Giáo án văn 8 chuẩn kiến thức kỹ năng năm 2015 2016 mới nhất==============Giáo án văn 8 chuẩn kiến thức kỹ năng năm 2015 2016 mới nhất==============Giáo án văn 8 chuẩn kiến thức kỹ năng năm 2015 2016 mới nhất
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn 01/ 8 / 2015
TIẾT 1,2 Ngày dạy Lớp 8A: 17/ 8 / 2015 Lớp 8B: 17/ 8 / 2015
Học sinh cần hiểu được:
- Cốt truyện, nhân vật,sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòibút Thanh Tịnh
- Phân tích, bình luận những cảm xúc của nhân vật Tôi trong ngày đầu đi học
(GD kĩ năng sống)
2.Kĩ năng
Học sinh cần rèn được các kĩ năng cơ bản sau:
- Đọc hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, ý tưởng, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Đọc kỹ văn bản và trả lời các câu hỏi trong SGK Viết bài văn ngắn nói lên cảm nghĩ
của mình về ngày đầu tiên cắp sách tới trường
- Sưu tầm một số bài hát nói về ngày đầu tiên được đi học
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Ổn định tổ chức lớp.
- GV kiểm tra sĩ số, nêu yêu cầu của giờ học
2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS(5’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học bài mới.
Trang 2HOẠT ĐỘNG 1 Giới thiệu bài (tạo tâm thế).
-Phương pháp : Dẫn dắt, thuyết trình
-Thời gian (2’)
* GV: Cho cả lớp hát bài hát: Ngày đầu tiên đi học
- Truyện ngắn “Tôi đi học” đó gợi lại những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trườngqua hồi tưởng của nhân vật “Tôi” Đó là những kỉ niệm gì? Qua văn bản nhà văn đóđem đến cho chúng ta những cảm xúc gì?
HOẠT ĐỘNG 2: Tri giác (đọc, chú thích)
- Đọc mẫu một đoạn sau đó
yêu cầu học sinh đọc toàn bộ
văn bản
H Nêu những hiểu biết của
em về tác giả Thanh Tịnh?
GV: Xứ Huế mộng mơ và
sông Hương thơ mộng đã tạo
nguồn cảm hứng cho Thanh
+ trên đường tới trường
+ trong sân trường
+ trong lớp học
- HS ghi tênbài học
- Nghe GVhướng dẫnđọc
- 3 em lần lượtđọc toàn vănbản các emkhác nghe,nhận xét và bổxung
- Dựa vào chúthích để trả lời
- Có bố cụctheo dòng hồitưởng củanhân vật “Tôi”
HOẠT ĐỘNG 3 : Phân tích cắt nghĩa( tìm hiểu văn bản)
- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: động não,khăn trải bàn
-Thời gian:25p
H.Tìm những chi tiết diễn tả
tâm trạng của nhân vật tôi khi
cùng mẹ trên đường tới
- Tìm kiếm, trảlời
- Suy nghĩ và
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Tâm trạng của nhân
vật “Tôi” trong ngày
Lớp 8B
- Phầnphân tíchdiễn biến
Trang 3trường?
H.Nhận xét những chi tiết tác
giả dùng để diễn tả tâm trạng
nhân vật tôi?
H.Những chi tiết đó diễn tả
tâm trạng gì của nv Tôi lúc đó?
GV:Trong kí ức của Tôi vẫn
vẹn nguyên hình ảnh “Buổi
mai ” và những bồi hồi, xốn
xang khi bước đi trên con
đường làng trong buổi đầu tiên
đến trường.
H:Khi đứng trong sân trường,
tâm trạng của nhân vật Tôi đó
thay đổi như thế nào?
+Nhân vật Tôi đó cảm nhận
thấy những gì ?
H:Tâm trạng của nhân vật Tôi
và những cậu học trò khác khi
lần đầu tiên đứng trong sân
trường còn được diễn tả bằng
của nhân vật Tôi và đám học
trò khi tập trung trước cửa lớp
cũng được nhà văn tái hiện một
cách sống động.Em hãy chỉ ra
chi tiết và phân tích những
trạng thái tâm trạng của nhân
vật Tôi khi đó? Thảo luận
- Suy nghĩ trảlời
- Trao đổi, trảlời, nhận xét,
bổ xung
- Tìm kiếm, trảlời
- Thảo luận, trảlời, nhận xét,
đầu tiên đi học
a Khi đi trên đường.
- Cảm thấy lạ.
- Cảnh vật xungquanh đều thay đổi
->Tâm trạng hồihộp,cảm giác ngỡngàng, mới mẻ vànhững suy nghĩ ngộnghĩnh, đáng yêu
b Khi đứng trong sân
trường.
- Lo sợ vẩn vơ
- Cảm thấy ngôitrường có sự thayđổi
- Hình ảnh so sánh
độc đáo, ấn tượng
- Thấy chơ vơ
- Vụng về và lúngtúng
- Nức nở khóc
->Tâm trạng lo sợ,bỡ
ngỡ ; cảm giác lúngtúng, vụng về và nỗixúc động khó tả khiđứng trước một thế
tâm trạngnhân vậtTôi khiđứng trongsân trường
và chuẩn bịvào lớp họccần hướngdẫn HS tìmchi tiết vàcảm nhận
cụ thể (Có thể không sử dụng PP Thảo luận nhóm)
Trang 4nói ân cần và đôi mắt hiền từ
của ông đốc, vừa lúng túng khi
bị mọi người nhìn, vừa lo sợ và
chơ vơ khi thấy bàn tay dịu
dàng của mẹ đẩy vào lớp, lại
vừa thấy nặng nề và lạ lẫm khi
ông đốc gọi tên để sắp hàng
bước vờ lớp Có lẽ đó cũng là
những nét tâm trạng của bất
cứ cậu học trũ nào khi lần đầu
tiên bước chân vào lớp Một.
H.Tôi cảm thấy như thế nào
khi bước vào lớp học?
H.Tôi cảm nhận giờ học đầu
tiên như thế nào? Nhận xét về
tâm trạng đó
H: Suy nghĩ của em về hình
ảnh cánh chim khi nhân vật Tôi
nhìn thấy khi ngồi trong lớp
học?
G.Một hình ảnh thiên nhiên
vừa cụ thể vừa gợi biết bao
liên tưởng
H: Nêu suy nghĩ của em về
diễn biến tâm trạng của nhân
vật tôi trong bài?
G Trong mỗi lời văn của tác
giả, ta nhận thấy một sự trìu
mến đặc biệt dành cho những
suy nghĩ và cảm xúc của nhân
vật Tôi.Bởi lẽ,đó chính là
những kỉ niệm đầu đời của nhà
văn Giọng văn nhẹ nhàng,
hình ảnh khắc họa tươi rói bao
nhiêu kí ức đầu đời đó làm nờn
chất thơ lan tỏa trong toàn bộ
truyện ngắn.
*GV chuyển:Truyện còn có
các nhân vật khác
H.Các phụ huynh có thái độ
như thế nào đối với các em bé
lần đầu tiên đi học?
H Em có nhận xét gì về nhân
vật ông Đốc và thầy giáo trẻ
qua hành động, cử chỉ, lời nói
của họ?
- Học sinh tìmchi tiết
- Suy nghĩ, trảlời
- Suy nghĩ,cảm nhận
-Khỏi quỏtkiến thức
- Tỡm chi tiết
-Suy nghĩ, cảmnhận
-Cảm nhậnkhái quát
giới mới
c Khi ngồi trong lớp học.
