Hoạt động 2: - HS biết: Sự thành công về nghệ thuật của tác giả trong việc dựng truyện, dựng nhân vật; sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những yếu tố có thực, giữ
Trang 1Tiết:16
Ngày dạy:19/09/2016
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Nguyễn Dữ)
1 Mục tiêu:
1.1:Kiến thức :
Hoạt động 1:
- HS biết: Đọc sáng tạo và tóm tắt câu chuyện, xác định được bố cục của văn bản
- HS hiểu: Nét chính vể tác giả, tác phẩm, thể loại truyền kì
Hoạt động 2:
- HS biết: Sự thành công về nghệ thuật của tác giả trong việc dựng truyện, dựng nhân vật;
sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những yếu tố có thực, giữa tự sự trữ tình và kịch, tạo nên thể loại riêng của thể loại truyền kì
- HS hiểu: Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn, thân phận bất hạnh của Vũ Thị Thiết (Vũ Nương - người phụ nữ Việt Nam trong chế độ phong kiến)
1.2: Kĩ năng:
- HS thực hiện được: phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự
- HS thực hiện thành thạo: tóm tắt tác phẩm tự sự
1.3:Thái độ:
- HS có thói quen: phê phán những bất công gây nên bất hạnh, phê phán chế độ xã hội phong kiến ngày xưa
- HS có tính cách: Giáo dục HS ý thức trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Đọc, tóm tắt, tìm hiểu tác giả, bố cục của văn bản.
- Nội dung 2: Phân tích nhân vật, tìm hiểu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.
3 Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên: Tranh đền thờ Vũ Nương phóng to.
3.2: Học sinh: Đọc trước bài Tìm hiểu phần chú thích và nhân vật Vũ Nương.
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Các nhiệm vụ được đặt ra trong bản tuyên bố được xác định trên những cơ sở nào? (4đ)
- Tình trạng thực tế trên thế giới hiện nay
- Những thuận lợi đối với nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em hiện nay
Trang 2 Câu nào nói lên trẻ em phải được hưởng quyền lợi chính đáng của mình? (4đ)
a) Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương
b) Tất cả trẻ em trên thế giới đều ham hoạt động và nhiều ước vọng
c) Tất cả trẻ em trên thế giới phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và được phát triển
Đáp án: c
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Hãy tóm tắt truyện “ Chuyện người con gái Nam Xương” và nêu nội dung chính của
truyện ? (2đ)
GV gọi HS tóm tắt
Ngồi ra, em cịn chuẩn bị được những gì cho bài học hôm nay?
Đọc trước bài Tìm hiểu phần chú thích và nhân vật Vũ Nương.
HS nhận xét, GV nhận xét, chấm điểm
GV nhận xét chung
4.3:Tiến trình bài học :
Vào bài: “Chuyện người con gái Nam Xương” là
một câu chuyện rất cảm động về số phận của người
phụ nữ trong xã hội phong kiến Chúng ta sẽ hiểu rõ
thêm điều đó qua tiết học này ( 1 phút)
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản
( 10 phút)
GV hướng dẫn đọc: đọc diễn cảm, phân biệt các
đoạn tự sự và những lời đối thoại thể hiện tâm trạng
nhân vật
Gọi HS đọc nhận xét cách đọc
Gọi HS tóm tắt Nhận xét
Vũ Nương là người thuỳ mị, nết na, có chồng- bị
nghi oan- hết lời phân giải- nhảy xuống sông tự tử
rồi được giải oan
Nhận xét, chấm điểm
Dựa vào phần chú thích SGK trang 49, em hãy
nêu đôi nết về tác giả?
Nguyễn Dư õ- chưa rõ năm sinh năm mất, người
huyện Trường Tân, Hải Dương Là học trò xuất sắc
của Nguyễn Bỉnh Khiêm, sống ở thế kỉ thứ XVI
ôâng học rộng tài cao nhưng chỉ làm quan một năm
rồi xin nghỉ về nhà nuôi mẹ, viết sách, …
Nêu xuất xứ của tác phẩm?
I/ Đọc hiểu văn bản:
1 Đọc và tóm tắt :
2 Chú thích:
a.Tác giả: SGK
b.Tác phẩm: Là truyện thứ 16
Trang 3 Là truyện thứ 16 trong 20 truyện của “Truyền kì
mạn lục” có nguồn gốc từ truyện dân gian trong kho
tàng cổ tích Việt Nam, được gọi là truyện “Vợ
chàng Trương”
Hỏi HS về nghĩa của một số từ trong các chú
thích: Truyền kì mạn lục , đeo ấn phong hầu, mặc áo
gấm, Binh cách, thiếp ….?
Văn bản này có bố cục như thế nào? Chỉ ra giới
hạn và nội dung chính của mỗi phần?
Phần 1: “Vũ Thị mẹ đẻ của mình” (trang 44):
Vẻ đẹp của Vũ Nương
Phần 2: “Qua năm sau … đến qua rồi” trang 46:
Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương
Phần 3: Còn lại: Vũ Nương được giải oan Thể
hiện ước mơ của nhân dân: thiện thắng ác, ở hiền
gặp lành
Cho HS làm bài vào vở bài tập
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
( 20 phút)
Trong cuộc sống gia đình nàng xử sự như thế nào
trước tính hay ghen của chồng?
GV cho HS tìm hiểu trả lời
Khi tiễn chồøng đi lính, nàng dặn chồng như thế
nào và mong muốn đều gì?
Không mong được làm quan to, chỉ cầu bình an
trở về
Cảm thông với nỗi vất vả của chồng…
Em có nhận xét gì về những lời dặn dò của Vũ
Nương?
Khi chồng đi xa, nàng ở nhà đối xử với mẹ chồng
như thế nào?
Những chi tiết nào nói lên điều đó?
Khi mẹ bệnh “Nàng hết lời … khuyên”; “ Hết lời
… của mình”( trang 44)
Khi bị chồng nghi oan nàng đã làm gì ? Chi tiết
nào nói lên điều đó?
Phân giải: “Thiếp vốn … phỉ nhổ” (trang 46)
Qua những chi tiết trên em thấy Vũ Nương là
người thế nào?
trong số 20 truyện của “ Truyền kì mạn lục”
c.Từ khó:
3 Bố cục:3 phần
II/ Tìm hiểu văn bản :
1.Nhân vật Vũ Nương:
- Trong đời sống vợ chồng bình thường :
Giữ gìn … bất hoà
-Khi tiễn chồng đi lính:
+ Khơng mong vinh hiển: cần bình
an trở về +Cảm thông với nỗi vất vả của chồng
+ Khắc khoải nhớ nhung
Lời dặn dò đậm đà tình nghĩa , xúc động lịng người
- Khi chồng đi xa: ở nhà nuôi con, lo lắng, chăm sóc mẹ chồng
- Khi bị chồng nghi oan: nàng hết lời phân giải nhưng chồng khơng nghe
- Cuối cùng, nàng gieo mình xuống sông mà chết
Trang 4Liên hệ thực tế giáo dục HS.
Phẩm chất của Vũ Nương như vậy nhưng số phận
của nàng như thế nào?
Số phận oan nghiệt
Vậy ở đây tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào và có ý nghĩa gì?
GV giáo dục đạo đức cho HS : Ýù thức trân trọng
vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam trong
xã hội phong kiến
Liên hệ thực tế : Thân phận người phụ nữ trong
xã hội phong kiến :Trong ca dao, truyện cổ tích,
thơ ca (Bánh trơi nước ).
Người phụ nữ thùy mị, nết na, xinh đẹp, đảm đang, tháo vát, hiếu thảo, thuỷ chung
- Nghệ thuật: tương phản.Tình tiết đầy kịch tính
Tố cáo chế độ phong kiến
4.4:Tôûng kết: ( 5 phút)
Câu 1: Thế nào là truyện truyền kỳ ?
Đáp án: Truyền kì là những truyện thần kì với các yếu tố tiên phật , ma quỉ vốn được lưu truyền rộng rãi trong dân gian
Câu 2:Câu văn nào khái quát được vẻ đẹp toàn diện của Vũ Nương?
A Vũ Thị Thiết, người con gái Nam Xương, tính đã thuỳ mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp
B Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu
C Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với mẹ đẻ của
mình
Đáp án:A
So sánh truyện cổ tích với truyện truyền kì
4.5:Hướng dẫn học tập: ( 3 phút)
Đối với bài học tiết này:
- Nắm những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương, tập tóm tắt truyện
Đối với bài học tiết sau:
- Tìm hiểu nỗi oan của Vũ Nương và ý nghĩa của truyện để tiết sau học tiếp bài này
-Đọc kĩ các phần sau để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu SGK
-Soạn vào vở bài tập
- Tìm một số tác phẩm cĩ nội dung tương tự Chuyện người con gái Nam Xương
5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 9
+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức - kĩ năng Ngữ văn 9
Trang 5
Tuần 4
Tiết:17
Ngày dạy: 19/09/2016
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (tt)
(Nguyễn Dữ)
1 Mục tiêu:
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Phân tích nội dung, nghệ thuật của văn bản.
- Nội dung 2: Tổng kết bài học.
3 Chuẩn bị:
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Vũ Nương là người thế nào?(6đ)
Đáp án: Đẹp nết đẹp người: thuỳ mị, nết na, tư dung tốt đẹp, đảm
đang, hiếu thảo, thuỷ chung…
Câu hỏi: Chuyện người con gái Nam Xương được viết vào thế kỉ nào?(2đ)
Đáp án: C
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? 2đ)
Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản
HS nhận xét
GV nhận xét, chấm điểm
4.3:Tiến trình bài học :
Vào bài : Vũ Nương là người con gái đẹp người, đẹp nết
nhưng số phận của nàng lại rất nghiệt ngã Chúng ta sẽ hiểu
rõ hơn về điều đó trong tiết học này ( 1 phút)
Hoạt động 1: Hướng dẫn phân tích văn bản (tt) ( 25 phút)
Khi chồng hết hạn lính trở về thì gia đình nàng thế
nào?
Không vui vẻ và hạnh phúc, chàng buồn vì mẹ mất, con
không theo
II/ Phân tích văn bản:
2/ Nỗi oan của Vũ Nương và tính cách của Trương Sinh:
Trang 6 Khi nghe lời con trẻ nói thì thái độ của Trương Sinh thế
nào?
La um lên cho hả giận, một mực cho rằng vợ thất tiết
nên la mắng và đuổi đi
Trước tính cách đó của Trương Sinh,Vũ Nương đã có
thái độ như thế nào?
Hết lời phân giải nhưng chồng vẫn không tin, hàng
xóm đến biện bạch chàng vẫn không tin Cuối cùng nàng tìm
đến cái chết để giải oan cho mình
Cái chết của Vũ Nương tố cáo điều gì?
Chế độ phong kiến phụ quyền bất công, vô lí trước số
phận của người phụ nữ
Điều gì đã đẩy câu chuyện lên đến đỉnh điểm rồi thắt
chặt ở đó và cũng gỡ được cái nút mâu thuẫn đó?
Cái bóng và lời nói của trẻ thơ
Em có nhận xét gì về nghệ thuật xây dựng tình huống ở
chi tiết này của Nguyễn Dữ?
Rất độc đáo
Vậy cái chết của Vũ Nương xuất phát từ đâu?
Từ đó, ta có thể rút ra được bài học gì trong cuộc
sống?
Mọi chuyện phải tìm hiểu rõ nguyên nhân và không
nên nóng giận
Qua câu chuyện, em thấy Trương Sinh là người như thế
nào?
Giáo dục HS ý thức phê phán những bất công gây nên bất
hạnh, phê phán chế độ xã hội phong kiến ngày xưa
Qua tìm hiểu văn bản em hãy cho biết: chủ đề của văn
bản này là gì?
Em có nhận xét gì về cách dẫn dắt các tình tiết trong
câu chuyện?
Nghệ thuật dẫn truyện thật đặc sắc, tác giả đã đưa
người đọc đi từ bất ngờ này đến bất ngờ khác …, cái
bóng lời nói có tác dụng mở nút, thắt nút
- Chi tiết cái bóng:
- Cái chết của Vũ Nương xuất phát từ lời nói ngây thơ của con trẻ và sự ghen tuông, ngờ vực thiếu niềm tin của chàng Trương
- Trương Sinh: độc đoán, bảo thủ, ghen tuông quá mức
Chủ đề: Ca ngợi vẻ đẹp của người phụ nữ trong xã hội phong kiến và lên án chế độ phụ quyền
- Nghệ thuật: Mạch truyện được dẫn dắt rất tự nhiên nhưng cũng đầy kịch tính
- Kết hợp tự sự với trữ tình
- Ngôn ngữ khắc hoạ rõ tâm lí,
Trang 7 Nhận xét về những lời trần thuật và đối thoại trong
truyện?
Khắc hoạ rõ tâm lí và tính cách nhân vật, lời con trẻ
hồn nhiên ngây thơ; lời Trương Sinh tức giận; lời mẹ
chồng nhân hậu, từng trải; lời Vũ Nương chân thành có
tình, có lí…
Theo em truyện có thể kết thúc ở phần 2 được chưa?
Được
Em thấy nội dung ở phần 3 có yếu tố gì?
Yếu tố kì ảo
Điều đó thể hiện điều gì ở nhân dân?
Ước mơ của nhân dân
Tìm những yếu tố thần kì ở phần cuối truyện?
Vũ Nương … đầy sông( trang 48)
Phan Lang mộng: thả rùa xanh được Linh Phi đền ơn-
gặp Vũ Nương- Vũ Nương gửi chiếc hoa vàng về cho
Trương Sinh- Trương Sinh lập đàn giải oan- Vũ Nương hiện
ra mờ ảo giữa sông rồi biến mất
Yếu tố thần kì nhưng có kết hợp thực tế với những địa
danh thực (Hoàng Giang) về thời điểm (quân Minh
xâm lược …) tạo nên nét riêng giữa truyền thuyết và cổ
tích
Yếu tố kì ảo mang ý nghĩa gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn tổng kết ( 5 phút)
Văn bản có nét gì đặc biệt về nghệ thuật?
Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết của Vũ Nương
“Chuyện người con gái Nam Xương” thể hiện điều gì?
Gọi HS đọc phần ghi nhớ
tính cách nhân vật
3.Vũ Nương được giải oan (ước mơ của nhân dân):
- Yếu tố kì ảo làm hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp của Vũ Nương, thể hiện ước mơ của nhân dân và sự công bằng…
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật :
- Khai thác vốn văn học dân gian
- Sáng tạo về nhân vật ,sáng tạo trong cách kể chuyện sử dụng yếu tố truyền kì
- Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm khơng mịn sáo
2 Ý nghĩa văn bản:
Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ khơng thể hàn gắn được, truyện phê phán thĩi ghen tuơng mù quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam
4.4:Tôûng kết: ( 5 phút)
Trang 8 Câu 1: Văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” thể hiện điều gì?
Đáp án: Niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt
Nam dưới chế độ phong kiến và khẳng định vẻ đẹp của họ …
Câu 2: Nhận định nào nói đúng nhất thành về nghệ thuật của “Chuyện người
con gái Nam Xương”.
Đáp án :
- Xây dựng cốt truyện li kì, hấp dẫn
- Khắc hoạ tâm lí nhân vật sâu sắc
- Kết hợp tự sự với trữ tình
Viết đoạn văn sau khi Vũ Nương biến mất , chàng Trương và bé Đản sẽ ra sao theo tưởng tượng của em ?
