Giáo án Văn 8 chuẩn kiến thức kỹ năng soạn rất kỹ, rất đẹp, 3 cộtI. Mục tiêu:1. Kiến thức: Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích. Sự gắn bó của họa sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn thầy Đuysen. Cách xây dựng mạch kể; cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc.2. Kỹ năng: Đọc – hiểu một văn bản có giá trị văn chương, phát hiện phân tích những đặc sắc về nghệ thuật miêu tả, biểu cảm trong một đoạn trích tự sự. Cảm thụ vẻ đẹp sinh động, giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong đoạn trích.3. Thái độ: Yêu thích văn chương. Học hỏi ở tác giả tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên và lòng biết ơn thầy cô.II. Chuẩn bị:1. GV: Ảnh chân dung Aimatốp. Tư liệu tham khảo. Chuẩn kiến thức kỹ năng.2. HS: Chuẩn bị trước bài.
Trang 1Văn bản: Hướng dẫn đọc thêm:
Muốn làm thằng Cuội
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Muốn làm thằng cuội: Tâm sự buồn chán thực tại; ước muốn thoát li rất “ngông” và tấm lòng yêunước của Tản Đà Sự đổi mới về ngôn ngữ, giọng điệu, ý tứ, cảm xúc trong bài thơ Muốn làm thằngCuội
- Vào ngục Quảng Đông cảm tác: khí phách kiên cường, phong thái ung dung của nhà chí sĩ yêu nướcPhan Bội Châu trong cảnh ngục tù Cảm hứng hào hùng, lãng mạng, giọng thơ mạnh mẽ, khoáng đạtđược thể hiện trong bài thơ
2 Kỹ năng:
- Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác: Đọc – hiểu văn bản thơ thất ngôn bát cú Đường luật đầu thế kỉ
XX Cảm nhận được giọng thơ, hình ảnh thơ ở các văn bản
- Muốn làm thằng Cuội: phân tích tác phẩm để thấy được tâm sự của nhà thơ Tản Đà Phát hiện, sosánh, thấy được đổi mới trong hình thức thể loại văn học truyền thống
3 Thái độ: Tự hào về khí phách kiên cường, ung dung của cha ông, yêu thích văn thơ dân tộc.
II Chuẩn bị:
1 GV: Aûnh chân dung Phan Bội Châu, Tản Đà Chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ Văn.
2 HS: Đọc trước bài thơ, tìm hiểu về tác giả.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Khởi động (5’).
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài mới:
- GV kiểm tra tập bài soạn củaHS
Phan Bội Châu một nhà nho yêunước và cách mạng, ngọn cờ đầucủa phong trào cách mạng ViệtNam 25 năm đầu thế kỉ XX,đồng thời cũng là nhà văn, thơcách mạng lớn nhất nước tatrong giai đoạn này Tản Đàcũng là nhà nho đi thi không đỗchuyển sang làm báo, viết văn,tính tình phóng khoáng, ôngđược xem là gạch nối, là nhịpcầu, là khúc nhạc dạo đầu cho
- HS mang tập bài soạn cho GVkiểm tra
- Nghe, ghi tựa bài vào tập
Tuần 16
(25.11-30.11.2013)
Tiết 61
Ngày soạn 30.10.2013
Trang 2phong trào Thơ mới lãng mạnnhững năm 30 của thế kỉ XX.
Thầy sẽ hướng dẫn các em tìmhiểu hai bài thơ để hiểu rõ hơnvề hai ông, đó là bài Muốn làmthằng cuội và Vào nhà ngụcQuảng Đông cảm tác
2 Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn
bản (35’).
A MUỐN LÀM THẰNG
CUỘI:
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: Tản Đà
(1889-1939), tên thật là Nguyễn
Khắc Hiếu, quê làng Khê
Thượng, huyện Bất Bạt, Sơn
Tây (nay thuộc huyện Ba Vì, Hà
Nội) Thơ Tản Đà tràn đầy cảm
xúc lãng mạn, có những tìm tòi,
sáng tạo mới mẻ, có thể xem là
một gạch nối giữa nền thơ cổ
điển và hiện đại Việt Nam
2 Tác phẩm:
a Thể thơ: Thất ngôn bát cú
Đường luật
b Xuất xứ: Trích trong quyển
Khối tình con I (1917) viết theo
thể thơ
II Tìm hiểu văn bản:
- Yêu cầu HS nêu vài nét vềtiểu sử của Tản Đà
(?) Bài thơ Muốn làm thằng
Cuội được trích từ đâu? Viếtbằng thể thơ gì?
