TỪ TIẾT 1 – 8: SOẠN VIẾT TAY CÓ TẬP RIÊNG Tiết 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nhận thức được vai trò của miêu tả trong văn b
Trang 1(TỪ TIẾT 1 – 8: SOẠN VIẾT TAY CÓ TẬP RIÊNG)
Tiết 9
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh nhận thức được vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: yếutố miêu tả làm cho vấn đề sinh động cụ thể hơn
- Rèn kĩ năng làm văn thuyết minh thêm sáng tạo và linh hoạt
.Đồ dùng chuẩn bịĐồ dùng chuẩn bị
Soạn bài, bảng phụ để viết ví dụ một số văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tốmiêu tả
II- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ ổn định tổ chức : Điểm danh , và kiểm tra sự chuẩn bị của lớp
2/ Bài cũ:
- Những đối tượng thuyết minh nào cần sử dụng lập luận? Nêu ví dụ cụ thể ?Tác dụng của lập luận trong văn bản thuyết minh?
3/ Bài mới:
Tổ chức hoạt động – ghi bảng Định hướng nội dung
Hoạt động 1: kết hợp thuyết minh với
miêu tả và bài thuyết minh,
- Hs đọc bài cây chuối trong đời
sống việt nam
- Giải thích nhan đề abì văn
Câu hỏi: tìm và gạch dưới những
câu thuết minh về đặc điểm của cây
chuối?
- Hs chỉ ra các đặc điểm
Câu hỏi:
Những câu văn miêu tả cây chuối?
Việc sử dụng các câu văn miêu tảcó
I TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾTMINH
1 Ví dụ:
Cây chuối trong đời sống người Việt nam
- Vai trò tác dụng của cây chuối trongđời sống con người
- Đặc điểm của cây chuối :+ Chuối nơi nào cũng có( câu 1)
+ Cây chuối là thức ăn, thức dụng từthân đến lá đến gốc
+ Công dụng của cây chuối
Trang 2thuyết minh?
Nhận xét gì về đặc điểm thuyết minh
cây chuối? Rút ra yêu cầu gì về đặc
điểm thuyết minh?
- Khái quát cho hs ghi nhớ
Hoạt động 3: hướng dẫn luyện tập
Bt 1: học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Phân nhóm ,mỗi nhóm thực hiện
một yêu cầu : đặc điểm cây
chuối, yêu cầu vận dụng miêu tả
- Gợi ý một số điểm tiêu biểu
- Hs thảo luận trình bày
BT2: cho hs đọc văn bản trò chơi
ngày xuân
- Yêu cầu đọc những câu miêu tả
ở trong đó
- Hs phát hiện giáo viên ghi lên
bảng những câu đó
- Hs nhận xét
cây, di tích , thành phố, các mặt…
- Đặc điểm thuyết minh :khách quantiêu biểu
- Chú ý đến ích lợi của cây chuối III.LUYỆN TẬP
- Sau mấy tháng chắt lọc dinh dưỡngtăng dịp lục cho cây
- Những chiếc lá già mệt nhọc, khô úadần rồi khô lại Lá chuối khô góibánh gai thơm phức
Bt2
- Câu 1: Lân được trang trí công phu…
- Câu 2: Những ngời tham gia chia làm
III HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Tóm lược bài học
- Chuẩn bị bài tập tiết 10
Trang 3Tiết 10:
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp hs rèn kĩ năng về việc sử dụng miêu tả trong văn bản thuyết minh
Kĩ năng trinh bày một vấn đề trước tập thể
Trọng tâm: nói lưu loát cho các ý cho đề thuyết minh
II- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ ổn định tổ chức : Điểm danh , và kiểm tra sự chuẩn bị của lớp
2/ Bài cũ:
Miêu tả cá tác dụng như thế nào trong văn thuyết minh?
3/ Bài mới:
Tổ chức hoạt động – ghi bảng Định hướng nội dung
Hoạt động 1: tổ chức luyện tập lập dàn
ý , tìm ý
+ tìm hiểu đề:
- Đề yêu cầu vấn đề gì?
- Những ý nào cần trình bày
+ Lập dàn ý
Câu hỏi:
Thân bài em vận dụng được ở bài
những ý nào?
Cần những ý nào để thuyết minh
Sắp xếp các ý đó như thế nào?
Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt nam
I TIỀM HIỂU ĐỀ
- Đề yêu cầu htuyết minh
- Vấn đề: Con trâu ở làng quê Việtnam
II LẬP DÀN Ý:
MỞ BÀI:- Trâu được nuôi ở đâu?
Những nét nổi bật về tác dụng ?Thân bài:
- Trâu Việt nam có nguồn gốc từđâu?
- Con trâu của làng quê Việt nam?
Trang 4- Viết lại bài hoàn chỉnh.
- Chuẩn bị bài tiết 11-12: Tuyên bố…trẻ em
Trang 5Tiết 11-12.
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN BẢO VỆ
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Thấy đựơc phần nào thực trạng cuộc sống của em trên thế giới hiện nay, tầmquan trọng của vấn đề bảo về chăm sóc trẻ em
- Hiểu được tầm quan trọng của quốc tế đối với vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ
em
- Cảm thụ cách lập luận của văn bản chính luận
II- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ ổn định tổ chức : Điểm danh , và kiểm tra sự chuẩn bị của lớp
2/ Bài cũ:
Càm nhận của em về nội dung và nghệ thuật của văn bản: đấu tranh cho mộtthế hoà bình
3/ Bài mới:
Tổ chức hoạt động – ghi bảng Định hướng nội dung
Hoạt động 1: giới thiệu xuất xứ của van bản
- Hs đọc chú thích
- Hiểu gì về nguồn gốc văn bản ?
- Thế nào là tuyên bố?
- Hướng dẫn đọc tìm hiểu chú thích
- Đọc mẫu một đoạn
- Gọih một hs đocï cacù đoạn còn lại
- Tìm hiểu các chú thích
- Bố cục của văn bản chia thành mấy
phần? Tính liên kết chặt chẽ của văn bản
I. TÌM HIỂU CHUNG
1 Xuất xứ văn bản
- Trích văn bản tuyên bố hộinghị quốc tế về quyền trẻem
Trang 6Nhận xét cách phân tích các nguyên nhân
trong văn bản
Theo em những nguyên nhân ấy ảnh hưởng
như thế nào đối với cuộc sống của trẻ em?
- Đưa tranh ảnh về nạn đói của trẻ em ở
Tóm tắc các điều thuận lợi cơ bản để cộng
đồng quốc tế hiện nay có thể đây mạnh việc
chăm sóc bảo vệ trẻ em ?
Câu hỏi:
Trình bày suy nghĩ về điều kiện của đất nước
ta hiện nay?
- Dùng tranh minh hoạ về cuộc sống trẻ em
nước ta hiện tại và trong quá khứ
Câu hỏi:
Em biết những tổ chức nào của nước ta thể
hiện ý nghĩa chăm sóc trẻ em việt nam?
Câu hỏi:
Đánh giá những cơ hội trên ?
+ Khái quát phần 2 chuyển qua phần 3
- Hs đọc phần 3
- Phần này bao nhiêu mục ? Mỗi mục nêu
những nhiệm vụ gì?