4.5:Hướng dẫn học tập: ( 3 phút)
Đối với bài học tiết này:
- Tóm tắt nội dung chính của văn bản
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK trang 51
- Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập
- Đọc bài đọc thêm
- Nhớ nghĩa một số từ Hán – Việt trong văn bản
Đối với bài học tiết sau:
- Chuẩn bị bài tiết sau.: Xưng hô trong hội thoại
+ Tìm hiểu kĩ về từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô
+ Đọc kỹ và trả lời các câu hỏi ở SGK
+Chuẩn bị một số bài tập
5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 9
+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9
Trang 9
Tiết:18
Ngày dạy:20/09/2016
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
1 Mục tiêu:
1.1:Kiến thức :
Hoạt động 1:
- HS biết: Tìm và xác định được từ ngữ dùng để xưng hô
- HS hiểu: Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô Hiểu được sự phong phú, đa dạng của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt
Hoạt động 2:
- HS biết: Làm các bài tập thực hành nhận biết về xưng hô và cách sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại
1.2:Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại
- HS thực hiện thành thạo: Nhận biết được về từ ngữ xưng hô và cách sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại
1.3:Thái độ:
- HS có thói quen: Sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại
- HS có tính cách: Sử dụng tốt các từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt
- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng giao tiếp về cách xưng hơ trong hội thoại; kĩ năng
ra quyết định lựa chọn từ ngữ sử dụng xưng hơ trong hội thoại
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô.
- Nội dung 2: Luyện tập.
3 Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ Sưu tầm các đoạn hội thoại có sử dụng từ xưng hô 3.2: Học sinh: Đọc trước bài.Tìm hiểu từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô.
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
HS1:
Phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp có mối quan hệ như thế nào? Cho ví
dụ? ( 4đ)
Đáp án: Phải phù hợp với nhau Khi giao tiếp phải chú ý: Nói với ai? Khi nào? Ơû
đâu? Làm gì? …
Trang 10 Để không vi phạm phương châm hội thoại, cần phải làm gì? ( 4đ)
A Nắm được đặc điểm các tình huống giao tiếp
B Hiểu rõ nội dung định nói
C Biết im lặng khi cần thiết
D Phối hợp nhiều cách nói khác nhau
Đáp án: A
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?(2 đ)
Đáp án: Tìm hiểu từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại
HS 2:
Tìm một số từ ngữ xưng hơ trong cuộc sống hàng ngày ?(8đ)
Tơi, chúng ta, quí ơng, quí thầy cơ …
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?(2 đ)
Đáp án: Tìm hiểu từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại Nhận xét, chấm điểm
Vào bài : Để đạt hiệu quả cao trong giao tiếp,chúng ta cần
phải biết sử dụng từ ngữ xưng hô cho phù hợp.Vậy sử dụng
những từ ngữ ấy như thế nào, chúng ta sẽ được hiểu rõ qua tiết
học này ( 1 phút)
Hoạt đông2: Hướng dẫn tìm hiểu từ ngữ xưng hô và việc
sử dụng từ ngữ xưng hô ( 15 phút)
Nêu một số từ ngữ xưng hô trong tiếng việt mà em biết?
Tôi, bạn, anh, em, chị, cô, chú, bác, dì, …
Những từ ngữ ấy được sử dụng như thế nào?
- Ngôi I: Tôi, tao, chúng tôi…
- Ngôi II: Mày, mi, chúng mày…
- Ngôi III:Nó,hắn, họ…
- Suồng sã: Mày, tao…
- Thân mật: Anh, chị, em…
- Trang trọng: Quí ông, quí bà…
" Không thể tùy tiện cần tùy thuộc vào tính chất của tình
huống giao tiếp và mối quan hệ với người nghe
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp về cách
xưng hơ trong hội thoại
Ví dụ một bạn có ba mẹ làm thầy cô thì bạn ấy phải
xưng hô như thế nào?
Ở trường gọi thầy cô; ở nhà gọi ba mẹ
Phải phù hợp với tình huống giao tiếp
I/ Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô:
VD1 :
- Tôi, tao, chúng tôi, tớ, mình…
- Mày, mi, chúng mày…
- Nó, hắn, họ, y…