- Hướng dẫn giọng đọc: giọng
nhẹ nhàng, buồn, nhịp thơ thay đổi từ 4/3 – 2/2/3.
- Gọi từ 2-3 HS đọc, yêu cầu HS khác nhận xét giọng đọc của bạn.
(?) Muốn làm thằng Cuội thể
hiện cái tôi của Tản Đà ntn?
(?) Vì sao Tản Đà muốn lên
cung trăng, muốn làm thằngCuội?
(?) Điều đó thể hiện hồn thơ ntn
của chị Hằng?
(?) Em có nhận xét gì về các sử
dụng ngôn ngữ của tác giả trongbài thơ này?
(?) Tác giả đã kết hợp giữa
- Tản Đà (1889-1939), tên thậtlà Nguyễn Khắc Hiếu, quê làngKhê Thượng, huyện Bất Bạt,Sơn Tây (nay thuộc huyện Ba
Vì, Hà Nội) Thơ Tản Đà trànđầy cảm xúc lãng mạn, cónhững tìm tòi, sáng tạo mới mẻ,có thể xem là một gạch nối giữanền thơ cổ điển và hiện đại ViệtNam
- Trích trong quyển Khối tìnhcon I (1917) viết theo thể thơthất ngôn bát cú Đường luật
- Đọc theo hướng dẫn của giáoviên
- Đọc, các HS khác nhận xétgiọng đọc của bạn
- Cái tôi tài hoa, duyên dáng, đatình
- Khát vọng thoát li thực tại,sống vui vẻ, hạnh phúc ở cungtrăng với chị Hằng
- Hồn thơ “ngông” đáng yêu củaTản Đà
- Sử dụng ngôn ngữ giản dị, tựnhiên, giàu tính khẩu ngữ
- Tự sự và trữ tình
Trang 3Muốn làm thằng Cuội là tâm sự
của con người bất hòa sắc với
thực tại tầm thường, xấu xa
muốn thoát li bằng mộng tưởng
lên cung trăng để bầu bạn với
chị Hằng Sức hấp dẫn của bài
thơ là ở hồn thơ lãng mạn pha
chút ngông nghênh đáng yêu và
ở những tìm tòi đổi mới thể thơ
thất ngôn bát cú Đường luật cổ
điển
B VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG
ĐÔNG CẢM TÁC:
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: Phan Bội
Châu (1867 – 1940) quê ở
huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An,
là nhà yêu nước, nhà cách mạng
lớn của dân tộc trong vòng 20
năm đầu thế kỉ XX và cũng là
nhà văn, nhà thơ lớn với những
tác phẩm thể hiện lòng yêu
nước, thương dân, khát vọng tự
do, độc lập
2 Tác phẩm:
- Bài thơ ra đời năm 1914, sau
khi Phan Bội Châu bị bắt giam ở
Trung Quốc
- Nhiều tác phẩm thơ văn yêu
nước đầu thế kỉ chưa có sự đổi
mới về ngôn ngữ và thể loại
nhưng đã thể hiện được tinh thần
thời đại mới mẻ
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nội dung:
những phương thức biểu đạtnào?
(?) Giọng thơ ra sao?
(?) Văn bản thể hiện nội dung
(?) Những tác phẩm thơ văn yêu
nước đầu thế kỉ có gì hạn chế?
- Hướng dẫn HS đọc văn bản:
giọng hào hùng, to, vang, chú ý cách ngắt nhịp 4/3, riêng câu 2, nhịp 3/4 Câu cuối đọc với giọng cảm khái, thách thức, ung dung, nhẹ nhàng.
- Gọi 2-3 HS đọc bài thơ Gọi
HS nhận xét giọng đọc
(?) Bài thơ thể hiện hiện thực
cuộc đời của người chí sĩ yêunước ntn?
