1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

trọn bộ giáo án ngữ văn 6 chương trình mới giảm tải

51 3K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 195,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học và ghi nhớ câu ca dao: Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung mộ

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS

(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,

áp dụng từ năm học 2014-2015) Lớp 6 phần giảm tải

dung điều chỉnh

Hướng dẫn điều chỉnh

tập 2 Cả bài Đọc thêm

2 Tiếng

Việt Danh từ Tr.86 SGK tập 1 Phần danh từ

riêng, danh từ chung

Chọn danh

từ riêng, danh từ chung để dạy.

tập 2 Phần nội

dung nhận diện, tác dụng

của ẩn

dụ

Chọn nội dung nhận diện, bước đầu phân tích tác dụng của

Chọn nội dung nhận diện, bước đầu phân

Trang 2

diện, tác dụng của Hoán dụ

tích tác dụng của

hoán dụ để

dạy.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS 2014-2015

MÔN NGỮ VĂN 6

Cả năm: 37 tuần (140 tiết) Học kì I: 19 tuần (72 tiết) Học kì II: 18 tuần (68 tiết)

HỌC KÌ I

Tuần 1

Tiết 1 đến tiết 4

Con Rồng cháu Tiên;

Hướng dẫn đọc thêm: Bánh chưng bánh giầy;

Từ và cấu tạo từ tiếng Việt;

Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Hướng dẫn đọc thêm: Sự tích hồ Gươm;

Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự;

Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Tuần 5

Tiết 17 đến tiết 20

Viết bài Tập làm văn số 1;

Trang 3

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ; Lời văn, đoạn văn tự sự.

Chữa lỗi dùng từ (tiếp);

Kiểm tra Văn

Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự;

Hướng dẫn đọc thêm: Ông lão đánh cá và con cá vàng; Thứ tự kể trong văn tự sự

Tuần 10

Tiết 37 đến tiết 40

Viết bài Tập làm văn số 2;

Ếch ngồi đáy giếng;

Thầy bói xem voi

Tuần 11

Tiết 41 đến tiết 44

Danh từ (tiếp);

Trả bài kiểm tra Văn;

Luyện nói kể chuyện;

Trang 4

Tuần 14

Tiết 53 đến tiết 56

Kể chuyện tưởng tượng;

Ôn tập truyện dân gian;

Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

Tuần 15

Tiết 57 đến tiết 60

Chỉ từ;

Luyện tập kể chuyện tưởng tượng;

Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa;

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;

Ôn tập Tiếng Việt

Chương trình Ngữ văn địa phương;

Trả bài kiểm tra học kì I

Tìm hiểu chung về văn miêu tả;

Sông nước Cà Mau;

Trang 5

Bức tranh của em gái tôi (tiếp theo);

Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

Kiểm tra Văn;

Trả bài Tập làm văn tả cảnh viết ở nhà;

Cây tre Việt Nam;

Câu trần thuật đơn;

Hướng dẫn đọc thêm: Lòng yêu nước;

Câu trần thuật đơn có từ là.

Trang 6

Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn tả người.

Tuần 32

Tiết 117 đến tiết 120

Ôn tập truyện và kí;

Câu trần thuật đơn không có từ là;

Ôn tập văn miêu tả;

Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ

Tuần 33

Tiết 121 đến tiết 124

Viết bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo;

Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử;

Viết đơn

Tuần 34

Tiết 125 đến tiết 128

Bức thư của thủ lĩnh da đỏ;

Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (tiếp);

Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi

Tuần 35

Tiết 129 đến tiết 132

Động Phong Nha;

Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than);

Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy);

Trả bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo, trả bài kiểm tra Tiếng Việt

Trang 7

Tiết 1 Ngày soạn :

- Cú hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nũi giống dõn tộc qua truyền

thuyết Con Rồng chỏu Tiờn.

- Hiểu được những nột chớnh về nghệ thuật của truyện

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG.