Nhận xét các nhiệm vụ được nêu ra ở các
Trình trạng rơi vào hiểm hoạ vàcuộc sống cùng cực của trẻ emtrên thế giới
- Nạn nhân của chiến tranh,nạn phân biệt chủng tộc vàsự xâm lược của nước ngoài
- Chịu đựng thảm hoạ của đóinghèo, khủng hoảng của đóinghèo khủng hoảng của kinhtế trình trạng vô gia cư.bệnhdịch mù chữ, trường xuốngcấp
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày
do dinh dưỡng và bệnh tật
Ngắn gọn nhưng nêu lênkhá đầy đủ, cụ thể cácnguyên nhân ảnh hưởngtrực tiếp đến cuộc sốngcon người đặc biệt là trẻem
Củng cố dặn dòKhái quát phần 1
2 Cơ hội: Các điều kiệnthuận lợi cơ bản để cộngđồng thế giới đẩy mạnhviệc chăm sóc trẻ em
- Sự liên kết các quốc giacùng ý thức cao của cộngđồng quốc tế đã có côngước quốc té về quyền trẻem
Những cơ hội khả quan để congước thực hiện
Trang 7Hoạt động 5:hướng dẫn về cách trình bày
về tầm quan trọng đối vấn đề bảo về và
chăm sóc trẻ em.
- Hs trả lời câu hỏi số 5 SGK
- Nhận xét gì về cách trình bày theo mục
của văn bản
- Khái quát lại kiến thức Học sinh đọc ghi
- Vai trò phụ nữ , bình đẳnggiới
Các nhiệm vụ nêu ra cụ thểtoàn diện
II. TỔNG KẾT
- Nhiệm vụ quan trọng
C.Dặn dò:
- Nắm ghi nhớ
- Văn bản có ý nghĩa gì trong cuộc sống hiện nay?
- Lí giải tính chất nhật dụng của văn bản
- Chuẩn bị bài các phương châm hội thoại (Tiết 13)
Trang 8CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( Tiếp theo )
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- HS nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và mục đíchgiao tiếp
- Hiểu được phương châm hội thoại khong phải là qui định bắt buộc trong mọitình huống giao tiếp , vì nhiều lí do khác nhau các phương châm hội thoạikhông được tuân thủ
- Thực hành những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
II- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ ổn định tổ chức : Điểm danh , và kiểm tra sự chuẩn bị của lớp
2/ Bài cũ:
Kể tên các phương châm hội thoại?
Cacqsd phương châm hội đề câïp đến phương châm nào của hội thoại
3/ Bài mới:
Tổ chức hoạt động – ghi bảng Định hướng nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu giữa phương
châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- HS đọc ví dụ
- Nhân vật chàng rể có tuân thủ
phương châm lịch sự không? Vì sao?
- Trong trường hợp nào thì đợc gọi là
lịch sự
HS lấy ví dụ để minh hoạ
- Tìm các ví dụ tương tự như các ví dụ
trên
- có thể rút ra bài học gì?
Hoạt động 2: Những trường hợp không
tuân thủ phương châm hội thoại?
- HS đọc 4 trường hợp
- Đọc từng phần và giải quyết các
trường hợp không tuân thủ các
phương châm hội thoại
I QUAN HỆ GIỮ PHƯƠNG CHÂMHỘI THOẠI VÀ TÌNH HUỐNGGIAO TIẾP
1 Ví dụ : Truyện cười “chào hỏi”
Chàng rể đã làm một việc quấyrối đến người khác, gây phiền hàcho người khác
2 Kết luận : Để tuân thủ các
phương châm hội thoại ngườinói phải nắm vững các đặcđiểm của tình huống của giaotiếp
II PHÂN TÍCH
1 Ví dụ :
A Phương châm về chất không
được tuân thủ “cháy”.
B Bác sĩ nói với bệnh nhân vềbêïnh nan y: phương châm lịch sự
C Đoạn đối thoại ưu tiên phươngchâm về chất
Trang 9Câu hỏi:
Theo em có phải cuộc hội thoại nào cũng
phải tuân thủ phương châm hội thoại
không?
Rút ra những trường hợp không tuân thủ
phương châm họi thoại
Cho HS đọc mục ghi nhớ
Hoạt động 3: hướng dẫn luyện tập
Bt1:
- Đọc bài tập nêu yêu cầu bài tập
- Gợi ý:
Chi tiết nào để câu trả lời không phù
hợp ? Vi phạm phương châm nào?
- Vi phạm phương châm nào?
HS trả lời, khái quát kiến thức bt
2 Kết luận
- Phương châm hội thoại khôngphải là những qui định có tính chấtbắt buộc trong mọi tình huống
- Trường hợp không tuân thủphương châm qua 3 lí do
+ Ghi nhớ :SGK
III LUYỆN TẬP.
BT1: Câu chuyện không tuân thủ lí
do cách thức
BT2: Đoạn trích phương châm lịch sựkhông được thực hiện vì các nhân vậtnổi giận vô cớ
Dặn dò:
- Làm bài tập ở nhà
- Chuẩn bị viết bài văn số 1 văn thuyết minh
Trang 10Tiết 14-15
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ1 VĂN THUYẾT MINH.
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Học sinh viết được bài thuyết minh theo yêu cầu kết hợp với lập luận và miêu tả.Rèn luyện kĩ năng rèn luyện ý trình bày đoạn văn bài văn
II- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Oån định tổ chức : Điểm danh , và kiểm tra sự chuẩn bị của lớp
2/ Bài cũ:
Không kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới:
Tổ chức hoạt động – ghi bảng Định hướng nội dung
Hoạt động 1: giới thiệu đề bài
- Chép đề lên bảng
- Hs chuẩn bị giấy viết bài
- Gợi ý phân tích đề
Hoạt động 2: hướng dẫn HS làm bài
Yeu cầu nội dung của đề?
- Phương pháp thuyết minh nào sẽ
được lựa chọn?
- Xác định các đặc điểm thuyết
- Phương pháp thuyết minh
- Sử dụng các phương pháp thuyếtminh kết hợp với miêu tả giải thíchvà phân tích để hình thành triểnkhai các ý
+ Miêu tả kiến trúc , quang cảnh.+ Giải thích ý nghĩa các hoạt độngtrong lễ hội
3 Yêu cầu cho từng phần
Mở bài.giới thiệu lễ hội: Địa điểmthời gian ,khái quát ( 1 điểm)
Thân bài:
- Nguồn gốc lễ hội
- Hình ảnh kiến trúc khu di tích
- Miêu tả không khí lễ hôïi
- Hoạt động của lễ hội và ý nghĩa củatừng hoạt động
Trang 11 Kết luận khẳng định ý nghĩa vănhoá của lệ hội.
4 HS làm bài: yêu cầu nghiêm túc
5 Thu bài
IV Dặn dò:
- Chuẩn bị bài người con gái Nam xương
Trang 12Tiết 16-17
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG.