(?) Hình ảnh nhà chí sĩ yêu nước
- Giọng thơ hóm hỉnh, duyêndáng
- Muốn làm thằng Cuội là tâmsự của con người bất hòa sắc vớithực tại tầm thường, xấu xamuốn thoát li bằng mộng tưởnglên cung trăng để bầu bạn vớichị Hằng
- HS dựa vào SGK trình bày
- Ra đời năm 1914, sau khi PhanBội Châu bị bắt giam ở TrungQuốc
- Nhiều tác phẩm thơ văn yêunước đầu thế kỉ chưa có sự đổimới về ngôn ngữ và thể loạinhưng đã thể hiện được tinh thầnthời đại mới mẻ
- Nghe, ghi nhận
- Đọc theo hướng dẫn của GV.Nhận xét giọng đọc của bạn
- Hiện thực về cuộc đời giantruân của người chí sĩ yêu nước
- Phong thái ung dung, khí phách
Trang 4Bằng giọng điệu hào hùng có
sức lôi cuốn mạnh mẽ, Vào nhà
ngục Quảng Đông cảm tác đã
thể hiện phong thái ung dung,
đường hoàng và khí phách kiên
cường, bất khuất vượt lên trên
cảnh tù ngục khốc liệt của nhà
chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu
Phan Bội Châu hiện lên vớiphong thái và khí phách ntn?
(?) Nhà thơ còn thể hiện ý chí
niềm tin vào điều gì?
(?) Bài thơ viết theo thể thơ gì?
(?) Xây dựng hình tượng người
chí sĩ cách mạng với khí pháchntn?
(?) Việc thể hiện khẩu khí rắn
rỏi, hào hùng, có sức lôi cuốnmạnh mẽ nhờ điều gì?
(?) Văn bản thể hiện nội dung
- Viết theo thể thơ truyền thống:thất ngôn bát cú đường luật
- Xây dựng hình tượng người chí
sĩ cách mạng với khí phách kiêncường, tư thế hiên ngang, bấtkhuất
- Lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ đểthể hiện khẩu khí rắn rỏi, hàohùng, có sức lôi cuốn mạnh mẽ
- Vào nhà ngục Quảng Đôngcảm tác đã thể hiện phong tháiung dung, đường hoàng và khíphách kiên cường, bất khuấtvượt lên trên cảnh tù ngục khốcliệt của nhà chí sĩ yêu nước PhanBội Châu
4 Hoạt động 4: (5’).
- Củng cố:
- Dặn dò:
(?) Qua bài thơ Muốn làm thằng
Cuội, em cảm nhận về nhà thơTản Đà ntn?
(?) Qua bài thơ Vào nhà ngục
Quảng Đông cảm tác em thấy sựgiống nhau giữa Phan ChâuTrinh và Phan Bội Châu là gì?
- Học thuộc lòng bài thơ Trìnhbày cảm nhận về một biểu hiệnnghệ thuật mới mẻ, độc đáotrong bài thơ Muốn làm thằngCuội Đọc thêm một tài liệu vềcuộc đời hoạt động cách mạngcủa Phan Bội Châu
+ Dàn bài bài văn thuyết minh
- HS trình bày ý kiến cá nhân
- HS trình bày ý kiến cá nhân
- Nghe, ghi nhận về thực hiện
Trang 5về một thể loại văn học ntn?
- Ông đồ + Hướng dẫn đọc thêm: Hai chữ nước nhà:
+ Tập đọc diễn cảm 2 bài thơ,tìm hiểu tác giả, tác phẩm, thểloại văn bản
+ Hình ảnh mùa xuân năm xưacùng với ông đồ được tác giảmiêu tả ntn?
+ Hình ảnh mùa xuân hiện tạicùng với ông đồ được tác giả thểhiện ra sao?
Tập làm văn:
Thuyết minh về
Tuần 16
(25.11-30.11.2013)
Tiết 62
Ngày soạn 30.10.2013
Trang 6một thể loại văn học.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sự đa dạng của đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh Việc vận
dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một tác phẩm cùng thể loại để làm bài văn thuyết minh về một thểloại văn học
2 Kỹ năng: Quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học Tìm ý, lập dàn ý cho bài
văn thuyết minh về một thể loại văn học Hiểu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật của thể loại văn họcđó Tạo lập được văn bản thuyết minh về một thể loại văn học có độ dài 300 chữ
3 Thái độ: Nghiêm túc học tập Yếu thích văn thuyết minh.
II Chuẩn bị:
1 GV: Tư liệu tham khảo Chuẩn kiến thức kỹ năng Ngữ Văn.
2 HS: Chuẩn bị trước bài: trả lời câu hỏi SGK, chuẩn bị phần luyện tập.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Khởi động (5’).
