Hướng dẫn các hoạt động tiếp theo: Về nhà viết đoạn văn nói về sự cảm nhận về cách tiếp thu văn hóa của Bác.. Hướng dẫn các hoạt động tiếp theo: Về nhà viết đoạn văn nêu ý kiến của em về
Trang 1-Củng cố lại kiến thức đã học.
-Cảm thụ được phong cách văn hóa của Người
B.Tiến trình hoạt động dạy và học:
HĐ1:Củng cố,mở rộng,nâng
cao:
I.Củng cố,mở rộng,nâng cao:
?Hãy nhắc lại nội dung văn bản
“Phong cách HCM”?
1 Nội dung:
Vẻ đẹp phong cách HCM là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa vă hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dịVấn đề hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
?Nêu giá trị nghệ thuật của văn
HĐ2:Luyện tập II Luyện tập:
Câu 1:Cơ sở nào để tác giả đưa
ra nhận định: “Có thể nói ít có
vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều
về dân tộc và nhân dân thế giới,
văn hóa thế giới sâu sắc như
để kiếm sống Đây là vốn thực tiễn hết sức quan trọng
mà Người đã tích lũy được
-Bác thuộc nhiều ngoại ngữcó khả năng giao tiếpnhiều người, nhiều nền văn hóa khác nhau
-Đến đau Người cũng học hỏi, tìm hiểu vănhóa, nghệthuật đến mức uyên thâm Đây là chi tiết nói về mức
độ, chiều sâu tiếp thu tinh hóa nhân loại của Người
Trang 2Câu 2:Thái độ của Người trong
việc tiếp thu tinh hoa văn hóa
nhân loại?
Câu 2:
Thái độ tiếp thu văn hóa của Bác:
-Người vừa tiếp thu văn hóa nhân loại, vừa phê phántiêu cực của chủ nghĩa tư bản
-Tiếp thu văn hóa nhân laoị nhưng không làm mất đibản sắc văn hóa dân tộc Người biết kết hợp, nhào nặntinh hoa văn hóa phương Đông và phương Tây để tạo
ra mộtcách sống độc đáo Đó là phong cách rất ViệtNam, rất phương Đông nhưng cũng rất mới , rất hiệnđại
Câu 3:Việc tg liên hệ cách
sống của Bác với cách sống của
Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh
Khiêm có hợp lí không? Sự liên
hệ này có tác dụng gì?
Câu 3:
Việc tg liên hệ cách sống của Bác với cách sống củaNguyễn Trãi, Nguyễn Bình Khiêm rất hợp lí Trướchết đây là ba nhân cách lớn, ba nhà vănhóa có lối sốngthanh cao vừa hết sức giản dị Sự giản dị ấy càng thểhiện rõ khi tg dẫn thơ NBK
-Thứ hai, việc so sánh cách sống của Bác với các vịhiền triết cho thấy Người rất phương Đông, gắn bósâu sắc với vẻ đẹp tinh thần của dân tộc Lối sống củaBác cũng như các nhà văn hóa Nguyễn Trãi, NBKkhông phải là cách tự thần thánh hóa bản thân mình
mà đã kết thành một quan niệm thẩm mĩ, một hìnhthức di dưỡng tinh thần cao đẹp
Hướng dẫn các hoạt động tiếp theo:
Về nhà viết đoạn văn nói về sự cảm nhận về cách tiếp thu văn hóa của Bác
………
Ngày soạn:26/8/2013
Ngày dạy: 27/8/2013
Tuần 1 Tiết 2
ÔN VÀ LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH A.Mục tiêu cần đạt:
-Củng cố lại kiến thức về việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh
-Luyện viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
B.Tiến trình hoạt động dạy và học:
HĐ1:Củng cố,mở rộng,nâng
cao:
I.Củng cố,mở rộng,nâng cao:
?Để bài văn thuyết minh thêm
sinh động người ta thường sử
dụng những biện pháp nghệ
thuật nào?
-Muốn bài thuyết minh sing động, hấp dẫn thì bêncạnh các phương pháp thuyết minh thường dùng(nhưnêu định nghĩa, so sánh đối chiếu, phân loại, nêu sốliệu và ví dụ…), người ta có thể vận dụng thêm một
Trang 3số biện pháp nghệ thuật để phụ trợ như kể chuyện, tựthuật, đối thoại, dùng cách nói ẩn dụ, nhân hóa hoặccác hình thức thơ vè…
?Những nguyên tắc nào thường
được sử dụng trong văn bản
thuyết minh?
-Việc sử dụng các biện pháp NT phải đảm bảo nguyêntắc: Các biện pháp NT góp phần làm nổi bật đặc điểmđang thuyết minh, không lẫn át để biến thành bài vănnghệ thuật về đối tượng cần thuyết minh
HĐ2:Luyện tập II Luyện tập:
a.Thuyết minh về chiếc quạt
b Thuyết minh về chiếc nón lá
Việt Nam
Mb:Giới thiệu chung về chiếc quạt
Tb:-Nguồn gốc và sự ra đời của quạt
-Cấu tạo và công dụng, sử dụng và bảo quản
-Quạt trong đời sống đô thị và nông thôn
(Nên sử dụng biện pháp nghệ thuật:tự thuật, nhânhóa…để kể )
Kb:Cảm nghĩ chung về cái quạt trong đời sống hiện
đại
Hướng dẫn viết mở bài:
Việt Nam chúng ta có nhiều ngày thời tiết oi bức vì lànước thuộc vùng nhiệt đới, nằm gần đường xích đạo.Lúc ấy, mọi người sẽ cần đến chúng tôi-một vật dụngđang sử dụng rất hữu ích hàng ngày, nhưngc chiếcquạt máy
b Thuyết minh về chiếc nón
Mb: Giới thiệu chung về chiếc nón
Tb:-Lịch sử chiếc nón và nghề làm nón
-Cấu tạo của chiếc nón
-Quy trình làm ra chiếc nón
-Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệ thuật của chiếc nón
Kb:Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện
đại
-Hướng dẫn viết: Ví dụ: MB:Nhắc đến những vật dụng gắn bó, gần gũi,
thân thiết với người Việt, không thể nào bỏ qua chúngtôi-những chiếc nón lá Nón lá chúng tôi đã đồng hànhcùng con người VN qua suốt chiều dài lịch sử Lúcvui, lúc buồn, khi để che nắng mưa cùng người mộtnắng hai sương, khi lại làm duyên cùng nụ cười thiếu
nữ hay e ấp cùng cô dâu bước chân về nhà chồng…
2 Cách triển khai luận điểm và tập viết phần Tb a.Ôn tập:
-Chất liệu làm nên văn nghị luận là lí lẽ, dẫn chứng vàcách lập luận Tb của bài văn nghị luận là hệ thống
Trang 4của các luận điểm, luận cứ Qua các luận điểm, luận
cứ, người viết dùng lí lẽ, dẫn chứng để giải thích,chứng minh, bình luận để làm nổi bật luận đề(vấn đề
đã nêu ra)
b.Bài tập:
Tập triển khai phần thân bài cho đề văn:Thuyết minh
về chiếc nón lá Việt Nam
(HS viết, chuyển bài cho nhau đọc, nhận xét, gv địnhhướng, nhận xét cách viết của hs, hs rút kinh nghiệmcho cách làm bài)
Hướng dẫn các hoạt động tiếp theo:
Về nhà hoàn thành bài viết thuyết minh về chiếc nón lá VN
-Cảm thụ được ý nghĩa của bản tham luận
B.Tiến trình hoạt động dạy và học:
HĐ1:Củng cố mở rộng và nâng
cao:
I.Củng cố mở rộng và nâng cao:
?Em hãy nhắc lại những nét cơ
bản về tác giả,tác phẩm?