- Cảm thấy vừa lạvừa quen
- Sự quyến luyến tựnhiờn và bất ngờ
->Những cảm nhậnhồn nhiên, ngây thơ
và đáng yêu
*Bằng ngôn ngữ miêu
tả tinh tế, giàu hình ảnh và chất thơ, tác giả
đã diễn tả sinh động những cung bậc cảm xúc thật tinh tế của nhân vật “Tôi” trong ngày đầu đến trường.
2 Các nhân vật khác.
Trang 5H:Qua những biểu hiện đó, em
thấy được gì ở người lớn với
trẻ nhỏ?
em học sinh trongbuổi tựu trường đầutiên
HOẠT ĐỘNG 4 : Đánh giá khái quát( ghi nhớ)
sắc gì về nghệ thuật ?
H: Với những nghệ thuật trên,
tác giả đã bộc lộ những cảm
nhận gì của mình trong buổi
tựu trường đầu tiên? Cảm
cuốn hút của truyện ngắn này
được tạo ra từ đâu?
- GV hướng dẫn học sinh thâu
tóm kiến thức, phát biểu cảm
nhận chung về giá trị nội
dung, nghệ thuật của v/b
-> Bố cục theodòng hồi tưởng,kết hợp hài hòagiữa kể, tả và biểucảm
- Sử dụng nhiều từngữ tinh tế, giàucảm xúc, hình ảnh
so sánh độc đáo
-> ghi lại nhữngcảm xúc mơnman, xúc độngcủa tác giả trongbuổi đầu tiên tớitrường
=> Bộc lộ tìnhyêu, sự trân trọngsách vở, bạn bè,thầy cô, cha mẹ vàquê hương
- HS thâu tómkiến thức cần nhớ
III/ TỔNG KẾT.
a Nội dung:
Trong cuộc đời mỗicon người, kỉ niệmtrong sáng của tuổihọc trò, nhất là buổitựu trường đầu tiênthường ghi nhớ mãi
b/Nghệ thuật
Miêu tả tinh tế,chân thực diễn biếntâm trạng của ngàyđầu tiên đi học
Sử dụng ngôn ngữgiàu yếu tố biểu cảm,hình ảnh so sánh độcđáo, ghi lại dòng,liên tưởng, hồi tưởngcủa nhân vậttôi.Giọng điệu trữtình trong sáng
tượng, cảm xúc của em về ngày tựu
trường đầu tiên khi em vào lớp
- HS sinh viết III LUYỆN TẬP.
Bài 1
Trang 64 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
4.1 Giao bài và hướng dẫn học bài:
* Yêu cầu chung cho các đối tương HS
- Tóm tắt được văn bản
- Học thuộc một đoạn văn đầu tiên
- Nêu được suy nghĩ về nhân vật Tôi
* Yêu cầu cụ thể cho từng đối tượng HS
a HS Giỏi
Nêu suy nghĩ về nhân vật Tôi (Viết thành bài văn ngắn)
b HS Khá
Nêu suy nghĩ về nhân vật Tôi (Viết thành đoạn văn)
4.2 Chuẩn bị bài tiết sau:
Chuẩn bị trước bài “Trong lòng mẹ” với những yêu cầu sau:
- Đọc trước văn bản
- Tóm tắt được văn bản
- Xác định được bố cục của văn bản
- Chỉ ra những chi tiết nói về nhân vật bà cô
- Chỉ ra những chi tiết nói về bé Hồng
*********************************
TIẾT 3 Ngày dạy Lớp 8A: 19 / 8 / 2015 Lớp 8B: 19/ 8 / 2015
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
- Thực hành so sánh phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.
- Nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa/trường nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ thể
(GD kĩ năng sống).
3 Thái độ
- Có ý thức coi trọng và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
4 Năng lực cần hướng tới
* Năng lực chung
Trang 7- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lưc thu thập, xử lý thông tin
*Năng lực chuyên biệt
- Năng lực đọc hiểu
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tạo lập văn bản (nói, viết)
- Năng lực tư duy hình tượng
B- CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
+ Bảng phụ vẽ sơ đồ cấp độ khái quát nghĩa của từ
+ SGK – SGV, tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học
+ Tìm hiểu về nghĩa của từ trong Tiếng Việt
+ Đọc và chuẩn bị bài trước khi đến lớp
C- TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ( 5p)
? Trong từ ngữ Tiếng Việt chúng ta thường gặp những lớp nghĩa nào?
HOẠT ĐỘNG 2 , 3, 4 : Phân tích, cắt nghĩa (tìm hiểu bài)
- Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình
Trang 8- GV treo sơ đồ về cấp độ khái
quát nghĩa của từ và yêu cầu
+ chim so với tu hú, sáo
+ cá với cá rô, cá thu
H Dựa vào kiến thức sinh học em
hãy giải thích tại sao?
+ Động vật là chỉ chung của các
loài vật
+ Trong ĐV k phải chỉ có chung
một loại có đặc điểm giống nhau
có rất nhiều loài, lớp bộ khác nhau
H.Vậy nghĩa của các từ ngữ trong
sơ đồ này được sắp xếp theo thứ
đối với từ ngữ này nhưng đồng
thời lại hẹp hơn đối với một số từ
- Trao đổi, trảlời
I.Từ có nghĩa rộng, từ
có nghĩa hẹp
1 Ví dụ
Động vật
Thú Chim
- Từ Động vật có nghĩa rộng hơn cá từ thú, chim, cá.
- Nghĩa của các từ: Thú, Chim, Cá rộng hơn nghĩa của các từ: voi, Hươu, Tu hú, Sáo, Cá rô.
Thú Voi
Hươu
Cá rô
Cá thu
Tu hú
SáoCá
Chim
( ĐVật)
2 Ghi nhớ:
Trang 9- Một từ có thể có nghĩarộng hoặc hẹp hơn nghĩacủa từ khác.
- Từ có nghĩa rộng:nghĩacủa nó bao hàm nghĩacủa từ khác
- Từ có nghĩa hẹp: nghĩacủa nó đựơc bao hàm bởinghĩa của từ khác
- Một từ ngữ có thể vừa
có nghĩa rộng vừa cónghĩa hẹp
- Đại diệnnhóm treo bảngphụ và trìnhbày bài làm
- Quan sátbảng phụ, nghe
và ghi chép
- Làm bài tập3
- trả lời trướclớp Nhận xét,
bổ xung
II Luyện tập Bài tập 1
Y PHỤC
Quần áo
Q đùi Q dài áo dài áo sơ mi.
a Thuốc lào: không dùng để chữa bệnh
b Thủ quỹ: quản lý tài chính
Bài tập 5
Trang 104 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
4.1 Giao bài và hướng dẫn học bài:
* Yêu cầu chung cho các đối tượng HS.
- Nắm chắc nội dung kiến thức cần nhớ
- Hoàn thiện bài tập 1,2,3,4
* Yêu cầu cụ thể với từng đối tượng
Trang 11TIẾT 4 Ngày dạy Lớp8A: 22 / 8 / 2015 Lớp 8B: 22 / 8 / 2015
- Đọc hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
- Nêu vấn đề, phân tích đối chiếu văn bản để xác định chủ đề và tính thống nhất của
chủ đề.(GD kĩ năng sống)
- Trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng cá nhân về chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của van
bản.(GD kĩ năng sống)
3 Thái độ :
- Có ý thức trình bày một văn bản theo đúng quy định
4 Năng lực cần hướng tới
* Năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lưc thu thập, xử lý thông tin
*Năng lực chuyên biệt
- Năng lực đọc hiểu
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tạo lập văn bản (nói, viết)
- Năng lực tư duy hình tượng
- Kiểm tra sĩ số và nêu yêu cầu của giờ học.
2 - Kiểm tra bài cũ 5p
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3- Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1 Tạo tâm thế(Giới thiệu bài).
