1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 2 CHUẨN KIẾN THỨC TUẦN 28

40 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 471 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật.. -GV nhận xét, K ết luận : Chúng ta cần giúp đỡ các bạn khuyết tật để các bạn có thể thực hiện quyền được học

Trang 1

Ghi chú

Hai

4 ĐẠO ĐỨC 28 Giúp đỡ người khuyết tật ( tiết1)

Ba

22/ 3

3 TẬP ĐỌC 82 Kho báu( tiết 1)

4 TẬP ĐỌC 83 Kho báu ( tiết 2)

23/ 3

3 TOÁN 138 So sánh các số tròn trăm

Năm

24/ 3

2 TOÁN 139 Các số tròn chục từ 110 đến 200

4 LTVC 28 Từ ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu

hỏi Để làm gì?

Sáu

25/ 3

1 CHÍNHTẢ(NV) 56 Cây dừa

Trang 2

- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật

- Có thái độ thông cảm, không phân biệt, đối xử và tham gia giúp đỡ người khuyết tật trong lớp, trong trường và cộng đồng phù hợp với khả năng

* Dành cho HS Khá/ Giỏi: Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật

2.Kĩ năng : Có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân

3.Thái độ : Học sinh có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với người khuyết tật

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh minh họa hoạt động 1, vở BT Đạo đức

2.Học sinh : vở BT

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

4’

10’

Hoạt động 1 KT b ài cũ :

-HS thực hành theo cặp

-Em đến chơi nhà bạn, nhưng trong nhà

đang có người ốm

-Nhận xét, đánh giá

Hoạt động 2 : Phân tích tranh.

-Cho HS quan sát tranh

-GV nói nội dung tranh : Một số học sinh

đang đẩy xe cho một bạn bị liệt đi học

-yêu cầu HS thảo luận về việc làm của các

bạn nhỏ trong tranh

-Giáo viên đưa câu hỏi :

-Lịch sự khi đến nhà người khác/ Tiết 2

-Gõ cửa, bấm chuông-Cháu chào bác ạ! Thưa bác có Loan ở nhà không ạ!

-Loan có ở nhà đấy cháu vào nhà chơi nhé

-Bạn An đấy à! Bạn vào nhà mình chơi tự nhiên nhé, mình bận một chút vì hôm nay bà mình bị bệnh.-Thế hả An! Thôi thì mình xin phép về để lần sau bà của bạn khoẻ, mình sẽ đến chơi nhé

-Như vậy cũng được, bạn về nhé!

-Quan sát

-1 em nhắc lại nội dung

-Chia nhóm thảo luận theo nội dung câu hỏi

Trang 3

14’

6’

-Tranh vẽ gì ?

-Việc làm của các bạn nhỏ giúp được gì cho

bạn bị khuyết tật?

-Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gì ? Vì

sao ?

-Gọi đại diện nhóm trình bày, bổ sung

-GV nhận xét,

K ết luận : Chúng ta cần giúp đỡ các

bạn khuyết tật để các bạn có thể thực hiện

quyền được học tập

Hoạt động 3 :Thảo luận.

-GV yêu cầu thảo luận những việc có thể

làm để giúp đỡ người khuyết tật

-Truyền đạt : người khuyết tật thường là

những người bị mất mát rất nhiều do vậy họ

rất mặc cảm cho nên các em nên giúp đỡ họ

bằng khả năng của em giúp người bị liệt –

đẩy xe lăn Người bị dị dạng do chất độc da

cam-quyên góp tiền…

-Kết luận : Tuỳ theo khả năng điều kiện thực

tế, chúng ta có thể giúp đỡ người khuyết tật

bằng những cách khác nhau như :đẩy xe lăn

cho người bị liệt, quyên góp giúp đỡ nạn

nhân chất độc màu da cam, vui chơi cùng

người bị khuyết tậtï.

Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến.

