- Tranh ảnh mĩ thuật Việt Nam
IV: Các bước tiến hành dạy- học
3 Giảng bài mới
a Giới thiệu bài mới
- Thời kì cổ đại qua đi để lại cho Mĩ Thuật Việt Nam những sản phẩm vô giá Đó lànhững sản phẩm về điêu khắc chạm khắc mạng đậm nét hào hùng và tinh thần dân tộcsâu sắc
b Nội dung bài mới
- Việt nam là một trong cái nôi phát triển của loài người
- Nghệ thuật cổ đại
Việt Nam có sự pháttriển liên tục, trảidài qua nhiều thế kỷ
và đã đạt được
Trang 5+Thời kỳ đồ đồng chia làm 4
giai đoạn kế tiếp là: Phùng
Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun
và Đông Sơn
GV kết luận: các hiện vật do
các nhà khảo cổ học phát hiện
được cho thấy Việt nam là một
trong cái nôi phát triển của loài
người, Nghệ thuật cổ đại Việt
Nam có sự phát triển liên tục,
trải dài qua nhiều thế kỷ và đã
đạt được nhiều đỉnh cao trong
1 vạn năm là dấu ấn đầu tiên
của nghệ thuật nguyên thủy
được phát hiện ở Việt Nam
- Trong nhóm hình vẽ mặt
người có nam và nữ, được
phân biệt của nét mặt và kích
thước Các mặt người đều có
GV lưu ý các đIểm sau:
- Sự xuất hiện của kim loại đã
HS nghe và ghi chép
- HS quan sát hình vẽ và trả lờicác câu hỏi
- Các hình vẽ cáchđây khoảng 1 vạnnăm là dấu ấn đầutiên của nghệ thuậtnguyên thủy đượcphát hiện ở ViệtNam
- Sự xuất hiện của kim loại đã cơ bản
Trang 6cơ bản thay đổi xã hội Việt
Nam, từ hình tháI nguyên thủy
sang xã hội Văn minh
- Thời kì văn hóa Tiền Đông
sơn có 3 giai đoạn văn hóa kế
tiếp nhau: Phùng Nguyên,
này được trang trí đẹp và tinh
tế, phối kết hợp nhiều hoa văn,
? Hoa văn diễn tả
GV kết luận: Đặc điểm quan
trọng của nghệ thuật là hình
ảnh con người chiếm vị trí chủ
đạo trong thế giới của muôn
loài ( các hình trang trí trên
trống đồng; giã gạo, chèo
thuyền, các chiến binh và vũ
- HS trả lời câu hỏi
- HS nghe và ghi nhớ
- Hài hòa cân đối và chặt chẽ
- Rất tinh xảo
- Các hình trang trí trên trốngđồng; giã gạo, chèo thuyền, cácchiến binh và vũ nữ…
Trang 7sơn là mỹ thuật tuyệt đẹp của
Việt Nam thời kỳ cổ đại
- GV kết luận chung: MT Việt
Nam thời kì cổ đại có sự phát
triển liên tục suốt hàng chục
nghìn năm Mỹ thuật Việt nam
thời kỳ cổ đại là nền mỹ thuật
mở, giao lưu cung với các nền
mỹ thuật khác cùng thời như
Hoa Nam, Đông Nam á lục địa
và hải đảo
Dặn dò:
- Học bài và xem kĩ các
tranh minh học trong
SGK
- Chuẩn bị bài học sau
sắc và tinh xảo
- Chú ý
- HS chuẩn bị tranh ảnh, hình
trụ, quả bóng…
V Rú kinh nghiệm:
Trang 8
Ngày soạn:
Ngày giảng: 6A 6B 6C 6D
Tiết 3 Vẽ theo mẫu
SƠ LƯỢC VỀ LUẬT XA GẦN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS hiểu thế nào là luật xa gần, những điểm cơ bản của luật xa gần
2.Kỹ năng : HS biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét vật mẫu trong các bài
1.GV: - Tranh ảnh minh hoạ về luật xa gần, bài mẫu cho HS tham khảo
- Tranh ảnh về con đường, hàng cây, phong cảnh, góc phố…
- Bài mẫu của HS năm trước
2 HS: - Sưu tầm một số tranh ảnh về luật xa gần
- Giấy, chì, màu, tẩy
IV: Các bước tiến hành dạy- học
1 Ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số: 6A , 6B , 6C 6D
- Kiểm tra đồ dùng học tập
2 Kiểm tra bài cũ.
- Câu hỏi 1: Em hãy sơ lược vài nét về Mĩ Thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại?