(Nguyễn Dữ- Trích truyền kì mạn lục)
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- HS cảm nhận dược vẻ đẹp truyền thống về tâm hồn của ngơừi phụ nữ Việt namvà số phận nhỏ nhoi bi thảm của họ dưới chế phong kiến
- Thấy được thành công của tác giả trong nghệ thuật dựng truyện
- Rèn kĩ năng phân tích truyện truyền kì
II- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Oån định tổ chức : Điểm danh , và kiểm tra sự chuẩn bị của lớp
2/ Bài cũ:
Nêu ý nghĩ và bố cụa của văn bản “ tuyên bố thế giới về quyền bảo vệ trẻ em”.3/ Bài mới:
Tổ chức hoạt động – ghi bảng Định hướng nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả ,tác
phẩm
- HS đọc chú thích
- Giới thiệu những nét khái quát
những nét chính về tác giả và
nguòn gốc của tác phẩm
Câu hỏi:
Giải thích tên nhan dề tập truyện
- Hướng dẫn đọc tìm hiểu chú thích
- Đọc mẫu một đoạn
- Học sinh đọc cả lớp nhận xét
- Truyền kì mạn lục 20 truyện
- Nhân vật chính là người phụ nữ đứchạnh khao khát cuộc sống bình yênhnạnh phúc
3 Đọc tìm hiểu chú thích SGK
4 Bố cục :3 phần.
- Vẻ đẹp của Vũ Nương
- Nỗi oan khuất và cái chết bi thảmcủa Vũ Nương
- Ước mơ của nhân dân
Trang 13- Hướng dẫn tìm đoạn và ý từng
Trong gia dình nàng xử sự như thế nào
trước tính hay ghen của Trương Sinh?
Khi tiển chồng đi lính nàng đã dặn
chồng như thế nào? Hiểu gì về nàng
qua lời đó?
Câu hỏi:
Khi xa chồng Vũ Nương đã thể hiện
những phẩm chất tốt đẹp nào?
Những hình ảnh ước lệ có tác dụng gì?
Lời trối cuối cùng của mẹ Trương Sinh
cho em hiểu thêm gì về phẩm chất tốt
đẹp của Vũ Nương?
- Khi bị chồng nghi oan nàng đã
làm những việc gì?
- Nàng đã mấy lần bộc bạch tâm
trạng và ý nghĩacủa mối lời nói
đó?
- (Bình giảng và phân tích)
Em cảm nhận như thế nào về nhân
vật Vũ Nương? Dự cảm về số phận
của nàng như thế nào?
Hoạt động 3: hướng dẫn luyện tập
- Khi xa chồng thuỷ chung buồn nhớ Đãm đang tháo vát thuỷ chung hiếunghĩa ( lo toan ma chay việc nhàchồng chu đáo
- Khi bị chồng nghi oan:
+ Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòngmình Khẳng định lòng thuỷ chungtrong trắng cầu xin chồng đừng nghi oan.+ Nói lên nỗi đau đớn, thất vọng vì bịđối xử bất công
+ Thất vọng đến tột cùng về hạnh phúcgia đình không gì hàn gắn nổi
Vũ Nương hiền thục xinh đẹp nết nađãm đang, tháo vát , hiếu thảo, thuỷchung, hết lòng vun đắp hạnh phúc giađình
Luyện tập cũng cố
Trang 14( Đọc phần văn bản giới thiệu Trương
Sinh)
Tính ghen tuông của chàng được phát
triển như thế nào?
( Phân tích tâm trạng của trương sinh
khi trở về )
Cách xử sự của Trương Sinh như thế
nào? Em đánh giá gì về cáh xử sự đó?
Phân tích giá trị tố cáo trước hành
động của nhân vật này?
Nhận xét gì về tình tiết dẫn dắt câu
chuyện của tác giả ?
Phân tích giá trị nghệ thuật của những
đoạn hôïi thoại
Tìm những yếu tố truyền kì?
Sự sắp các yếu tố ảo+ thực có ý nghĩa
Hướng dẫn luyện tập
- Thực hiện 2 bài luyện tập trong SGK
ngừa quá mức Chỉ vì một lời nói củađứa con ngây thơ mà kích động quá mứcvà ghen tuông
Cách xử sự hồ đồ độc đoán bỏ ngoài tainhững lời giải thích của vợ , vũ phu thôbạo dẫn đến cái chết oan nghiệt
Lời tố cáo chế độ phụ quyền bày tỏniềm cảm thương của tác giả đối với sốphận mòng manh bi thảm của người phụnữ
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật ,những lời tự bạch hợp lí
Câu chuyện sinh động , khắc hoạ tâm
lí tính cách nhân vật
4 Kết thúc bi thương mang màu sắccổ tích
Phan Lang vào động rùa của bà Linh Phigặp Vũ Nương Được sứ giả Linh Phi đãvề dương thế Vũ nương hiện về ở bếnHoàng Giang lung linh kì ảo Yếu tố ảo+ yếu tố thực thể hiện ước mơ ngàn đờicủa nhân dân về sự công bằng trongcuộc đời, người tốt dù trải qua bao nhiêuoan khuất
IV LUYỆN TẬP
- Kể chuyện theo cách của em
- Đọc bài thơ của Lê Thánh Tông.
Dặn dò:
Trang 15- Nắm nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị bài tiết 18: Xưng hô trong hội thoại.
Tiết 18
XƯNG HÔ TRONG HỘ THOẠI
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
II- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ ổn định tổ chức : Điểm danh , và kiểm tra sự chuẩn bị của lớp
2/ Bài cũ:
Đặt tình huống không tuân thủ phương châm hội thoại nhưng vẫn đạt yêu cầu? Vì sao?
Tổ chức hoạt động – ghi bảng Định hướng nội dung
Hoạt động 1: tìm hiểu từ xưng hô
trong viẹc sử dụng chúng
- Hãy sưu tầm một sỗ từ ngữ xưng
hô trong tiếng việt?
- So sánh từ xưng hô của tiếng anh
và nêu nhận xét về từ xưng hô
trong tiếng Việt
- Kể chuyện hài hước về cách lưạ
chon xưng hô
- HS đọc ví dụ
- Dế Mèn và dế Choắt đã xưng hô
I TỪ NGỮ XƯNG HÔ VÀ VIỆC SỬDỤNG TỪ NGỮ XƯNG HÔ
1 Ví dụ:
* Một số từ xưng hô: tôi, ta, chúng tôi,
chúng ta…
Tiếng Anh Tiếng Việt
I Tôi –tao- tớ.
We Chúng tôi, chúng em …
Từ xưng hô trong tiếng Việt phong phútinh tế
Trang 16 Người nói xưng hô cần phụ thuộc vào
những tính chất nào?
Gv đọc lại ghi nhớ chung
Hoạt động 2: hướng dẫn luyện tập
- HS đọc các bài tập
- Phân nhóm 4 bài tập
- Tổ chức báo cáo kết quả bài tập
- Giáo viên tổng hợp kết quả và
đưa ra đáp án
HS đọc bài tập
Hoàn cảnh và cách xưng hô của người
đứng đầu nhân dân trước 1945
giao tiếp và mối quan hệ với người nghemà lựa chọn từ ngữ xưng hô cho thíchhợp
II.LUYỆN TẬP
Bài 1: Cách xưng hô gây sự hiểu lầm lễthành hôn của cô học viên người châuAâu và vị giáo sư người Việt nam
Bài tập 2: Dùng chúng tôi trong văn bảnkhoa học Tăng tính khách quan và thểhiện sự khiêm tốn của tác giả
Bài 3: Cách xưng hô của ông Gióng: ông
– ta Gióng là một đứa trẻ khác thường.