-GV lần lượt nêu từng ý kiến, yêu cầu HS

-Tranh vẽ một số học sinh đang đẩy xe cho một bạn bị liệt

-Giúp bạn vơi đi mặc cảm để đi học bình thường như các bạn khác.-Em cũng tham gia giúp bạn bị khuyết tật vì bạn đó đã chiụ sự mất mát nhiều cần san sẻ nỗi đau cho bạn

-Vài em nhắc lại

-Chia nhóm thảo luận

-Nhóm trưởng cử thư kí ghi ý kiến : Giúp người bị liệt – đẩy xe lăn Người mù-dắt sang đường Người bị dị dạng do chất độc da cam-quyên góp tiền

-Đại diện nhóm trình bày Nhận xét

-Vài em nhắc lại

-Cả lớp thảo luận

Trang 4

3’

bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng

tình

a/Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi

người nên làm

b/Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là

thương binh

c/Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi

phạm quyền trẻ em

d/Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm

bớt đi những khó khăn thiệt thòi của họ

-Kết luận :Các ý kiến a, c, d là đúng; Ý kiến

b là sai, vì mọi người khuyết tật đều cần

được giúp đỡ

Hoạt động 5: Củng cố :

-Giáo dục tư tưởng : mọi người khuyết tật

đều cần được giúp đỡ, vì giúp đỡ người

khuyết tật là góp phần làm bớt đi những khó

khăn thiệt thòi của họ

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò : Sưu tầm thơ, gương tốt về việc em

đã giúp đỡ người khuyết tật

-Đồng tình

-Không đồng tình

-Đồng tình

-Đồng tình

-Sưu tầm thơ, gương tốt về việc

em đã giúp đỡ người khuyết tật

TẬP VIẾT

Tiết 28 : Ch Y ữ

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Viết đúng chữ Y ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Yêu (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), Yêu lũy tre làng (3 lần)

2.Kĩ năng : Biết cách nối nét từ chữ hoa y sang chữ cái đứng liền sau

Trang 5

2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

4’

8’

Hoạt động 1 : KT b ài cũ :

-Kiểm tra vở tập viết của 5 học sinh

-Cho học sinh viết một số chữ X- Xuôi

vào bảng con

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa.

A.Quan sát một số nét, quy trình viết :

Y

-Chữ Y hoa cỡ vừa cao mấy li ?

-Chữ Y hoa gồm có những nét nào ?

-Cách viết : Vừa viết vừa nói: Chữ Y

gồm có :

Nét 1 : Viết như nét 1 của chữ U

Nét 2 : từ điểm dừng bút của nét 1, rê

-Nộp vở theo yêu cầu

-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

-Chữ Y cỡ vừa cao 8 li (9 đường kẻ)

-Chữ Y gồm có hai nét là nét móc hai đầu và nét khuyết ngược

-Vài em nhắc lại

-Vài em nhắc lại cách viết chữ Y

Trang 6

8’

13’

bút lên ĐK6, đổi chiều bút, viết nét

khuyết ngược, kéo dài xuống ĐK4 dưới

ĐK1, dừng bút ở ĐK 2 phía trên

-Giáo viên viết mẫu chữ Y trên bảng,

vừa viết vừa nói lại cách viết

B/ Viết bảng :

-Yêu cầu HS viết 2 chữ Y – Y

vào bảng

Hoạt động 3 : Viết cụm từ ứng dụng :

-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc

cụm từ ứng dụng

A/ Quan sát và nhận xét :

Yêu lũy

tre làng

-Nêu cách hiểu cụm từ trên ?

-Giáo viên giảng : Cụm từ trên có nghĩa

là tình cảm yêu làng xóm, quê hương

của người Việt Nam ta

-C - Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm

những tiếng nào ?

-Độ cao của các chữ trong cụm từ

Yêu lũy tre làng”ø

như thế nào ?

-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?

-Theo dõi

- Viết trên khơng

-Viết vào bảng con Y -Y

-2 em đọc : Yêu lũy tre làng

y, g cao 2.5 li, chữ t cao 1 5

li, chữ r cao 1.25 li, các chữ còn lại cao 1 li

-Dấu ngã đặt trên chữ u, dấu huyền đặt trên chữ a

Trang 7

3’

-Khi viết chữ Yêu ta nối chữ Y

với chữ ê như thế nào?

-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như

thế nào ?

B/ Viết bảng.

Hoạt động 4 : Viết vở.

- Hướng dẫn viết vở

-Chú ý chỉnh sửa cho các em

- Thu bài 5 – 7 em chấm

- Nhận xét bài viết

Hoạt động 5 : Củng cố :

-Chữ Y hoa gồm có những nét nào ?