- Câu hỏi 2: Em hãy kể tên một số hiện vật thời kỳ cổ đại?
3 Giảng bài mới
a Giới thiệu bài mới
- Khi đứng trước một khoảng không gian bao la rộng lớn: Cánh đồng, con sông, dãy phố,hàng cây, cảnh vật cáng xa thì càng nhỏ và mờ dần, những cảnh vật gần thì lại rõ ràng tohơn, màu sắc đậm đà hơn, tại sao lại như vậy chúng ta cùng tìm hiểu nhé
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1 Hướng dẫn HS tìm
hiểu về khái niệm “xa-gần’’
GV cho HS quan sát tranh và đặt
câu hỏi:
? Hai hình cùng loại vì sao hình
này lại to và rõ hơn hình kia
? Vì sao con đường chỗ này to,
chỗ kia lại nhỏ dần
I Quan sát, nhận xét
- Vì 2 hình nằm ở vị trí khácnhau
- HS quan sát và trả lời
I Quan sát, nhận xét.
- ở gần: To, cao,nhìn rõ hơn
- ở xa: Nhỏ, thấp
và mờ hơn
- Vật ở phía trướcche khuất vật ở
Trang 9+ Vật ở trước che vật ở phía sau.
- Mọi vật thay đổi hình dáng khi
tab thay đổi vị trí nhìn, trừ hình
cầu
Hoạt động 2 tìm hiểu những
điểm cơ bản của luật xa gần.
- GV giới thiệu hình minh họa và
đặt câu hỏi:
? Các hình này có đường nằm
ngang không, vị trí như thế nào
- GV kết luận: đường tầm mắt còn
gọi là đường chân trời, nằm ngăn
cách giữa trời và đất, đường tầm
mắt thay đổi khi người vẽ thay đổi
nhà…hướng về chiều sâu càng xa,
càng thu hẹp và cuối cùng tụ lại
một đIểm tại đường tầm mắt
- Các đường song song ở dưới
chạy hướng lên đường tầm mắt; ở
ĐTM Đ.tụ Đ.tụ
- HS làm bài tập theo nhóm
phía sau
- Mọi vật thay đổihình dáng khi tabthay đổi vị trínhìn, trừ hình cầu
II Đường tầm mắt và điểm tụ.
1 Đường tầm mắt (đường chân trời):
- KN: Đường tầm mắt là đường thẳng nằm ngang với tầm mắt ngườinhìn, phân chia mặt đất với bầu trời hay mặt nước với bầu trời còn gọi là đường chântrời
2 Điểm tụ:
- KN: Các đườngsong song với mặtđất như: các cạnhhình hộp, tườngnhà…hướng vềchiều sâu càng xa,
Trang 10trên thì chạy hướng xuống.