-Ga-Bri-en Mác-két là nhà văn Cô-lôm-bi-a, tác giảcủa nhiều truyện ngắn theo khuynh hướng hiện thực.Ông nổi tiếng với tiểu thuyết “Trăm năm cô đơn” vànhận giải thưởng văn học năm 1982
-Văn bản này được tác giả đọc tại một cuộc họp có mặt 6 nguyên thủ quốc gia thế giới nhóm họp tháng
8 năm 1986 tại Mê-hi-cô (Gồm có 6 nguyên thủ 6 nước Ấn Độ, Mê-hi-cô, Thủy Điển, Ác-hen-ti-na và Tan-da-ni-a)
HĐ2:Luyện tập II Luyện tập:
BT1 Hãy cho biết nhân loại đã
từng trải qua thảm họa hạt
nhân nào?Hiện nay vấn đề
chống lại chiến tranh hạt nhân
-Hiện nay trên thế giới có nhiều cuộc xung đột vũtrang, nhiều tổ chức khủng bố xuất hiện Mỗi khi vũkhí hạt nhan rơi vào tay bọn chúng thì hòa bình thếgiới sẽ bị đe dọa
Vì thế đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân là một
Trang 5vấn đề bức thiết và nóng bỏng
BT2 Để nêu bật hậu quả
khủng khiếp của chiến tranh
hạt nhân, tác giả đã lập luận
-Cuộc chạy đua sản xuất vũ khí hạt nhân làm mất đikhả năng sống tốt đẹp hơn Luận cứ này được trìnhbày qua các dẫn chứng cụ thể, các so sánh thể hiệntính chính xác cao(về xã hội, y tế, giáo dục, tiếp tếthực phẩm)
- Chiến tranh hạt nhân không những đi ngược lạiquy luật tự nhiên mà còn đi ngược lại lí trí conngười Chính chiến tranh hạt nhân sẽ đưa trái đất trởlại điểm xuất phát của nó:Một hành tinh lạnh lẽo,không có sự sống
*Nhận xét: -Cách lập luận hợp lí
-Hệ thống lí lẽ được gắn với hệ thốngdẫn chứng xác thực, cụ thể, bảo đảm tính thuyếtphục cao, giúp người đọc nhận thấy sự phi lí củachạy đua sản xuất vũ khí hạt nhân
-Trên cơ sở chỉ ra sức tàn phá của chiếntranh hạt nhân, tg nêu lên nhiệm vụ chống lại chiếntranh hạt nhân một cách hết sức tự nhiên, mang tínhthuyết phục cao
BT3 Trong phần kêu gọi tác
giả đưa ra một giả thiết và gắn
liền với nó là lời đề nghị:mở ra
một nhà băng lưu trữ trí nhớ để
nếu chiến tranh hạt nhân xảy
ra, laoì người tương lai sẽ hiểu
rõ hơn những hậu quả khủng
khiếp mà chiến tranh hạt nhân
để lại Em có suy nghĩa gì về lời
đề nghị này của nhà văn?
BT3
Mác-két đã kêu gọi mọi người ý thức được mức độkhủng khiếp của chiến tranh hạt nhân, tham gia vàobản đồng ca đòi hỏi một thế giới hòa bình Muốn thếthì phải tìm mọi cách ngăn chặn chiến tranh hạtnhân Trong đoạn này ông đưa ra lời đề nghị “mở ranhà băng… ” Thực ra lời đề nghị này làm cho loàingười hiểu rõ hơn tính cấp bách trong nhiệm vụngăn chặn chiến tranh hạt nhân
Hướng dẫn các hoạt động tiếp theo:
Về nhà viết đoạn văn nêu ý kiến của em về vấn đề sản xuất vũ khí hạt nhân
………
Trang 6Ngày soạn:3/9/2013
Ngày dạy: 4/9/2013
Tuần 2 Tiết 4
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT
MINH A.Mục tiêu cần đạt:
-Củng cố lại kiến thức về việc sử dụng yếu tố miêu tả ttrong văn bản thuyết minh
-Tập viết đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
B.Tiến trình hoạt động dạy và học:
HĐ1:Củng cố mở rộng và nâng
cao:
I.Củng cố mở rộng và nâng cao:
?Để cho đối tượng thuyết minh
được cụ thể sinh động trong khi
thuyết minh chúng ta phải làm
gì?
-Để cho đối tượng thuyết minh được cụ thể,sinh động,khi thuyết minh có thể sử dụng yếu tố miêu tả.-Nếu đối tượng là sự vật,có thể sử dụng yếu tố miêtả
khi giới thiệu đặc điểm từng bộ phận
+Nếu đối tượng là cảnh quan thì có thể sử dụng những câu,đoạn miêu tả về sắc thái độc đáo của đối tượng
- Khi thuyết minh một đối tượng,bài viết phải cho biết:Thuyết minh cái gì,nó như thế nào,có ích,có hại
viết các đoạn từ MB, gv cho hs
trao đổi bài cho nhau để nhận xét
, góp ý nhau cách làm bài dưới
sự định hướng của gv)
Đề : Thuyết minh về cây tre Việt Nam.
Gợi ý:
a.Dàn ý:
Mb:Giới thiệu về cây tre VN
-Cây tre rất gần gũi với người dân VN(miêu tả một vài câu)
-Nó cũng có nhiều công dụng thiết thực(sử dụng từ miêu tả)
b.Thân bài: Thuyết minh từng đặc điểm của tre.