1 Kiến thức

- Khỏi niệm thể loại truyền thuyết

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Búng dỏng lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm văn học dõn gian thời kỳ dựng nước

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiờu biểu trong truyện.

* CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

4 Tư tưởng Hồ Chớ Minh

- Bỏc luụn đề cao truyền thống đoàn kết giữa cỏc dõn tộc anh em và niềm tự hào

về nguồn gốc con Rồng chỏu Tiờn.( Liờn hệ)

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học

- Phương phỏp: giảng bỡnh, vấn đỏp, nờu vấn đề,

- Kỹ thuật: động nóo, sơ đồ tư duy.

2 Học sinh: + Soạn bài

+ Su tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơ cùng 100 ngời con chia tay lên rừng xuống biển

+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu

IV CÁC BƯỚC LấN LỚP

Trang 8

1 Ôn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học và ghi nhớ câu ca dao:

Bầu ơi thơng lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn

Nhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu ngời Việt Nam từ miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc nh vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó

Trang 9

- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

? Theo em trruyện có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết

của em về truyền thuyết?

? Em hãy giải nghĩa các từ: ng tinh, mộc

tinh, hồ tinh và tập quán?

HĐ3: Tìm hiểu văn bản

* Gọi HS đọc đoạn 1

? LLQ và Âu cơ đợc giới thiệu nh thế nào?

(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)

? Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng

LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài

khác mà tởng tợng LLQ nòi rồng, Âu Cơ

dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ

dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật sâu

sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con vật thuộc

nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng và thờ

cúng Còn nói đến Tiên là nói đến vẻ đẹp

toàn mĩ không gì sánh đợc Tởng tợng LLQ

nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác

giả dân gian muốn ca ngợi nguồn

gốc cao quí và hơn thế nữa muốn thần kì

hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi

của dân tộc VN ta.? Vậy qua các chi tiết

trên, em thấy hình tợng LLQ và Âu Cơ hiện

lên nh thế nào?

? Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Chi tiết này có

ý nghĩa gì?

* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang

đờng nhng rất thú vị và giàu ý nghĩa Nó bắt

nguồn từ thực tế rồng, rắn đề đẻ trứng Tiên

(chim) cũng đẻ trứng Tất cả mọi ngời VN

chúng ta đều sinh ra từ trong cùng một bọc

trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ DTVN

b Tiếp lên đờng ⇒ Chuyện Âu Cơ sinh

nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con

c Còn lại ⇒ Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên

3 Khái niệm truyền thuyết:

- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật

LS

II Đọc- tìm hiểu chi tiết

1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:

Lạc Long Quân -Nguồn gốc: Thần -Hình dáng: mình rồng ở dới nớc-Tài năng:có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái

Âu Cơ

- Nguồn gốc:

Tiên

- Xinh đẹp tuyệt trần

à Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô

à Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệu kì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng ng-

ời Việt

Trang 10

4 Củng cố :

- ý nghĩa truyện con Rồng cháu Tiên

- Hs kể tóm tắt truyên Con Rồng cháu Tiên

5 Hớng dẫn về nhà

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Đọc kĩ phần đọc thêm

- Soạn bài: Bánh chng, bánh giầy

- Tìm các t liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lừi lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm thuộc nhúm truyền thuyết thời kỳ Hựng Vương

- Cỏch giải thớch của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nụng – một nột đẹp văn hoỏ của người Việt,

2 Kỹ năng:

- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện

*CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

1 Giáo viên: - Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Su tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói bánh chng, bánh giầy

- Phơng pháp: Phát vấn, giảng bình, vấn đáp

- Kỹ thuật: Động não

2 Học sinh: + Soạn bài

Trang 11

IV Các bớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là

truyện truyền thuyết?

? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháu Tiên"? Trong truyện em

thích nhất chi tiết nào? Vì sao em thích?