- Nhận xét bài viết của học sinh

-Khen ngợi những em viết chữ đẹp, có

tiến bộ

-Giáo dục tư tưởng

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò : Hoàn thành bài viết

-Nét cuối của chữ Y nối với nét đầu của chữ ê

-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o

-Bảng con : Yêu

-Viết vở

1 dòng cỡ vừa Y

1 dòng cỡ nhỏ : Y

1 dòng cỡ vừa: Yêu

1 dòng cỡ nhỏ: Yêu Yêu lũy tre làng ( 3 lần)

-Chữ Y gồm có hai nét là nét móc hai đầu và nét khuyết ngược

-Viết bài nhà/ tr 24 Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011

Toán

Trang 8

Tiết 137 : ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

- Biết quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm; biết đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn

- Nhận biết đượ các số tròn trăm, biết đọc, viết các số tròn trăm

- Bài tập cần làm: Bài 1

2 Kĩ năng : Đọc viết đúng, nhanh chính xác các số đơn vị, chục, trăm, nghìn

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Bộ ô vuông biểu diễn số của GV

2 Học sinh : Bộ ô vuông biểu diễn số của HS Sách, vở, bảng con, nháp.III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

3’

7’

14’

Hoạt động 1 : KT b ài cũ :

- Trả và chữa bài KTĐK( GK2)

Hoạt động 2 : Ôn tập đơn vị, chục, trăm.

-Giáo viên gắn 1 ô vuông và hỏi : có mấy

đơn vị ?

-Tiếp tục gắn 2.3.4.5 …… 10 ô vuông và yêu

cầu HS nêu số đơn vị

-10 đơn vị còn gọi là gì ?

-1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?

-GV viết bảng : 10 đơn vị = 1 chục

-Giáo viên gắn lên bảng các hình chữ nhật

biểu diễn chục

-Nêu số chục từ 1 chục đến 10 chục (hay từ

10 đến 100)

-10 chục bằng mấy trăm ?

-Giáo viên viết bảng : 10 chục = 100

Hoạt động 3 : Giới thiệu 1 nghìn

A/ Số tròn trăm :

-Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100

và hỏi : Có mấy trăm ?

-Quan sát.Có 1 đơn vị

-1 em nêu : Có 2.3.4.5.6.7.8.9.10 đơn vị

-10 đơn vị còn gọi là 1 chục

-1 chục = 10 đơn vị

-Nhiều HS nêu 1 chục – 10, 2 chục –

20, 3 chục – 30 …… 10 chục - 100-HS nêu : 10 chục = 1 trăm

-Nhiều em nhắc lại

-Theo dõi-Có 1 trăm

Trang 9

7’

4’

-Gọi 1 em lên bảng viết số 100 dưới hình

vuông biểu diễn 100

- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 100

và hỏi : Có mấy trăm ?

-Gọi 1 em lên bảng viết số 200 dưới 2 hình

vuông biểu diễn 100

- GV giới thiệu : Để chỉ số lượng là 2 trăm,

người ta dùng số 2 trăm, viết là 200

-GV lần lượt đưa ra 3.4.5.6.7.8.9.10 hình

vuông để giới thiệu các số từ 300 →900

-Các số từ 100 →900 có gì đặc biệt ?

-Giảng giải : Những số này được gọi là

những số tròn trăm

B/ Giới thiệu nghìn.

-Gắn bảng 10 hình vuông và hỏi : Có mấy

trăm ?

-Giải thích : 10 trăm được gọi là 1 nghìn

-Viết bảng : 10 trăm = 1 nghìn

-Để chỉ số lượng là 1 nghìn, người ta dùng

số 1 nghìn, viết là 1000

-1 chục bằng mấy đơn vị ?

-1 trăm bằng mấy chục ?

-1 nghìn bằng mấy trăm ?