-Tre hầu như xuất hiện cùng với bản làng trên khắp đát Việt( sử dụng kể một số chi tiết về quê để giới thiệu)
-Tre không kén chọn đất đai,thời tiết(giải thích,liệtkê),thường sống thành hàng lũy(kết hợp miêu tả)
-Đặc điểm và công dụng của cây trưởng thành:thân,rễ,cành,lá(phân tích,liệt kê kết hợp miêu
tả màu sắc,hình dáng,liên tưởng,so sánh hoặc nhân hóa…)
-Đặc điểm và công dụng của cây non:từ mầm thành
Trang 7măng(phân tích,liệt kê kết hợp miêu tả màu sắc,hình dáng,liên tưởng,so sánh hoặc nhân hóa…).
c.Kết bài:
-Sự gắn bó của tre thân thiết đến mức trong nhiều tác phẩm văn thơ,nó là biểu tượng của dân tộc VN.-Đời sống dân ta ngày càng hiện đại,chúng ta vẫn không thể xa rời tre
2 Cách triển khai luận điểm
(xem lại tiết 3)và tập viết phần
Tb
Tập triển khai phần thân bài cho
đề văn: Thuyết minh về cây tre
Việt Nam.
(HS viết, chuyển bài cho nhau
đọc, nhận xét, gv định hướng,
nhận xét cách viết của hs, hs rút
kinh nghiệm cho cách làm bài)
2 Cách triển khai luận điểm (xem lại tiết 3)và tập viết phần Tb
Ví dụ:
Câu văn tả tre mọc thành hàng: Tre ít mọc riêng
lẻ mà thường mọc thành hàng,thành lũy bao bọc,che chở cho làng quê như bức tường thành kiên cố…
Hướng dẫn các hoạt động tiếp theo:
Về nhà hoàn thành đề thuyết minh về cây tre VN
-Củng cố lại kiến thức văn bản đã học
-Cảm nhận được nội dung của bản tuyên bố
B.Tiến trình hoạt động dạy và học:
HĐ1:Củng cố mở rộng và nâng
cao:
I.Củng cố mở rộng và nâng cao:
?Em hãy nhắc lại hoàn cảnh ra
đời bản tuyên bố?
1.Hoàn cảnh ra đời văn bản:
-Đây là đoạn tríchTuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp tại liên hợp quốc ngày 30/9/1990.-Bản tuyên bố ra đời vào cuối thế kỉ XX,liên quan đến vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em
?Nêu nội dung của bản tuyên bố? 2.Nội dung văn bản:Gồm 17 mục.
Trang 8Phải quan tâm đến trẻ em.
b.Sự thách thức:
-Chịu phó mặc cho hiểm họa làm kìm hãm sựn tăng trưởng và phát triển,trở thành nạn nhân của chiến tranh,bạo lực,tệ phân biệt chủng tộc,chế độ a-phác-thai…
-Bị cưỡng bức phải rời bỏ gia đình,sống tị nạn,chịu tàn tật…
-Chịu thảm họa của đói nghèo,bật tật,thất học…
-Công ước về quyền trẻ em ra đời
Thuận lợi cho trẻ phát triển
d.Nhiệm vụ:
-Tăng cường sức khỏe và dinh dưỡng
-Ưu tiên,chăm sóc tre tàn tật,khó khăn
-Tạo sự bình đẳng năm nữ
-Xóa nạn mù chữ
-Bảo đảm antoàn sinh đẻ và sức khỏe sinh sản cho các bà mẹ,biến gia đình thành mái ấm cho các em.-Giúp trẻ ý thức được giá trị của bản thân trong môi trường sống
-Tăng cường phát triển kinh tế
-Có sự phối hợp của các quốc gia
Nhiệm vụ quan trọng,cấp bách,có ý nghĩa toàn cầu
HĐ2:Luyện tập II Luyện tập:
Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của
em sau khi đọc xong bản Tuyên
bố này
(HS viết,gv nhận xét,uốn nắn cho
hs)
Hướng dẫn các hoạt động tiếp theo:
Về nhà hoàn thành đoạn văn
………
Trang 9-Củng cố lại kiến thức các phương châm hội thoại đã học.
-Vận dụng được các phương châm hội thoại trong giao tiếp
B.Tiến trình hoạt động dạy và học:
HĐ1:Củng cố mở rộng và nâng
cao:
I.Củng cố mở rộng và nâng cao:
-Nhắc lại các phương châm hội
thoại đã học
1 Các phương châm hội thoại:
a Phương châm về lượng:
Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung;nội dung củalời nói phải đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, khôngthiéu, không thừa
b Phương châm về chất:
Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình khôngtin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
c Phương châm quan hệ:
Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránhnói lạc đề
-Các trường hợp không tuân thủ PCHT:
+Người nói vô ý,vụng về,thiếu văn hóa giao tiếp.+Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hộithoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
+Người nói muốn tạo sự chú ý để người nghe hiểutheo một hàm ý nào đó
HĐ2:Luyện tập II Luyện tập:
c Ăn không nên đọi, nói không nên lời(PCCT)
d Cú nói có, vọ nói không (PCQH)
Trang 10BT2)Hãy phân tích đoạn đối
thoại giữa ông khách và anh
chàng tham ăn trong truyện sau
để chỉ ra các phương châm hội
thoại nào đã vi phạm
BT2 TRẢ LỜI VẮN TẮT
Có một anh chàng vốn tính tham ăn, hễ ngồi vàomâm là chú mục vào những món ngon mà cắm đầugắp, lo sao ăn cho đầy bụng mình Vì thế anh rấtngại nói chuyện trong bữa cơm
Một lần đi ăn cỗ nhà nọ, ngồi vào mâm là anh ta gắplia gắp lịa Có một ông khách lạ thấy anh ta ăn uống
lỗ mãng như thế mới tìm cớ nói chuyện để hãm bớtanh ta lại Ông ta hỏi:
-Chẳng hay anh là người đâu ta đấy ạ?
Rồi lại cúi xuống gắp, và lia lịa
Ông chưa vẫn chưa chịu thua, lại hỏi tiếp:
-Các cụ thân sinh chắc còn cả đấy chứ, hay đã khuất núi rồi?
Anh chàng vẫn không ngửng đầu lên, đáp:
-Tiệt!
Gợi ý: Cách trả lời của anh chàng tham ăn vừa vi
phạm phương châm cách thức, vừa vi phạm phương châm lịch sự
Hướng dẫn các hoạt động tiếp theo:
Về nhà học bài –xem trước bài Chuyện người con gái nam Xương.
