1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Văn 8 chuẩn tuần 11-12

32 475 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 207 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Văn 8 chuẩn kiến thức kỹ năng soạn rất kỹI. Mục tiêu:1. Kiến thức: Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích. Sự gắn bó của họa sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn thầy Đuysen. Cách xây dựng mạch kể; cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc.2. Kỹ năng: Đọc – hiểu một văn bản có giá trị văn chương, phát hiện phân tích những đặc sắc về nghệ thuật miêu tả, biểu cảm trong một đoạn trích tự sự. Cảm thụ vẻ đẹp sinh động, giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong đoạn trích.3. Thái độ: Yêu thích văn chương. Học hỏi ở tác giả tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên và lòng biết ơn thầy cô.II. Chuẩn bị:1. GV: Ảnh chân dung Aimatốp. Tư liệu tham khảo. Chuẩn kiến thức kỹ năng.2. HS: Chuẩn bị trước bài.

Trang 1

Kiểm tra Văn.

I Mục tiêu kiểm tra:

1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức truyện kí Việt Nam cũng như nước ngoài từ tuần 1 đến

tuần 9 Các vấn đề cơ bản từ nghệ thuật đến ý nghĩa văn bản Thu thập thông tin để đánh giá mức đạt chuẩn kiến thức kỹ năng trong chương trình HKI ở nội dung: Văn học thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm và tự luận

2 Kỹ năng: Hệ thống hóa kiến thức.

3 Thái độ: Nghiêm túc, tập trung làm bài.

II Hình thức đề kiểm tra:

- Hình thức đề kiểm tra: trắc nghiệm + tự luận

- Cách thức kiểm tra: cho HS làm trắc nghiệm + tự luận trong thời gian 45 phút

III Thiết lập ma trận:

- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình Văn học lớp 8 từ tuần 1 đến tuần

9 của HKI

- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra

- Xác định khung ma trận

Nội dung Ý nghĩa Câu 1 (2đ) 20%

2 câu (2,25đ) 22,5%

Trong lòng

mẹ

Thể loại Câu 2 (0,25đ) 2,5%

Nội dung Câu 5 (0,25đ) 2,5%

Viết đoạn văn (2đ) 20%

3 câu (2,5đ) 25%

Tức nước

vỡ bờ

Nội dung Câu 8 (0,25đ) 2,5%

Nội dung Câu 12 (0,25đ) 2,5%

2 câu (0,5đ) 5%

Câu 6

Nội dung

2 câu (0,5đ)

Tuần 11

(21.10-26.10.2013)

Tiết 41

Ngày soạn 30.9.2013

Trang 2

(0,25đ) 2,5%

Câu 7 (0,25đ) 2,5%

5%

Cô bé bán

diêm

Cốt truyện Câu 3 (0,25đ) 2,5%

Nội dung Câu 2 (2,5đ) 25%

Nội dung Câu 10 (0,25đ) 2,5%

3 câu (3đ) 30%

Đánh nhau

với cối xay

gió

Ý nghĩa Câu 9 (0,25đ) 2,5%

1 câu (0,25đ) 2,5%

Chiếc lá

cuối cùng

Nghệ thuật Câu 4 (0,25đ) 2,5%

1 câu (0,25đ) 2,5%

Hai cây

phong

Nội dung Câu 11 (0,25đ) 2,5%

1 câu (0,25đ) 2,5%

Tổng số

câu:

4 câu (1đ) 10%

1 câu (2 đ) 20%

2 câu (0,5đ) 5%

1 câu (2,5đ) 25%

5 câu (1,25đ) 10%

1 câu (0,25đ) 2,5%

1 câu (2đ) 10%

15 câu (10đ)

IV ĐỀ KIỂM TRA:

A TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Trong truyện ngắn Tôi đi học, Thanh Tịnh

đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào nhiều nhất?

Câu 2: Văn bản Trong lòng mẹ (trích Những ngày

thơ ấu của Nguyên Hồng) thuộc thể loại nào?

a Tiểu thuyết b Truyện ngắn

Câu 3: Trong truyện Cô bé bán diêm, cô bé đã

mấy lần quẹt diêm:

Câu 4: O Hen – ri đã sử dụng nghệ thuật gì trong

văn bản Chiếc lá cuối cùng:

c Đảo ngược tình huống c Aån dụ

Câu 5: Chi tiết “tôi cười dài trong tiếng khóc” cho

ta thấy bé Hồng lúc đó:

Câu 8: Chị Dậu vùng lên chống lại cai lệ và người nhà lí trưởng vì:

a Vì giận dữ, vì bị áp bức, vì để bảo vệ mình

b Vì tình yêu thương chồng con

c Vì bị dồn đến đường cùng không lối thoát

d Vì bọn chúng đến thu thuế mà chị thì nghèo khó

Câu 9: Phẩm chất đáng quí nào của Đôn hô-tê được thể hiện qua đoạn trích?