Trang 12-Phương pháp: Thuyết trình
-Thời gian: 2p
- Mỗi văn bản đều có một chủ đề nhất định để tác giả dựa vào đó tạo lập văn bản Vậychủ đề văn bản là gì? Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng tìnm hiểu
HOẠT ĐỘNG 2,3,4 Phân tích cắt nghĩa (Tìm hiểu bài)
-Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
-Kĩ thuật: Động não, khăn trải bàn
H.Tác giả nhớ lại kỷ niệm sâu
sắc nào trong thời thơ ấu của
+Chỉ ra nhan đề, dại ý của cỏc
phần trong văn bản, mối quan hệ
-Trao đổi, trảlời
hướng dẫn
-HS làm việctheo nhóm
- Đại diện cácnhóm trinh bày
-HS nghe
- HS khái quátKT
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
1.Ví dụ
2.Nhận xét
- Về nội dung:
Văn bản có tính thốngnhất chủ đề khi chỉ biểuđạt chủ đề đó xác định,không rời xa hay lạcsang chủ đề khác
- Về hình thức:
Tính thống nhất chủ
đề VB được thể hiện ởnhững khía cạnh sau:
nhan đề, đề mục, quan
hệ giữa các phần,các từngữ then chốt được lặplại
HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố, luyện tập.
Trang 13- HS xác địnhyêu cầu.
- Nghe hướngdẫn làm bài
- HS làm bàitheo nhóm
- Nêu yêu cầucủa bài tập
- Bài bài cánhân
-Trình bày bàilàm
- Nêu yêu cầucủa BT
- Nghe hướngdẫn
- Làm bàitheo nhúm
-Đại diện cácnhóm trìnhbày bài làm
III LUYỆN TẬP.
*Bài tập 1
- Đối tượng: Rừng cọ-Chủ đề:Tình yêu rừng cọ tha thiết Đó
là biểu hiện sinh động cho tình yêu quêhương sâu nặng của tác giả và nhữngngười dân sông Thao
- Trình tự bố cục:
+ Ta cảnh rừng cọ +Miêu tả cuộc sống của người dânsông Thao
=> Trình tự hợp lý,rành mạch,rõ ràng
- Các từ ngữ, câu văn tiêu biểu:
(sông Thao quê tôi,rừng cọ, thân cọ,
búp cọ, )
- Những câu văn trực tiếp nói lên tìnhcảm của người dân sông Thao với rừngcọ:
(Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao
quê tôi.Người sông Thao đi đâu cũng nhớ về rừng cọ quê mỡnh )
*Bài tập 2
- Luận cứ b,d không bảo đảm tính thốngnhất
*Bài tập 3
Những luận cứ cần điề chỉnh như sau:
-Cứ mùa Thu về, mỗi lần thấy các emnhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đếntrường, lòng tôi lại náo nức, rộn rã, xốnxang
-Cảm thấy con đường đến trường tựnhiên bỗng lạ, nhiều cảnh vật cũ đóthay dổi
- Muốn thử cố gắng tự mang sách vởnhư một cậu học trò thực sự
- Cảm thấy ngôi trường qua lại nhiềulần cũng có nhiều thay đổi
- Cảm thấy thân thương trước những
Trang 14việc làm và lời nói của ông đốc và thầygiáo trẻ khi trìu mến đón tiếp học sinh
4 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
4.1 Giao bài và hướng dẫn học bài:
* Yêu cầu chung cho các đối tượng HS:
- Nắm chắc kiến thức lý thuyết cơ bản.
- Xây dựng dàn ý cho đề văn: Phân tích dũng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nhân
vật Tụi trong văn bản Tôi đi học – Thanh Tịnh.
- Dựa vào dàn ý triển khai thành một bài văn hoàn chỉnh (Viết vào vở Luyện viếtvăn)
4.2 Chuẩn bị bài tiết sau:
- Chuẩn bị bài: Trong lòng mẹ
TUẦN 2 Ngày soạn / / 2015
TIẾT 5,6 Ngày dạy Lớp8A: / / 2015 Lớp 8B: / / 2015
Trang 15- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lịng mẹ
- Cảm nhận được nỗi đau bị hắt hủi của bé Hồngtrong cảnh ngộ mồ cơi Tình yêuthương mãnh liệt của chú bé dành cho người mẹ đáng thương của mình
- Bước đầu hiểu được thể văn hồi ký và những điểm đặc sắc của thể văn này qua ngịibút của nhà văn Nguyên Hồng:Thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành,giá sức truyền cảm
2-Kĩ năng:
- Bước đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn tự sự để phântích tác phẩm truyện
3 -Thái độ:
- Cĩ tình cảm thương yêu bố, mẹ và những người thân trong gia đình
4 Năng lực cần hướng tới
* Năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lưc thu thập, xử lý thơng tin
*Năng lực chuyên biệt
- Năng lực đọc hiểu
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực sử dụng ngơn ngữ
- Năng lực tạo lập văn bản (nĩi, viết)
- Năng lực tư duy hình tượng
B CHUẨN BỊ :
1 GV
+ SGK – SGV, bảng phụ, bài soạn Phiếu học tập cho học sinh thảo luận nhĩm
+ Dự kiến các khả năng tích hợp cho bài học
2.HS + Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi trong SGK.
+ Tìm hiểu thêm về các sáng tác của nhà văn Nguyên Hồng
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Bước1 Ổn định tổ chức lớp.
- GV kiểm tra sĩ số và nêu yêu cầu của giờ học
Bước2 Kiểm tra bài cũ 5’
Trang 161 Hãy nêu chủ đề của văn bản “ Tôi đi học”?
2 Trong buổi tựu trường đầu tiên, tâm trạng của nhân vật tôi có thay đổi nhưthế nào?
Bước3.Bài mới.
Hoạt động 1: Tạo tâm thế( Giới thiệu bài).
-Phương pháp: Thuyết trình
-Thời gian: 2’
- Trong tâm hồn mỗi chúng ta, tình mẫu tử luôn là nhu cầu chính đáng, trong sáng
và thiêng liêng nhất Một lần nữa chúng ta sẽ được sống lại tình cảm ấy khi đọc hồi ký của nhà văn Nguyên Hồng, ở đó, trong tâm hồn của một em bé cô đơn luôn bị hắt hủi vẫn luôn tha thiết và ấm áp tình yêu quý dành cho người mẹ khốn khổ của mình Một
đoạn của hồi ký mang tên “Trong lòng mẹ” và đó cũng là tên của bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Tri giác( đọc chú thích)
Phân biệt ngôn ngữ của từng nhân vật
? Nêu những hiểu biết của em về tác
giả Nguyên Hồng?
GV: NH là một trong những nhà văn
có có thời thơ ấu thật cay đắng và
khốn khổ Ngay từ khi mới xuất hiện
trên thi đàn văn học nước ta nhà văn
đã được bạn đọc yêu quý bởi từ
những tác phẩm đầu tay nhà văn đã
hướng ngòi bút về những người cùng
khổ, gần gũi mà ông yêu thương với
trái tim thắm thiết của mình đặc biệt
? Hồi kí là như thế nào?