-Củng cố lại kiến thức văn bản Chuyện người con gái Nam Xương
-Phân tích được những nội dung quan trọng trong bài
B.Tiến trình hoạt động dạy và học:
HĐ1:Củng cố mở rộng và nâng
cao:
I.Củng cố mở rộng và nâng cao:
Gv cho hs nhắc lại gí trị nội dung
và giá trị nghệ thuật của tác
Trang 11phẩm.
HĐ2:Luyện tập II Luyện tập:
BT1.Trong bài thơ Lại viếng Vũ
Thị,tác giả Lê Thánh Tông viết:
Qua đây bàn bạcmà chơi vậy
Khá trách chàng Trương khéo
phũ phàng
Từ lời thơ trên,em hãy cắt
nghĩa các nguyên nhân gây nên
cái chết oan khiên của nàng
trong truyện Chuyện người con
gái Nam Xương của tác giả
Nguyễn Dữ.
BT1 Gợi ý:
a.Nỗi oan khiên của VN:
VN thùy mị,nết na,xinh đẹp,lấy TS là con nhà hàophú nhưng ít học,tính lại hay ghen.TS phải đănglính,ở nhà VN hết lòng chăm sóc mẹ già và sinh connhỏ.TS trở về,đứa con không chịu nhận cha.Trươngnghi ngờ vợ thất tiết,đuổi đi.Vũ giải thích,T khôngnghe,V đành tìm đến cái chết để giải oan cho mình
b.Nguyên nhân:
-Do chiến tranh phong kiến:
Chiến tranh PK làm chia cách,tan vỡ gđ.TS phải đilính,VN ở nhà đảm đương mọi việc.Mẹ già lúc lâmchung không được gặp con;vợ không có chồng bêncạnh;con sinh ra chẳng biết mặt cha
-Chế độ năm quyền hà khắc
+TS có tính đa nghi,ghen tuông mù quáng
+TS gia trưởng,độc đoán,không nghe nàng giảithích,khôngnhe lời biện bạch của làng xóm,buộctộinàng,nàng phải chết
Đây là nguyên nhân trực tiếp gây nên cái chết oankhuất của VN
TS thật đáng trách làm chồng mà không hiểuvợ.LTT đã nhìn đúng,nhìn trúng bản chất sự việcnên mới xoáy sâu vào nguyên nhân chính yếu dẫn
đến cái chết của VN:Khá trách chàng Trương khéo phũ phàng.
BT2.Cảm nhận của em về chi
tiết cái bóng trong “Chuyện
người con gái Nam Xương”.
-Chi tiết cái bóng phần cuối truyện còn thể hiện sựsáng tạo của ND so với truyện Vợ chàngTrương,góp phần tạo nên vẻ đẹp lung linh cho tácphẩm và một kết thúc tưởng như có hậu nhưng lại tôđậm thêm bi kịch của người PN trong xã hội pk
Trang 12b.Nội dung:
-Chi tiết chiếc bóng thể hiện nỗi nhớ thương,lòngchung thủy VN dành cho người chồng nơi chiếntrận.Đó cũng là tấm lòng của người mẹ muốn khỏalấp sự trống vắng,thiếu hụt tình cha trong lòng đứacon bé bỏng
-Cái bóng ẩn dụ cho số phận mỏng mang của ngườiphụ nữ trong XHPK nam quyền
-Chi tiết chiếc bóng xuất hiện ở cuối tác phẩm(rồitrong chốc lát bóng nàng loang loáng mờ nhạt dầnrồi biến đi mất)tô đậm giá trị hiện thực,nhân đạo sâusắc của TP
-Chi tiết cái bóng còn là bài học về hạnh phúc muônđời:khi đánh mất niềm tin thì hạnh phúc chỉ cònchiếc bóng hư ảo
BT3.Có ý kiến cho rằng:
“Chuyện người con gái Nam
Xương” của Nguyễn Dữ đã thể
hiện niềm cảm thương với số
phận oan nghiệt ủa người phụ
nữ VN dưới chế độ phong kiến,
thời khẳng định vẻ đẹp truyền
thống của họ
BT3 Gợi ý:
Yêu cầu phải làm rõ các ý cơ bản sau:
a.Thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oannghiệt của người PN:
-Trong những ngày chồng đi lính,đêm đến nàng chỉbóng mình trên vách nói đó là cha của bé Đản.Khichồng trở về,đứa con ngây thơ không chịu nhậncha,lại nói rằng “có một người đàn ông đêm nàocũng đến…”Lời con trẻ khiến Trương ghen mùquáng
-VN bị Trương mắng,đánh đập,đuổi đi,nàng không
có quyền tự bảo vệ mặc cho làng xóm bênh vực,biệnminh.Hạnh phúc GĐ “thú vui nghi gia nghi thất” đãtan vỡ,tình yêu không còn “bình rơi trâm gãy,mâytạnh mưa tan,sen rũ trong ao,liễu tàn trước gió ”cảnỗi đau khổ chờ chồng đến thành hóa đá trước đâycũng không thể làm lại được nữa “đâu có thể lên núivọng Phu kia nữa”
-Bi kịch lên đến đỉnh điểm,VN đành tìm đến cái chết
tự vẫn ở bến Hoàng Giang,kết thúc cuộc đời mình.-Câu chuyện về cuộc đời,số phận oan nghiệt của VNđược tg kể lại bằng giọng văn đầy thương cảm.Bởichính xót xa,yêu thương cho cuộc đời,số phận oannghiệt của VN nên ND mới sáng tạo nên một kếtthúc truyện đầy tính nhân văn:VN không chết màđược Linh Phi cứu
b.Khẳng định vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ:-Ngay từ câu chuyện,ND đã ngợi ca “Tính đã thùy
Trang 13mị,nết na lại thêm tư dung tốt đẹp”
-Yêu thương,thủy chung với chồng:
+Trong cuộc sống hàng ngày:lúc nào cũng “giữ gìnkhuôn phép,không từng để lúc nào vợ chồng phảiđến thất hòa”
+Khi tiễn chồng đi lính:Không trông mong vinh hiển
mà chỉ cầu mong chồng được bình an;cảm thươngtrước những nỗi vất vả,gian lao mà chồng phải chịuđựng;nói lên nỗi nhớ nhung khắc khoải của mình.+Khi xa chồng:luôn là người vợ thủy chung,yêuchồng tha thiết,nỗi nhớ cứ kéo dài đằng đẵng
+Khi bị chồng nghi oan:phân trần để chồng hiểu nỗilòng mình,hết lòng tìm cách gắn hàn hạnh phúc gđdang có nguy cơ tan vỡ
+Luôn là người mẹ hiền,dâu thảo
+Khi chồng vắng nhà:nàng là người mẹ hiền,dâu
thảo,một mình nuôi con nhỏ vừa tận tình chăm sóc
mẹ già những lúc đau yếu,lo thuốc thang,cầu khấnthần phật,lúc nào cũng dịu dàng,ân cần “lấy lời ngọtngào khôn khéo khuyên lơn”
+Lời của mẹ chồng VN: “Sau này trời xét lòng lànhban cho phúc đức giống dòng tươi tốt,con cháu đôngđàn,xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như conquyết chẳng phụ mẹ”
+Lời kể của tác giả: “nàng hết lời thương xót,phàmviệc ma chay tế lễ,lo liệu như mẹ đẻ của mình”.-Coi trọng danh dự:
+Khi bị chồng nghi oan,bị “mămgs nhiếc,đánh đuổiđi”,VN đã tìm đến cái chết để bảo toàn danh dự.+Mong muốn được chính chồng lập đàn giải oan:
“Nhờ nói hộ chàng Trương…xin lập một đàn giảioan ở bến sông,đốt cây đèn thần chiếu xuốngnước,tôi sẽ trở về”
Người phụ nữ xinh đẹp,nết na,hiền thục,đảmđang,tháo vát,thờ cúng mẹ chồng rất mực hiếuthảo,một dạ thủy chung với chồng,hết lòng vun đắphạnh phúc gia đình
Nhân vật chính trong tp-VN-là điển hình cho nhâncách,cuộc đời,số phận của người phụ nữ VN dướichế độ PK
-Bày tỏ niềm thương cảm với số phận oan nghiệt củangười phụ nữ cũng như khẳng đinh vẻ đẹp truyềnthống của họ,ND thể hiện sâu sắc cảm hứng nhânăncũng như tinh thần nhân đạo của mình
Trang 14-Củng cố lại kiến thức bài Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp
-Biết cách sử dụng lời dẫn trực tiếp, gián tiếp
B.Tiến trình hoạt động dạy và học:
HĐ1:Củng cố mở rộng và nâng
cao:
I.Củng cố mở rộng và nâng cao:
Thế nào là lời dẫn trự tiếp,lời dẫn
gián tiếp?