Ki-a Anh hùng và nhân nghĩKi-a

b Dù có khó khăn vẫn không nản chí

c Có khát vọng tiêu diệt cái ác để cứu giúp mọi người

d Biết nhường nhịn người khác, đặc biệt là với Xan-chô Pan-xa

Câu 10: Qua câu chuyện Cô bé bán diêm, thái độ của em đối với người nghèo khổ là:

a Quan tâm, giúp đỡ bằng những cách khác nhau

Trang 3

a Yếu ớt, đau xót trước sự mỉa mai của bà cô.

b Yếu ớt mà kiên cường, đau xót mà tự hào tin

yêu vào mẹ

c Mất niềm tin vào mẹ do tác động của bà cô

d Hạnh phúc, sung sướng khi được gặp mẹ

Câu 6: Cái chết của lão Hạc ở cuối truyện thể

hiện ý nghĩa gì?

a Tố cáo chế độ thực dân nửa phong kiến

b Sự bế tắc cùng đường của người nông dân

c Một cách tạ lỗi với cậu Vàng

d Sự bế tắc cùng đường của người nông dân và tố

cáo chế độ thực dân nửa phong kiến

Câu 7:Sự xuất hiện của nhân vật Binh Tư có tác

dụng nêu bật đức tính gì ở lão Hạc?

a Lão rất biết tận dụng thời cơ để cải thiện đời

sống

b Lão Hạc rất hiền lành, không quan tâm đến

chuyện hàng xóm

c Lão Hạc trước sau vẫn sống một cuộc đời đạm

bạc, thật thà và lương thiện

d Lão Hạc rất yêu thương con trai và cậu Vàng

b Dửng dưng, không quan tâm vì không liên quan đến mình

c Trêu chọc, mỉa mai vì thấy họ rách rưới, đói khát

d Không làm gì cả

Câu 11: Hình ảnh hai cây phong ngoài việc là biểu tượng của quê hương, còn thể hiện điều gì?

a Lòng biết ơn với thầy Đuy-sen, người có công xây dựng ngôi trường

b Là người bạn thân thiết của nhân vật tôi

c Tình cảm anh em thân thiết vì tác giả so sánh hai cây phong như anh em sinh đôi

d Phong cảnh thiên nhiên đầy sức sống

Câu 12: Nối các mục cột A với các mục cột B cho phù hợp:

1 Hoàn cảnh đáng thương, người thân yêu mất sớm, phải tìm ước mơ trong những mộng tưởng.

2 Nỗi cay đắng tủi nhục và tình yêu thương mẹ mãnh liệt khi ở mẹ xa.

3 Ca ngợi phẩm chất cao quí và sức mạnh tiềm tàng của người phụ nữ nông dân cùng khổ.

4 Số phận đau thương và phẩm chất cao quí của người nông dân cùng khổ.

a Lão Hạc.

b Cô bé bán diêm.

c Trong lòng mẹ.

d Tôi đi học.

e Tức nước vỡ bờ.

1……… 2………… 3………… 4………

B TỰ LUẬN:

Câu 1: Em hãy cho biết tâm trạng ngày đầu tiên đi học của nhân vật “tôi” trong văn bản Tôi đi

học của Thanh Tịnh ? Văn bản Tôi đi học thể hiện ý nghĩa gì? (2,5đ)

Câu 2: Trình bày những lần quẹt diêm của cô bé bán diêm trong truyện Cô bé bán diêm? Qua

đó, tác giả thể hiện điều gì của mình với em bé bất hạnh? Em hãy tìm 2 câu ca dao, tục ngữ thể hiện sự quan tâm giúp đỡ người khác khi hoàn cảnh khó khăn?(2,5đ)

Câu 4: Trình bày cảm nhận của em về tình mẫu tử qua cuộc gặp gỡ đầy cảm động của bé

Hồng và mẹ sau thời gian xa cách (2đ)

V Hướng dẫn chấm, biểu điểm:

A TRẮC NGHIỆM:

B TỰ LUẬN:

Trang 4

Câu 1:

- Tâm trạng của nhân vật “tôi” là lo sợ vẩn vơ, vừa bỡ ngỡ vừa ước ao thầm vụng, lại cảm thấy chơ vơ,

vụng về, lúng túng (1,5đ).