- Là thể văn ghi lại câu chuyện có thật
đã xảy ra trong cuộc đời mỗi con người
? Chuyện gì đã được kể trong đoạn
- Trao đổi
và trả lời
- Trả lời
- 2 em tìmhiểu chúthích
- Dựa vàophần chúthích để trảlời
- Quê: Nam Định
- Ngòi bút của ôngthường hướng vàonhững con người cùngkhổ
b Tác phẩm
-Trích chương VI củahồi kí
“ Những ngày thơ ấu”
Trang 17của mỗi đọan
Hoạt động 3 : Phân tích cắt nghĩa( tìm hiểu văn bản)
-Phương pháp : Nêu và giải quyết vấn đề
-Kĩ thuật : Khăn trải bàn động não
cha, mẹ đi tha hương cầu thực,
anh em Hồng phải sống với
thâm hiểm sống tàn nhẫn khô
héo cả tình máu mủ ruột rà
? Bà cô đại diện cho thế lực nào
trong XHPK
- Đại diện cho những thành kiến
cổ hủ lạc hậu thời phong kiến
? Tìm các chi tiết phản ứng của
Hồng và diễn biến tâm trạng của
bé với bà cô?
+ Tại sao khi nghe cô hỏi Hồng
cúi đầu k đáp, sau đó lại cười,
khóc
+ Hồng cúi đàu k đáp vì H nhận
ra ý nghĩ cay độc trên nét mặt khi
cưòi rất kịch của cô và cũng vì
đó là cô cười hỏi chứ k phải là lo
lắng hỏi, hay nghiêm trang hỏi,
âu yếm hỏi
- Đọc văn bảntheo yêu cầu
- Tìm kiếm, trảlời
- Trả lời
-
- Nghe, quansát bảng phụ,ghi chép
- Tự nêu lêncảm nhận củamình
Thảoluận nhóm 10’
( kĩ thuật khăn trải bàn)
- Quan sát bảngNghe và ghichép
- Nêu nhữngsuy nghĩ củamình
II Tìm hiểu văn bản.
1 Bé Hồng với bà cô.
Cúi đầu không đáp
- Nhận ra những ý nghĩ cay độc trong giọng nói và trên nét mặt rất kịch của cô
- Cười dài trong tiếng khóc
- Giá những cổ tục
cho kỳ nát vụn mớithôi
> Phương thức biểucảm
> Nỗi uất ức cămgiận cao độ đã lên đến
Trang 18Cười: Mỉa mai, căm giận bà cô
+ Khóc : thương cho mẹ phải tha
hương cầu thựuc rồi sinh nở mật
cách giấu giếm Miệng cười mà
nước mắt chứa chan thể hiện một
tâm trạng đau đớn, tiủi nhục,
căm giận và cả niềm thương mẹ
buộc phải nén lại
? Cuối cùng khi nghe cô kể về
nỗi đau, sự căm ghét cao độ đã
được đẩy lên đỉnh điểm đối với
những cổ tục đã đầy đoạ mẹ
Một trạng thái tâm hồn đau đớn,
tủi cực cao độ của bé Hồng
? Qua cuộc đối thoại với bà cô bé
Hồng là người như thế nào?
- Nhạy cảm thông minh biết yêu
? Theo em biểu lộ nào của bé
Hồng thắm thía nhất tình mẫu
- HS đọc đoạnvăn
- Trả lời, nhậnxét, bổ xung
- Trao đổi, thảoluận và trả lời
nhóm ( 7’)
- Thảo luận vàphát biểu ýkiến
- Quan sát bảngphụ, ghi vào vở
chính
đỉnh điểm của béHồng đối với những
cổ tục đã đầy đoạ mẹ
=> Bé Hồng là ngườinhạy cảm thông minh,biết yêu ghét rạch ròi
2 Bé Hồng với mẹ
-Đuổi theo bối rốigọi : Mợ ơi !
-Hành động: “ Tôi thởhồng hộc
Trán đẫm mồ hôi, ríu
cả chân lại, oà khóc
-Nêú ko phải thấy thẹn
và tủi cực
* Khi nằm trong lòngmẹ
- Gương mặt mẹ
-Cảm giác mơn man
- Phải bé lại và lăn vàolòng
=> Niềm vui sướngkhát khao cực độ khi
Trang 19người như thế nào?
+ Hồng là người con vô cùng yêu
GV : Dường như lúc này tất cả
các giác quan của Hồng đều
thức dậy, mở ra để đón nhận
tận cùng những cảm giác rạo
rực hp sung sướng cực điểm
khi nằm trong lòng mẹ, tận
hưởng cái êm dịu vô cùng của
tình mẫu tử Sự ngất ngây sung
sướng đến tột độ làm cho cậu k
những trang viết của NH
? Qua toàn bộ đoạn trích em thấy
bé Hồng là người như thế nào ?
+ Thân phận nghèo khổ, khao
Hoạt động 4: Tổng hợp, khái quát
? Qua đoạn trích em hiểu gì về
tình cảm của NH đối với trẻ em
Trang 20trọng, thấu hiểu họ
- Nói lên dược những nỗi cơ cực
mà họ phải gánh chịu > NH là
nhà văn của phụ nữ và nhi đồng
? Khái quát lại nội dung và nghệ
thuật của bài học ?
- Trao đổi trảlời
chân thực
- Kết hợp tự sự miêu tả,biểu cảm
- Khắc hoạ nhân vật qualời nói, tâm trạng chânthật sinh động
2 Nội dung
- Cảnh ngộ đáng thương
và nỗi khát khao tình mẹcủa bé Hồng
- Cảm nhận của bé Hồng
về tình mẫu tử thiêngliêng, sâu nặng
câu hỏi thảo luận:
? Em học được những gì sau khi
học xong đoạn trích
“ Trong lòng mẹ”?
- Nhận phiếuhọc tập và thảoluận theo nhóm
- Đại diệnnhóm 3 trả lời,các nhóm khácnhận xét và bổsung
III Luyện tập.
- Ta có thể nhận thấyđoạn trích là một bài ca
về tình mẫu tử thiêngliêng
4 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
4.1 Giao bài và hướng dẫn học bài:
Yêu cầu chung cho các đối tượng HS:
- Biết tóm tắt đoạn trích
- Học thuộc đoạn văn nói về bé Hồng khi được ngồi trong lòng mẹ
- Hiểu nội dung , nghệ thuật cơ bản của văn bản
- Hoàn thành bài tập số 1 phần Luyện tập
* Yêu cầu cụ thể cho từng đối tượng HS:
a Học sinh giỏi:
- Cảm nhận về nhân vật bé Hồng (Làm thành bài văn ngắn)
+ Định hướng cách làm: Bố cục rõ ràng Cần triển khai các khía cạnh của vấn đề theomột trình tự hợp lý, logich
Trang 21b Học sinh Khá:
- Cảm nhận về nhân vật bé Hồng (Viết thành đoạn văn)
+ Định hướng cách làm: Cần triển khai nội dung đoạn văn theo một trình tự hợp lý, lôgich
VD:
- Giới thiệu nhân vật
- Những biểu hiện thái độ , tình cảm của nhân vật trong từng tình huống
- Đánh giá về nhân vật
4.2 Chuẩn bị bài tiết sau
- Chuẩn bị bài: Trường từ vựng
+ Đọc bài và trả lời câu hỏi
********************************************
TIẾT 7 Ngày dạy Lớp8A: / / 2015 Lớp 8B: / / 2015
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào trường từ vựng
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc- hiểu tạo lập văn bản
3.Thái độ :
-Tích cực vận dụng trường từ vựng khi tạo lập văn bản
4 Năng lực cần hướng tới
* Năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lưc thu thập, xử lý thông tin
*Năng lực chuyên biệt
- Năng lực đọc hiểu
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tạo lập văn bản (nói, viết)
- Năng lực tư duy hình tượng
B CHUẨN BỊ :
1.GV: SGK, SGV, Bảng phụ và các tài liệu có liên quan
Trang 222.HS : Đọc bài Trường từ vựng trước khi đến lớp.
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Bước1 Ổn định tổ chức lớp.