1.Thế nào là lời dẫn trự tiếp,lời dẫn gián tiếp?
-Lời dẫn trực tiếp là dẫn lại nguyên văn lời nói hay ýnghĩ của người hoặc nhân vật
+Lời dẫn trực tiếp không được thay đổi hay thêm bớt và được đặt trong dấu ngoặc kép và xuống dòng sau dấu ngang cách
+Về vị trí: Lời dẫn trực tiếp có thể đứng trước,giữa,sau lời người dẫn
-Lời dẫn gián tiếp là dẫn lại lời nói hoặc ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh cho thích hợp.+Lời dẫn trực tiếp không bắt buộc đúng từ,nhưng bắt buộc phải đúng ý và nó không được đặt trong dấu ngoặc kép,có thể dùng “rằng,là” đặt phía trước lời dẫn
?Cho biết cách chuyển lời dẫn
trực tiếp sang dán tiếp?
2.Cách chuyển đổi lời dẫn trực tiếp thành gián tiếp.
-Bỏ dâu hai chấm và dấu ngoặc kép
-Thay đổi từ ngữ xưng hô cho thích hợp
-Lược bỏ các tình thái từ
-Có thể thêm “rằng,là” trước lời dẫn
HĐ2:Luyện tập II Luyện tập:
Bài tập 1:
Tìm lời dẫn trong các đoạn
trích sau cho biết đâu là lời nói
Trang 15dặn học trò: “Lễ là tự lòng
mình.Các anh trọng thầy thì các
anh cứ làm như lời thày dạy”
(Hà Ân,chuyện về người thầy)
c.Tôi có ngay ý nghĩ vừa non nớt
vừa ngây thơ này: Chắc chỉ
người thạomới cầm nổi bút
thước
(Thanh Tịnh,Tôi đi học)
Bài tập 2:
Chuyển lời dẫn trực tiếp thành
lời dẫn gián tiếp
a.Anh ấy dặn lại chúng tôi:
“Ngày mai tôi đi công tác
Các câu khác tương tự
Bài tập 4:Viết đoạn văn có sử
dụng câu sau làm lời dẫn trực
tiếp và ngược lại
a.Yêu quốc văn,yêu văn việt thì
tâm hồn ta sẽ dạt dào thêm sức
(Tố Hữu nói với
thầy cô giáo dạy văn ở Hà
Nội,tháng 3-1963)
c.Làng thì yêu thật nhưng làng
theo Tây mất rồi thì phải thù
(Kim Lân,Làng)
Bài tập 4:Viết đoạn văn có sử dụng câu sau làm lời
dẫn trực tiếp và ngược lại
Các em sẽ có nhiều cách viết khác nhau
Hướng dẫn các hoạt động tiếp theo:
Về nhà tập viết đoạn văn có lời dẫn trực tiếp sau đó chuyển đổi thành lời dẫn gián tiếp ………
Trang 16-Củng cố lại văn bản.
-Phân tích được người anh hùng Nguyễn Huệ
B.Tiến trình hoạt động dạy và học:
HĐ1:Củng cố mở rộng và nâng
cao:
I.Củng cố mở rộng và nâng cao:
-GV cho Hs nhắc lại nội dung cơ
bản và gv mở rộng thêm kiến
thức cho hs
-Hoàng Lê nhất thống chí là do một số người trongdòng họ Ngô THì ở làng Tả Thanh Oai,huyện ThanhOai,trấn Sơn Nam,nay thuộc tỉnh Hà Tây viết và viếttrong những thời điểm khác nhau
-Về thể loại:
+Chịu ảnh hưởng lối viết tiểu thuyết chương hồi củaTQ.Do tái hiện lịch sử quá chân thật nên có nhiềungười xếp tác phẩm này vào kí sự lịch sử.Nhưnghiện nay phần lớn giới nghiên cứu khẳng định tácphẩm này là tiểu thuyết lịch sử vì cách tổ chức,kếtcấu,cách khắc họa chân dung và tính cách nhânvật,cách miêu tả,cách kể chuyện…rất gần với tiểuthuyết
-Về nội dung:
+Miêu tả phạm vi lịch sử quá lớn(khoảng 30 nămcuối thế kỉ XVIII và mấy năm đầu thế kỉ XIX).+Tác phẩm mở đầu bằng việc miêu tả cảnh thối nátcủa vua Lê, chúa Trịnh.Vua Lê Hiển Tông là kẻ bùnhìn,chúa Trịnh Sâm thì ăn chơi xa xỉ,hoang dâm vôđộ,đất nước tiêu điều…Phong trào Tây Sơn nổilên là một tất yếu của LS
+Để cứu vãn cơ nghiệp nhà Lê, Lê Chiêu Thống đãcầu đến bọn xâm lược Mãn Thanh, dưới sự chỉ huycủa thiên tài Nguyễn Huệ quân Thanh đã bị đánh tơibời,phải rút chạy về nước
+Nhưng triều đại Tây Sơn quá ngắn ngủi.Sau khivua QT băng hà,nội bộ triều Tây bị chia rẽ,suy yếu.+Được sự giúp đỡ của ngoại bang,Nguyễn Ánh dầnkhôi phục được thế lực và chính thức lập vương triều nhà Nguyễn vào năm 1802.Mấy năm sau,nhàNguyễn cho mang di hài của Lê Chiêu Thống vềnước chôn cất,cho lập đền thờ những viên quan đã
Trang 17bỏ mạng vì Lê Chiêu Thống.