- Ý nghĩa: Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không thể nào quên trong kí ức nhà văn Thanh Tịnh cũng như kí ức của tất cả mọi người (1đ)

Câu 2:

* Các lần quẹt diêm (1,5đ):

- Lần quẹt diêm thứ nhất hiện ra lò sưởi tỏa ra hơi nóng dịu dàn

- Lần quẹt diêm thứ hai: Bàn ăn đã dọn, khăn trải bàn trắng tinh, bát dĩa bằng sứ quí giá, con ngỗng quay…

- Lần quẹt thứ ba: cây thông Nô-en với trang trí tuyệt đẹp

- Lần quẹt thứ tư: người bà đã mất lại hiện lên mỉm cười  nhớ bà, nhớ những ngày hạnh phúc bên bà, ước nguyện đi theo bà

- Lần quẹt thứ 5: bà cụ cầm lấy tay em, rồi hai bà cháu vụt lên cao, cao mãi…

 Lòng thương cảm, thương yêu sâu nặng của tác giả đối với em bé bất hạnh (0,5đ)

* Hai câu ca dao, tục ngữ (0,5đ)

- Lá lành đùm lá rách

- Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng

Câu 4: HS viết theo yêu cầu (2đ).

VI Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1 : Khởi động

(1’).

- Ổn định lớp. - Kiểm diện, trật tự

- Thu tài liệu của HS

- Lớp trưởng báo cáo

- HS nộp tài liệu ra đầu bàn

2 Hoạt động 2 : Phát đề và coi

kiểm tra (42’).

- Phát đề cho HS

- Theo dõi, nhắc nhở HS trật tự làm bài

- Nhận đề

- Nghiêm túc làm bài

3 Hoạt động 3 : (2’)

- Củng cố :

- Dặn dò : - Thu bài. Chuẩn bị bài:

- Luyện nói : Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

+ Thế nào là kể theo ngôi thứ nhất ? Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm ntn trong văn tự sự ?+ Yêu cầu của việc kể chuyện theo ngôi kể kết hợp miêu tả và biểu cảm?

+ Chuẩn bị bài tập để luyện nói trên lớp

- Ôn dịch thuốc lá :

- Nộp bài

- Nghe, ghi nhận về thực hiện

Trang 5

+ Đọc, tìm hiểu thể loại văn bản, tìm hiểu một số thuật ngữ khoa học.

+ Nêu những tác hại của thuốc lá ?

+ Hình thức trình bày và ý nghĩa văn bản là gì ?

Tập làm văn:

Kể chuyện theo ngôi kể

kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

Tuần 11

(21.10-26.10.2013)

Tiết 42

Ngày soạn 30.9.20113

Trang 6

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự Sử dụng kết hợp

các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện

2 Kỹ năng: Kể được câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau; biết lựa chọn ngôi kể phù hợp

với câu chuyện được kể Lập dàn ý một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm Diễn đạt trôi chảy, gãy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyện kết hợp sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ

3 Thái độ: Nghiêm túc luyện nói, ý thức tầm quan trọng của tiết luyện nói.

II Chuẩn bị:

1 GV: Chuẩn kiến thức kỹ năng môn Ngữ Văn.

2 HS: Chuẩn bị trước bài nói theo yêu cầu.

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1: Khởi động

(1’).

- Ổn định lớp.

- Kiểm tra bài cũ:

- Giới thiệu bài mới:

- GV kiểm tra tập bài soạn của HS

GV nêu tầm quan trọng của tiết luyện nói và ghi tựa bài lên bảng

- HS mang tập bài soạn cho GV kiểm tra

- Nghe, ghi tựa bài vào tập

2 Hoạt động 2: Củng cố kiến

thức (15’).

1 Ngôi kể:

- Kể theo ngôi thứ nhất: người

kể xưng tôi, trực tiếp kể những

gì mình trải qua, chứng kiến và

nói được suy nghĩ, tình cảm

của bản thân

- Kể theo ngôi thứ ba: người

kể giấu mình, kể câu chuyện

diễn ra một cách khách quan

- Việc thay đổi ngôi kể là do

mục đích, ý đồ nghệ thuật của

người viết, giúp cách kể

chuyện phù hợp với cốt truyện,

nhân vật và hấp dẫn người

đọc

2 Vai trò của yếu tố miêu tả

và biểu cảm trong văn tự sự:

Sự kết hợp các yếu tố này tạo

nên cách kể sinh động, có cảm

xúc

3 Yêu cầu của việc kể chuyện

theo ngôi kể kết hợp miêu tả

và biểu cảm: rõ ràng, tự nhiên,

lưu loát, hấp dẫn

(?) Thế nào là kể theo ngôi thứ

nhất?