Bài 4: Vị tướng gặp thầy xưng em thể
hiện sự kính trọng và biết ơn Truyềnthống tôn sư trọng đạo
Bài 5: Tôi- đồng bào: Cảm giác gần gũi,
thân thiết, đánh dấu một bước ngoặcquan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân trongmột đất nước dân chủ
Bài 6: Thay đổi thái độ và hành vi
IV Dặn dò
- Nắm chắc các vấn về hội thoại
- Hoàn thành bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài : Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Trang 17Tiết 19.
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP.
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp, đồng thời biết được lờidẫn khác ý dẫn
- Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo
II- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ ổn định tổ chức : Điểm danh , và kiểm tra sự chuẩn bị của lớp
2/ Bài cũ:
Về việc xưng hô trong hội thoại
3/ Bài mới:
Tổ chức hoạt động – ghi bảng Định hướng nội dung
Hoạt động 1: tìm hiểu cách dẫn trực
tiếp
- HS đọc ví dụ a- b SGK
- Tổ chức thảo luận các câu hỏi
Câu hỏi:
Ví dụ a: Phần in đậm là lời nói hay
ý nghĩ? Nó được ngăn cách với
phần trước bằng những dấu hiệu
nào?
Câu hỏi:
Ví dụ b: phần in đậm là lời nói hay
ý nghĩ? Nó được ngăn cách như thế
nào?
Câu hỏi:
Làm thế nào để phân biệt lời nói
hay ý nghĩ? Điểm giống nhau trong
2 ví dụ?
Thế nào là cách dẫn trực tiếp?
Nội dung cần đạt
I CÁCH DẪN TRỰC TIẾP
A Lời nói của anh thanh niên
1 Ví dụ :(Trích lặng lẽ sa pa).
Tách bằng dấu(:) và dấu(“ “)
B Yù nghĩ tách bằng dấu (:)
Và đặt trong (“”)
II CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
1 Ví dụ ( Trích “Lão Hạc ”)
A Lời nói được dẫn (Khuyên)
B Yù nghĩ được dẫn(Hiểu)
- Không dùng dấu (:)và (“”)
Trang 18Câu hỏi:
Cách dẫn này có gì khác so với cách
dẫn trực tiếp?
Câu hỏi:
Quan sát có thể thêm từ rằng hoặc từ
là vào trước phần in đậm không?
Cả 2 cách dẫn có điểm gì chung?
- Cho HS đọc ghi nhớ chung
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
Bt1: HS đọc sinh đọc và nêu yêu
cầu bài tập Xác định lời dẫn hay ý
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả
Nhận xét đúng sai Sữa chữa
III LUYỆN TẬP
Bài tập 1
A Lời dẫn trực tiếp
B Lời dẫn gián tiếp
Bài 2: Tạo ra 2 cách dẫn
A Trong báo báo chính trị tại đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng, Hồ
Chí Minh đã nhắc nhở : “Chúng ta.Đồ dùng chuẩn bị.Đồ dùng chuẩn bịanh
hùng”.Đồ dùng chuẩn bị
B Trong… Hồ chí Minh đã nhắc nhở mọingười rằng các thế hệ phải ghi nhớ….Bài 3: Không có lời dẫn hay ý dẫn nàosau dấu (:)
Bài 4
Hôm sau … gởi hoa vàng nhờ Phan Lang đưa cho chàng trương và nói rằng:
“tôi…”
III Hướng dẫn học ở nhà
- Thể văn nghị luận nào hay sử dụng lời dẫn gián tiếp và trực tiếp
- Viết đoạn văn chứng minh : Nguyễn Dữ đã thể hiện được nguyện vọng củangười lương thiện
- Chuẩn bị bài : Sự phát triển của từ vựng.Đồ dùng chuẩn bị
Trang 19Tiết 20Tiếng việt
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG.
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS nắm được
- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
- Sự phát triển của từ vựng thể hiện trước nhất ở hình thức một từ ngữ pháttriển thành nhiều nghĩa trên cơ sở một nghĩa gốc
.Đồ dùng chuẩn bịĐồ dùng chuẩn bị
- Sưu tầm từ nnhiều nghĩa đưa vào văn cảnh
II- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ ổn định tổ chức : Điểm danh , và kiểm tra sự chuẩn bị của lớp
2/ Bài cũ:
- Thế nào là dẫn lời trực tiếp dẫn lời gián tiếp?
Tổ chức hoạt động – ghi bảng Định hướng nội dung
Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN TÌM
HIỂU SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA TỪ NGỮ
- Gọi 1 HS đọc bài thơ vào nhà
ngục quảng đông cảm tác
Câu hỏi:
Từ “kinh tế”có nghĩa là gì? Ngày nay
nghĩa đó còn dùng nữa không?
HS đọc hai ví dụ và nêu yêu cầu chỉ ra
nghĩa của từ xuân và từ tay trong mỗi
trường hợp
nhận xét gì về nghĩa của từ phát triển
theo thời gian?
rút ra ghi nhớ trong SGK
Câu hỏi:
Theo từ xuân , phát triển nghĩa theo
I.SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN VỀNGHĨA CỦA TỪ
Xuân 2: Tuổi trẻ(ẩn dụ)
Tay1:Bộ phận cơ thể
Tay2:Chuyên giỏi về một môn(hoán dụ)
1.Kết luận (ghi nhớ)
– Nghĩa của từ phát triển từ nghĩa gốcthành nghĩa chuyển
- 2 phương thức là: ẩn dụ và hoán dụ
II LUYỆN TẬP
Trang 20+ Xác định nghĩa gốc nghĩa chuyển và
phương thức chuyển nghĩa
Bt2-3: Chia làm 2 nhóm
Gọi HS lên trên bảng trình bày
Bt4:
- Cho ví dụ minh hoạ mẫu một ví
dụ
- Cho 4 tổ làm bốn ví dụ
Bt5: làm ở nhà
Đồng hồ điện…những dụng cụ để đo cóbề mặt giống đồng hồ
Bt4:
Ví dụ:
Sông núi nước nam vua Nam ở
Oâng vua giàu lửa là người I-rắc
Từ mặt trời trong lăng ẩn dụ tu từ có
nghĩa lâm thời
III.DẶN DÒ:
- Phân biệt hiện tượng chuyển nghĩa và biện pháp tu từ
- Hoàn thành bài tập: tìm 3 từ có hiện tượng chuyển nghĩa
- Chuẩn bị : Luyện tập tóm tắc văn bản tự sự
Trang 21Tiết 21LUYỆN TẬP TÓM TẮC VĂN BẢN TỰ SỰ.
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS
- Oân lại kiến thức và cách tóm tắc văn bản tự sự
- Rèn luyện kĩ năng tóm tắc văn bản tự sự
II- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ ổn định tổ chức : Điểm danh , và kiểm tra sự chuẩn bị của lớp
2/ Bài cũ:
Văn bản tự sự là gì?