-Về nghệ thuật:
+Xây dựng nhân vật sắc sảo
+Cách tổ chức kết cấu chặt chẽ
+Bút pháp miêu tả linh hoạt
-Đoạn trích trong sgk là thuộc hồi thứ mười bốn củatác phẩm
HĐ2:Luyện tập II Luyện tập:
Bài tập 1: Phân tích người anh
hùng Nguyễn Huệ
Gợi ý:
Hình ảnh Nguyễn Huệ:
-Anh hùng,mạnh mẽ,quyết đoán
-Nhạy bén,sáng suốt trước thời cuộc
-Tinh thần quyết chiến quyết thắng có khả năng nhìn
xa trông rộng
-Tài dùng binh như thần
-Oai phong lẫm liệt,là linh hồn của chiến công vĩ đạiđập tan 20 vạn quân Thanh
Bài tập 2: Nêu Sự thảm bại của
quân Thanh và số phận của vua
tôi Lê Chiêu Thống
Gợi ý:
-Thoạt đầu quân Thanh kiêu căng tự mãn,nhưng khi
bị đánh,tướng thắt cổ chết,quân rụng rời sợ hãi,bỏchạy tán loạn
-Vua tôi Lê Chiêu Thống sợ bị bắt nên mấy ngàykhông ăn,chỉ lo thoát thân.Cuối cùng,khi biết làthoát,vua tôi nhìn nhau than thở,oán giận chảy nướcmắt
Bài tập 3: Có ý kiến cho rằng
hồi thứ mười bốn là hồi hào hùng
và sảng khoái nhất trong Hoàng
Lê nhất thống chí.Vì sao?
Gợi ý:
Đây là đoạn hào hùng nhất vì:
-Chiến thắng quân Thanh là một chiến công vĩ đạitrong lịch sử dân tộc
-Với quan điểm lịch sử đúng đắn và tinh thần dântộc sâu sắc,các tác giả đã tái hiện chân thực chiếncông vĩ đại của quân Tây Sơn và hình ảnh người anhhùng dân tộc Nguyễn Huệ.Ở đây,tinh thần dân tộcmạnh hơn thiên kiến giai cấp của các tác giả
Hướng dẫn các hoạt động tiếp theo:
Về nhà Hoàn thành đề 1
………
Trang 18Ngày soạn:23/9/2013
Ngày dạy: 24/9/2013
Tuần 5 Tiết 10
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG A.Mục tiêu cần đạt:
-Củng cố lại sự phát triển của từ vựng
B.Tiến trình hoạt động dạy và học:
HĐ1:Củng cố mở rộng và nâng
cao:
I.Củng cố mở rộng và nâng cao:
-Gv nhắc lại nội dung bài học -Cùng với sự phát triển của xã hội,từ vựng của ngôn
+Mượn tiếng nước ngoài
HĐ2:Luyện tập II Luyện tập:
Bài tập 1: Từ “đầu” trong từ Gợi ý:
điển TV có các nghĩa được minh
họa bằng các ví dụ:
a.Đầu con người;đầu con ngựa
b.Anh ta có cái đầu tuyệt vời,nhớ
đến từng chi tiết
c.Đầu máy bay;đầu tủ
d.Dẫn đầu;lần đầu
Hãy giải thích nghĩa của từ “đầu”
trong những ví dụ trên và nói rõ
phương thức chuyển nghĩa của
d.Đầu:ở vị trí trước nhất trong không gian hoặc thờigian (Hoán dụ)
Bài tập 2: Trong Truyện
Kiều,Nguyễn Du đã 76 lần dùng
từ “mặt”,trong đó có các lần như
sau:
-Người quốc sắc,kẻ thiên tài,
Tình trong như đã,mặt ngoài còn
e
-Sương in mặt,tuyết pha thân,
Sen vàng lãng đãng như gần như
xa
Gợi ý:
a.Phần phía trước từ trán đến cằm của đầu người,hay
của động vật: Rửa mặt,mặt trái xoan…(Nghĩa gốc).
b.Những nét trên mặt người biểu hiện thái độ,tâm tư
tình cảm: mặt lạnh như tiền,tay bắt mặt mừng (Hoán dụ)
c.Mặt người,làm phân biệt người này với người
khác,dùng để chỉ từng cá nhân khác nhau:gặp mặt,họp mặt…(Ản dụ)
d.Mặt con người,coi là biểu tượng cho thể diện,danh
Trang 19-Buồn trụng nội cỏ rầu rầu,
Chõn mõy mặt đất một màu
xanh xanh
-Làm cho rừ mặt phi thường,
Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia
Hóy cho biết nghĩa của từ “mặt”
trong từng lần sử dụng
trờn.Trường hợp nào được dựng
với nghĩa gốc,trường hợp nào
được dựng với nghĩa chuyển?
dự,phẩm giỏ: ngượng mặt,núi cho rỏt mặt,…(Ẩn dụ).
Bài tập 3: Tỡm những từ mới được cấu tạo trong đời
sống kinh tế,xó hội hiện nay
Gợi ý:
Vớ dụ: cổ phần,cổ phiếu,cổ đụng,giao dịch chứng khoỏn…
(GV gợi ý,hs tỡm)
Bài tập 3: Tỡm những từ mới
được cấu tạo trong đời sống kinh
tế,xó hội hiện nay
Vớ dụ: cổ phần,cổ phiếu,cổ đụng,giao dịch chứng khoỏn…
- Rèn luyện HS có kĩ năng viết bài văn trong một văn bản cụ thể
B.Tiến trỡnh hoạt động dạy và học:
HĐ1:Củng cố mở rộng và nõng
cao:
I.Củng cố mở rộng và nõng cao:
GV cho HS nêu vị trí của đoạn
trích Chị em Thuý Kiều
1.vị trí đoạn trích :
Chị em Thuý Kiều : thuộc phần mở đầu truyện
Kiều, giới thiệu gia cảnh vơng viên ngoại đó là 1 gia
định thờng thờng bậc trung Có 3 ngời con Con trai
là Vơng Quan và 2 cô con gái là chị em Thúy Kiều.Bốn câu trớc đoạn trích này nói về gia đình họ Vơng
& con trai là Vơng Quan Từ câu 15 đến câu 38 (24câu) là đoạn trích “chị em Thúy
Kiều” nói về Thúy Kiều & Thuý Vân
HĐ2:Luyện tập II Luyện tập:
phân tích đoạn trích Chị em Thuý
Kiều
(GVgợi ý hs tập phõn tớch trờn
cơ sở giỏo viờn phõn tớch bà
1 Vẻ đẹp chung chị em Thuý Kiều.
Mở đầu đoạn trích Nguyễn Du giới thiệu vịthứ trong gia đình “Thuý Kiều là chị em là ThuýVân” Là con đầu lòng của ông bà vơng viên ngoại
“Đầu lòng hai ả tố nga,
Ngời cha xuất hiện nhng ánh sáng và hơngthơm đã tràn ngập câu thơ “tố nga” Vẻ dẹp hoàn
Trang 20chỉnh, đỉnh cao chốn thần tiên Câu thơ tạo 1 sức hútlạ để rồi giai nhân xuất hiện.
Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi ngời một vẻ mời phân vẻn m- ời.
Thân hình duyên dáng, mền mại có cốt cáchthanh cao nh “mai” (một loài hoa đẹp và quý), tâmhồn trong trắng nh tuyết đợc hiện bằng thi pháptruyền thống Với ngắt nhịp 3/3 và 3 thanh trắc liềnnhau “cốt, cách, tuyết” đã diễn tả thái độ phẩm bình,
1 ngợi khen hiếm thấy Sự ám ảnh và sự chú ý củacâu thơ ở 2 cấp độ Đó là những vẻ đẹp khác nhau và
cả 2 đều hoàn mĩ “Mỗi ngời một vẻ mời phân vẻn
m-ời Đó là vẻ đẹp “tinh thần” trong tổng hào của cốt
cách cả hình thức lẫn tâm hồn “nội dung” Đây chính
là cái thần bức chân dung thiếu nữ Bằng bút pháp sosánh, ớc lệ vẻ đẹp về hình dáng và vẻ đẹp về tâm hồncủa chị em Thuý Kiều toàn mĩ đáng quý nh viênngọc kg tì vết
2 Vẻ đẹp của Thuý Vân (4 câu tiếp)
Nhan sắc của Thuý Vân bắt đầu bằng giọng kểvừa khách quan vừa nh trò chuyện Từ “xem” là câu
kể để lại dấu ấn chủ quan của ngời viết Tác giả đãdành cho ngời em niềm u ái Một vẻ đẹp rõ ràng, quýphái của con ngời thuộc hàng “Trâm anh thế kiệt”,
đài các Nhan sắc của Thuý Vân đến độ “khác vời”
đó là cái đẹp khó lòng nói hết Vẫn là bút pháp nghệthuật truyền thống nhng vẻ đẹp của TV lại hiện lên 1cách cụ thể
“Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Mây thua nớc tóc tuyết nhờng màu da ”
Từ khuôn trăng, nét ngài, tiếng cời, giọng nói,mái tóc, làn da đều đợc so sánh với tẳng, hoa, ngọc,mây, tuyết Vẻ đẹp TV cứ dần đợc bộc lộ theo thủpháp ẩn dụ, nhân hoá tài tình của tác giả Cách sosánh của tác giả có điều khác biệt Mây thua, tuyếtnhờng Lấy vẻ đẹp thiên nhiên đối chiếu
với vẻ đẹp của con ngời Đó là vẻ đẹp tơi trẻ, tràn
đầy sức sống, 1 vẻ đẹp phúc hậu,đoan trang dunghoà giữa nhan sắc và đức hạnh Vẻ đẹp của TV kgmột khiếm khuyết, rạng rỡ và sáng ngời Vẻ đẹp ấy
nó lọt giữa đờng biên của cái “chân” và cái “thiện”
Nó trong trẻo nh suối đầu nguồn, nh trâng đầu tháng
Thiên nhiên nhún nhờng để chào thua vàchiêm ngỡng vẻ đẹp của nàng, 1 vẻ đẹp mà dự báo 1cuộc đời không bão táp Cái tài của ND là vẫn tuânthủ nghiêm ngặt những công thức của thủơ xa nhngtrên nền đó đã vẽ đợc những nét bút tài hoa ít ngờisánh kịp Đặc biệt là dự báo của bút lực thiên tài
3 Vẻ đẹp của Thuý Kiều (12 câu tiếp)
Tác giả tả vẻ đẹp của Thuý Vân trớc để làm nền tảThuý Kiều Nếu ND tả TV trong 4 câu thơ thì khi tả
TK tác giả dùng đến 12 câu Đó là dụng ý nghệ thuậtcủa tác giả Một vẻ đẹp vợt trội, vợt chuẩn “càng”
Trang 21phần hơn TV đẹp đằm thắm nhng mà cha tới mứcmặn mà, thông tuệ nhng cha phải là sắc sảo.