(?) Thế nào là kể theo ngôi thứ

ba?

(?) Trong quá trình kể, có khi

người kể thay đổi ngôi kể, việc thay đổi ngôi kể nhằm mục đích gì?

- GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.

(?) Khi nói trước tập thể lớp cần

có yêu cầu gì?

- Người kể xưng tôi, trực tiếp kể những gì mình trải qua, chứng kiến và nói được suy nghĩ, tình cảm của bản thân

- Người kể giấu mình, kể câu chuyện diễn ra một cách khách quan

- Việc thay đổi ngôi kể là do mục đích, ý đồ nghệ thuật của người viết, giúp cách kể chuyện phù hợp với cốt truyện…

- Sự kết hợp các yếu tố này tạo nên cách kể sinh động, có cảm xúc

- Rõ ràng, tự nhiên, lưu loát, hấp dẫn

Trang 7

3 Hoạt động 3: Luyện nói

(20’).

- Gọi HS đọc đoạn văn mục 2.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn câu hỏi: (?) Muốn kể lại

đoạn trích trên theo ngôi thứ nhất thì phải theo đổi những gì (từ xưng hô, lời dẫn thoại, chuyển lời thoại thành lời kể, chi tiết miêu tả, lời biểu cảm)?

- GV yêu cầu HS luyện nói trong tổ, lần lượt từng HS kể lại câu chuyện trên theo ngôi thứ nhất cho các bạn trong tổ nghe (7’)

- GV hướng dẫn HS cách trình bày trước lớp: + Chọn vị trí để kể

sao cho có thể nhìn thấy được người nghe

+ Chú ý lựa chọn ngôn ngữ nói mạch lạc, tự nhiên, sử dụng được các yếu tố miêu tả và biểu cảm để kể theo dàn ý đã chuẩn bị

+ Biết nói với âm lượng đủ nghe, ngữ điệu hấp dẫn, phù hợp với nhân vật và diễn biến truyện

- GV yêu cầu mỗi tổ cử đại diện lên trình bày trước lớp

- GV nhận xét, chốt, biểu dương

HS kể tốt

- Đọc, suy nghĩ

- HS thảo luận, trình bày:

+ Sự việc: cuộc đối đầu giữa những kẻ thúc sưu với người khuất sưu

+ Nhân vật chính: chị Dậu, cai lệ, người nhà lí trưởng

+ Ngôi kể: thứ ba

+ Các yếu tố biểu cảm: cháu van ông; chồng tôi đau ốm; mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem…

+ Các yếu tố biểu cảm: chị Dậu xám mặt…;sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện…người đàn bàn lực điền…ngã chỏng quèo…nham nhảm thét…

- HS thực hiện theo yêu cầu GV: lần lượt từng học sinh kể lại câu chuyện trước các bạn trong tổ

- HS nghe, ghi nhận, để có sự chuẩn bị trước khi lên trình bày trước lớp

- Đại diện từng tổ lên bảng trình bày

- HS nhận xét cách trình bày của bạn về cả nội dung lẫn hình thức

* Câu chuyện được kể với ngôi thứ nhất:

Tôi xám mặt, vội đặt con bé xuống đất, chạy đến đỡ lấy tay người nhà lí trưởng và van xin hắn: “Cháu van ông, nhà cháu mới vừa tỉnh dậy được một lúc, ông tha cho” “Tha này! Tha này!” Vừa

la hắn vừa bịch luôn vào ngực tôi ấy bịch rồi sấn tới định trói chồng tôi

Lúc ấy không dằn được nữa, tôi liều mạng cự lại:

- Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!

Cai lệ tát vào mặt tôi một cái đánh bốp rồi hắn cứ nhảy vào cạnh chồng tôi Tôi nghiến răng la

Trang 8

- Mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem!

Rồi tôi túm lấy cổ hắn, ấn giúi ra cửa Sức lẻo khoẻo của kẻ nghiện như hắn chạy không kịp với sức xô đẩy của tôi, nên hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, trong khi miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng tôi…

4 Hoạt động 4: (5’).

- Củng cố:

- Dặn dò:

(?) Em hãy nhắc lại một vài kiến

thức về ngôi kể?

(?) Qua bài học này, em hãy cho

biết tầm quan trọng của việc luyện nói?