3 Bài mới:

HĐ1: Khởi động

Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta - con cháu của vua Hùng từ miền ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong xay gạo, giã gạo, gói bánh Quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết

? ý định của vua ra sao?(qua điểm của

vua về việc chọn ngời nối ngôi)

? Vua đã chọn ngời nối ngôi bằng hình

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời đất cùng Tiên Vơng và nhờng ngôi cho chàng

- Từ đó nớc ta có tục làm bánh chng, bánh giầy vào ngày tết

II Đọc-hiểu chi tiết

1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngô i

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớc thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi

- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối

đ-ợc chí vua, không nhất thiết là con trởng

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài

Trang 12

gì đổi mới và tiến bộ so với đơng thời?

* GV: Trong truyện dân gian giải đố

là1 trong những loại thử thách khó khăn

đối với nhân vật, không hoàn toàn theo

lệ truyền ngôi từ các đời trớc: chỉ truyền

cho con trởng Vua chú trọng tài chí hơn

trởng thứ-> Đây là một vị vua anh minh

? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã

làm gì?

? Tâm trạng Lang Liêu ra sao ? Lang

Liêu đã làm gì ?

- Rất buồn Trong các con vua, chàng là

ngời thiệt thòi nhất Tuy là Lang nhng từ

khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo

việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai

Lang Liêu thân thì con vua nhng phận

thì gần gũi với dân thờng

? Vì sao Lang Liêu đợc thần báo mộng?

- Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thờng

đợc thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi

bế tắc

? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không

làm giúp lễ vật cho Lang Liêu?

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng

tạo của Lang Liêu

? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang

nh thế nào?

? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc

vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và

Lang Liêu đợc chọn để nối ngôi vua?

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý

nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề

nông (là nghề gốc của đất nớc làm cho

ND đợc no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa:

Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên

của nhân dân ta

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài

đức của con ngời có thể nối chí vua

Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng

đồng do chính tay mình làm ra mà tiến

cúng Tiên Vơng, dâng lên vua thì đúng

là con ngời tài năng, thông minh, hiếu

thảo

Hoạt động 4: Khái quát toàn bộTP

2 Cuộc thi tài giữa các ông lang

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon

- Lang Liêu: Làm ra hai loại bánh: bánh

tr-ng, bánh giày

3 Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi Vì chàng là ngời có tài, có đức và hiếu thảo

Trang 13

- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là

chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của

truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một

đất nớc mà c dân sống bằng nghề nông,

thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân

trọng của sản phẩm do con ngời làm ra

- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây

là cách "đọc", cách "thởng thức" nhận

xét về văn hoá Những cái bình thờng,

giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó

- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc

- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất

- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc thái bình, nhân dân no ấm

* Ghi nhớ : T12/SGK IV.

4 Củng cố : - ý nghĩa truyện Bánh Chng bánh Giầy?

- Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản

5 Hớng dẫn về nhà : - Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

Tiết 3: Ngày soạn:

Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

I MỨC ĐỘ CầN ĐẠT

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phõn biệt cỏc kiểu cấu tạo từ

Trang 14

Lư ý: Học sinh đó học về cấu tạo từ ở Tiểu học

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kỹ năng:

- Nhận diện, phõn biệt được:

+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghộp và từ lỏy

- Phõn tớch cấu tạo của từ

*CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Ra quyết định : lựa chọn cỏch sử dụng từ tiếng việt, trong thực tiễn giao

tiếp của bản thõn

- Giao tiếp : Trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những cảm

nhận cỏ nhõn về cỏch sử dụng từ trong tiếng việt

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Bảng phụ viết VD và bài tập

2 Học sinh: + Soạn bài

Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta sẽ tìm

hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục

từ tiếng Việt

HĐ1: Hình thành khái niệm về từ

* GV treo bảng phụ đã viết VD

? Câu văn này lấy ở văn bản nào?

? Trớc mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy cho

biết câu văn trên có mấy từ ? Và có bao

nhiêu tiếng( mỗi một con chữ là một

tiếng)

? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có

cấu tạo ntn? Tiếng dùng để làm gì?

? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau

có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)

? Từ dùng để làm gì?

i Khái niệm về từ

1 Ví dụ:

Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở/.( Con Rồng cháu Tiên)

Trang 15

? Khi nào một tiếng có thể coi là một từ?

? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em

hãy điền các từ vào bảng phân loại?

+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)

+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có

* Điền vào bảng phân loại:

Trang 16

- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ

- Sắp xếp theo bậc trên/ dới

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em.

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng

Bài 4:

- Miêu tả tiếng khóc của ngời

- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt sùi, rng rức

B5 :Thi tìm nhanh các từ láy

* GV cho đại diện các tổ lên tìm

Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha

4 Củng cố: Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản

5 Hớng dẫn về nhà

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu

- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt.

Tiết 4 Ngày soạn :

Giao tiếp,văn bản và phơng thức Biểu đạt

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đớch giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tỡnh cảm bằng

phương tiện ngụn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đớch giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản

Trang 17

- Cỏc kiểu văn bản tự sự, miờu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành

*CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Giao tiếp ứng xử : Biết cỏc phương thức biểu đạt và sử dụng văn bản theo

những phương thức biểu đạt khỏc nhau phự hợp với mục đớch giao tiếp

- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả

của cỏc phương thức biểu đạt

3.Thỏi độ:

Lũng say mờ tỡm hiểu, học hỏi

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm giao tiếp

* GV: Các em nói và viết nh vậy là các em đã

dùng phơng tiện ngôn từ để biểu đạt điều

mình muốn nói Nhờ phơng tiện ngôn từ mà

mẹ hiểu đợc điều em muốn nói, bạn nhận đợc

Trang 18

? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em

hiểu thế nào là giao tiếp?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa

ngời truyền đạt và ngời tiếp nhận

? Việc em đọc báo và xem truyền hình có

phải là giao tiếp không? Vì sao?

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

? Bài ca dao có nội dung gì?

* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông

chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này

Đó chính là chủ đề của bài ca dao

? Bài ca dao đợc làm theo thể thơ nào? Hai

câu lục và bát liên kết với nhau nh thế nào?

* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có

chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và

diễn đạt trọn vẹn ý

? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu

tr-ởng trong buổi lễ khai giảng năm học có phải

là là văn bản không? Vì sao?

- Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có

chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo

-> Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt một ý trọn vẹn

- Lời phát biểu của thầy cô hiệu ởng-> là một dạng văn bản nói

T Kiểu VB phơng thức biểu đạt Mục đích giao tiếp Ví dụ

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con ngời + Miêu tả cảnh+ Cảnh sinh hoạt

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá + Tục ngữ: Tay làm + Làm ý nghị luận

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất,

ph-ơng pháp

Từ đơn thuốc chữa bệnh, thuyết minh thí

Trang 19

6 Hành chínhcông vụ Trình bày ý mới quyết định thể hiện, quyền hạn trách nhiệm giữa

ngời và ngời

Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời

- GV treo bảng phụ

- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phơng

thức biếu đạt

- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

? Thế nào là giao tiếp, văn bản và phơng

Hoạt động 5: III Luyện tập:

1 Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt phù hợp

4 Củng cố : - Văn bản là gì ?

- Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt ?

5 H dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

Trang 21

Giáo án ngữ văn 6 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học

Liên hệ đt 0168.921.86.68

Trang 23

Giáo án ngữ văn 6 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học

Liên hệ đt 0168.921.86.68

Trang 24

Giáo án ngữ văn 6 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học

Liên hệ đt 0168.921.86.68

Trang 25

Giáo án ngữ văn 6 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học

Liên hệ đt 0168.921.86.68

Ngày đăng: 15/08/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ2: Hình thành khái niệm từ đơn, từ - trọn bộ giáo án ngữ văn 6 chương trình mới giảm tải
2 Hình thành khái niệm từ đơn, từ (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w