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài mới:
- GV kiểm tra tập bài soạn củaHS
Trong những tiết trước chúng tađã tìm hiểu thế nào là vănthuyết minh và đã lập dàn ý,viết 1 số bài văn thuyết minh đồdùng Trong tiết hôm nay, thầysẽ hướng dẫn các em cáchthuyết minh một thể loại vănhọc qua bài “Thuyết minh vềmột thể loại văn học”
- HS mang tập bài soạn cho GVkiểm tra
- Nghe, ghi tựa bài vào tập
2 Hoạt động 2: Hình thành
kiến thức (20’).
1 Các bước làm bài văn thuyết
minh về thể loại văn học:
- Xác định đối tượng cần giới
thiệu trong bài văn thuyết minh
về thể loại văn học (thơ, truyện,
- Yêu cầu HS nhắc lại cácphương pháp thuyết minh
(?) Hãy nhắc lại các thể loại văn
học đã học ở chương trình lớp 8?
(?) Dàn ý bài văn thuyết minh
trong nhà trường có mấy phần?
- Gọi HS đọc đề bài mục I SGK.
(?) Đối tượng cần thuyết minh
trong đề bài trên là gì?
(?) Như vậy, bước đầu tiên để
làm bài văn thuyết minh về thểloại văn học là gì?
- HS tái hiện kiến thức, trìnhbày
- Truyện ngắn, hồi kí, thể thơthất ngôn bát cú đường luật
- Cần có đủ 3 phần: mở bài, thânbài, kết bài
- Đọc
- Thể thơ thất ngôn bát cú
- Xác định đối tượng cần giớithiệu trong bài văn thuyết minhvề thể loại văn học (thơ, truyện,
Trang 7tùy bút,…).
- Quan sát, nhận xét về thể loại
văn học đã học như thơ thất
ngôn bát cú Đường luật, truyện,
kí…
- Tìm ý:
+ Hoàn cảnh lịch sử liên
quan đến sự hình thành và phát
triển của thể loại cần thuyết
minh
+ Đặc điểm của thể loại
cần thuyết minh như số câu, số
dòng, luật thơ, dung lượng, kết
cấu, trình tự sự việc, hình tượng,
ngôn ngữ…
- Lập dàn ý:
+ Mở bài:giới thiệu chung về thể
loại văn học cần thuyết minh
+ Thân bài: trình bày các đặc
điểm của thể loại văn học đó
+ Kết bài: vai trò, ý nghĩa của
việc tìm hiểu thể loại
- Yêu cầu HS đọc mục 1.I và trả lời các câu hỏi Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trình bày.
1 Xác định số tiếng và số dòng
của hai bài thơ
2 Xác định bằng, trắc cho từng
tiếng trong 2 bài thơ đó
3 Xác định đối, niêm giữa các
GV: - Không cần xét các tiếng
thứ nhất, thứ ba, thứ năm
- Chỉ xem xét niêm, đối ởcác tiếng thứ hai, thứ tư, thứ sáu
(?) Như vậy, muốn làm được bài văn thuyết minh về thể loại văn học thì bước tiếp theo ta phải làm ntn?
(?) Chúng ta sẽ tìm ý như thế
nào để viết được bài văn thuyếtminh như đã tìm hiểu ở trên?
- Yêu cầu HS đọc mục 2.I.
(?) Dàn ý bài văn thuyết minh
về một thể loại văn học gồmmấy phần? Ý chính từng phần?
tùy bút,…)
- HS thảo luận, trình bày.
1 Số tiếng (chữ) trong mỗi dònglà 7 Số dòng trong mỗi bài là 8
2 a Vào Nhà ngục Quảng Đôngcảm tác:
+ Bằng: là, hào, phong, lưu,
chân, thì, tù, không…
+ Trắc: vẫn, kiệt, vẫn, chạy, mỏi,
hãy, ở…
b Đập đá ở Côn Lôn:
+ Bằng: làm, trai, Côn, Lôn,
lừng, làm, cho…
+ Trắc: đứng, giữa, đất, lẫy…
3 Theo luật: nhất, tam, ngũ bấtluận; nhị, tứ, lục phân minh
4 a Bài Vào nhà ngục QuảngĐông cảm tác: tù…thù, châu…đâu: vần bằng
b Bài Đập đá ở Côn Lôn:Lôn non…hòn…son…con: vầnbằng
5 Nhịp 4/3
- Quan sát, nhận xét về thể loạivăn học đã học như thơ thấtngôn bát cú Đường luật, truyện,kí…
- HS:
+ Hoàn cảnh lịch sử liên quanđến sự hình thành và phát triểncủa thể loại cần thuyết minh.+ Đặc điểm của thể loại cầnthuyết minh như số câu, số dòng,luật thơ, dung lượng, kết cấu,trình tự sự việc, hình tượng, ngônngữ…
- Đọc
- HS:
+ Mở bài: giới thiệu chung vềthể loại văn học cần thuyếtminh
+ Thân bài: trình bày các đặcđiểm của thể loại văn học đó.+ Kết bài: vai trò, ý nghĩa của
Trang 8việc tìm hiểu thể loại.