3/ Bài mới:
Tổ chức hoạt động – ghi bảng Định hướng nội dung
Hoạt động 1: Sự cần thiết phải tóm
tắc văn bản tự sự
- Nêu tình huống trong SGK
- HS thảo luận rút ra nhận xét về sự
cần thiết phải tóm tắc văn bản tự
sự
- Khái quát thành các ý cơ bản
Hoạt động 2: Thực hành tóm tắc văn
bản tự sự
- HS đọc ví dụ trong SGK
Câu hỏi:
Theo em các chi tiết sự việc đó đã đủ
chưa? Sự việc thiếu là sự việc nào? Sự
việc đó có quan trọng không? Vì sao?
Câu hỏi:
Hãy tóm tắc bằng đoạn văn?
Cho 2 HS đọc bản tóm tắc- hai bản
tóm tắc dài ngắn như thế nào? Các sự
I Sự cần thiết phải tóm tắc văn bản tựsự
- Tóm tắc để giúp người đọc người nghenắm được nội dung chính của một câuchuyện
- Làm nổi bật được yếu tố tự sự và nhânvâït chính ngắn gon dễ nhớ
II Thực hành tóm tắc một văn bản tự sự.1/ Ví dụ SGK
Các sự việc chính “chuyện người congái nam xương”
- Bổ sung : Trương Sinh nge con kểvề người cha là caí bóng Hiểu ranỗi oan của vợ
2 Kết luận :
- Ghi nhớ(SGK )
III LUYỆN TẬP:
Trang 22- HS viết đoạn.
- Báo cáo
- Giáo viên nhận xét nội dung và
cách diễn đạt
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1-2 em để tóm sự việc
gì làm Lão bán con chó vàng và kiếm gìăn nấy
- Lão xin binh tư một ít bả chó
- Lão đột ngột qua đời không ai hiểu vìsao
Chỉ có ông giáo hiểu và buồn
Bài 2:
- Chuyện việc tốt
- Chuyện cười
III DẶN DÒ
- Những yêu cầu tóm tắc văn bản tự sự
- Hoàn thiện các bài tập còn lại
- Soạn tóm tắc “chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”.
Trang 23Tiết 22
CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Vũ Trung Tuỳ Bút –Phạm Đình Hổ)
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS thấy được cuộc sống xa hoa của vua chúa quan lại phong kiến trongxã hội cũ
Thấy được nghệ thuật viết tuỳ bút bằng lối ghi chép sự việc cụ thể , chân thựcsinh động
II- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Oån định tổ chức : Điểm danh , và kiểm tra sự chuẩn bị của lớp
2/ Bài cũ:
Trình bày hiểu biết của mình về nhân vật Vũ Nương trong truyện Người ConGái Nam Xương
3/ Bài mới:
Tổ chức hoạt động – ghi bảng Định hướng nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu tác
giả tác phẩm
- Cho HS đọc phần chú trong SGK ,
sau đó nhấn mạnh môït số ý về tác
giả tác phẩm, chú thích từ ngữ
khó, cách đọc
- Nhấn mạnh về thể tuỳ bút
- Hoạt động 2: Hướng dẫn phân
tích văn bản
Cho HS đọc lại phần đầu Nêu câu
hỏi cho HS nói về thói ăn chơi của
chúa và sách nhiễu dân của bọn
quan lại
- HS đứng tại chỗ trả lời và cả lớp
bổ sung-giáo viên tổng kết
B Bọn quan lại
- Tìm thu nhưng thật chất là cướp đoạtnhững của quí có trong thiên hạ( chim
Trang 24Hoạt động 4:
Hướng dẫn luyện tập
- Cho HS đứng tại chỗ trả lời bài tạp
1-2 SGK lớp nhận xét bổ sung
Việt nam đương thời
- Nêu nhận xét và ý kiến chủ quan
- Các dẫn chứng minh hoạ
III Dặn dò
- Viết tiếp đoạn văn cho hoàn chỉnh
- Chuẩn bị văn bản Hoàng Lê Nhất Thống Chí (hồi thứ 14)
Trang 25Tiết 23-24
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
(Ngô Gia Văn Phái)
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS
- Càm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc nguyễn huệtrong chiến công đại phá quân thanh , sự thảm bại của bọn xâm lược và sốphận của lũ vua quan phản dân hại nước
- Hiểu sơ lược về thể loại trần thuật và đánh giá nghệ thuật trần thuật kết hợpmiêu tả chân thực sinh động
.Đồ dùng chuẩn bịĐồ dùng chuẩn bị
Sơ đồ trận đánh đồn Ngọc Hồi Hạ Hồi
II- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ ổn định tổ chức : Điểm danh , và kiểm tra sự chuẩn bị của lớp
2/ Bài cũ:
Bức tranh miêu tả cảnh sống của chúa Trịnh gợi cho em suy nghĩ hiện thực đấtnước như thế nào?
3/ Bài mới:
Tổ chức hoạt động – ghi bảng Định hướng nội dung
Hoạt động 1: giới thiệu tác giả tác
phẩm
- HS đọc chú thích
- Em hiểu gì về tác giả?
- Mở rộng 2 tác phẩm và quá trình
sáng tác 2 tác phẩm
Câu hỏi:
Em hiểu gì về thể chí?
- HS dựa vào chú thích 1 để phát
2 Tác phẩm: Chí là thể vừa có tính chất
văn vừa có tính chất sử
- Hoàng Lê Nhất thống chí: Tiểu thuyếtlịch sử viết bằng chữ Hán vào cuối thế kỉ
18 - đầu thế kỉ 19
Trang 26Câu hỏi:
Nêu đại ý của đoạn trích?
Dựa vào bố cục nêu khái quát nội
dung
Hoạt Động 2: hướng dẫn phân tích
hình ảnh Nguyễn Huệ
Câu hỏi:
Cảm nhận của em về người anh hùng
Quang Trung Nguyễn Huệ sau khi đọc
đoạn trích?
(Cho 2-3 em phát biểu về hình tượng
người anh Hùng Quang Trung Nguyễn
Hụê)
Câu hỏi:
Em thấy tính cách anh hùng thể hiện
ở hoạt động của nhân vật như thế nào?
Chỉ ra những việc lớn mà ông đã làm
trong một tháng?(24-11 30 - chạp)
Qua những hoạt đọng của nhân vật,
em thấy được điều gì ở nhân vạt anh
hùng?
Tiết 24( tiếp)
Hoạt động 3: Tiếp tục tìm hiểu nhân
vật Nguyễn Huệ
Câu hỏi:
Ngoài biểu hiện con người hành động
nhanh gọn Quang Trung còn thể hiện
trí tuệ sáng suốt , sâu xa, nhạy bén em
hãy chứng minh?