- GV kiểm tra sĩ số lớp và nêu yêu cầu của giờ học
Bước2 Kiểm tra bài cũ.5’
? Thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ? Trong số các từ sau, từ nào có nghĩa
rộng, từ nào có nghĩa hẹp: Khóc; Sụt sùi; nức nở
Bước3 Bài mới.
Hoạt động1: tạo tâm thế
- phương pháp: thuyết trình
- Thời gian: 2’
Hoạt động 2,3,4 Phân tích cắt nghĩa
- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Động não, KWL
- Thời gian:15’
CHÚ
- GV: 1 cho học sinh đọc đoạn
văn trong SGK Gợi ý cho học
sinh trả lời
? Các từ in đậm được dùng để
chỉ đối tượng nào? Tại sao?
? Các từ in đậm trong ví dụ: Mặt,
mắt, da, gò má, đầu, đùi, cánh,
tay Miệng Có nét chung nào về
? Vậy thế nào là trường từ vựng:
- GV cho học sinh tìm hiểu các
điểm cần lưu ý trong SGK
- Sau khi học sinh trả lời, GV
dùng bảng phụ ( Như bên nội
hiện tượng nhiều nghĩa
+ Mối quan hệ giữa trường từ
- Đọc đoạnvăn, trao đổivới bạn, trảlời câu hỏi
- Học sinh trảlời câu hỏi
Nếu chưađúng emkhác có thể
bổ sung
- Suy nghĩ,trả lời
- Tìm hiểucác lưu ýtrong SGK
- Quan sátbảng phụ vànghe và ghichép kiếnthức
I Thế nào là trường từ vựng.
1 Ví dụ : Đoạn văn
*Trường từ vựng có thểbao gồm nhiều trường từvựng nhỏ hơn
* Một trường từ vựng cóthể bao gồm những từkhác biệt nhau về từ loại
* Một từ có thể thuộcnhiều trường từ vựng khácnhau
* Dùng trường từ vựng để
Trang 23vựng với các biện pháp tu từ tăng thêm tính nghệ thuật
GV nêu yêu cầu
? Hãy tìm các từ thuộc trường từ
vựng : Người ruột thịt trong văn
- Sau khi học sinh trả lời, GV gọi
một số em lên bảng trả lời, cho
các em khác nhận xét, bổ xung
H: Nêu yêu cầu của bài tập 4?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- Trảlời, nhậnxét và bổ xung
- Làm bài tập
và trả lời trướclớp Các emkhác nhận xét
và bổ sung
- HS lên bảnglàm bài tập
- HS khác nhậnxét, sửa chữabài của bạn
- Cử mỗi đội 3bạn chơi tiếpsức
- Trả lời
II Luyện tập.
Bài tập 1.
- Các từ ngữ thuộctrường từ vựng “ngườiruột thịt”: Thầy tôi, côtôi, mẹ tôi, em tôi
Bài tập 2.
+ Dụng cụ đánh bắt thuỷsản
2.Lạnh: - tính cách, nhiệt
độ
- thời tiết
- màu sắc hội hoạ
3.Tấn công:
- quân sự
- thể thao
Trang 24- GV hướng dẫn để HS viết đoạn
4 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
4.1 Giao bài và hướng dẫn học bài:
* Yêu cầu chung cho các đối tượng HS:
- Hiểu khái niệm Trường từ vựng
2 Chuẩn bị bài tiết sau
- Đọc trước bài Bố cục của văn bản
+ Trả lời các câu hỏi
********************************************
TIẾT 8 Ngày dạy Lớp8A: / /2015 Lớp 8B: / /2015
-Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định
-Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc- hiểu văn bản
3 Thái độ :
- Có ý thức thực hiện bố cục trước khi làm bài
4 Năng lực cần hướng tới
* Năng lực chung
- Năng lực tự học
Trang 25- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lưc thu thập, xử lý thông tin
*Năng lực chuyên biệt
- Năng lực đọc hiểu
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tạo lập văn bản (nói, viết)
- Năng lực tư duy hình tượng
B CHUẨN BỊ:
1.Thầy.
- Soạn bài Bảng phụ
2.Trò
- Xem trước bài mới
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Bước 1: Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số học sinh, nêu yêu cầu của giờ học
Bước 2: Kiểm tra bài cũ.5’
- Chủ đề của văn bản là gì? Khi nào thì văn bản được coi là có tính thống nhất về chủ
Hoạt động 2,3,4: Phân tích cắt nghĩa( Tìm hiểu bài)
-Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Động não, khăn trải bàn
- Gợi ý để học sinh trả lời
? Văn bản trên viết về chủ đề gì?
? Văn bản vừa đọc có thể chia
làm mấy phần? ý chính của từng
phần?
P1: từ đầu > danh lợi: Giới thiệu
về thầy giáo CVA
P2: từ Học trò > vào thăm: công
- Đọc văn bản theo yêucầu của GV
- Trả lời câuhỏi
Trang 26lao, uy tín, tính cách của Thầy
CVA
P3: Còn lại: tình cảm của mọi
người đối với thầy CVA
? Giữa các phần trong văn bản
có mối quan hệ với nhau như thế
nào?
- Các phần gắn bó chặt chẽ với
nhau, phần trước là tiền đề cho
phần sau, phần sau nối tiếp bổ
sung phát triển ý trước Các phần
tập trung làm rõ chủ đề của văn
bản: CVA là người đạo cao đức
trọng
? Em hiểu thế nào là bố cục của
văn bản? mỗi phần trong bố cục
+ Đ1: Các sự việc nói về thầy
CVA là người tài cao
+Đ2: Các sự việc nói về thầy
CVA là người đạo đức được học
trò kính trọng
=> Sắp xếp theo sự phát triển của
sự việc
? Phần TB của VB “ Tôi đi học”
được sắp xếp theo trình tự nào?
- Theo trình tự thời gian và
không gian
- Trình tự sắp xếp:
+ Hồi tưởng và đồng hiện
+ Liên tưởng: So sánh, đối chiếu
bổ xung
- Thảo luận trảlời
- Thảo luận trảtheo nhóm, cửđại diện trìnhbày
- Các nhómnhận xét chéobài của nhaudựa trên đáp án
mà Gv đưa ra
- Lần lượt trảlời câu hỏi theogợi ý của GV
- Trả lời
2 Nhận xét:
- Bố cục VB: Là sự sắpxếp các đoạn văn làm
rõ chủ đề
- Bố cục: gồm ba phần
+ MB: nêu chủ đề + TB: Tập trung làm rõchủ đề
+ KB: Tổng kết chủ đề
II Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài.
1 Ví dụ
2 Nhận xét:
Nội dung phần thânbài thường được sắpxếp mạch lạc theo kiểubài và ý đồ giao tiếpcủa người viết như:
Thời gian, không gian,
sự phát triển của sựviệc, theo mạch suyluận
Hoạt động 4: Củng cố, luyện tập.
-Phương pháp:vấn đáp
-Kĩ thuật:khăn phủ bàn,động não
-Thời gian:18’
Trang 27HĐ CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ CHUẦN KT-KN GHI
CHÚ
- Giáo viên cho học sinh thảo
luận bài tập số 1 trong SGK
Theo từng nhóm
- Sau khi thảo luận nhóm, GV
yêu cầu từng nhóm trình bày bài
làm của nhóm mình, các nhóm
khác bổ sung ý kiến
- Thảo luận bàitập 1 theonhóm
- Từng nhómtrình bày bài
- Các nhómkhác nhận xét
và bổ xung
III Luyện tập.
* Bài tập 1
Cần đảm bảo các ýsau:
+ Trình bày theo thứ
tự không gian: Nhìn
xa -đến gần - đến tậnnơi - đi xa dần
4 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
4.1 Giao bài và hướng dẫn học bài:
* Yêu cầu chung cho các đối tượng HS:
- Nắm được các đơn vị kiến thức lý thuyết trong bài
- Viết trình tự ý của bài tập 2 thành dàn ý chi tiết
4.2 Chuẩn bị bài tiết sau:
- Đọc trước văn bản: Tức nước vỡ bờ
+ Tóm tắt
+ Chia phần
+ Trả lời câu hỏi
********************************************
TIẾT 9 Ngày dạy Lớp8A: / / 2015 Lớp 8B: / /2015 Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
Trang 28Trích: “ Tắt Đèn ”
Ngô Tất Tố
-I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Kiến thức.
- Cốt truyện,nhân vật sự kiện trong đoạn trích tức nước vỡ bờ
- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm tắt đèn
- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện,miêu tả,kể chuyện và
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lưc thu thập, xử lý thông tin
*Năng lực chuyên biệt
- Năng lực đọc hiểu
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tạo lập văn bản (nói, viết)
- Năng lực tư duy hình tượng
B CHUẨN BỊ :
1 Thầy: Soạn bài, phim tư liệu, tranh ảnh
2 Trò Soạn bài theo VBT.
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Bước1 : ổn định tổ chức
Bước2 : Kiểm tra bài cũ :(5’)
-Nêu cảm nghĩ của em về cuộc sống và thân phận của bé Hồng ?
Bước3 :Bài mới
Hoạt động1:Giới thiệu bài
- Mục tiêu :tạo tâm thế và định hướng chú ý
- Phương pháp :thuyết trình
- Thời gian :1 phút-
Trong tự nhiên, có những quy luật được nhân dân ta khái quát thành những kinh nghiệm sống quý báu Một trong những kinh nghiệm đó là câu tục ngữ “ Tức nước vỡ
Trang 29bờ” Trong xã hội, đố là quy luật : Có áp bức, có đấu tranh, quy luật ấy đã được
chứng minh rất cụ thể trong chương XVIII – Tiểu thuyết “Tắt Đèn” của nhà văn Ngô
GV :NTT nổi tiếng trên nhiều
lĩnh vực : khảo cứu, triết học cổ
đại Trung Hoa và vh cổ VN, viết
báo,phóng sự và là nhà tiểu
thuyết nổi tiếng Có thể gọi ông
là nhà văn của nông dân vì ông
chuyên viết về nông thôn và đặc
biệt thành công về đề tài này.
tiểu thuyết có luận đề xã hội
hoàn toàn phụng sự dân quê ,
một áng văn có thể gọi là kiệt
tác , tòng lai chưa thấy bao giờ.
“Tức nước vỡ bờ” là đoạn trích
tiêu biểu nhất của TP.
? Tác phẩm phản ánh vấn đề gì
- Viết về cuộc sống khổ cực của
người nông dân (tiêu biểu là gia
- Đọc và nhậnxét cách đọccủa bạn
- Trả lời, nhậnxét, bổ xung
- Nghe, ghichép
- Trả lời
- Chia đoạn tìmnội dung mỗiđoạn
I Đọc - tìm hiểu chú thích.
1 Đọc.
2 Tác giả và tác phẩm.
a Tác giả (1893 1954)
Quê: Lộc Hà Từ Sơn
- Bắc Ninh
- Xuất thân là một nhànho gốc nông dân
- Là một nhà văn hiệnthực chuyên viết vềnông thôn trước CáchMạng Tháng Tám
Trang 30người bọn cai lệ và người nhà lí
trưởng
? Tìm hiểu một số từ khó
Hoạt động 3: Phân tích cắt nghĩa (tìm hiểu văn bản)
- Phương pháp: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật: động não, khăn phủ bàn
GV yêu cầu học sinh theo dõi vào
đoạn cháo chín hay không Đoạn văn
đó kể về điểu gì? Nhận xét về tình
cảnh ấy?
- Tình cảnh của gđ chị Dậu
GV: Tình cảnh của GĐ chị Dậu rất
thảm thương, nguy cấp: Món nợ sưu
của nhà nước chưa trả được Anh
Dậu bị ốm vẫn có thể bị bắt trói đánh
đập, hành hạ bất cứ lúc nào
? Mục đích duy nhất của chị Dậu giờ
đây là gì?
? Em hiểu “ Cai lệ” Có nghĩa là gì?
? Tên cai lệ này có vai trò gì trong vụ
nói của y đối với anh, chị Dậu khi đến
thúc sưu được miêu tả như thế nào?
Nhận xét về nghệ thuật khắc hoạ nhân
vật và tính các nhân vật này?
*Ngôn ngữ của chúng ko phải là ngôn
ngữ của con người mà giống như tiếng
gầm rít của loài thú dữ, dường như hắn
ko biết nghe tiếng nói của đồng loại
*Hắn là điển hình cho lớp tay sai
thống trị mang tính chất dã thú, đó là
hiện thân của chế độ pk Một xã hội
đầy rẫy những bất công có thể gieo
xuống đầu người dân lương thiện bất
HS: quan sátđoạn đầutruyện
- Tìm kiếm vàtrả lời
- Trả lời,nhận xét và
bổ xung
- Thảo luận Nhóm 4’
- Các nhómnhận xét bổsung bài củanhau
- Học sinh tựbộc lộ cảmxúc của mình
II Tìm hiểu văn bản
1 Cai lệ và người nhà lí trưởng.
- Công cụ: roi songtay thước, dây thừng
- Ngôn ngữ: Quát,thét, chửi, mắng, hầmhè
=>Tàn bạo, độc ác,
Trang 31cứ lúc nào
*Hình ảnh tên cai lệ và người nhà lí
trưởng hiện lên sinh động, sắc nét dưới
ngòi bút đặc tả của nhà văn Ngô Tất
Tố ông không dùng lời văn trực tiếp
nào để nói lên bản chất của chúng mà
tính cách của chúng bộc lộ qua lời ní,
bà với 3 đứa con mọn thì cai lệ và
người nhà lý trưởng hiện lên là một
lũ tay sai mạt hạng trong cái guồng
máy tàn bào của quan lại lúc bấy giờ:
một lũ ác thú trắng trợn k có tình
người.
H: Tóm tắt đoạn truyện: từ “Cháo
chín có ngon miệng hay không”
H: Đoạn truyện nói về những hành
động gì của chị Dậu? Em có nhận xét
gì về những biểu hiện và việc làm của
chị Dậu với chồng trong tình huống
này?
- GVdẫn dắt: Khi cai lệ và người nhà
lý trưởng xông vào nhà chị Dậu
H: Đoạn truyện đã làm rõ thái độ và cử
chỉ của chị Dậu và những thay đổi
trong hành động, cử chỉ, suy nghĩ của
- Bộc lộ cảmxúc
- Trả lời
- Tìm, phântích, giảithích
- Nhận xét,đánh giá
- Giải thích
hống hách, hung dữ,không tính người
2 Nhân vật Chị Dậu.
+ Van xin tha thiết+ Liêù mạng cự lại+ Cự lại bằng lý lẽ
+ Cự lại bằng hànhđộng
+ Hành động “ ấngiúi ra cửa túm tóchắn, lẳng một cáikhiến hắn ngã nhào
ra thềm”
Trang 32H:Em tíớch nhất biểu hiện nào của chị
Dậu trong tình huống trên?Vì sao?
H.Vì sao chị Dậu có đủ sức mạnh để
quật ngã hai tên tay sai độc ác, tàn
nhẫn ấy?
- Đó là sức mạnh của tình yêu thương
chồng tha thiết là sức mạnh của lòng
căm hờn của bao nhiêu uất ức bị dồn
nén đến mức k thể chịu đựng được nữa
H Câu nói “thà ngồi tù k chịu được”
thể hiện điều gì?
- Câu nói thể hiện một tư thế làm
người thật đẹp: k chịu sống quỳ Câu
nói đó còn như một tuyên ngôn hùng
hồn của quy luật: có áp bức có đấu
tranh
H.Nờu suy nghĩ của em về nhõn vật
chị Dậu?
- Chị Dậu là điển hình của người phụ
nữ nông dân VN dịu dàng, nhẫn nhục
nhưng dũng cảm kiên cường trong đấu
tranh chống cường quyền
GV: Chị Dậu là điển hình cho vẻ đẹp
của người phụ nữ nông dân VN
- Thảo luận
và trả lời câuhỏi
- Thảo luậntheo bàn, cửđai diện trảlời
- Nhận xét,đánh giá
- Bình luận
=>Chị Dậu là điểnhình của người phụ
nữ nông dân VN dịudàng, nhẫn nhụcnhưng dũng cảm kiêncường trong đấutranh chống cườngquyền
Trang 33- Câu tục ngữ nêu lên một quy luật tự
nhiên: nước bị dồn nén sẽbị phá vỡ
Mượn quy luật của thiên nhiên NTT
muốn nói tới một quy luật của xã hội:
Có áp bức, có đấu tranh Đó là cách
đặt tiêu đề hay p/a đúng ND của đoạn
trích
H Qua bài học, em nhận thức được gì
về xã hội nông thôn và hình ảnh người
phụ nữ nông dân Việt Nam trước CM
tháng Tám?
H Em hiểu gì về thái độ của tác giả
với xã hội pk và phẩm chất của người
Ngòi bút vừa giàu tình nhân đạo vừa
mang tính chiến đấu sâu sắc Vì vậy
ông được coi là nhà văn hiện thực xuất
sắc
GV: Chị Dậu là điển hình văn học
đẹp, khoẻ, hiếm hoi trong VHVN
trước CM T8 mà NTT đã xây dựng
bằng vốn hiểu biết sâu rộng , bằng
tấm lòng đồng cảm của ông với
người dân nghèo quê mình
? Em hiểu gì về nhan đề “ Tức nước
vỡ bờ”
- Câu tục ngữ nêu lên một quy luật tự
nhiên: nước bị dồn nén sẽ bị phá vỡ
Mượn quy luật của thiên nhiên NTT
muốn nói tới một quy luật của xã hội:
Có áp bức, có đấu tranh Đó là cách
đặt tiêu đề hay p/a đúng ND của đoạn
trích
? Qua bài học em nhận thức được gì
về xã hội nông thôn và hình ảnh người
phụ nữ nông dân Việt Nam trước CM
tháng Tám?
? Em hiểu gì về thái độ của tác giả với
xã hội pk và phẩm chất của người
nông dân?
-Phê phán, lên án xh thống trị
-Cảm thông, cổ vũ tinh thần phản
Trang 34kháng của người nông dân , tin tưởng
vào những phẩm chất tốt đẹp ở họ
Ngòi bút vừa giàu tình nhân đạo vừa
mang tính chiến đấu sâu sắc- vì vậy
ông được coi là nhà văn hiện thực xuất
2 Nội dung
Bộ mặt tàn ác bất nhân của XHPKđương thời Sự cảm thông sâu sắccủa tg với tình cảnh cơ cực của ngnông dân và tin tưởng về nhữngphẩm chất tốt đẹp ở họ
4 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
4.1 Giao bài và hướng dẫn học bài:
* Yêu cầu chung với các đối tượng HS:
- Tóm tắt được văn bản
- Nắm được NT, ND chính của văn bản
* Yêu cầu với từng đối tượng HS.
a HS Giỏi:
-Nêu cảm nhận về nhân vật chị Dậu (Viết bài văn ngắn)
b.HS Khá:
- Nêu cảm nhận về nhân vật Chị Dậu (Viết đoạn văn)
4.2 Chuẩn bị bài tiết sau:
Trang 35- Chuẩn bị bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
+ Đọc và suy nghĩ trả lời câu hỏi trong bài
********************************************
TIẾT 10 Ngày dạy Lớp8A: / / 2015 Lớp 8B: / / 2015
XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
- Có ý thức xây dựng đoạn văn trước khi viết bài
-Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng phân hợp
4 Năng lực cần hướng tới
* Năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lưc thu thập, xử lý thông tin
*Năng lực chuyên biệt
- Năng lực đọc hiểu
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tạo lập văn bản (nói, viết)
- Năng lực tư duy hình tượng
Trang 36Bước2: Kiểm tra bài cũ.(5’)
1 Bố cục của văn bản là gì? Nêu nhiệm vụ của từng phần trong bố cục của một vănbản?
2 Nội dung phần thân bài được trình bày như thế nào?
Bước3 : bài mới.
Hoạt động 1: Tạo tâm thế
-Phương pháp: thuyết trình
-Thời gian: (1’)
Muốn có một bài văn đúng thể loại và có bố cục chặt chẽ ta cần xây dựng từng đoạn văn cụ thể có tính liên kết cao Vậy làm thế nào để xây dựng đoạn văn và giữa các đoạn văn cómối quan hệ với nhau như thế nào? Trong giờ học ngày hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu.
Hoạt động 2,3,4 : Phân tích cắt nghĩa
-Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình
các em trả lời câu hỏi
? Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý
được viết thành mấy đoạn văn ?
- Gồm hai ý Mỗi ý viết thành một
đoạn văn
? Dấu hiệu nào về hình thức có thể
giúp em nhận biết đoạn văn một
cách đơn giản nhất?
- Dấu hiệu: Từ chỗ viết hoa lùi đầu
dòng đến chỗ chấm xuống dòng
? Thông qua tìm hiểu văn bản em
hiểu thế nào là đoạn văn?
GV: Đoạn văn là đơn vị trên câu,
có vai trò quan trọng trong việc tạo
+ Đoạn 1: NTT,Ông, nhà văn
- Đọc đoạn văn 2 và cho biết: ý
khái quát bao trùm cả đoạn văn là
- Đọc vănbản trongSGK
- Trả lờicác câuhỏi
- Nhận xét
và bổ xung
ý kiến củabạn
- Đọc vàtrả lời câuhỏi
- Đọc vàtrao đổi với
I Thế nào là đoạn văn.
1 Văn bản:
Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt Đèn
+ Về nội dung: Biểu đạtmột ý tương đối hoànchỉnh
II.Từ ngữ và câu trong đoạn văn
1 Từ ngữ và câu chủ đề của đoạn văn.
a Ví dụ
Trang 37+ Đoạn 2: Tắt đèn ( Tác phẩm)
? Câu văn nào trong đoạn văn chứa
đựng ý khái quát ấy?
+ Đoạn văn thứ nhất có câu chủ đề
không? Yếu tố nào duy trì đối
tượng trong đoạn văn ?Quan hệ ý
nghĩa giữa các câu trong đoạn văn
như thế nào? trình tự triển khai?
+ Đoạn văn thứ hai có câu chủ đề
không? Nếu có thì nó ở vị trí nào?
Cách khai triển như thế nào?
- Đoạn 2:+ Có câu chủ đề
+ Nằm ở đầu đoạn văn
+ Khai triển từ cái chung đến cái
cụ thể ( Đoạn diễn dịch)
? Hãy đọc đoạn văn b ( Mục II.2):
+ Đoạn văn có câu chủ đề không?
- Các emkhác nghenhận xét bổxung ýkiến
- Đọc lạiđoạn văn
và trả lờicâu hỏi
-Trả lời
- Thảo luậnnhóm, cửđại diệntrình bày
- Câu chủ đề : mang ndkhái quát của cả đoạnthường đủ cả CN, VN
Vị trí: Đầu hoặc cuốiđoạn
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn
a Ví dụ
*Văn bản “Ngô Tất Tố vàtác phẩm Tắt Đèn”
* Đoạn văn b( Mục II.2):
2 Nhận xét
- Các câu trong đoạn cónhiệm vụ triển khai, làm
Trang 38+ Trình tự: đi từ cái cụ thể đến
khái quát ( Đoạn quy nạp)
? Qua phân tích em hãy cho biết:
các câu trong đoạn văn có mối
quan hệ vơi nhau ntn? Có những
cách trình bàyND đoạn văn ntn?
- GV Hãy đọc mục ghi nhớ trong
SGK
- Khái quátcác đơn vịkiến thức
- Nhận xét,
bổ sung
- HS đọcghi nhớ
rõ chủ đề
- Cách trình bày đoạn văn:
diễn dịch, song hành, quynạp
GV hướng dẫn HS viết đoạn
văn từ câu chủ đề cho trước
theo cách diễn dịch sau đó
chuyển thành đoạn quy nạp
- GV hướng dẫn HS nhận xét:
hình thức, nội dung, chủ đề
- Đọc, thảo luậnbài tập 1
- Trả lời, nhậnxét và bổ xung
ý kiến cho bạn
- HS lên bảngviết đoạn văn
- Nhận xét bổsung bài củabạn
Bài tập 1.
Văn bản gồm 2 ý, mỗi
ý được diễn đạt thànhmột đoạn
Ý1:kể về sự lười biếngcủa một ông thầy đồÝ2: Tác hại của sự lườibiếng do ông thầy đồgây ra
Viết đoạn văn
4 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
4.1 Giao bài và hướng dẫn học bài:
* yêu cầu chung với các đối tượng học sinh:
- Nắm chắc kiến thúc lý thuyết cơ bản
- Hoàn thành các bài tập 1,2,3
* yêu cầu cụ thể với từng đối tượng HS.
a HS Khá:
- Viết đoạn văn với ý: Giải thích câu tục ngữ:Thất bại là mẹ thành công
- Viết đoạn văn với ý: Giải thích tại sao người xưa lại nói Thất bại là mẹ thành công?
4.2 Chuẩn bị bài tiết sau:
- Chuẩn bị cho đề văn sau: Một kỷ niệm đáng nhớ trong kỳ nghỉ hè vừa qua
+ Xác định kiểu đề
+ Lập dàn ý chi tiết cho đề văn
+ Tham khảo tài liệu
Trang 39********************************************
TIẾT 11,12 Ngày dạy Lớp8A: / / 2015 Lớp 8B: / / 2015
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức: Văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
2.Kĩ năng: Hình thành đoạn văn, bài văn tự sự theo một chủ đề nhất định
3 Thái độ : Nghiêm túc trong khi làm bài
4 Năng lực cần hướng tới
* Năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lưc thu thập, xử lý thông tin
*Năng lực chuyên biệt
- Năng lực đọc hiểu
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tạo lập văn bản
- Năng lực tư duy hình tượng
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Giáo viên:
+Ra đề bài duyệt qua tổ chuyên môn
+ Định hướng nội dung ôn tập bài viết để học sinh chuẩn bị
+ Xây dựng đáp án và biểu điểm
2 Học sinh:
+ Ôn tập kiến thức đã học về văn tự sự và văn biểu cảm
+ Chuẩn bị bài theo định hướng của giáo viên
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Bước1- Ổn định tổ chức lớp.
- GV kiểm tra sĩ số và nêu yêu cầu của giờ kiểm tra
Bước2- Kiểm tra bài cũ.
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho việc viết bài
Bước3 Bài mới.
I Đề bài: Em hóy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ trong dịp hè vừa qua.
A - YÊU CẦU CHUNG
1 Biết cách làm một bài tự sự Tiếp tục đảm bảo các yêu cầu chung, cơ bản của kiểubài tự sự đó học ở lớp 6; kết hợp được yếu tố miêu tả và biểu cảm vào trong bài viết
Trang 402 HS chọn được một kỉ niệm đáng nhớ nhất trong dịp hè, đó có thể là kỉ niệm vui,buồn, bất ngờ, Nhưng phải thể hiện được tình cảm, cảm xỳc về kỉ niệm đó một cáchchân thành, trong sáng.
3 Kiểu bài này nếu không chú ý (hoặc không nắm chắc cách làm), Hs rất dễ lạc sang
kể lể thiếu trọng tâm hoặc không toát lên được đó là kỉ niệm “đáng nhớ” Vì vậy việclựa chọn sự việc để trở thành kỉ niệm là vô cùng quan trọng, GV cần định hướng chohọc sinh, lựa chọn sự việc sâu sắc, đáng nhớ nhất để người kể hồi tưởng lại kỉ niệmtheo dòng thời gian
4 Tích hợp được với các bài TLV đó học: tính thống nhất về chủ đề của văn bản, bốcục của văn bản
B - ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
1 Đáp án
a/ Mở bài: (1đ):
- Dẫn dắt, giới thiệu khái quát về kỉ niệm đáng nhớ (có thể nêu tên tình huống dẫn đến
sự việc tạo nên kỉ niệm)
+ Tâm trạng, cảm xúc của bản thân,
b2/ Tập trung vào kể kỉ niệm đáng nhớ ấy (6 điểm)
- Dẫn dắt để đến nguyên nhân, hoàn cảnh (hoặc tình huống) dẫn đến sự việc để sau đótạo nên kỉ niệm đáng nhớ (1 điểm)
- Kể lại diễn biến kỉ niệm đáng nhớ ấy (4 điểm)
+ Kỉ niệm đó là gì? Tại sao đó là kỉ niệm đáng nhớ nhất?
+ Xảy ra khi nào? Ở đâu? Với ai?,
+ Diễn biến ra sao? Kết thúc thế nào?
- Kỉ niệm ấy có ảnh hưởng ra sao đến bản thân em và mọi người (nếu có) (1 điểm)c/ Kết bài: (1đ):
- Khẳng định suy nghĩ, tình cảm của bản thân về kỉ niệm đó
2 Biểu điểm:
- Điểm 9, 10: Làm tốt các yêu cầu của phần Yêu cầu chung Ngoài ra đảm bảo thêm
về cách diễn đạt: tinh tế, trong sáng, lôi cuốn Mắc không quá 3 lỗi chính tả
- Điểm 7, 8: Bài viết trình bày đầy đủ các phần của văn tự sự Văn viết mạch lạc, khá
đủ ý; lời văn tự nhiên, tương đối hấp dẫn; có ý thức trong việc xây dựng tình huốngtruyện; mắc không quá 5 lỗi chính tả
- Điểm 5, 6: Có trình bày đầy đủ bố cục bài văn tự sự; lời lẽ đơn điệu chưa thật sựsáng tạo, chưa thật hấp dẫn, thiếu những tình tiết hấp dẫn; mắc không quá 7 lỗi chính tả
- Điểm 3, 4: Đó kể được một kỉ niệm song bố cục chưa rõ ràng, văn viết chưa mạchlạc, lời lẽ chưa sáng tạo, trình tự kể lộn xộn, mắc lỗi chínhh tả nhiều
- Điểm 1, 2: Không biết làm bài văn tự sự, bài làm thiếu quá nhiều ý Lạc đề
- Điểm 0: Để giấy trắng
3 Lưu ý: Biểu điểm các ý lớn trong phần thân bài, tuỳ vào từng đối tượng Hs, Gv linh
hoạt cho điểm