3 Hoạt động 3: Luyện tập (15’).
Đề: Hãy thuyết minh đặc điểm
của truyện ngắn Lão Hạc
Dàn bài:
a MB: Định nghĩa về truyện
ngắn là gì? (bài tham khảo
SGK)
b TB: Giới thiệu các yếu tố của
truyện ngắn:
- Tự sự:
+ Là yếu tố chính, quyết định
cho sự tồn tại của một truyện
ngắn
+ Gồm: sự việc chính và nhân
vật chính
Ví dụ: Sự việc chính: lão Hạc
giữ tài sản cho con trai bằng mọi
giá Nhân vật chính: lão Hạc
+ Ngoài ra, còn có các sự việc,
nhân vật phụ
Ví dụ: Sự việc phụ: con trai lão
Hạc bỏ đi; lão Hạc đối thoại với
cậu Vàng… Nhân vật phụ: ông
giáo, con trai lão Hạc, Binh Tư…
- Miêu tả, biểu cảm, đánh giá:
+ Là yếu tố giúp giúp truyện
ngắn sinh động, hấp dẫn
+ Thường đan xen các yếu tố tự
sự
- Bố cục, lời văn, chi tiết:
+ Bố cục chặt chẽ, hợp lí
+ Lời văn trong sáng, giàu hình
ảnh
+ Chi tiết bất ngờ, độc đáo
c Kết bài: Cảm nhận của em về
tính đặc sắc, độc đáo của truyện
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu BT1.
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
(?) Hãy thuyết minh đặc điểm
của truyện ngắn trên cơ sởtruyện Lão Hạc? (lập dàn bài vàviết bài)
+ Mở bài trình bày ý gì?
+ Thân bài: truyện ngắn gồm cónhững yếu tố nào? (tự sự, miêutả và biểu cảm…)
+ Kết bài ra sao?
- GV yêu cầu HS viết 2 đoạn
MB, KB và đoạn thứ nhất phần TB.
- Nhận xét, chốt, biểu dương
- Đọc, nêu yêu cầu
- HS thảo luận trình bày:
a MB: Định nghĩa về truyện
ngắn là gì? (bài tham khảoSGK)
b TB: Giới thiệu các yếu tố của
truyện ngắn:
- Tự sự:
+ Là yếu tố chính, quyết địnhcho sự tồn tại của một truyệnngắn
+ Gồm: sự việc chính và nhânvật chính
Ví dụ: Sự việc chính: lão Hạcgiữ tài sản cho con trai bằng mọigiá Nhân vật chính: lão Hạc.+ Ngoài ra, còn có các sự việc,nhân vật phụ
Ví dụ: Sự việc phụ: con trai lãoHạc bỏ đi; lão Hạc đối thoại vớicậu Vàng… Nhân vật phụ: ônggiáo, con trai lão Hạc, Binh Tư…
- Miêu tả, biểu cảm, đánh giá:
+ Là yếu tố giúp giúp truyệnngắn sinh động, hấp dẫn
+ Thường đan xen các yếu tố tựsự
- Bố cục, lời văn, chi tiết:
+ Bố cục chặt chẽ, hợp lí
+ Lời văn trong sáng, giàu hìnhảnh
+ Chi tiết bất ngờ, độc đáo
c Kết bài: Cảm nhận của em về
tính đặc sắc, độc đáo của truyện
- HS viết theo yêu cầu của GVvà trình bày
- Nhận xét, bổ sung
4 Hoạt động 4: (5’).
- Củng cố:
- Dặn dò:
(?) Trình bày dàn bài văn thuyết
minh một thể loại văn học?
(?) Em vận dụng kiến thức đã
học vào thực tế ntn?