- Ôn lại kiến thức về ngôi kể

- Kể chuyện, nghe kể chuyện và nhận xét trong các nhóm tự học

 Chuẩn bị bài:

- Câu ghép:

+ Nêu đặc điểm của câu ghép? Ta có thể nối các vế câu ghép bằng cách nào?

+ Chuẩn bị phần luyện tập

- Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh:

+ Vai trò của văn thuyết minh trong đời sống?

+ Tác dụng, phạm vi sử dụng, tính chất, ngôn ngữ của văn thuyết minh ntn?

+ Chuẩn bị phần luyện tập

- HS trình bày

- HS tổng hợp kiến thức trình bày

ý kiến cá nhân

- Nghe, ghi nhận về thực hiện

Tiếng Việt: Câu ghép

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đặc điểm của câu ghép Cách nối các vế câu ghép.

2 Kỹ năng: Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần Sử dụng câu ghép

phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp Nối được các vế câu ghép

3 Thái độ: Ý thức sử dụng tốt câu ghép.

II Chuẩn bị:

1 GV: Bảng phụ ví dụ SGK Chuẩn kiến thức kỹ năng môn Ngữ Văn.

2 HS: Chuẩn bị trước bài.

Tuần 11

(21.10-26.10.2013)

Tiết 43

Ngày soạn 30.9.2013

Trang 9

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1: Khởi động (5’)

- Ổn định lớp.

- Kiểm tra bài cũ:

- Giới thiệu bài mới:

(?) Thế nào là nói giảm nói

- HS trình bày

- HS thực hiện BT theo yêu cầu giáo viên

- Tái hiện, trình bày

- Nghe, ghi tựa bài vào tập

2 Hoạt động 2: Hình thành

kiến thức (15’) - Gọi HS đọc đoạn trích mục I.(?) Em hãy tìm các cụm C-V

trong các câu in đậm?

- Yêu cầu HS thảo luận câu

hỏi:

(?) Phân tích cấu tạo của những

câu có hai hoặc nhiều cụm C-V và trình bày kết quả phân tích vào bảng theo mẫu SGK?

- HS đọc, suy nghĩ

 HS trình bày:

- Câu 1: Tôi quên … trời quang đãng Ba cụm C-V: tôi-quên…; những cảm giác… - nảy nở; mấy cánh hoa tươi - mỉm cười giữa bầu trời…)

- Câu 2: Buổi mai hôm ấy, … dài và hẹp Một cụm C-V: mẹ tôi… - dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp)

+ Câu 3: Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, … hôm nay tôi

đi học Ba cụm C-V: Cảnh vật…

- đều thay đổi; vì chính lòng tôi – đang có sự…; hôm nay tôi – đi học

- HS thảo luận trình bày:

+ Câu có một cụm C-V: “Buổi mai hôm ấy … dài và hẹp”.+ Câu có nhiều cụm C-V không bao chứa nhau: “Cảnh vật chung quanh…hôm nay tôi đi học” (có

3 cụm C-V Cụm C-V cuối cùng giải thích nghĩa cho cụm C-V thứ hai)

+ Câu có cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn: “Tôi quên thế nào…bầu trời quang đãng” (có hai cụm C-V nhỏ làm phụ

Trang 10

1 Đặc điểm của câu ghép:

Câu ghép là những câu do 2

hoặc nhiều cụm C-V không bao

giờ chứa nhau tạo thành Mỗi

cụm C-V này được gọi là một

vế câu

2 Cách nối các vế của câu

ghép:

Hai cách:

- Dùng từ nối (quan hệ từ, cặp

qun hệ từ, cặp phó từ, đại từ hay

chỉ từ thường đi đôi với nhau)

- Không dùng từ nối: giữa các

vế câu cần có dấu phẩy, dấu

chấm phẩy hoặc dấu hai chấm

- Tích hợp kỹ năng sống:

(?) Trong ba câu trên, câu nào

là câu đơn, câu nào là câu ghép?

(?) Như vậy, thế nào là câu

ghép?

(?) Em hãy tìm thêm các câu

ghép trong đoạn trích ở mục I?

(?) Mỗi câu ghép trên, các vế

câu được nối với nhau bằng cách nào?

- GV treo bảng phụ:

Vì trời mưa quá lớn nên bạn ấy không đi học được (?) Các vế của câu ghép được nối với nhau bằng cách nào?

(?) Như vậy, các vế của câu

ghép nối với nhau bằng cách nào?