Hoạt động 3 : Luyện tập, thực hành

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV gắn bảng các hình vuông biểu diễn một

số đơn vị, một số chục, các số tròn trăm bất

kì Gọi HS đọc và viết số tương ứng

-Nhận xét Chấm điểm

Hoạt động 5:Củng cố : Nêu mối quan hệ

-1 em viết số 100 dưới hình vuông biểu diễn 100

-Có 2 trăm

-1 em lên bảng viết số 200 dưới 2 hình vuông biểu diễn 100

-Viết bảng con : 200

-Học sinh đọc và viết số từ 300

→900

-Cùng có 2 chữ số 0 đứng cuối cùng.-Nhiều em nhắc lại

-Có 10 trăm

-Cả lớp đọc : 10 trăm = 1nghìn

-Quan sát, nhận xét : Số 1000 được viết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đầu tiên sau đó là 3 chữ số 0 đứng liền nhau.-HS đọc và viết số 1000

-Đọc và viết số

-HS đọc và viết số theo hình biểu diễn

- Đọc : hai trăm, ba trăm… chín trăm Viết: 200 300 … 900

Trang 10

giữa đơn vị, chục, trăm, nghìn ?

-Nhận xét tiết học

- Dặn dò- Học bài

-Học thuộc quan hệ giữa đơn vị, chục, trăm, nghìn

Tập đọc

Tiết 81, 82 : KHO BÁU / TIẾT 1

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Đọc

-Đọc rành mạch toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý

Hiểu : - Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGK/tr 84 và các thành ngữ “hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để”

-Hiểu nội dung : Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.( trả lời được câu hỏi 1,2,3,5)

* Dành cho HS Khá/ Giỏi: trả lời được CH 4.

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ :Ý thức tận dụng đất đai, chăm chỉ lao động, sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Kho báu

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

30’

Hoạt động 1 : KT b ài cũ :

Chữa bài KTĐK( GK2)

Hoạt động 2 : Luyện đocï

-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng kể chậm rãi,

nhẹ nhàng Đoạn 2 đọc với giọng trầm buồn,

nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi,

già nua của hai ông bà (mỗi ngày một già yếu,

qua đời, lâm bệnh), sự hảo huyền của hai người

con (mơ chuyện hảo huyền) Đoạn 3 giọng đọc

thể hiện sự ngạc nhiên, nhịp nhanh hơn Câu

kết- hai người con đã hiểu lời dặn dò của cha,

đọc chậm lại

-Theo dõi đọc thầm

Trang 11

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó: nông dân, hai

sương một nắng, lặn mặt trời, cấy lúa, làm lụng,

cuốc bẫm cày sâu, cơ ngơi, hão huyền

Đọc từng đoạn trước lớp

-Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các

câu cần chú ý cách đọc

+Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân

kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm

cày sâu.// Hai ông bà/ thường ra đồng từ lúc gà

gáy sáng/ và trở về nhà khi đã lặn mặt trời.//

- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn

- Gọi 1HS đọc chú giải (SGK/ tr 84)

-Giảng thêm: lặn mặt trời : mặt trời lặn nắng tắt

Đọc từng đoạn trong nhóm

Thi đọc giữa các nhóm:

- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, đồng thanh (từng

đoạn, cả bài)

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1: 1 lần

-Nhận xét

-Chuyển ý : Hai vợ chồng người nông dân đã để

lại cho con kho báu như thế nào ? chúng ta cùng

tìm hiểu qua tiết 2

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh

-HS luyện đọc cá nhân

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

-Mỗi nhĩm 3 học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN

- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)

TIẾT 2

5’

23’

Hoạt động 1 : KT b ài cũ : -

Gọi 3 em đọc bài

-Hai sương một nắng là gì ?

-Cuốc bẫm cày sâu là gì ?

-Của ăn của để là gì ?

-Nhận xét, chấm điểm

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

-Gọi 1 em đọc

-3 em đọc bài “Kho báu” và TLCH

-1 em đọc đoạn 1.

Trang 12

-1.Tìm những hình ảnh nói lên

sự cần cù, chịu khó của vợ

chồng người nông dân ?

-Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai

vợ chồng người nông dân đã

đạt được điều gì ?

- Gọi 2 em đọc đoạn 1

-Hai con trai của người nông

dân có chăm làm ruộng như

cha mẹ họ hay chỉ mơ chuyện

hảo huyền?

-2.Trước khi mất người cha

cho các con biết điều gì ?

- Gọi 1 em đọc đoạn 2

-Goị 1 em đọc đoạn 3

-3.Theo lời cha, hai người con

đã làm gì ?