- Lập dàn ý cho bài văn thuyết
- HS trình bày
- HS trình bày
Trang 9minh một thể loại văn học tựchọn.
- Đọc thêm tài liệu tham khảothuyết minh về một thể loại vănhọc
Chuẩn bị bài:
- Kiểm tra Tiếng Việt: Ôn tập lại
phần Từ vựng và Ngữ pháp đểchuẩn bị kiểm tra 1 tiết
- Trả bài Tập làm văn số 3: về
xem lại dàn ý văn thuyết minhmột thứ đồ dùng
- Nghe, ghi nhận về thực hiện
Tiếng Việt:
Kiểm tra Tiếng Việt.
I Mục tiêu kiểm tra:
Tuần 16
(25.11-30.11.2013)
Tiết 63
Ngày soạn 30 10.2013
Trang 101 Kiến thức: Củng cố các kiến thức từ vựng và ngữ pháp, các loại dấu câu từ tuần 1 đến tuần
14 Thu thập thông tin để đánh giá mức đạt chuẩn kiến thức kỹ năng trong chương trình HKI ở nộidung: Từ vựng và ngữ pháp thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm và tự luận
2 Kỹ năng: Hệ thống hóa kiến thức.
3 Thái độ: Nghiêm túc, tập trung làm bài.
II Hình thức đề kiểm tra:
- Hình thức đề kiểm tra: trắc nghiệm + tự luận
- Cách thức kiểm tra: cho HS làm trắc nghiệm + tự luận trong thời gian 45 phút
III Thiết lập ma trận:
- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình Tiếng Việt phần từ vựng và ngữpháp, các loại dấu câu lớp 8 từ tuần 1 đến tuần 14 HK I
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác định khung ma trận
1 câu 0.25đ (2,5%) Từ tượng
thanh và từ
tượng hình
Câu 5 (0,25đ) 2,5%
Câu 12 (0,25đ) 2,5%
2 câu (0,5đ) 5% Từ ngữ địa
phương và
biệt ngữ xã
hội
Tác dụng Câu 2 (0,25đ) 2,5%
Câu 8 (0,25đ) 2,5%
2 câu (0,5đ) 5%
Nói quá
1/2 câu 1 (1đ) 10%
1/2 câu 1 (1đ) 10%
1 câu (2đ) 20%
Nói giảm
nói tránh
Tác dụng Câu 3 (0,25đ) 2,5%
Câu 6 (0,25đ) 2,5%
2 câu (0,5đ) 5%
Trợ từ ,
thán từ
Câu 9 (0,25đ) 2,5%
Câu 3 (1đ) 10%
2 câu (1,25đ) 12,5% Tình thái
từ
Câu 10 (0,25đ) 2,5%
1 câu (0,25đ) 2,5% Câu ghép Khái
niệm Câu 4 (0,25đ)
Quan hệ
ý nghĩa các vế câu
1/2 câu 2 (1đ) 10%
2 câu (2,75đ) 27,5%
Trang 112,5% ghép
1/2 câu 2 (1,5đ)
Câu 3 Bài tập (1,5đ) 15%
2 câu (1,75đ) 17,5%
Dấu ngoặc
kép
Câu 11 (0,25đ) 2,5%
1 câu (0,25đ) 2,5% TỔNG
CỘNG
4 câu (1đ) 10%
1 câu (2,5 đ) 25%
3 câu (0,75đ) 7,5%
1 câu (2đ) 20%
4 câu (1đ) 10%
1 câu (1,5đ) 15%
1 câu (0,25đ) 2,5%
1 câu (1đ) 10%
16 câu (10đ) 100%
IV ĐỀ KIỂM TRA:
A TRẮC NGHIỆM (3đ)
Câu 1: Ý nào dưới đây đúng khi nói về trường từ
vựng:
a Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất mợt nét
chung về nghĩa.
b Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất mợt nét
riêng về nghĩa.
c Trường từ vựng là tập hợp các từ giớng nhau về
a Bợc lợ tình cảm, cảm xúc b Gọi đáp
c Gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh đợng.
d Câu a, b đúng.
Câu 3: Nói giảm nói tránh có tác dụng:
a Giúp người đọc, người nghe thấy được sự vật, con
người được miêu tả.
b Tránh gây cảm giác đau buờn, ghê sợ, nặng nề.
c Làm cho câu văn gợi cảm, sinh đợng.
d Làm cho người đọc hiểu sai nghĩa của câu.