(?) Nếu không dùng từ nối thì

giữa các vế câu ghép cần có dấu hiệu gì?

ngữ cho động từ “quên” và động từ “nảy nở”)

- HS thực hiện theo yêu cầu GV: Các câu ghép là:

+ Câu 1: Hàng năm cứ vào cuối

thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, … buổi tựu trường

+ Câu 3: Những ý tưởng ấy tôi

chưa lần nào ghi lên giấy… nhớ hết

+ Câu 6: Con đường này tôi đã

quen đi lại lắm lần … thấy lạ

- HS:

+ Các vế trong câu 1, vế (2), vế (3) câu 7 không dùng từ nối.+ Các vế trong câu 3 và câu 6 nối với nhau bằng quan hệ từ

“vì, nhưng”

+ Vế (1), vế (2) câu 7 nối nhau bằng quan hệ từ “vì”

- HS quan sát, đọc

- HS: Các vế câu ghép nối với nhau bằng cặp quan hệ từ “vì…nên”

- Dùng từ nối (quan hệ từ, cặp qun hệ từ, cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau)

- Không dùng từ nối: giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm

Trang 11

3 Hoạt động 3: Luyện tập (20’).

BT1:

a – U van Dần, u lạy Dần!

(nốibằng dấu phẩy)

- Sáng ngày người ta đánh trói…

thương không? (nối bằng dấu

phẩy)

- Nếu Dần không buông…nữa

đấy (nối bằng dấu phẩy)

b – Cô tôi chưa dứt câu,…ra

tiếng (nối bằng dấu phẩy)

- Giá những cổ tục … mới thôi

(nối bằng dấu phẩy)

c Tôi im lặng cúi đầu … cay cay

(nối bằng dấu 2 chấm)

d Hắn làm nghề ăn trộm…quá

(nối bằng quan hệ từ “bởi vì”)

BT2:

a Vì trời mưa nên đường khá

trơn trượt

b Nếu bạn không cố gắng thì

bạn sẽ ở lại lớp

c Tuy Nam có hoàn cảnh khó

khăn nhưng bạn ấy vẫn cố gắng

học tốt

d Không những Vân học giỏi

mà cô ấy còn rất khéo tay

b Nếu bạn không cố gắng thì

bạn sẽ ở lại lớp

 Bạn không cố gắng thì bạn

sẽ ở lại lớp

Bạn sẽ ở lại lớp nếu bạn

không cố gắng

BT4:

a Nó vừa được điểm khá đã

hênh hoang

b Nó lấy cái gì ở đâu là cất vào

đó rất nghiêm chỉnh

- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu BT1.

- Tích hợp kỹ năng sống:

(?) Tìm câu ghép trong các đoạn

văn và cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?

- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu BT2.

(?) Hãy đặt một câu ghép với

mỗi cặp quan hệ từ sau?

- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu BT3.

(?) Em hãy chuyển những câu

ghép em vừa đặt được thành những câu ghép mới bằng hai cách: bỏ bớt quan hệ từ, đảo trật tự vế?

- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu BT4.

(?) Em hãy đặt câu ghép với

mỗi cặp từ hô ứng dưới đây?

- Đọc, nêu yêu cầu

- Nếu Dần không buông…nữa đấy (nối bằng dấu phẩy)

b – Cô tôi chưa dứt câu,…ra tiếng (nối bằng dấu phẩy)

- Giá những cổ tục … mới thôi (nối bằng dấu phẩy)

c Tôi im lặng cúi đầu … cay cay (nối bằng dấu 2 chấm)

d Hắn làm nghề ăn trộm…quá (nối bằng quan hệ từ “bởi vì”)

- Đọc, nêu yêu cầu

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Đọc, nêu yêu cầu

Bạn sẽ ở lại lớp nếu bạn

không cố gắng

- Đọc, nêu yêu cầu

a Nó vừa được điểm khá đã hênh hoang

b Nó lấy cái gì ở đâu là cất vào đó rất nghiêm chỉnh

Trang 12

c Nó càng cố cãi càng đỏ mặt

(?) Em hãy nêu đặc điểm của

câu ghép? Các cách nối các vế của câu ghép là gì?

(?) Em vận dụng kiến thức đã

học vào thực tế ntn?

- Về thực hiện tiếp bài tập 5

Tìm và phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu ghép trong một đoạn văn tự chọn

 Chuẩn bị bài:

- Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh: Chuẩn bị như đã

dặn ở tiết trước

- Câu ghép (tt): + Các vế câu

ghép có mối quan hệ ý nghĩa

với nhau ntn? + Mối quan hệ đó

được đánh dấu bằng điều gì?