Hoạt động 3 Thực hành:
GV Giao bài tập cho HS theo
nhóm và nêu các yêu cầu:
+ Các nhóm quan sát đường đi và
phong cảnh ngoài thiên nhiên
+ Tìm đường TM và ĐT
- GV nhận xét và đông viên HS
Dặn dò:
- Làm bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài học sau
- Ra sân trường và đường đi quan sát
càng thu hẹp và cuối cùng tụ lại một đIểm tại đường tầm mắt
III Thực hành:
V Rút kinh nghiệm:
Trang 11
Ngày soạn:
Ngày giảng: 6A 6B 6C 6D
Tiết 4 Vẽ theo mẫu
CÁCH VẼ THEO MẪU (Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu khái niệm vẽ theo mẫu, cách vẽ theo mẫu
2 Kỹ năng: HS biết nhìn mẫu để vẽ, phân biệt được vẽ theo trí nhớ và vẽ theo mẫu
3 Thái độ : HS yêu quý vật mẫu thông qua bố cục đường nét, trân trọng những tạo vậtt
của cha ông
II Phương pháp:
- Quan sát- vấn đáp -trực quan
- Luyện tập - thực hành
III Chuẩn bị :
1 GV: Vật mẫu cụ thể : Cốc, hình hộp, hình cầu, hình trụ Tranh minh hoạ ĐDMT6
- Các bước vẽ theo mẫu, que đo, dây dọi
- Bài mẫu của học sinh lớp trước
2 HS: Giấy, chì, màu, tẩy, mẫu vật
IV: Các bước tiến hành dạy-
3 Giảng bài mới
a Giới thiệu bài mới
- GV đưa ra một vật mẫu cụ thể để trên bàn GV cho các em quan sát sau đó cất đi vàyêu cầu các em vẽ Thì đó là vẽ theo trí nhớ hay tưởng tượng Còn nếu nhìn vật và vẽ lạithì gọi là vẽ theo mẫu ? Vậy thì vẽ theo mẫu có cách vẽ như thế nào
b Nội dung bài mới
Hoạt động1 Hướng dẫn tìm
hiểu khái niệm “vẽ theo
mẫu’’
- GV đặt mẫu lên bàn; một
cái ca, một cái cốc yêu cầu
học sinh theo dõi GV vẽ trên
bảng
? Thầy vẽ cái gì trước
? Vẽ từng đồ vật, từng bộ
phận như vậy có đúng không
- GV kết luận: Vẽ theo mẫu
- Học sinh quan sát hình minhhọa, và trả lời câu hỏi
- Vẽ cái ca và cốc
- Đúng
- Học sinh nghe và ghi nhớ
I Quan sát nhận xét.
Trang 12là vẽ mẫu có ở trước mặt,
thông qua suy nghĩ và cảm
xúc của mỗi người để diễn tả
được đặc điểm, cấu tạo, hình
- Học sinh nghe và ghi nhớ
- Học sinh quan sát hình minhhọa, và trả lời câu hỏi
- Học sinh nghe và ghi nhớ
- Vẽ bài vào giấy vẽ
- Giấy, chì, màu
- KN: Vẽ theo mẫu là
vẽ mẫu có ở trước mặt,thông qua suy nghĩ vàcảm xúc của mỗi người
để diễn tả được đặcđiểm, cấu tạo, hìnhdáng đậm nhạt và màusắc của vật mẫu
II Cách vẽ theo mẫu.
Trang 13Ngày giảng: 6A 6B 6C 6D
Tiết 5 Vẽ theo mẫu
- Bài mẫu vẽ hình hộp và hình cầu của học sinh lớp trước
- Bài mẫu của hoạ sĩ
2.HS : - Giấy, chì, màu, tẩy.
IV: CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH DẠY
3 Giảng bài mới
a Giới thiệu bài mới
- Chúng ta đã học " cách vẽ theo mẫu ở bài 4 " Hôm nay chúng ta tập vẽ các mẫu vật đơn giản
đó là hình hộp và hình cầu.