-Bảng phụ : Viết sẵn 3 phương

án

-4 * Dành cho HS Khá/ Giỏi:

Vì sao mấy vụ liền lúa bội

thu ?

a/ - Gọi 1 em đọc đoạn 2

Vì đất ruộng vốn là đất tốt

b/ Vì ruộng được hai anh em

đào bới để tìm kho báu, đất

được làm kĩ nên lúa tốt

c/ Vì 2 anh em trồng lúa giỏi

-Cuối cùng kho báu mà 2

người con tìm được là gì ?

-GV chốt ý : Kho báu đó là đất

đai màu mỡ, là lao động

-Đọc thầm đoạn 1 và trả lời Hai vợ chồng người nơng dân: quanh năm hai sương một nắng; cuốc bẫm, cày sâu, … chẳng lúc nào ngơi tay

-Gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

-2 em đọc đoạn 1, giọng khoan thai, nhấn giọng các từ chỉ sự cần cù, chăm chỉ của hai vợ chồng người nông dân

-Đọc thầm đoạn 2

-Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ hão huyền

-Người cha dặn dò : Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng

-1 em đọc đoạn 2 Giọng kể chậm rãi, buồn, lời người cha căn dặn các con trước khi qua đời- mệt mỏi, lo lắng

-1 em đọc đoạn 3

-Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy Vụ mùa đến, họ đành trồng lúa

-Thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm phát biểu

Ý b

-Nhận xét, bổ sung

-Thảo luận, trao đổi tự nhiên theo ý của mình.-Đại diện nhóm trình bày

Trang 13

Hoạt động 3 :Củng cố : Gọi 1

em đọc lại bài

- Câu chuyện muốn khuyên

chúng ta điều gì ?

-Từ câu chuyện Kho báu em

rút ra bài học gì ?

- Dặn dò – Đọc bài

- Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

-Ai chăm học, chăm làm, người ấy sẽ thành công, hạnh phúc, có nhiều niềm vui

-Tập đọc bài

Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011

CHÍNH TẢ- (NGHE VIẾT) :

Tiết 55: KHO BÁU

I/ MỤC TIÊU :1.Kiến thức :

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Làm được BT2; BT3(b)

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

3.Thái độ : Biết chăm học, chăm làm thì sẽ được sung sướng hạnh phúc.II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Viết sẵn mẫu chuyện “Kho báu” Viết sẵn BT 3b

2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

25’ Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.

a/ Nội dung bài viết :

-Bảng phụ

-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết

-Nội dung đoạn viết nói lên điều gì ?

-Tìm trong đoạn viết hai thành ngữ đã học ?

-2-3 em nhìn bảng đọc lại

-Đoạn trích nói về đức tính chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân

-Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu

Trang 14

17’

6’

4’

-Hai thành ngữ trên ý nói sự chăm chỉ làm

việc của người nông dân

b/ Hướng dẫn trình bày

-Đoạn chép có mấy câu ?

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu

từ khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

d/ Viết bài.

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài vào vở

-Đọc lại bài chính tả: 1 lần

đ/ Chấm, chữa bài

- Thu 5 – 7 bài chấm

Hoạt động 2 : Bài tập.

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chấm điểm

Bài 3 ,b:

- Gọi 2 em lên bảng điền nhanh ên/ ênh vào

chỗ trống Lớp làm vở

-Nhận xét, chốt ý đúng

Hoạt động 3: Củng cố :

- HDHS củng cố lại bài…

-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết bài

đúng , đẹp và làm bài tập đúng

- Dặn dò – Sửa lỗi

-3 câu -HS nêu từ khó : Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, lặn mặt trời

-Viết bảng con

-Nghe đọc viết vở

-Dò bài, sửa lỗi

-Dò bài, sửa lỗi

-Điền vần uơ/ ua vào chỗ trống Voi huơ vòi, mùa màng, thuở nhỏ, chanh chua

-1 em nêu yêu cầu

b/ Cái gì cao lớn lênh khênh Đứng mà không tựa ngã kềnh ngay

Trang 15

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh -Biết cách so sánh các số tròn trăm

-Biết thứ tự các số tròn trăm

- Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số

- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3

2.Kĩ năng : So sánh các số tròn trăm đúng, nhanh, chính xác 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : 10 tấm bìa hình vuông (25cm x 25cm) mỗi tấm cĩ 100 trăm ơ vuơng nhỏ để biểu diễn 1 trăm

2.Học sinh : Sách, vở, Bộ đồ dùng, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 2 : So sánh các số tròn trăm.

-GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1

trăm và hỏi : Có mấy trăm ô vuông ?

-Gọi 1 em lên bảng viết

-Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông biểu

diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình trước và

hỏi : Có mấy trăm ô vuông ?

-Gọi 1 em lên bảng viết số 300 ở dước hình

biểu diễn.?

-GV hỏi : 200 ô vuông và 300 ô vuông thì

bên nào có nhiều ô vuông hơn ?

-Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn ?

-200 và 300 số nào bé hơn ?

-Gọi HS lên bảng điền dấu > < vào chỗ

trống

-Tiến hành tương tự với bài 1

-2 em lên bảng viết, lớp viết bảng con

-Có 2 trăm

-1 em lên bảng viết 200-Có 300 ô vuông

-1 em lên bảng viết 300

-300 ô vuông nhiều hơn 200 ô vuông

100 < 200 200 < 100

Trang 16

10’

4’

-100 và 200 số nào lớn hơn ? số nào bé hơn ?

-300 và 500 số nào lớn hơn ? số nào bé hơn ?

-Nhận xét, chấm điểm

Hoạt động 3 : Luyện tập - thực hành

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-Gọi 2 em lên bảng làm

- Nhận xét

Bài 3: Gọi 1 em nêu yêu cầu ?

-GV vẽ sơ đồ lên bảng

-Các số cần điền phải đảm bảo yêu cầu gì ?

-Gọi HS đếm các số tròn trăm từ 100 đến

1000 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé

-Nhận xét

Hoạt động 4 : Củng cố :

- HDHS củng cố lại bài

+ Số 600 và 500 số nào lớn hơn? …

-Nhận xét tiết học

- Dặn dò Tập đếm các số tròn trăm

300 < 500 500 > 300-200 > 100, 100 < 200

-Điền số còn thiếu vào ô trống

-Các số cần điền là các số tròn trăm, số đứng sau lớn hơn số đứng trước

-HS cùng đếm

-2 em lên bảng làm Lớp làm vở.-Suy nghĩ và điền các số tròn trăm trên tia số

Thứ tự cần điền: 300; 500; 700;900

-Tập đếm các số tròn trăm thành thạo

Trang 17

- Dựa vào gợi ýcho trước kể được từng đoạn của câu chuyện ( BT1)

* Dành cho HS Khá/ Giỏi: Biết kể lại toàn bộ câu chuyện ( BT2).

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp nối lời bạn đã kể

3.Thái độ : Học sinh biết chăm học, chăm làm sẽ đem đến thành công trong cuộc sống

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “Kho báu”

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1’

14’

*Giới thiệu bài.

- Tiết tập đọc vừa rồi em học bài

gì ?

-Câu chuyện nói với em điều gì ?

-Kho báu mà hai anh em tìm được ra

sao, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau

kể lại câu chuyện “Kho báu”

Hoạt động 1 : Kể từng đoạn theo

gợi ý

-Bảng phụ : Viết sãn các gợi ý :

Đoạn 1 : Hai vợ chồng chăm chỉ

Thức khuya dậy sớm

Không lúc nào ngơi tay

Kết quả tốt đẹp

-Giáo viên Nhắc nhở HS cách dùng

từ : hai sương một nắng, cuốc bẫm

cày sâu

-Kho báu

-Kho báu là đất đai màu mỡ, là lao động chuyên cần

-1 em nhắc tựa bài

-1 em kể chi tiết các sự việc để hoàn chỉnh đoạn 1 : Ý đoạn 1 : (Hai vợ chồng chăm chỉ)

Ở vùng quê nọ, có hai vợ chồng người nông dân quanh năm hai sương một nắng, cuốc

Trang 18

10’

-Khen ngợi HS biết dùng từ : từ lúc

gà gáy và khi đã lặn mặt trời

-Khuyến khích HS dùng từ : Không

lúc nào ngơi tay, không để cho đất

Hai người con lười biếng

Lời dặn của người cha

Đoạn 3 : Tìm kho báu

Đào ruộng tìm kho báu

Không thấy kho báu

Hiểu lời dặn của cha

- Gọi 3 em đại diện 3 nhóm tiếp nối

nhau kể 3 đoạn

-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu

bộ

Hoạt động 2 : * Dành cho HS Khá/

Giỏi: Kể lại toàn bộ câu chuyện.