Câu 4: Ý nào dưới đây là đúng khi nói về câu ghép:
a Câu ghép là câu có từ hai cụm chủ vị trở lên.
b Câu ghép là câu có từ hai cụm chủ vị bao chứa nhau
tạo thành.
c Câu ghép là câu do nhiều vế câu khơng bao chứa
nhau tạo thành.
d Câu ghép là những câu do 2 hoặc nhiều cụm chủ vị
khơng bao chứa nhau tạo thành.
Câu 5: Trong các từ sau từ nào là từ tượng thanh:
a Hú hí b Hí hoáy c Hu hu
d Lò dò.
Câu 6: Cách nói nào là nói giảm nói tránh:
a Con dạo này lười lắm.
b Con lười quá vậy.
c Con là kẻ lười nhất trong nhà.
d Con dạo này khơng được chăm chỉ cho lắm.
Câu 7: Dấu ngoặc đơn trong câu “Lí Bạch (701-762), nhà thơ nởi tiếng đời Đường…” có tác dụng:
a Đánh dấu bợ phận giải thích.
b Dùng đề giải thích.
c Dùng để bở sung thêm.
d Đánh dấu bợ phận bở sung thêm.
Câu 8: Những biệt ngữ sau của tầng lớp nào trong xã hợi “xơi ngỡng, xơi trứng, trúng tủ, phao, tủ đè”:
a Những kẻ ăn chơi b Tầng lớp bình dân.
c Học sinh, sinh viên c Tầng lớp thành thị.
Câu 9: Từ “chính” trong câu “Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tơi quyển sách này”là:
a Thán từ b Sớ từ.
c Trợ từ c Thực từ.
Câu 10: Chọn tình thái từ phù hợp điền vào chỡ trớng của câu “Thầy mệt….?”:
a Hả b Hử c Sao d Ạ.
Câu 11: Câu nào dưới đây dùng dấu hai chấm và ngoặc kép đúng:
a Nó nhập tâm: “lời dạy của chú Tiến Lê, cháu hãy vẽ những gì thân thuợc nhất với cháu”.
b Nó nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê: “Cháu hãy vẽ những gì thân thuợc nhất với cháu”.
c Nó nhập tâm lời dạy: “Của chú Tiến Lê, cháu hãy vẽ những gì thân thuợc nhất với cháu”.
d Khơng câu nào dùng đúng.
Câu 12: Nới câu mục A với câu mục B thích hợp:
a Tình thái từ
b Từ tượng hình.
Câu 1: Thế nào là nói quá? Tác dụng của nói quá là gì? Cho mợt ví dụ có sử dụng biện pháp nói quá và chỉ
ra chi tiết nói quá? (2,5đ).
Trang 12Câu 2: Các vế câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau như thế nào? Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế
câu ghép dưới đây (2,5đ).
- Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ Hiền Lương.
- Cảnh vật chung quanh tơi đều thay đởi, vì chính lòng tơi đang có sự thay đởi lớn: hơm nay tơi đi học.
Câu 3: Giải thích cơng dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong các câu sau (1,5đ).
a Chiều dài của cầu là 2290 m (kể cả phần cầu dẫn với chín nhịp dài và mười nhịp ngắn)
b Tơi khơng ngờ cơ ấy lại nói với tơi như thế này:
- Thơi, mai mớt anh đi thì cứ đến gặp tơi, tơi chỉ đường cho.
c Đùng mợt cái, họ (những người bản xứ) được phong cho cái danh hiệu tới cao là “chiến sĩ bảo vệ cơng lí và tự do”.
Câu 4: Đặt hai câu có sử dụng trợ từ, thán từ (mợt câu chủ đề học tập, mợt câu chủ đề quê hương) (1,5đ)
V Hướng dẫn chấm, biểu điểm:
- Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép:
+ Quan hệ tương phản (0,5)
+ Vế 1 với vế 2: nguyên nhân – kết quả Vế 2 với vế 3: giải thích (0,5đ)
Câu 3: (1,5đ)
a Đánh dấu phần thuyết minh (0,5đ)
b Đánh dấu lời đối thoại (0,5đ)
c Đánh dấu bộ phận giải thích (0,5đ)
Câu 4: HS đặt 2 câu có sử dụng trợ từ hoặc thán từ chủ đề học tập và quê hương mỗi câu 0,25đ
VI Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Nội dung bài học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hoạt động 1 : Khởi động
(1’).