- HS phát những chi tiết thể hiện trí
tuệ của Quang Trung
B Đại ý: Đoạn trích dựng lên bức tranhchân thực và sinh động hình ảnh anhhùng dân tộc Nguyễn Huệ và sự thảmbại tất yếu của kẻ thù xâm lược
II.PHÂN TÍCH:
1.Hình ảnh Nguyễn Huệ Quang Trunghành động mạnh me,õ quyết đoán, xôngxáo nhanh gọn có chủ đích và rất quảquyết Trong 1 tháng:
+ Bố cáo lên ngôi hoàng đế
+ Xuất binh ra Bắc
+ Tuyển mộ binh lính
+ Mở cuộc duyệt binh ở Nghệ an
+ Phủ dụ tướng sĩ , định kế hoạch hànhquân giết giặc, kế hoạch đối phó vớiquân Thanh sau chiến thắng
Người lo xa, hành động mạnh mẽ
- Trí tuệ sáng suốt, sâu xa, nhạy bén.+ Trong việc phân tích tình hình thờicuộc và thế tương quan lực lượng giữa tavà địch
+ Phủ dụ quân lính + Sáng suốt trong việc xét đoán dùngngười
Trang 27Câu hỏi:
Phân tích lời phủ dụ trước khi lên
đường?
- HS đọc lại lời phủ dụ, nêu ý nghĩa
trong đoạn văn – bình giảng ý
này)
- Theo em chi tiết nào trong tác
phẩm giúp ta hiểu được tầm nhìn
xa của Quang Trung?
Câu hỏi:
Việc Quang Trung tuyển quân nhanh
gấp và tiến quân thần tốc gợi suy nghĩ
gì trong em về hình ảnh người anh
hùng?
Câu hỏi:
Hình ảnh Quang Trung trong trận
đánh tả đột hữu xông dược miêu tả
như thế nào?
- Tại sao các tác giả ngô gia vốn
trung thành với nhà Lê lại có thể
viết thực và hay như thế về người
anh hùng Quang Trung Nguyễn
- Tài dụng binh như thần : 4 ngàyvượt đèo núi đi 350 km tới Nghệ anvừa tuyển quân vừa duyệt binh tổchức đội ngũ trong 1 ngày Tiếnquân thần tốc hẹn mùng 7 Tết gặp ởThăng long Đi xa nhưng quân luônchỉnh tề do tài cầm quân
- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận
2 Sự thảm bại của quân tướng Thanh vàvua tôi nhà Lê
A.Bọn quân tướng nhà Thanh
- Tôn Sĩ Nghị là kẻ bất tài, kiêu căng, tựmãn, chủ quan khinh địch cho quân línhmặc sức ăn chơi
Trang 28Hoạt động 5:
Hướng dẫn tổng kết
Cảm hứng thể hiêïn trong đoạn trích là
cảm hứng như thế nào?
Cảm nhận về nội dung đoạn trích?
+ HS thảo luận – rút ra ghi nhớ trong
SGK
Hoạt động 6: LUYỆN TẬP.
Theo em yếu tô miêu tả góp phần
thể hiện sự việc như thế nào?
HS làm bài tập
giả
III TỔNG KẾT
Ghi nhớ trong SGK
IV LUYỆN TẬP
Miêu tả chiến công thần tốc đại pháquân Thanh vào tối 30 tết
- Miêu tả từng trận Hạ Hồi , NgọcHồi
- Cảnh Quang Trung biểu hiện trongmỗi trận
- Trận vào Thăng long
III/ DẶN DÒ
Trang 29Tiết 25
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG.
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS :
- Ngoài việc phát triển nghĩa của từ , từ vựng của một ngôn ngữ có thể pháttriển bằng cách tăng thêm về số lượng các từ ngữ nhờ:
+ Cấu tạo thêm từ ngữ mới
+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
- Rèn kĩ năng sử dụng và tạo từ ngữ mới
.Đồ dùng chuẩn bịĐồ dùng chuẩn bị
Từ điển tiếng Việt +Từ điển Hán Nôm
II- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ ổn định tổ chức : Điểm danh , và kiểm tra sự chuẩn bị của lớp
2/ Bài cũ:
Hãy tìm 3 từ có sự phát triển nghĩa? Nêu các nét nghĩa phát triển của từng từ?3/ Bài mới:
Tổ chức hoạt động – ghi bảng Định hướng nội dung
Hoạt động 1: tìm hiểu việc tạo từ mới
- HS đọc ví dụ 1
- Giái viên ghi từ lên bảng
- Yêu cầu tạo từ mới
Gợi ý tìm từ vào hoàn cảnh thực tế
những kẻ đi phá rừng cướp tài nguyên?
I, TẠO TỪ NGỮ MỚI
1/ Ví dụ:
A Kinh tế tri thức
- đặc khu kinh tế : khu vực thu hút vốnđầu tư
- Điện thoại di động : Điện thoại vôtuyến nhỏ
- Sở hữu trí tuệ : Quyền sở hữu đối vớisản phẩm do hoạt động trí tuệ
- Điện thoại nóng : Điện dành riêng tiếpnhận những thông tin khẩn cấp
Trang 30ngữ nước ngoài.
- Cho HS đọc đọc đoạn trích truyện
kiều
Câu hỏi:
Chỉ ra các từ hán việt trong đó
- Cho HS chỉ theo 2 nhóm ghi vào
bảng phụ và lên bảng
Câu hỏi:
Tạo thêm từ bằng cách nào? Những từ
đó mượn của nước nào?
Trong 2 loại tiếng Hán và tiếng nước
khác , tiếng nước nào nhiều hơn?
Hãy tìm các từ mượn tiếng nước ngoài
trong tiếng Việt( radio,
miting,internet…)
- Cho HS dọc ghi nhớ
Hoạt động 3: hướng dẫn luyện tập.
Bài 1: làm theo nhóm tại chỗ- sữa
chữa báo cáo kết quả- kết luận
Bài 2: chia nhóm bài 2(3 nhóm)
Thi nhanh trong 3 phút để tìm từ nhóm
nào nhiều , đúng thì thắng điểm
Bài 3: chia 2 cột cho 2 em lên điền như
A Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, đạm
thanh, hội, yến anh, bộ hành, xuận, tài tử, giai nhân.Đồ dùng chuẩn bị
Bạc mệnh, duyên phận, thần linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc.Đồ dùng chuẩn bị
B Các từ đó là:
III LUYỆN TẬP
Bài 1: X+ trường (chiến trương côngtrường…)
Bài 2 : 5 từ mới gần đây:
- Cầu truyền hình
- Bàn tay vàng
- Cơm bụi
- Công nghệ cao
- Công viên nước
- Đường cao tốc
Trang 31( Về nhà làm bài 3+4).
II. Dặn dò
- Sưu tầm 5 từ gốc âu – 10 từ Hán Việt
- Nắm vững đăc điểm phát triển của từ vựng tiếng Việt Đọc thêm
- Chuẩn bị Truyện Kiều của Nguyễn Du
Trang 32TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU.
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
.Đồ dùng chuẩn bịĐồ dùng chuẩn bị
Những tư liệu về lời bình cho tác phẩm truỵen kiều
II- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ ổn định tổ chức : Điểm danh , và kiểm tra sự chuẩn bị của lớp
2/ Bài cũ:
Những hiểu biết của em về anh hùng Quang Trung Nguyễn Huệ trong Hoàng Lênhất thống chí
3/ Bài mới:
Tổ chức hoạt động – ghi bảng Định hướng nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu tác
giả Nguyễn Du
- Cho HS đọc phần về tác giả
nguyễn du
Câu hỏi:
Đoạn trích cho em biết về những vấn
đề gì trong cuộc đời tác giả?