b Nội dung bài mới
? Nêu vị trí của từng vật mẫu
?Tỉ lệ của khối cầu so với khối
- Khèi cÇu b»ng 2/3 khèi hép
- Tõ ph¶i sang tr¸i
Trang 14? Ánh sáng chiếu lên mẫu từ
h-ớng nào
? Độ đậm nhạt trên mỗi vật mẫu
chuyển nh thế nào
?Vật nào đậm nhất, vật nào sáng
nhất
- GV tóm lại
Hoạt động 2: Cách vẽ
- GV giới thiệu hình gợi ý các
b-ớc vẽ cho hs nắm rõ các bb-ớc
- GV phác hình lên bảng và hớng
dẫn cụ thể từng bớc cho hs quan
sát
- GV chỉ ra bố cục đẹp và cha
đẹp cho hs vẽ đúng
- Cho hs tham khảo một số bài vẽ
của hs năm trớc
Hoạt động 3 : Thực hành
- GV cho hs vẽ theo mẫu khối
hộp và khối cầu
- Yêu cầu hs vẽ hình
- Xuống lớp quan sát nhắc nhở hs
vẽ bài
- Sửa sai cho hs
Hoạt động 4: Củng cố và nhận
xét
- GV chọ một số bài tốt và cha
tốt của hs lên cùng hs nhận xét
và đánh giá
- GV bổ xung
- Tuyên dơng những em hăng hái
phát biểu xây dựng bài
- Nhắc nhở những em cha chú ý
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đồ dùng cho bài học
sau
- Quan sát các tranh tĩnh vật màu
- Chý ý
- Tham khảo và học tập
- Vẽ bài vào giấy vẽ hoặc vở vẽ
- Quan sát và nhận xét các bài
vẽ, đánh giá bài vẽ
- Chú ý
- Chuẩn bị đồ dùng: Sách vở vẽ, màu , tẩy
II Cỏch vẽ
1 Quan sỏt, nhận xột
2 Vẽ khung hỡnh
3 Vẽ phỏc nột chớnh.
4 Vẽ chi tiết
5 Vẽ đậm nhạt
III Thực hành
- Lờn đậm nhạt sao cho giống với mẫu.
V Rỳt kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng: 6A 6B 6C 6D
Tiết 6 Vẽ tranh
CÁCH VẼ TRANH (ĐỀ TÀI HỌC TẬP TIẾT 1)
I Mục tiờu:
Trang 151 Kiến thức: HS hiểu về cách vẽ tranh đề tài, tìm hiểu những đề tài có trong thực tế,
trong cuộc sống
2 Kỹ năng: HS thực hiện được cách vẽ tranh đề tài
3 Thái độ : HS cảm thụ và nhận biết các hoạt động trong đời sống.
II Phương pháp:
- Quan sát- vấn đáp -trực quan
- Luyện tập - thực hành
III Chuẩn bị :
1 GV: Tranh mĩ thuật ĐDDH, tranh tham khảo của hoạ sĩ,
- Các bước vẽ tranh đề tài về thiên nhiên
- Bài mẫu của học sinh lớp trước
2 Giấy, chì, màu, tẩy
IV: Các bước tiến hành dạy
3 Giảng bài mới
a Giới thiệu bài mới
- Cuộc sống tạo ra cái đẹp, cái đẹp có trong cuộc sống Chính vì thế, cuộc sống trong đờithường vốn dĩ đã phong phú được đưa vào tranh lại càng sinh động và hấp dẫn hơn.Chính vì thế chúng ta phải biết cách thể hiện những đề tài đó thông qua bài học hômnay : Cách vẽ tranh đề tài
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1 Hướng dẫn học
sinh tìm và lựa chọn nội dung.
- GV cho học sinh xem một số
tranh đề tài khác nhau, sau đó
phân tích đặt câu hỏi
? Tranh vẽ gì, hình tượng nào là
chính
? Màu sắc trong tranh thể hiện như
thế nào
? Em hiểu thế nào là tranh đề tài
- GV kết luận: Tranh vẽ đề tài là
tranh vẽ theo một đề tài cho trước,
mỗi đề tài lại có các chủ đề khác
nhau
- GV giới thiệu một số tranh có thể
loại khác nhau; tranh sinh hoạt,
đề tài lại có các chủ
đề khác nhau
Trang 16tranh phong cảnh, tranh chân
dung, tranh tĩnh vật…
- GV giới thiệu về:
+ Nội dung đề tài
+ Bố cục sắp xếp hình mảng
+ Hình tượng chính, phụ
+ Màu sắc thể hiện trong tranh
Hoạt động 2 Hướng dẫn học
sinh cách vẽ.
- GV hướng dẫn cách vẽ ở hình
minh họa
1 Xác định nội dung đề tài
2 Phân mảng chính, phụ
3 Tìm hình ảnh chính và phụ
4 Chỉnh sửa và vẽ màu
Hoạt động 3 Thực hành
- GV cho HS tìm bố cục đề tài học
tập
Hoạt động 4 Củng cố và nhận
xét
- GV đặt câu hỏi:
? Thế nào là tranh vẽ đề tài
? Tranh gồm những nội dung gì
? Cách vẽ tranh đề tài
Dặn dò:
- Hoàn thành bài ở lớp
- Chuẩn bị bài học sau
- HS quan sát tranh và nghe
GV giới thiệu về các loại tranh khác nhau
- HS nghe và ghi nhớ
- HS nghe và quan sát hình minh họa cách vẽ
- HS làm bài tập tìm bố cục
đề tài học tập vào vở vẽ
- HS trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau
II Cách vẽ tranh
đề tài.
1 Xác định nội dung đề tài
2 Phân mảng chính, phụ
3 Tìm hình ảnh chính và phụ
4 Chỉnh sửa và vẽ màu
III Thực hành
- Tìm bố cục đề tài học tập
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng: 6A 6B 6C 6D
Tiết 7 Vẽ tranh đề tài
ĐỀ TÀI HỌC TẬP (Tiết 2)
I Mục tiêu:
Trang 171 Kiến thức: HS hiểu về đề tài học tập, nội dung phong phú và cách thể hiện của đề tài
2 Kỹ năng : HS tìm bố cục tranh theo đề tài , vẽ được tranh đề tài học tập đơn giản
3 Thái độ: HS thể hiện được tình cảm yêu mến thầy cô giáo bạn bè thông qua bài vẽ.
II Phương pháp:
- Quan sát, vấn đáp, trực quan
- Thảo luận nhóm
III Chuẩn bị :
1 GV: Một số bài mẫu về đề tài học tập
2 HS : Giấy, chì màu tẩy, Phác thảo nét
IV: Các bước tiến hành dạy
1 Ổ n định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số: 6A , 6B , 6C 6D
- Kiểm tra đồ dùng học tập
2 Kiểm tra bài cũ.
- Câu hỏi 1: Mĩ thuật thời Lý phát triển do nguyên nhân nào?
- Câu hỏi 2: Em hãy kể tên một số công trình kiến trúc, điêu khắc, trang trí thờu Lý?
3 Giảng bài mới
a Giới thiệu bài mới
- Hàng ngày các em đi học ở đâu? có vui ko? Được gặp gỡ bạn bè và được vui chơi nhộn nhịp vậy các em có muốn vẽ lại một bức tranh về đề tài học tập ko? Thầy và các em cùng vẽ nhé.
b Nội dung bài mới
? Màu sắc như thế nào
? Tranh của học sỹ và học sinh
khác nhau ở chỗ nào
GV kết luận:
- ảnh chụp chi tiết, giống với
ngoài đời, Tranh thông qua sự
- Người, cây cối, hoa, nhà
- Màu sắc hài hòa nổi bật
- HS suy nghĩ trả lời
- Chú ý
- Học sinh nghe và ghi nhớ
I Tìm và chọn nội dung đề tài.
Trang 18Hoạt đông 2 Hướng dẫn học
sinh cách vẽ.
- GV minh họa cách vẽ trên
bảng
- Tìm và chọn nội dung đề tài
- Bố cục mảng chính , phụ
- Tìm hình ảnh, chính phụ
- Tô màu theo không gian, thời
gian, màu tươi sáng…
Hoạt động 3 Hướng dẫn học
sinh làm bài.
- GV nhắc HS làm bài theo
từng bước như đã hướng dẫn
GV gợi ý cho từng Hs về:
+ Cách bố cục trên tờ giấy
+ cách vẽ hình
+ Cách vẽ màu
Hoạt động 4 Củng cố và
nhận xét.
- Gv treo một số bài vẽ để HS
nhận xét về bố cục, hình vẽ
- GV kết luận và cho điểm một
số bài vẽ đẹp
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đồ dùng cho bài học
sau
- Quan sát các tranh tĩnh vật
màu
- HS theo dõi giáo viên hướng dẫn cách vẽ trên bảng
- Học sinh làm bài vào vở thực hành
- Vẽ bài vào giấy vẽ hoặc vở
vẽ, tô màu theo ý thích, đẹp
- Học sinh tự đánh giá bài vẽ theo sự cảm nhận của mình
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
II Cách vẽ.
1 Tìm và chọn nội dung đề tài
2 Bố cục mảng chính , phụ
3 Tìm hình ảnh, chính phụ
4 Tô màu theo không gian, thời gian, màu tươi sáng…
III Thực hành.