-GV yêu cầu : kể bằng lời của mình,

kể với giọng điệu thích hợp, kết hợp

bẫm cày sâu

-Thức khuya dậy sớm : Họ thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời.-Không lúc nào ngơi tay : Hai vợ chồng cần cù, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúc, họ cấy lúa Vừa gặt hái xong, họ lại trồng khoai, trồng cà, không để cho đất nghỉ

-Kết quả tốt đẹp : Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gầy dựng được một cơ ngơi thật đàng hoàng, nhà cao, cửa rộng, gà lợn đầy chuồng, cá đầy ao ……

-Chia nhóm kể đoạn 2-3

Chia mỗi nhóm 3 em Tập kể trong nhóm toàn bộ chuyện dựa vào gợi ý

-Mỗi nhóm cử đại diện 1 bạn lên kể

Trang 19

5’

lời kể với điệu bộ, nét mặt.

- Yêu cầu học sinh Khá/ Giỏi kể

toàn bộ câu chuyện .

-Nhận xét, chấm điểm cá nhân.

Hoạt động 3 : Củng cố :

- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

-Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò- Kể lại câu chuyện

-2 - 4 em kể 4 toàn bộ câu chuyện trước lớp.

-Nhận xét, chọn bạn kể hay

-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ

-Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng thì sẽ có cuộc sống ấm no hạnh phúc

-Tập kể lại chuyện

Thứ năm ngày 24 tháng 3 năm 2011

Tập đọcTiết 84 : CÂY DỪA

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Đọc :-Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát

Hiểu : Hiểu nghĩa các từ khó trong bài : tỏa, bạc phéch, đánh nhịp, đủng đỉnh

-Hiểu nội dung bài : Cây dừa giống như con người biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên ( trả lời CH1, CH2, thuộc 8 dòng thơ đầu)

* HS Khá/ Giỏi: trả lời được CH3.

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng HTL bài thơ

3.Thái độ : Yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh Tập đọc “Cây dừa”

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’ Hoạt động 1 : KT b ài cu õ : - Gọi 3 em đọc

truyện “Kho báu” và TLCH

-Hình ảnh nào cho thấy sự cần cù chăm

chỉ của người nông dân ?

-3 em đọc và TLCH

-Hai vợ chồng nông dân quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày

Trang 20

12’

-Trước khi mất người cha cho các con

biết điều gì ?

-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

-Nhận xét, chấm điểm

Hoạt động 2 : Luyện đọc.

-GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng hồn

nhiên Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả

gợi cảm tỏa, dang tay, gật đầu, bạc

phếch, nở, chải, đeo, dịu, đánh nhịp,

canh, đủng đỉnh

-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

Đọc từng câu :

-HD phát âm các từ khó : nở, nước lành,

bạc phếch, quanh, đủng đỉnh

Đọc từng đoạn trước lớp : Chia 3 đoạn.

-Luyện đọc câu :

Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu./

Dang tay đón gió/ gật đầu gọi trăng.//

Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/

Quả dừa-/ đàn lợn con/nằm trên cao.//

Đêm hè/ hoa nở cùng sao,/

Tàu dừa-/ chiếc lược/ chải vào mây

xanh,/

Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/

Ai đeo/ bao hũ rượu/ổ dừa.//

- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn

-Gọi 1 HS đọc các từ chú giải: (STV/tr

89)

-GV giảng thêm : bạc phếch : bị bạc màu

biến thành màu trắng cũ, xấu ; đánh

nhịp : động tác đưa tay lên xuống đều

sâu, ra đồng từ sáng, trở về nhà khi đã lặn mặt trới

-Cha dặn : Ruộng nhà có một kho báu

-Luyện đọc cá nhân, đồng thanh

-Luyện đọc cá nhân

-Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn :-Đoạn 1 : 4 dòng thơ đầu

-Đoạn 2 : 4 dòng tiếp-Đoạn 3 : 6 dòng còn lại

Ngày đăng: 28/05/2015, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w