+ Chuẩn bị trước phần luyện tập

- HS tái hiện, trình bày

- HS tổng hợp kiến thức, trình bày

- Nghe, ghi nhận về thực hiện

Tập làm văn:

Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đặc điểm của văn bản thuyết minh Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản

thuyết minh Yêu cầu của bài văn thuyết minh (về nội dung, ngôn ngữ…)

2 Kỹ năng: Nhận biết văn bản thuyết minh; nhận biết văn bản thuyết minh và các kiểu văn

bản đã học trước đó Trình bày các tri thức có tính chất khách quan, khoa học thông qua những tri thức của môn Ngữ Văn và các môn học khác

3 Thái độ: Ý thức tìm hiểu văn thuyết minh, yêu thích văn thuyết minh.

II Chuẩn bị:

1 GV: Tư liệu tham khảo Chuẩn kiến thức kỹ năng môn Ngữ Văn.

2 HS: Chuẩn bị trước bài.

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Tuần 11

(21.10-26.10.2013)

Tiết 44

Ngày soạn 30.9.2013

Trang 13

Nội dung bài học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Hoạt động 1: Khởi động (1’).

- Ổn định lớp.

- Kiểm tra bài cũ:

- Giới thiệu bài mới:

- GV kiểm tra tập bài soạn của HS

Thuyết minh là kiểu văn bản khá mới mẻ, các em chỉ mới tiếp xúc với hình thức trình bày cũng như vài nét về yêu cầu đối với văn thuyết minh qua văn bản Thông tin ngày Trái Đất năm 2000 Trong tiết học hôm nay, thầy sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu rõ hơn điều đó qua bài

“Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh”

- HS mang tập cho GV kiểm tra

- Nghe, ghi tựa bài vào tập

2 Hoạt động 2: Hình thành

kiến thức mới (24’).

1 Vai trò của văn bản thuyết

minh:

Văn bản thuyết minh cung cấp

tri thức khách quan về mọi lĩnh

vực của đời sống

2 Tác dụng của văn bản thuyết

minh:

Giúp người đọc hiểu về các sự

vật, hiện tượng trong đời sống

3 Đặc điểm của văn thuyết

minh:

- Phạm vi sử dụng: thông dụng,

- Gọi 3 HS đọc 3 văn bản SGK tr114.

(?) Mỗi văn bản trên trình bày,

giới thiệu, giải thích điều gì?

(?) Những văn bản như thế gọi

là văn thuyết minh, vậy, em hãy cho biết văn thuyết minh có vai trò gì trong đời sống?

(?) Trong thực tế, khi nào ta

dùng các loại văn bản đó

(?) Em thường gặp các loại văn

bản đó ở đâu? Kể tên một số văn bản cùng loại mà em biết?

(?) Như vậy, em có nhận xét gì

về phạm vi sử dụng của văn thuyết minh?

- Đọc, suy nghĩ

- HS trình bày:

+ Văn bản a: nêu rõ lợi ích riêng của cây dừa, cái riêng này gắn liền với những đặc điểm của cây dừa Bình Định

+ Văn bản b: giải thích về tác dụng của chất diệp lục đối với màu xanh đặc trưng của lá cây.+ Văn bản c: giới thiệu Huế với

tư cách là trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt Nam, nơi có những đặc điểm riêng rất độc đáo

- Văn bản thuyết minh cung cấp tri thức khách quan về mọi lĩnh vực của đời sống

- Giúp người đọc hiểu về các sự vật, hiện tượng trong đời sống

- Thường gặp trong sách báo: Cầu Long Biên, một nhân chứng lịch sử, Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000, Ôn dịch thuốc lá…

- Thông dụng, phổ biến trong đời sống

Trang 14

phổ biến trong đời sống.

- Tính chất: khách quan, chân

(?) Các văn bản trên có thể xem

là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm) không? Tại sao? Chúng khác ở các vb ấy ở chỗ nào?

(?) Em hãy cho biết ba văn bản

có trình bày đặc điểm tiêu biểu của đối tượng hay không? Đó là những đặc điểm gì?

(?) Các tri thức đưa ra mang tính

chất gì?

(?) Chính vì thế, khi viết văn

thuyết minh ta cần tránh điều gì?

(?) Em có nhận xét gì về ngôn

ngữ trong các văn bản trên?

- HS thảo luận, trình bày: Không phải vì:

+ Văn bản tự sự phải có sự việc và nhân vật

+ Văn bản miêu tả phải có cảnh sắc, con người và cảm xúc.+ Văn bản nghị luận phải có luận điểm, luận cứ, lập luận

- Ba văn bản đều trình bày đặc điểm tiêu biểu của đối tượng:+ Cây dừa: thân, lá, nước, cùi, sọ…ntn?