- Hoàn thiện bài vẽ tranh đề tài học tập đã
vẽ ở tiết trước
V.Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng: 6A 6B 6C 6D
Tiết 8 Vẽ trang trí
CÁCH SẮP XẾP BỐ CỤC TRONG TRANG TRÍ
Trang 19I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS biết khái niệm trang trí, cách sắp sếp bố cục hoạ tiết trong trang trí.
2 Kỹ năng : Biết cách sắp xếp bố cục bài trang trí cơ bản hoặc ứng dụng.
3 Thái độ: Yêu quý vẻ đẹp của những vật mẫu, cảm nhận được vẻ đẹp của các đồ vật
- Bài vẽ của học sinh năm trước
2 HS :- Sưu tầm tranh ảnh của các vật mẫu được trang trí
- Giấy, chì, màu, tẩy
IV: Các bước tiến hành dạy-
3 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mớ.i
- Cuộc sống càng phát triển, nhu cầu thẩm mĩ của con người càng cao Các đồ vật sửdụng trong cuộc sống hôm nay đều được trang trí một cách độc đáo và tinh tế Bài trangtrí đẹp không những thể hiện ở hoạ tiết và màu sắc mà trước hết phải được thể hiện ở bốcục
b Nội dung bài mới
trang trí cái khăn, gạch, đĩa…
? Màu sắc được thể hiện như
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS nghe và ghi nhớ 4 cáchsắp xếp họa tiết:
+ Nhắc lại+ Xen kẽ+ Đối xứng+ Mảng hình không đều
I Quan sát nhận xét.
+ Nhắc lại+ Xen kẽ+ Đối xứng+ Mảng hình khôngđều
Trang 20- Chuẩn bị đồ dùng cho bài
II Cách trang trí cơ bản.
- Vẽ khung hình kẻđường trục
- Tìm các mảng hìnhchính, hình phụ
- Dựa vào các mảngtìm họa tiết
- Tìm và tô màu ( từ 3đến 4 màu )
III Thực hành
- Trang trí 1 hình vuông kích thước 15cm
x 15cm, vẽ màu đúng
và đẹp
Trang 21số hình hộp, hình cầu,
giấy, chì… )
học sau V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng: 6A 6B 6C 6D
Tiết 9 Kiểm tra 1 tiết
Trang 22TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu khái niệm trang trí đường diềm, cách sắp xếp hoạ tiết trong trang
trí đường diềm
2 Kỹ năng : HS biết cách trang trí 1 đường diềm cơ bản.
3 Thái độ: Yêu quý các đồ vật qua trang trí đường diềm
- Kiểm tra sĩ số: 6A , 6B , 6C 6D
2 Nội dung kiểm tra
- Ra đề: Vẽ một bức tranh trang trí đường diềm
Ngày soạn:
Ngày giảng: 6A 6B 6C 6D
Tiết 10 Thường thức mĩ thuật
Trang 23SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI Lí
( 1010 - 1225 )