- Nhấn mạnh những điểm quan
trọng
Câu hỏi:
Về sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
có những điểm gì đáng chú ý?
- Giới thiệu thêm một số tác phẩm
lớn của nguyễn du
Hoạt động 2: giới thiệu truyện Kiều
- Thuyết trình cho HS hiểu về
nguòn gốc truyện Kiều.- khẳng
định sự sáng tạo của Nguyễn Du
- Kể thêm sự thêm và bớt về nội
I, TÁC GIẢ NGUYỄN DU
1, Cuộc đời
- Xuất thân dòng dõi đại quí tộc
- Bản thân học giỏi nhưng gặp nhiều lậnđận , bôn ba nhiều nơi tiếp xúc với nhiềuvùng văn hoá khác nhau - ảnh hưởngđến sáng tác thơ ca
- Oâng có trái tim giàu lòng yêu thương
2, Văn học
- Sáng tác 243 bài
- Chữ Hán thanh hiên thi tập.Đồ dùng chuẩn bị
- Chữ Nôm : Truyện Kiều- Văn Chiêu
Hồn- Thiên Tài Văn Học.Đồ dùng chuẩn bị
II/ TRUYỆN KIỀU
1 Nguồn gốc tác phẩm:
- Từ một tác phẩm văn học Trung QuốcNguyễn Du thay đổi hình thức tác phẩmvà sáng tạo thêm cốt truyện – phù hợp
Trang 33dung cốt truyện
- HS đọc phần tóm tắc
- Có thể đan xen những câu thơ
kiều để góp phần sinh động hơn
Câu hỏi:
Dựa vào cốt truuyện theo em truyện
Kiều có những giá trị nghệ thuật nào?
Tóm tắc tác phẩm theo em hình dung
xã hội được phản ánh trong truyện
kiều là xã hội như thế nào?
Những nhân vật như Mã Giám Sinh,
Hồ Tôn Hiến, Bạc Ha,ø Bạc Hạnh Sở
Khanh là những kẻ như thế nào?
Cảm nhận của em về cuộc sống thân
phận của thuý Kiều cũng như người
phụ nữ trong xã hội cũ?
Câu hỏi:
Nguyễn Du rất cảm thương trước số
phận người phụ nữ hãy chứng minh?
- Dùng những câu thơ biểu cảm
trực tiếp
Câu hỏi:
Việc khắc hoạ những nhân vật Mã
Giám Sinh hồ tôn hiển trong cách
miêu tả nhà thơ biểu hiện thái độ như
thế nào?
- Một số ví dụ mieu tả về Mã Giám
Sinh
với hiện thực Việt nam
2 Tóm tắc tác phẩm : 3 phần
- Gặp gỡ và đính ước
- Gia biến lưu lạc
- Đoàn tụ
4 Giá trị nội dung và nghệ thuật
A Giá trị nội dung
+ Giá trị hiện thực
- Phản ánh xã hội đương thời với cả bộmặt tàn bạo của các tầng lớp thống trị-quan lại tàn ác, bỉ ổi
- Phản ánh số phận bị áp bức đau khổcủa người phụ nữ trong xã hội cũ
+ Giá trị nhân đạo
- Cảm thương sâu sắc trước nỗi khổ conngười
Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo
- Đề cao trân trọng con người từ vẻ đẹphình thức đến phẩm chất –những khátvọng chân chính
- Hướng tới những giải pháp xã hội đemlại hạnh phúc con người
B Giá trị nghệ thuật
- Ngôn ngữ tinh tế chính xác , biểu cảmngôn ngữ kể chuyện đa dạng trực tiếp,gián tiếp, nữa trực tiếp
Nghệ thuật miêu tả đặc sắc
- Cốt truyện nhiều tình tiết phức tạp
Trang 34- Minh hoạ cách sử dụng ngôn ngữ
trong tả cảnh như thế nào, tả cảnh
ngụ tình trong đoạn trích
- Đặc trưng thể loại truyện thơ
- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Hoạt Động 3: Hướng dẫn luyện tập.
Gọi 1 HS tóm tắc ngắn gọn – nhận
xét
III/ LUYỆN TẬP
Tóm tắc ngắn gọn tryuện Kiều
III/ Dặn dò
- Nắm chắt các đặc điểm về nội dung- nghệ thuật của tác phẩm
- Vì sao nói Nguyễn Du có công lớn trong truyện Kiều ?
- Soạn bài ? Chị em Thuý Kiều
Trang 35Tiết 27
CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích truyện Kiều Nguyễn Du)
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Thấy được tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của nguyễn du: khắc hoạnhững nét riêng về nhan sắc tài năng tính cách và số phận của thuý vân vàthuý kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển
Thấy được cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều: trân trọng ca ngợi vẻ đẹpcon người
Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật Hình thành kĩ năng miêu tả nhânvật trong văn tự sự
II- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Ổn định tổ chức : Điểm danh , và kiểm tra sự chuẩn bị của lớp
2/ Bài cũ:
Kiểm tra15phút: trình bày nội dung và nghệ thuật của truyện Kiều?
3/ Bài mới:
Tổ chức hoạt động – ghi bảng Định hướng nội dung
Hoạt động 1: tổ chức tìm hiểu trước
khi phân tích
- Giới thiệu bằng lời thuyết giảng
yêu cầu HS dựa vào phần chú
Nội dung chính của đoạn trích?
Đoạn trích chia thành mấy phần?
Trình tự miêu tả?
I/ TÌM HIỂU CHUNG
1- Xuất xứ:
2- Đọc tìmhiểu đại ý
Đại ý: Đoạn trích giới thiệu vẻ đẹp của 2chị em thuý Kiều
3- Bố cục: chi làm 3 phần
- 4 câu đầu
- 4 câu tiếp
- Còn lại
II/ PHÂN TÍCH
Trang 36Nhận xét của em về câu thơ cuối
đoạn?
- Khái quát và chuyển sang ý 2
+ Đọc đoạn 2 : 4 câu tiếp theo
Câu hỏi:
Những hình ảnh nghệ thuật nào
mang tính ước lệ khi giới thiệu vẻ
đẹp nhân vật Thuý Vân
- Từ trang trọng gợi vẻ đẹp như thế
nào?
- Những nét nào của Vân được
miêu tả? Các định ngữ có tác
dụng gì?
Câu hỏi:
Cảm nhận về vẻ đẹp của Thuý
Vân qua những yếu tố nghệ thuật
đó?
Câu hỏi:
Chân dung Thuý Vân gợi tính cách
và số phận như thế nào? Vì sao tác
giả miêu tả Thuý Vân trước?
+ HS đọc đoạn 3
Câu hỏi:
Khi miêu tả hình ảnh thuý Kiều
Nguyễn Du cũng dung những hình
ảnh ước lệ, theo em có những điểm
nào giống và khác so với việc miêu
tả Thuý Vân?
Câu hỏi:
Vì sao tác giả đặc tả vào mắt?