+ Lá cây: tế bào, ánh sáng, sự hấp thụ ánh sáng… ntn?

+ Huế: cảnh sắc, công trình kiến trúc, món ăn…ntn?

- Mang tính chất khách quan, chân thực, hữu ích

- Không hư cấu, tưởng tượng và tránh bộc lộ cảm xúc chủ quan…

- Trong sáng, dễ hiểu

3 Hoạt động 3: Luyện tập (15’).

BT1:

- Đều là văn bản thuyết minh vì:

a Cung cấp kiến thức lịch sử

b Cung cấp kiến thức sinh vật

BT2:

Văn bản Thông tin về ngày Trái

Đất năm 2000 thuộc loại:

+ Văn bản nhật dụng, thuộc

kiểu văn bản nghị luận

+ Phần thuyết minh nói về tác

hại của bao bì ni lông

BT3:

Các văn bản khác cũng cần sử

dụng yếu tố biểu cảm vì:

- Tự sự: giới thiệu sự việc, nhân

vật…

- Miêu tả: giới thiệu cảnh vật,

con người, thời gian, không

gian…

- Biểu cảm: giới thiệu đối tượng

gây cảm xúc là con người hay

- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu BT1.

(?) Các văn bản sau có phải là

văn bản thuyết minh không? Vì sao?

- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu BT2.

(?) Văn bản Thông tin về ngày

Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản nào? Phần nội dung thuyết minh trong văn bản này có tác dụng gì?

- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu BT3.

(?) Các văn bản khác như tự sự,

nghị luận, biểu cảm, miêu tả có cần yếu tố thuyết minh không?

Vì sao?

- Đọc, nêu yêu cầu

- Đều là văn bản thuyết minh vì:

a Cung cấp kiến thức lịch sử

b Cung cấp kiến thức sinh vật

- Đọc, nêu yêu cầu

- Đọc, nêu yêu cầu

- HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 15

(?) Em hãy nêu vai trò, tác dụng

cũng như đặc điểm của văn thuyết minh? Kể tên vài văn bản thuyết minh mà em biết?

(?) Em vận dụng kiến thức đã

học vào thực tế ntn?

- Tìm đọc thêm các văn bản thuyết minh

 Chuẩn bị bài:

- Ôn dịch thuốc lá:

+ Đọc, tìm hiểu thể loại, tìm hiểu một số thuật ngữ khoa học

+ Văn bản thể hiện những nội dung gì?

+ Hình thức trình bày ra sao?

+ Ý nghĩa văn bản là gì?

- Phương pháp thuyết minh:

+ Đọc, trả lời các câu hỏi ở các mục SGK

+ Để thuyết minh thì ta có những phương pháp nào?

+ Chuẩn bị phần luyện tập

- HS tái hiện kiến thức, trình bày

- HS tổng hợp kiến thức, trình bày

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

Ngày… tháng……năm…

DUYỆT CỦA BAN GIÁM

HIỆU

Ngày… tháng……năm…

Trang 16

Văn bản:

Ôn dịch, thuốc lá.

Theo Nguyễn Khắc Viện

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khỏe con

người và đạo đức xã hội Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản

2 Kỹ năng: Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết Tích

hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài thuyết minh một vấn đề của đời sống xã hội

3 Thái độ: Ý thức sự độc hại của thuốc lá và tránh xa thuốc lá, ý thức tuyên truyền người xung

quanh bỏ thuốc lá

II Chuẩn bị:

1 GV: Tranh ảnh, tài liệu về tác hại của thuốc lá Chuẩn kiến thức kỹ năng môn Ngữ Văn.

2 HS: Chuẩn bị trước bài.

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1: Khởi động (5’).

- Ổn định lớp.

- Kiểm tra bài cũ: (?) Em hãy nêu hoàn cảnh ra

đời cũng như bố cục văn bản Thông tin ngày Trái Đất năm

- HS trình bày theo ghi nhớ

Tuần 12 (28.10-2.11.2013)

Tiết 45

Ngày soạn 30.9.2013

Ngày đăng: 24/09/2014, 13:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 11: Hình ảnh hai cây phong ngoài việc là   biểu tượng của quê hương, còn thể hiện điều   gì? - Giáo án Văn 8 chuẩn tuần 11-12
u 11: Hình ảnh hai cây phong ngoài việc là biểu tượng của quê hương, còn thể hiện điều gì? (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w