I Mục tiờu
1 Kiến thức: Học sinh hiểu, nắm bắt được một số kiến thức chung của mĩ thuật thời Lý.
- Biết thờm nhiều loại hỡnh nghệ thuật cũng như chất liệu của mĩ thuật thời Lý
2 Kỹ năng : HS cú trỡnh bày được một số cụng trỡnh kiến trỳc, điờu khắc thời Lý
3 Thỏi độ: HS trõn trọng nghệ thuật dõn tộc,yờu quý di sản văn hoỏ của cha ụng.
2 HS : Soạn bài, Giấy, bỳt, tranh ảnh liờn quan
IV: Cỏc bước tiến hành dạy-
1 Ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số: 6A , 6B , 6C , 6D
- Kiểm tra đồ dựng học tập
2 Kiểm tra bài cũ.
- GV gọi 2 em mang bài vẽ lờn nhận xột và chấm điểm
3 Giảng bài mới
a Giới thiệu bài mới
- Dưới ỏch thống trị của Trung Hoa, Nghệ thuật Việt Nam bị kỡm kẹp và phụ thuộc vàonghệ thuật của chỳng Ngụ Quyền đại phỏ quõn Nam Hỏn trờn sụng Bạch Đằng mở racho nước ta kỉ nguyờn mới Tuy nhiờn mĩ thuật nước ta đến tận thời Lý mới được khụiphục mở rộng thể hiện truyền thống NT đặc trưng của nước Nam
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Vài nột về bối cảnh xó hội
? Sau khi lờn ngụi, nhà Lý đó làm gỡ
? Nhà nước Đại Việt đó cú những chủ
trương chớnh sỏch gỡ để thỳc đẩy kinh
tế phỏt triển
*GV : Tạo điều kiện cho việc xõy dựng
một nền văn hoỏ dõn tộc đặc sắc và
toàn diện
- Trong bối cảch đú, nghệ thuật được
- Lý Thái Tổ dời đô từHoa L về ĐạiLa(Thăng Long), LýThánh Tông đặt tên nớc
là Đại Việt
- Có nhiều chủ trơngchính sách tiến bộ hợplòng dân, kinh tế XHngoại thơng cùng pháttriển
I Vài nột về bối cảnh xó hội.
- Lý Thỏi Tổ dời
đụ từ Hoa Lư vềĐại La(ThăngLong), Lý ThỏnhTụng đặt tờn nước
là Đại Việt
- Cú nhiều chủtrương chớnh sỏchtiến bộ hợp lũngdõn, kinh tế XHngoại thương cựng
Trang 24khụi phục và phỏt triển đậm đà bản sắc
dõn tộc
Hoạt động 2 : Khỏi quỏt về mĩ thuật
thời lý
? Những bức tranh trờn cho thấy mĩ
thuật thời Lý cú những loại hỡnh nghệ
thuật nào
? Tại sao khi núi về mĩ thuật thời Lý
phải đề cập đến nghệ thuật kiến trỳc
? Nờu đặc điểm của kinh thành Thăng
Long
? Em biết gỡ về kiến trỳc phật giỏo
? Tại sao kiến trỳc phật giỏo phỏt triển
- Kinh Thành ThăngLong đợc xây dựng vớiquy mô lớn
- Đó là một quần thểkiến trúc gồm 2 lớp bênngoài là kinh thành,bên trong là HoàngThành
- Ngoài ra còn có cungCàn Nguyên, Tập Hiền,
điện Trờng Xuân ,Thiên An
- Danh lam thắngcảnh : Hồ Tây, đềnQuàn Thánh, văn miếuQuốc Tử Giám, Hồ LụcThuỷ, sông Hồng
- Đạo phật phát triểnmạnh, kéo theo đó là sựphát triển của côngtrình kiến trúc phậtgiáo
*Tháp Phật
*Chùa : Chùa Một Cột
- Tợng ADiĐà, tợngKim Cơng với nét khắctinh tế và điêu luyệntạo nên sự sống độngcho tác phẩm
- Chạm khắc trang trí :phù điêu hình rồngthời Lý , dáng dấp hiềnhoà mềm mại hình chữ
S, hoa văn " móc Câu"
đợc sủ dụng nh mộthoạ tiết vạn năng
- Phục vụ cho đời sốngcon ngời , chế tác đợcgốm men ngọc, gốmhoa nâu, gốm da lơn,
- Xơng gốm mỏng nhẹ,nét khắc chìm tạo nên
sự chắc khoẻ của tácphẩm
a Kiến trúc cung
đình :
- Kinh ThànhThăng Long đợcxây dựng với quymô lớn
- Đó là một quầnthể kiến trúc gồm
2 lớp bên ngoài làkinh thành, bêntrong là HoàngThành
b Kiến trúc Phật giáo.
- Đạo phật pháttriển mạnh, kéotheo đó là sự pháttriển của côngtrình kiến trúcphật giáo
- Chùa : Chùa MộtCột
2 Nghệ thuật
điêu khắc và trang trí
- Tợng ADiĐà, ợng Kim Cơng vớinét khắc tinh tế và
t-điêu luyện tạo nên
sự sống động chotác phẩm
- Chạm khắc trangtrí : phù điêu hìnhrồng thời Lý ,dáng dấp hiền hoàmềm mại hình chữ
S, hoa văn " mócCâu" đợc sủ dụng
nh một hoạ tiếtvạn năng
3 Nghệ thuật