- Ổn định lớp. - Kiểm diện, trật tự
- Thu tài liệu của HS
- Lớp trưởng báo cáo
- HS nộp tài liệu ra đầu bàn
2 Hoạt động 2 : Phát đề và coi
kiểm tra (42’).
- Phát đề cho HS
- Theo dõi, nhắc nhở HS trật tựlàm bài
- Nhận đề
- Nghiêm túc làm bài
3 Hoạt động 3 : (2’)
- Củng cố :
- Dặn dò : - Thu bài. Chuẩn bị bài:
- Ôn luyện về tiếng Việt : tiếp tục
- Nộp bài
- Nghe, ghi nhận về thực
Trang 13ôn tập phần từ vựng và ngữ phápcùng với dấu câu.
hiện
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở HK I.
2 Kỹ năng: Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt đã học ở HK I để hiểu nội dung, ý nghĩa
văn bản hoặc tạo lập văn bản
3 Thái độ: Nghiêm túc ôn tập.
II Chuẩn bị:
1 GV: Bảng hệ thống hóa kiến thức về từ vựng và ngữ pháp.
2 HS: Ôn tập lại các kiến thức về từ vựng, ngữ pháp.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Nội dung bài học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hoạt động 1: Khởi động (5’).
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài mới:
- GV kiểm tra tập bài soạn củahọc sinh
GV nêu tầm quan trọng của tiếtkiểm tra và ghi tựa bài lên bảng
- HS mang tập bài soạn cho HSkiểm tra
- Nghe, ghi tựa bài vào tập
2 Hoạt động 2: Hệ thống hóa
kiến thức (50’).
TỪ VỰNG Cấp độ khái quát nghĩa của từ a Từ ngữ có nghĩa rộng :
Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
Ví dụ: hoa : hoa lan, hoa cúc, hoa huệ…
b Từ ngữ có nghĩa hẹp:
Một từ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đo được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
Ví dụ: Sắt, đồng, chì,… có nghĩa rộng là kim loại.
Trường từ vựng Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
* Lưu ý:
- Một từ có thể thuộc về nhiều trường từ vựng khác nhau.
- Việc chuyển trường từ vựng làm tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ…).
Từ tượng thanh, từ tượng hình a Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, kích thước, trạng
thái… của sự vật, hiện tượng tự nhiên và con người Vd: run rẩy,
Tuần 16
(25.11-30.11.2013)
Tiết
Ngày soạn 30.10.2013
Trang 14rón rén…
b Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con
người là từ tượng thanh Vd: ào ào, ríu rít,…
c Tác dụng:
Từ tượng hình, từ tượng thanh có khả năng gợi tả hình ảnh, âmthanh một cách cụ thể, sinh động, chân thực, có giá trị biểu cảmcao Nó giúp người đọc, người nghe như nhìn thấy được, nghethấy được về sự vật, con người được miêu tả
Từ ngữ địa phương và biệt ngữ
xã hội a Thế nào là từ địa phương?Từ địa phương là từ ngữ được sử dụng ở một hoặc một số địa
phương nhất định
b Thế nào là biệt ngữ xã hội?
Biệt ngữ xã hội là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hộinhất định
c Cách sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội:
- Từ địa phương và biệt ngữ xã hội thường được sử dụng trongkhẩu ngữ, trong giao tiếp thường nhật với người cùng địa phươnghoặc cùng tầng lớp xã hội với mình
- Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng từ địa phương và biệt ngữxã hội để thể hiện nét riêng về ngôn ngữ, tính cách của nhân vật
- Cần tránh lạm dụng hai lớp từ này
Nói quá - Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất
của sự vật, hiện tượng được miêu tả
- Để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Nói giảm nói tránh Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị,
uyển chuyển nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ,nặng nề; hoặc thô tục, thiếu lịch sự
NGỮ PHÁP Trợ từ, thán từ Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn
mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến
ở từ ngữ đó Ví dụ: những, có, chính, đích, ngay…
- Thán từ là từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nóihoặc dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nóđược tách ra thành một câu đặc biệt Thán từ gồm 2 loại:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm cảm xúc: a, ái, ơ, ôi…
+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ…
Tình thái từ Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi
vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảmcủa người nói
* Các loại tình thái từ:
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hử, chứ, chăng…
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với…
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao…
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà…