1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 6 theo chương trình chuẩn của bộ, in dùng luôn

66 4K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ngữ Văn 6
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2014-2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 307 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCSCon Rồng cháu Tiên; Hướng dẫn đọc thêm: Bánh chưng bánh giầy; Từ và cấu tạo từ tiếng Việt; Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.. Tuần 5 Tiết 17 đến tiết

Trang 1

VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ

CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC

***********************

TÀI LIỆU GIÁO ÁN GIẢNG DẠY GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

CẤP : TRUNG HỌC CƠ SỞ NĂM HỌC 2014-2015

Trang 2

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS

Con Rồng cháu Tiên;

Hướng dẫn đọc thêm: Bánh chưng bánh giầy;

Từ và cấu tạo từ tiếng Việt;

Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Hướng dẫn đọc thêm: Sự tích hồ Gươm;

Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự;

Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Tuần 5

Tiết 17 đến tiết 20

Viết bài Tập làm văn số 1;

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ;

Lời văn, đoạn văn tự sự

Tuần 6

Tiết 21 đến tiết 24

Thạch Sanh;

Trang 3

Chữa lỗi dùng từ (tiếp);

Kiểm tra Văn

Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự;

Hướng dẫn đọc thêm: Ông lão đánh cá và con cá vàng; Thứ tự kể trong văn tự sự

Tuần 10

Tiết 37 đến tiết 40

Viết bài Tập làm văn số 2;

Ếch ngồi đáy giếng;

Thầy bói xem voi

Tuần 11

Tiết 41 đến tiết 44

Danh từ (tiếp);

Trả bài kiểm tra Văn;

Luyện nói kể chuyện;

Trang 4

Tuần 14

Tiết 53 đến tiết 56

Kể chuyện tưởng tượng;

Ôn tập truyện dân gian;

Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

Tuần 15

Tiết 57 đến tiết 60

Chỉ từ;

Luyện tập kể chuyện tưởng tượng;

Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa; Động từ

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;

Ôn tập Tiếng Việt

Chương trình Ngữ văn địa phương;

Trả bài kiểm tra học kì I

Tìm hiểu chung về văn miêu tả;

Sông nước Cà Mau;

So sánh

Tuần 22

Trang 5

Tiết 79 đến tiết 81

Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả;

Bức tranh của em gái tôi

Tuần 23

Tiết 82 đến tiết 84

Bức tranh của em gái tôi (tiếp theo);

Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêutả

Kiểm tra Văn;

Trả bài Tập làm văn tả cảnh viết ở nhà;

Trang 6

Thi làm thơ 5 chữ.

Tuần 30

Tiết 109 đến tiết 112

Cây tre Việt Nam;

Câu trần thuật đơn;

Hướng dẫn đọc thêm: Lòng yêu nước;

Câu trần thuật đơn có từ là.

Tuần 31

Tiết 113 đến 116

Lao xao;

Kiểm tra Tiếng Việt;

Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn tả người

Tuần 32

Tiết 117 đến tiết 120

Ôn tập truyện và kí;

Câu trần thuật đơn không có từ là;

Ôn tập văn miêu tả;

Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ

Tuần 33

Tiết 121 đến tiết 124

Viết bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo;

Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử;

Viết đơn

Tuần 34

Tiết 125 đến tiết 128

Bức thư của thủ lĩnh da đỏ;

Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (tiếp);

Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi

Tuần 35

Tiết 129 đến tiết 132

Động Phong Nha;

Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than);

Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy);

Trả bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo, trả bài kiểm tra Tiếng Việt

Trang 7

Tiết 137 đến tiết 140

Kiểm tra học kì II;

Chương trình Ngữ văn địa phương

Tiết: 1 Ngày soạn:

Bài 1

Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi gống dân tộc qua

truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.

- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện

4 Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Bác luôn đề cao truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự hào về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên.( Liên hệ)

Trang 8

III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên :

Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

Bức tranh Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con chia tay nhau lên rừng, xuống biển

Tranh ảnh về đền Hùng hoặc về vùng đất Phong Châu

2 Học sinh :

Đọc văn bản “Con rồng cháu tiên”

Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”

IV.Tiến trình tiết dạy:

kì diệu Dân tộc Kinh (Việt) chúng ta đời đời sinh sống trên dải đất hẹp

và dài hình chữ S bên bờ biển Đông, bắt nguồn từ một truyền thống xa xăm, huyền ảo: “Con rồng cháu tiên”

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

H: Qua theo dõi bạn

đọc, em hãy nhắc lại thế

nào là truyền thuyết? - Trả lời theo SGK

- Loại truyện dângian kể về các nhânvật và sự kiện cóliên quan đến lịch

sử thời quá khứ

- Thường có yếu tốtưởng tượng kì ảo

- Thể hiện thái độ

và cách đánh giácủa nhân dân đốivới các sự kiện vànhân vật lịch sửđược kể

- GV: Hướng dẫn HS - Nghe 2 Đọc, kể, tìm hiểu

Trang 9

cách đọc kể chú thích.+ Rõ ràng, mạch lạc, nhấn

mạnh các chi tiết li kì,

thuần tưởng tượng

+ Cố gắng thể hiện hai lời

đối thoại của Lạc Long

Quân và Âu Cơ

Giọng Âu Cơ: lo lắng,

tiên” được liên kết bởi ba

H: Em hãy nêu sự việc

chính được kể trong mỗi

đoạn?

- Thảo luận nhóm

để trả lời

 Đoạn 1: Việc kếthôn của LạcLong Quân và

Trang 10

Âu Cơ

 Đoạn 2: Việcsinh con và chiacon của LạcLong Quân và

Âu Cơ

 Đoạn 3: Sựtrưởng thành củacác con Lạc LongQuân và Âu Cơ

nở trăm con từ đóhình thành nên dântộc Việt Nam

- Sức khỏe vô địch,

có nhiều phép lạ

- Lạc Long Quân làthần nòi rồng, ởdưới nước, con thầnLong Nữ

- Sức khỏe vô địch,

có nhiều phép lạ

H:Thần có công lao gì

với nhân dân?

- Giúp dân diệt trừNgư Tinh, Hồ Tinh,Mộc Tinh - nhữngloại yêu quái làmhại dân lành ở vùngbiển, đồng bằng,rừng núi, tức lànhững nơi dân ta

+ Giúp dân diệt trừNgư Tinh, Hồ Tinh,Mộc Tinh

+ Dạy dân cáchtrồng trọt, chănnuôi và cách ăn ở

Trang 11

thuở ấy khai phá,

ổn định cuộc sống

“Thần còn dạy dâncách trồng trọt chănnuôi và cách ăn ở”

H: Âu Cơ hiện lên với

những đặc điểm đáng

quí nào về giống nòi,

nhan sắc và đức hạnh?

- Âu Cơ dòng tiên,

ở trên núi, thuộcdòng họ Thần Nông

- vị thần chủ trìnghề nông, dạy loàingười trồng trọt vàcày cấy

- Xinh đẹp tuyệttrần

- Yêu thiên nhiên,cây cỏ

- Âu Cơ dòng tiên ởtrên núi, thuộc dòng

họ Thần Nông

+ Xinh đẹp tuyệttrần

+ Yêu thiên nhiên,cây cỏ

H: Những điểm đáng

quí đó ở Âu Cơ là biểu

hiện của một vẻ đẹp như

thế nào?

- Vẻ đẹp cao quícủa người phụ nữ

H: Việc kết duyên của

Lạc Long Quân cùng Âu

Cơ có gì kì lạ?

- Vẻ đẹp cao quícủa thần tiên đượchòa hợp

- Lạc Long Quânkết duyên cùng ÂuCơ

H: Qua mối duyên tình

này, người xưa muốn

chúng ta nghĩ gì về nòi

giống dân tộc?

Bằng nhiều chi tiết tưởng

tượng, kì ảo, thần tiên hóa

nguồn gốc, nòi giống dân

tộc, cha ông ta đã ca ngợi

cội nguồn, tổ tiên của

người Việt chúng ta bắt

nguồn từ một nòi giống

thần tiên tài ba, xinh đẹp,

rất đáng tự hào Mỗi

người Việt Nam ngày nay

* Thảo luận trả lời:

- Dân tộc ta có nòigiống cao quí,thiêng liêng: Conrồng, cháu tiên

Dân tộc ta cónòi giống cao quí,thiêng liêng: Conrồng, cháu tiên

Trang 12

vinh sự là con cháu thần

tiên hãy tin yêu, tôn kính

tổ tiên, dân tộc mình

- Gọi HS đọc đoạn 2 - Đọc

2 Việc sinh con vàchia con cuả LạcLong Quân và ÂuCơ

H: Chuyện Âu Cơ sinh

con có gì lạ?

- Sinh ra bọc trămtrứng, nở thànhtrăm người conkhỏe đẹp

- Âu Cơ sinh ra mộtcái bọc trăm trứng,

nở thành trămngười con khỏe đẹpmọi người ViệtNam đều là anh emruột thịt do cùngmột ch mẹ sinh ra

H: Ý nghĩa của chi tiết

Âu Cơ sinh ra bọc trăm

trứng nở thành trăm

người con khỏe đẹp?

Hình ảnh bọ trăm trứng

nở trăm người con “là một

chi tiết kì ảo, lãng mạn,

giàu chất thơ, gợi cho

của dân tộc lớn, đoàn kết

nhiều nhóm người lại với

nhau như anh em ruột

thịt- dù người miền núi

hay miền xuôi, người

vùng biển hay trên đất

liền

* Thảo luận trả lời

- Giải thích mọingười chúng ta đều

- Năm mươi contheo mẹ lên núi,năm mươi con theo

Trang 13

cha xuống biển cha xuống biển

ý nguyện phát triểndân tộc và đoàn kếtthống nhất dân tộc

H: Ý nguyện nào của

người xưa muốn thể

hiện qua việc chia con

của họ?

Năm mươi con theo cha

xuông biển, năm mươi

con theo mẹ lên núi Biển

là biểu tượng của Nước

Núi là biểu tượng của Đất

Chính nhờ sự khai phá,

mở mang của một trăm

người con Long Quân và

Âu Cơ mà đất nước Văn

Lang xưa, tổ quốc Việt

Nam ngày nay của chúng

ta hình thành, tồn tại và

phát triển

- Ý nguyện pháttriển dân tộc: làm

ăn, mở rộng và giữvững đất đai

- Ý nguyện đoànkết và thống nhấtdân tộc

- Gọi HS đọc đoạn 3 - Đọc

H: Đoạn văn cho ta biết

thêm điều gì về xã hội,

phong tục, tập quán của

người Việt Nam cổ xưa?

Xã hội Văn Lang thời đại

ta là Văn Lang Thủ

đô đầu tiên của VănLang đặt ở vùngPhong Châu, BạchHạc Người con traitrưởng của LongQuân và Âu Cơ lênlàm vua gọi làHùng Vương Từ

đó có phong tục nốiđời cha truyền connối, tục truyền cho

3 Ý nghĩa củatruyện:

Trang 14

con trưởng.

H: Em hãy nêu ý nghĩa

của truyện “Con rồng

đẹp, rất cao quí, linh

thiêng của mình Người

Việt Nam dù miền xuôi

hay miền ngược, dù ở

đồng bằng, miền núi hay

ven biển, trong nước hay

ở nước ngoài, đều cùng

chung cội nguồn, đều là

con của mẹ Âu Cơ vì vậy

phải luôn thương yêu,

* Thảo luận trả lời:

- Giải thích, suy tônnguồn gốc cao quí,thiêng liêng củacộng đồng ngườiViệt

- Đề cao nguồn gốcchung và biểu hiện

ý nguyện đoàn kết,thống nhất củanhân dân ta ở mọimiền đất nước

- Giải thích, suy tônnguồn gốc cao quí,thiêng liêng củacộng đồng ngườiViệt

- Đề cao nguồn gốcchung và biểu hiện

ý nguyện đoàn kết,thống nhất củanhân dân ta ở mọimiền đất nước

ảo gắn bó mật thiếtvới nhau Tưởngtượng, kì ảo cónhiều nghĩa, nhưng

ở đây được hiểu là

1 Nghệ thuật:

Có nhiều chi tiếttưởng tượng, kì ảo(như hình tượngcác nhân vật thần

có nhiều phép lạ vàhình tượng bọctrăm trứng…)

Trang 15

chi tiết không cóthật, được tác giảdân gian sáng tạo,nhằm mục đíchnhất định

H: Các chi tiết tưởng

tượng, kì ảo có vai trò ra

sao trong truyện “Con

rồng cháu tiên”.

- Tô đậm tính chất

kì lạ, lớn lao, đẹp

đẽ của nhân vật, sựkiện trong văn bản

- Thần kì hóa, linhthiêng hóa nguồngốc giống nòi dântộc để chúng tathêm tự hào, tinyêu, tôn kính tổtiên, dân tộc mình

- Làm tăng tính hấpdẫn của tác phẩm

H: Ông cha ta sáng tạo

ra câu chuyện này nhằm

mục đích gì?

- Giải thích, suy tônnguồn gốc giốngnòi

- Thể hiện ýnguyện đoàn kết,thống nhất cộngđồng của ngườiViệt

2 Nội dung:

- Giải thích, suy tônnguồn gốc giốngnòi

- Thể hiện ý nguyệnđoàn kết, thốngnhất của cộng đồngngười Việt

H: Truyện đã bồi đắp

cho em những tình cảm

nào?

- Tự hào dân tộc,yêu quí truyềnthống dân tộc, đoànkết, thân ái với mọingười

Trang 16

H: Trong công cuộc giữ

nước, nhân dân ta đã

thực hiện lời hứa của

Bác ra sao?

- Tinh thần đoànkết giữa miềnngược và miềnxuôi Cùng đồnglòng xây dựng vàbảo vệ vững chắc

tổ quốc Việt Nam

H: Còn là học sinh, em

sẽ làm gì để thực hiện lời

dạy đó của Bác?

- Chăm học chămlàm

- Yêu thương, giúp

đỡ bạn và mọingười xung quanh

- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ

to nở ra conngười”

- Người Khơ Mú cótruyện “Quả bầumẹ”…

H: Sự giống nhau ấy

khẳng định điều gì? - Khẳng định sự

gần gũi về cộinguồn và sự giaolưu văn hóa giữacác tộc người trênđất nước ta

Trang 17

6 Hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :

 Về nhà: - Học bài và đọc phần “Đọc thờm”

- Tập kể diễn cảm truyện “Con rồng chỏu tiờn”

 Soạn bài “Bỏnh chưng bỏnh giầy” để tiết sau học

Rỳt kinh nghiệm:

Giáo án cả năm ngữ văn 6,7,8,9 theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng 2013-2014 mới

Liên hệ đt 0168.921.86.68

Tiết: 2 (Truyền thuyết – Hướng dẫn đọc thờm)

Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu

trong văn bản Bỏnh chưng, bỏnh giầy

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện

* Kĩ năng sống:

- Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với việc phát huy truyền thống tốt

đẹp của dân tộc

Trang 18

3.Thái độ:

Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc ta

III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên :

 Nghiên cứu tài liệu, soạn bài

 Tranh làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết của nhân dân

2 Học sinh :

 Học thuộc bài cũ

 Soạn bài mới chu đáo

IV.Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (3’)

H: Trình bày ý nghĩa của truyện “Con rồng cháu tiên”?

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng

biển, lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Quang

cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quí, tự hào về nền văn hóa cổ truyền, độc đáo của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng, bánh

giầy” trong ngày Tết Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

10’ HĐ1 HĐ2 I Tìm hiểu chung:

H: Em hãy nêu cách đọc,

kể văn bản?

- Đọc: Giọng chậmrãi, tình cảm, chú ý lờinói của Thần tronggiấc mộng của LangLiêu, giọng âm vang,

xa vắng Giọng vuaHùng đĩnh đạc,chắc,khỏe

- Kể ngắn gọn nhưng

1 Đọc, kể, tìm hiểuchú thích?

Trang 19

Đoạn 2: Tiếptheo “Hình tròn”:

Cuộc đua tài dâng

lễ vật

Đoạn 3: phần còn lại– kết quả cuộc thitài

15’ HĐ3 HĐ3 II Tìm hiểu nội

dung

- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc 1 Hoàn cảnh, ý

định, cách thức vuaHùng chọn ngườinối ngôi

H: Vua Hùng chọn người

nối ngôi trong hoàn cảnh

nào, với ý định ra sao và

bằng hình thức gì?

- Hoàn cảnh: Giặcngoài đã yên, vua cóthể tập trung chăm locho dân được no ấm;

- Hoàn cảnh:

Giặc ngoài đã yên,vua có thể tậptrung chăm lo cho

Trang 20

vua đã già, muốntruyền ngôi.

- Ý của vua: Ngườinối ngôi phải nối đượcchí vua, không nhấtthiết phải là contrưởng

- Hình thức: Điều vuađòi hỏi mang tính chấtmột câu đố đặc biệt đểthử tài (nhân lễ TiênVương, ai làm vừa ývua sẽ được truyềnngôi)

- Hình thức: Điềuvua đòi hỏi mangtính chất một câu đốđặc biệt để thử tài(nhân lễ…truyềnngôi cho)

Trong truyện cổ dân gian

nước ta cũng như nhiều

nước trên thế giới thường có

câu đố để tìm người tài giỏi,

thông minh đồng thời cũng

là người hiểu được ý mình

Các lang suy nghĩ, vắt óc cố

hiểu ý vua cha, “Chí” của

vua là gì? Ý của vua là gì?

Làm thế nào để thỏa mãn cả

hai? Các lang đã suy nghĩ

- Các lang không hiểu

ý cha mình

a Các lang đuanhau làm cỗ thậthậu, thật ngon –không hiểu ý vuacha

Trang 21

theo kiểu thông thường hạn

hẹp, như cho rằng ai chẳng

vui lòng, vừa ý với lễ vật

quí hiếm, cỗ ngon, nhưng

sang trọng Nhưng sự thật

càng biện lễ hậu, họ càng xa

rời ý vua, càng không hiểu

cha mình Và câu chuyện vì

b Lang Liêu

- Mồ côi mẹ, nghèo,thật thà, chăm việcđồng áng

H: Vì sao Lang Liêu buồn

nhất?

- Vì chàng khó có thểbiện được lễ vật nhưcác anh em, chàngkhông chỉ tự xemmình kém cỏi mà còn

tự cho rằng không làmtròn “chữ” hiếu vớivua cha

H: Lang Liêu được thần

giúp đỡ như thế nào? - Chàng nằm mộng

Hãy lấy gạo làm bánh

mà lễ Tiên Vương”

- Chàng được thầnmách bảo lấy gạolàm bánh vì gạonuôi sống người, ănkhông chán lại làm

ra được

H: Sau khi thần mách bảo

Lang Liêu đã làm gì? - Chàng chọn thứ gạo

nếp thơm lừng, trắngtinh làm thành hai thứbánh khác nhau: bánhhình tròn (bánh giầy)

và bánh hình vuông(bánh chưng)

- Lang Liêu làm hai thứ bánh khác nhau:bánh hình tròn (bánh giầy), bánh hình vuông (bánh chưng)

Sự thông minh,

Trang 22

H: Vì sao trong các con

vua, chỉ có Lang Liêu

được thần giúp đỡ?

* Thảo luận trả lời

- Trong các lang (convua), chàng là người

“thiệt thòi nhất”

- Tuy là lang nhưng từkhi lớn lên, chàng “ra

ở riêng, chỉ chăm loviệc đồng áng, trồnglúa, trồng khoai”

Lang Liêu thân là convua nhưng phận thì rấtgần gũi dân thường

- Quan trọng hơn,chàng là người duynhất hiểu được ý thần:

“Hãy lấy gạo làmbánh mà lễ TiênVương” Còn các langkhác chỉ biết cúngTiên Vương sơn hàohải vị - những món ănngon nhưng vật liệu

để chế biến thành cácmón ăn ấy thì conngười không làm rađược

-Hùng Vương chọnbánh của Lang Liêu

để tế Trời Đất cùng

Trang 23

Đất cùng Tiên Vương? Tiên Vương.

H: Vì sao hai thứ bánh

của Lang Liêu được vua

chọn để tế Trời, Đất, Tiên

Vương và Lang Liêu được

chọn nối ngôi vua?

-Lang Liêu xứng đáng nối

ngôi vua Chàng là người

hội đủ các điều kiện của

một ông vua tương lai, cả

tài, cả đức Quyết định của

- Hai thứ bánh có ýtưởng sâu xa (tượngTrời, tượng Đất,tượng muôn loài)

- Hai thứ bánh do vậyhợp ý vua, chứng tỏđược tài đức của conngười có thể nối chívua Đem cái quí nhấttrong trời đất, củađồng ruộng, do chínhtay mình làm ra màtiến cúng Tiên Vương,dâng lên cha thì đúng

là người con tài năng,thông minh, hiếu thảo,trân trọng nhữngngười sinh ra mình

- Lang Liêu đượctruyền ngôi vua

H: Truyền thuyết “Bánh

chưng, bánh giầy” có ý

nghĩa gì?

- Trong kho tàng truyện cổ

dân gian Việt Nam có một

hệ thống truyện hướng tới

mục đích trên như: “Sự tích

trầu cau” giải thích nguồn

gốc của tục ăn trầu; “Sự tích

dưa hấu” giải thích nguồn

* Thảo luận trả lời:

Trang 24

gốc dưa hấu… Còn “Bánh

chưng bánh giầy” giải thích

nguồn gốc hai loại bánh là

bánh chưng và bánh giầy

- Lang Liêu – nhân vật

chính, hiện lên như một

người anh hùng văn hóa

Bánh chưng, bánh giầy có ý

nghĩa bao nhiêu thì càng nói

lên tài năng, phẩm chất của

Lang Liêu bấy nhiêu

- Đề cao lao động, đềcao nghề nông

- Thể hiện sự thờ kínhTrời, Đất, tổ tiên củanhân dân ta

- Đề cao lao động,

đề cao nghề nông

- Thể hiện sự thờkính Trời, Đất, tổtiên của nhân dân ta

- Đọc

2 Nghệ thuật:

- Truyện có nhiềuchi tiết nghệ thuậttiêu biểu cho truyệndân gian

H: Ý nghĩa của phong tục

ngày Tết nhân dân ta làm

bánh chưng, bánh giầy?

Khi đón xuân hoặc mỗi khi

- Đề cao nghề nông,

đề cao sự thờ kínhTrời, Đất và tổ tiêncủa nhân dân ta Chaông ta đã xây dựngphong tục tập quáncủa mình từ nhữngđiều giản dị nhưng rất

Trang 25

được ăn bánh chưng, bánh

giầy, bạn hãy nhớ tới truyền

thuyết về hai loại bánh này,

sẽ thấy bánh ngon dẻo,

thơm, bùi, dịu ngọt hơn gấp

bội

thiêng liêng giàu ýnghĩa Quang cảnhngày Tết nhân dân tagĩi hai loại bánh nàycịn cĩ ý nghĩa giữ gìntruyền thống văn hĩađậm đà bản sắc dântộc và làm sống lạicâu chuyện “Bánhchưng, bánh giầy”

trong kho tàng truyện

cổ dân gian Việt Nam

4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

 Về nhà học bài và làm câu 4, 5 ở bài 1 SBT

 Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”

Rút kinh nghiệm:

Tiết: 3

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

Lư ý: Học sinh đã học về cấu tạo từ ở Tiểu học

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kỹ năng:

- Nhận diện, phân biệt được:

+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức

Trang 26

+ Từ ghộp và từ lỏy.

- Phõn tớch cấu tạo của từ

* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt trong

thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: trình bày, suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhậncá nhân về cách sử dụng từ trong tiếng Việt

3.Thỏi độ:

Giỏo dục cỏc em biết yờu quớ, giữ gỡn sự trong sỏng của vốn từ tiếng Việt

III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

1 Giỏo viờn :

a Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn

b Bảng phụ phõn loại từ đơn, từ phức và gi cỏc vớ dụ

2 Học sinh :

Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giỏo viờn

IV.Tiến trỡnh tiết dạy:

H: Số tiếng ấy chia thành

bao nhiờu từ? dựa vào dấu

hiệu nào mà em biết được

điều đú?

- Cú 9 từ

- Dựa vào cỏc dấu

Trang 27

H: Vậy các đơn vị được gọi

là tiếng và từ có gì khác

nhau?

- Tiếng dùng để tạotừ

- Từ dùng để tạo câu

H: Khi nào một tiếng được

coi là một từ?

- Khi một tiếng có thểdùng để tạo câu, tiếng

ấy trở thành từ

H: Vậy từ là gì? - Từ là đơn vị ngôn

ngữ nhỏ nhất dùng đểđặt câu

- Từ là đơn vị ngônngữ nhỏ nhất dùng đểđặt câu

VD: nhà, cửa, trồngtrọt, cây cối, thầygiáo…

- Từ hai tiếng trở lêngọi là từ phức

H: Em hãy điền các từ

trong câu trên vào bảng * Thảo luận để làm

Trang 28

phân loại? bài tập.

Bảng phân loại

Kiểu cấu tạo từ Ví dụ

Từ đơn

Từ, ấy,nước,ta,chăm,nghề,và,cótục,ngày,Tếtlàm,

Từphức

Từghép

Chănnuôi,bánhchưng,bánhgiầy

Từ láy Trồngtrọt.

H: Nhìn vào bảng phân loại,

em hãy cho biết thế nào là

từ đơn, thế nào là từ phức? - Từ đơn chỉ có một

tiếng

- Từ phức có hai hoặcnhiều tiếng

1 Từ chỉ gồm mộttiếng là từ đơn

H: Cấu tạo của từ ghép và

từ láy có gì giống nhau và

khác nhau?

* Thảo luận, trả lời

- Giống: Đều là từphức

- Khác:

 Từ ghép: Được tạo

ra bằng cách ghépcác tiếng có quan

hệ với nhau vềnghĩa

a.Những từ phức đượctạo ra bằng cáchghép các tiếng cóquan hệ với nhau vềnghĩa được gọi là từghép

VD: Cá rô, máy may,

Trang 29

 Từ láy: Giữa cáctiếng có quan hệláy âm.

hoa hồng…

b.Những từ phức cóquan hệ láy âm giữacác tiếng được gọi là

từ láy

VD: Nho nhỏ, xanh

xanh, chót vót, chênhvênh

H: Tìm những từ đồng

nghĩa với từ “nguồn gốc”? - Cội nguồn, gốc gác,

tổ tiên, cha ông, nòigiống, gốc rễ, huyếtthống…

b Từ đồng nghĩa với

từ nguồn gốc: Cộinguồn, gốc gác, tổ tiên,nòi giống…

H: Tìm thêm các từ ghép

chỉ quan hệ thân thuộc theo

kiểu: con cháu, anh chị, ông

bà…

- Cậu mợ, cô dì, chúcháu, anh em, chacon…

c Từ ghép chỉ quan hệthân thuộc: Cậu mợ, cô

dì, chú cháu, anh em,cha con…

- Gọi HS đọc bài 2. - Đọc bài 2

H: Bài này yêu cầu em làm

gì?

- Hãy nêu qui tắc sắpxếp các tiếng trong từghép chỉ quan hệ thânthuộc theo giới tính(nam, nữ),theobậc(bậc trên, bậcdưới)

2 Theo giới tính(nam,nữ): ông bà, cha

mẹ, anh chị, cậu mợ,chú thím, dì dượng…

- Theo bậc (trên dưới):bác cháu, chú cháu, chị

em, dì cháu, mẹ con…

H: Từ láy “thút thít” trong

câu “Nghĩ tủi thân, công

chúa út ngồi khóc thút thít” - Miêu tả tiếng khóc

4 Từ láy “thút thít”miêu tả tiếng khóc của

Trang 30

miêu tả cái gì? của người người.

H: Hãy tìm những từ láy

khác có cùng tác dụng ấy? - Nức nở, sụt sùi,

rưng rức, tức tưởi, nỉnon…

- Những từ láy cũng cótác dụng miêu tả: Nức

nở, sụt sùi, rưng rức,tức tưởi, nỉ non…

H: Em hãy nêu yêu cầu bài

tập 5?

- Tìm nhanh các từláy

b Tả tiếng nói: ồm

ồm, khàn khàn, lè nhè,thỏ thẻ, léo nhéo, lầubầu…

c Tả dáng điệu: lomkhom, lừ đừ, lả lướt,nghênh ngang, ngôngnghênh…

Trang 31

Tiết: 4

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu

đạt

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng

phương tiện ngơn ngữ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn

bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức

biểu đạt để tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và

hành chính - cơng vụ

2 Kỹ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp

với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương

Trang 32

dụng văn bản theo những phơng thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục

Lũng say mờ tỡm hiểu, học hỏi

III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

6 Giỏo viờn :

a Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn

b Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: cỏc lỏ thiếp mời, cụng

văn, bài bỏo, húa đơn tiền điện, biờn lai, lời cảm ơn

7 Học sinh :

Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

IV.Tiến trỡnh tiết dạy:

1 Ổn định lớp :(1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (2’)

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới : (1’)

Giao tiếp là một trong những yếu tố khụng thể thiếu trong cuộc sống Để giao tiếp một cỏch cú hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức biểu đạt nhất định Vậy trờn thực tế ta cú những văn bản nào? phương

thức biểu đạt ra sao? Bài học hụm nay sẽ giải quyết điều đú

TL Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Kiến thức

25’

I Tỡm hiểu chung vềvăn bản và phươngthức biểu đat

cần biểu đạt cho mọi

người hay ai đú được

Trang 33

vọng ấy một cách đầy

đủ, trọn vẹn cho người

khác hiểu thì em phải

làm như thế nào?

GV: Nói hoặc viết để thể

hiện tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng của mình

cho người khác biết thì ta

gọi là giao tiếp

- Phải nói có đầu cóđuôi, có mạch lạc, lílẽ

H: Em hiểu thế nào là

giao tiếp?

Trong cuộc sống con

người, trong xã hội, giao

tiếp có vai trò vô cùng

quan trọng Không có giao

tiếp con người không thể

hiểu nhau, xã hội sẽ không

tồn tại

- Là hoạt độngtruyền đạt, tiếp nhận

tư tưởng, tình cảmbằng phương tiệnngôn từ

a Là hoạt động truyềnđạt, tiếp nhận tư tưởng,tình cảm bằng phươngtiện ngôn từ

- Gọi HS đọc câu ca dao

“Ai ơi giữ… mặc ai”

- Chủ đề: giữ chícho bền

H: Hai câu 6 và 8 liên

kết với nhau như thế nào

(về luật thơ và về ý)?

* Thảo luận trả lời:

- Câu 8 nói rõ thêm

“giữ chí cho bền”

nghĩa là gì, là

“không dao độngkhi người khác thayđổi chí hướng”,

“chí” đây là “chíhướng, hoài bão, lítưởng”

- Vần là yếu tố liênkết

- Mạch lạc là quan

Ngày đăng: 15/08/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh bọ trăm trứng nở trăm người con “là một chi tiết kì ảo, lãng mạn, giàu chất thơ, gợi cho chúng ta nhớ   tới   từ   “đồng   bào”   – một từ gốc Hán, nghĩa là người   cùng   một   bọc,   Ý niệm về giống nòi cũng bắt đầu  từ  đó và  mở  rộng  ra thà - giáo án ngữ văn 6 theo chương trình chuẩn của bộ, in dùng luôn
nh ảnh bọ trăm trứng nở trăm người con “là một chi tiết kì ảo, lãng mạn, giàu chất thơ, gợi cho chúng ta nhớ tới từ “đồng bào” – một từ gốc Hán, nghĩa là người cùng một bọc, Ý niệm về giống nòi cũng bắt đầu từ đó và mở rộng ra thà (Trang 12)
Hình thức Hùng Vương thử tài các con như ông thầy ra cho học trò một đề thi, một câu đố để tìm người tài giỏi, thông minh đồng thời cũng là người hiểu được ý mình. - giáo án ngữ văn 6 theo chương trình chuẩn của bộ, in dùng luôn
Hình th ức Hùng Vương thử tài các con như ông thầy ra cho học trò một đề thi, một câu đố để tìm người tài giỏi, thông minh đồng thời cũng là người hiểu được ý mình (Trang 20)
Bảng phân loại. - giáo án ngữ văn 6 theo chương trình chuẩn của bộ, in dùng luôn
Bảng ph ân loại (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w