Câu hỏi:
Hãy cảm nhận vẻ đẹp của Thuý
Vân qua câu thơ: làn thu thuỷ nét
xuân sơn…
Tác giả đã dùng bao nhiêu câu thơ
để tả sắc đẹp của Thuý Kiều? Còn
tả về điều gì khác về vẻ dẹp hình
thể? Chân dung Kiều dự báo được
- Cách giới thiệu ngắn gọn nhưng nổibật được vẻ đẹp của 2 chị em thuýKiều
2/ Vẻ đẹp của Thuý Vân
- Trang trọng khác vời vẻ đẹp cao
sang quí phái
- Các đường nét: khuôn mặt, mái tócnụ cười, giọng nói được miêu tảbằng biện pháp ẩn dụ so sánh bằngnhững cái cao đẹp của tự nhiên,cùng các bổ ngữ, định ngữ – vẻ đẹptrung thực phúc hậu quí phái
- Vẻ đẹp tạo sự hài hoà, êm đềm vớichung quanh – cuộc đời bình lặngsuôn sẻ
3/ Vẻ đẹp của thuý kiều
- Sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn
- Vẫn dùng hình tượng nghệ thuật ước lệnhưng chỉ gợi tạo ấn tượng vẻ đẹp củatuyệt thế giai nhân
- Đặc tả mắt: Trong gợn sóng như nướchồ thu
Lông mày như núi mùa xuân Vẻ đẹp tươi tắn trẻ trung sống động
- Tài năng: đa tài – trái tim đa sầu đacảm
- Vẻ đẹp của sắc, tài và tình
- Vẻ đẹp nghiêng nước nghiêngthành, vẻ đẹp đến thiên nhiên phảihờn ghen – dự báo một số phận đaukhổ, éo le
Trang 37điều gì về số phận? Dựa vào câu
Hướng dẫn luyện tập
- Gọi HS đọc bài tập 1 cho HS thảo
luận
- Giáo viên hường dẫn trả lời câu 2
III/ TỔNG KẾT
Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp con người.Lấy vẻ đẹp thiên nhiên gợi tả vẻ đẹpcon người
IV/ LUYỆN TẬP
- Cảm hứng nhân văn
+ Tả Thuý Vân trang trọng khác vời,đoan trang
+ Thuý Kiều sắc sảo, mặn mà,nghiêng nước, nghiêng thành
Trân trọng, đề cao cái đẹp conngười
III DẶN DÒ
- Nắm chắc nghệ thuật ước lệ cổ điển
- Đọc thêm học thuộc lòng đoạn thơ
- Chuẩn bị: Cảnh ngày xuân.
Trang 38CẢNH NGÀY XUÂN
(Trích truyện Kiều của Nguyễn Du)
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS thấy được:
- Tài năng nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Du trong tả cảnh
- Điêu luyện trong việc sử dụng ngôn từ : chỉ một vài điểm xuyết Nguyễn Ducho thấy cảnh mùa xuân tuyệt mĩ
- Sử dụng từ ngữ mang tính đặc tả
II- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Ổn định tổ chức : Điểm danh , và kiểm tra sự chuẩn bị của lớp
2/ Bài cũ:
Đọc thuộc lòng đoạn trích: chị em Thuý Kiều Nêu nghệ thuật đặc sắc đựơc sử
dụng trong đọn trích này
3/ Bài mới:
Tổ chức hoạt động – ghi bảng Định hướng nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
chung về văn bản
- Nêu cách đọc: Nhẹ nhàng say sưa
chú ý cách ngăùt nhịp cho phù hợp
- Đọc mẫu 4 dòng, gọi HS đọc và
tìm hiểu các chú thích 2,3,4
Câu hỏi:
So với đoạn trích chị em Thuý Kiều,
đoạn này nằm ở vị trí nào?
- HS chỉ ra vị trí đoạn trích
Câu hỏi:
Theo em nội dung chính của đoạn
trích là gì?
- HS sinh phát biểu nội dung, điều
chỉnh và ghi lại đại ý
Câu hỏi:
Đoạn trích có thể chia làm mấy
phần?(HS chỉ ra giới hạn 3 phần)
Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích:
- Cho HS đọc 4 câu đầu
Câu hỏi:
Cảnh ngày xuân được tác giả miêu
tả bằng những cách nào?
I/ TÌM HIỂU CHUNG
1/ Xuất xứ
- Sau đoạn tả chị em Thuý Kiều.2/ Đại ý: Đoạn trích tả cảnh chị em ThuýKiều đi chơi xuân trong tiết thanh minh.3/ Bố cục: 3 phần
II/ PHÂN TÍCH
1/ Bức tranh thiên nhiên mùa xuân
- Hình ảnh:
+ Chim én đưa thoi
+ Thiều quang, ánh sáng đẹp
Trang 39- HS chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên
là tín hiệu ngày xuân
Câu hỏi:
Những hình ảnh ấy gợi ấn tượng gì
về mùa xuân?
- HS nêu ấn tượng dựa vào hình
ảnh
Câu hỏi:
Những câu thơ nào gợi bức hoạ ấn
tượng sâu sắc nhất? Cảm nhận?
- HS chỉ ra và nêu cảm nhận
- Bình và giảng cách dùng từ điểm,
so sánh với câu thơ của Nguyễn
Trãi: cỏ non như khói…
Gọi HS đọc tiếp 8 câu thơ sau:
Câu hỏi:
Những hoạt động lễ hội nào dược
nhắc tới trong đoạn thơ?
- HS chỉ ra 2 hoạt động lễ hội và
giảng giải nghĩa từ Hán Việt
Câu hỏi:
Hệ thống từ ghép sử dụng phong
phú, hãy phân chia theo từ loại và
nêu ý nghĩa của từng từ loại
- HS đọc 6 câu thơ cuối
Câu hỏi:
Cảnh vật không khí mùa xuân
trong 6 câu thơ cuối có gì khác so
với các câu thơ đầu
- HS phát hiện cảnh vật không khí
lặng dần không nhôn nhịp rôïn
+ Cỏ non xanh tận chân trời
Gợi tả không gian khoáng đạt trongtrẻo, tinh khôi giàu sức sống
- Bức hoạ mùa xuân: màu sắc cỏ nonxanh rợn chân trời làm nèn cho hoalê trắng điểm xuyết sự hài hoà, vẻthanh khiết mới mẻ, sống động cóhồn
2/ Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh
- Lễ tảo mộ: sửa sang dọn dẹp phầnmộ của người thân thắp hương…
- Hội đạp thanh: chơi xuân ở chốnđồng quê
- Bóng ngã về tây : thời gian khônggian thay đổi
Trang 40Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
Câu hỏi:
Nghệ thuật nổi bật của đoạn trích?
- HS khái quát về bút pháp tả cảnh
về cách sử dụng từ…
Hướng dẫn luyện tập
- HS làm việc theo nhóm Đại diện
nhóm trình bày Các nhóm bổ sung
giáo viên nhận xét, định hướng cho HS
So sánh cảnh thiên nhiên trong 2 câu thơcổvà 2 câu thơ Kiều
- Sự tiếp thu: Thi liệu cổ điển, được pháthuy, sáng tạo lên một tầm cao mới( xanhtận chân trời, cảnh lê trắng điểm)
III/ DẶN DÒ:
- Thuộc lòng đoạn thơ
- Làm tiếp bài tập
- Chuẩn bị bài thuật ngữ