Kiều đợc so sánh với “Làn thu thuỷ nét xuân sơn Ta
thấy có 1 cái gì đấy thật đặc biệt trong đôi mắt cảu
TK Đôi mắt trong nh nớc hồ mùa thu, đôi lông mày
đẹp tựa dáng núi mùa xuân Đôi mất là cửa sổ củatâm hồn, sáng long lanh và sâu thăm thẳm Hai từ
“làn”, “nét” đã thấy đợc cái vẻ sắc sảo, khôn ngoan
và k/n nhìn xuyên suốt sự vật Đôi mắt ấy là tuyệt
đỉnh, làm cho ta phải say mê đắm đuối nh bị chìmsâu vào tận đáy hồ thu ấy Đú là nhan sắc hiếm có ở
trên đời Vẻ đẹp TK làm cho thiên nhiên đố kị Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh ND chỉ điểm
xuyết vẻ đẹp của Kiều bằng nghệ thuật so sánh ẩn dụkhiến cho thiên nhiên cũng phải ghen ghét, đố kị
“hoa ghen”, “liễu hờn” dự báo cuộc đời của Kiềunhiều súng gió, trắc trở
TK không chỉ đẹp về hình thức lẫn nội dung
mà còn có tài Nếu nh khi miêu tả Thuý Vân tác giảkhông nhắc đến tài thì khi miêu tả TK lại đợc miêutả rất kĩ Kiều là 1 cô gái đa tài mà tài nào cũng đạt
đến độ hoàn thiện, xuất chúng
Đặc biệt ND tập trung ca ngợi tài đàn của Kiều đạt
đến đỉnh cao “làu bậc ngũ âm”
Kiều giỏi về âm luật, giỏi đến mức “làu bậc”cây đàn mà nằng chơi là cây đàn “hồ cầm” Khôngchỉ đàn hay mà còn biết sáng tác âm nhạc, trên khúc
đàn của nàng sáng tác ra là 1 “thiên Bạc mệnh” mà
ai nghe cũng sầu não, đau khổ Mặc dù đó chỉ là
“Khúc nhà tay lựa” mà thôi Nhng qua đó ta nhậnthấy ở TK là 1 con ngời có trái tim đa sầu, đa cảm
Vẻ đẹp tài – sắc của TK là cộng hởng của đấttrời sông núi 4 mùa vẻ đẹp duy nhất mà thợng đếban tặng Tả sắc và tả tài của TK tác giả muốn chúng
ta thêm yêu mến vẻ đẹp tài hoa nghệ thuật & vẻ đẹptâm hồn nhân ái của Kiều Qua đó ta thấy tình cảmcủa Nguyễn Du dành cho nhân vật của mình trântrọng, tin yêu
4 Cuộc sống của hai chị em và đánh giá của tác giả
Nguyễn Du đã trở thành mẫu mực cho sự đóng
mở khôn lờng : Mở ra từ đầu lòng 2 ả tố nga cụ thể
& đóng lại bằng 4 câu khái quát Bốn câu khái quáttác giả ca ngợi đức hạnh của 2 chị em trong gia đìnhgia giáo nền nếp Kiều & Vân đều là “khách hồngquần” đẹp thế, tài thế lại đã tới tuần “cập kê” trong
Trang 22cuộc sống êm đềm trớng rủ màn che Khẳng địnhcuộc sống êm ấm của thiếu phụ phòng khuê, càngtăng thêm vẻ đẹp về đức hạnh của 2 nàng
Đoạn trích là 1 trong những đoạn thơ haynhất, đẹp nhất trong truyện Kiều đợc nhiều ngời yêuthích và thuộc Ngôn ngữ thơ tinh luyện, giàu cảmxúc Với cảm hứng nhân đạo & hình ảnh thơ giàucảm xúc, các phép tu từ so sánh, nhân hoá, đòn bẩy
đợc vận dụng 1 cách tài tình ông đã dành cho nhânvật bao tình cảm yêu mến, trân trọng sâu sắc Dớingòi bút thiên tài của Nguyễn Du “chị em ThuýKiều” hiện lên với bao phẩm chất tốt đẹp, đậm đàbản sắc dân tộc Đó chính là vẻ đẹp nhân văn mà vănbản lôi cuốn ngời đọc
Hướng dẫn cỏc hoạt động tiếp theo:
- Hoàn thành bài tập ở phần tự luận
- Ôn tập truyện trung đại
………
Trang 23Ngày soạn:30/9/2013
Ngày dạy: 1/10/2013
Tuần 6 Tiết 12
CẢNH NGÀY XUÂN A.Mục tiêu cần đạt:
Gióp HS n¾m ch¾c néi dung cña đoạn trích Cảnh ngày xuân
- RÌn luyÖn HS cã kÜ n¨ng viÕt bµi v¨n trong mét v¨n b¶n cô thÓ
B.Tiến trình hoạt động dạy và học:
HĐ1:Củng cố mở rộng và nâng
cao:
I.Củng cố mở rộng và nâng cao:
-Cho biết vị trí của đoạn trích
HĐ2:Luyện tập II Luyện tập:
Đề1: Cảm nhận về khung cảnh
thiên nhiên tươi đẹp trong đoạn
trích Cảnh ngày xuân (Truyện
Kiều- Nguyễn Du
Gợi ý :
a Mở bài : Giới thiệu chung về đoạn trích
- Cảm nhận chung về khung cảnh thiên nhiên
được miêu tả trong đoạn trích
b Thân bài : Khung cảnh ngày xuân
- Bốn câu thơ đầu gợi lên khung cảnh mùa xuân Một bức tranh xuân tuyệt tác:
“Ngày xuân con én đưa thoi
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi
Cỏ non xanh rợn chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa ”
- Ngày xuân qua đi nhanh như chiếc thoi dệt vảitrong khung cửi -> không khí rộn ràng, tươi sáng củacảnh vật trong mùa xuân; tâm trạng nuối tiếc ngàyxuân trôi qua nhanh quá Như thế hai câu đầu vừanói về thời gian mà còn gợi tả không gian mùa xuân.Hai câu còn lại là một bức tranh thiên nhiên tuyệtđẹp
“Cỏ non xanh tận chân trời.
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”
- Bát ngát trải rộng đến tận chân trời là thảm cỏ
Trang 24non tơ xanh rợn -> gam màu nền của bức tranh ngàyxuân tươi đẹp Sự phối hợp màu sắc của bức tranhthật hài hòa Màu xanh non tượng trưng cho sự sinhsôi nảy nở, cho sức sống đang lên , còn màu trắng là biểu tượng của sự trong trắng tinh khiết
-> Ngày xuân ở đây thật khoáng đạt, mới mẻ, thanhtân, dạt dào sức sống trong một không khí tronglành, thanh thoát Từ “điểm” dùng ở đây làm chobức tranh thêm sinh động, có hồn
- Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh cũng đượcmiêu tả thật sinh động , náo nức:
“Gần xa nô nức yến oanh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân Dập dìu tài tử giai nhân
Ngựa xe như nước áo quần như nêm Ngổn ngang gò đống kéo lên
Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay"
- Không khí rộn ràng đựơc thể hiện qua mộtloạt các từ ghép, từ láy giàu chất tạo hình.Tất cả đềugóp phần thể hiện cái không khí lễ hội đông vui, mộttruyền thống tốt đẹp của những nước Á Đông
" Tà tà bắc ngang"
- Cảm giác bâng khuâng nuối tiếc Cảnh vật,không khí mùa xuân trong sáu câu này so với mấycâu đầu đã có sự khác biệt Mọi thứ đều đã lắngxuống, nhạt dần
- Nắng xuân ấm áp hồng tươi vào buổi sớmgiờ đây đã “nhạt” đi, khe suối nhỏ, nhịp cầu bắcngang tuy vẫn giữ nét thanh diụ của mùa xuân vớimọi chuyển động nhẹ nhàng, nhưng mặt trời ngảbóng về Tây, bước chân người thẩn thơ lưu luyến,tiếc nuối, dòng nước uốn quanh
- Cảnh chiều tan hội Tâm trạng mọi ngườitheo đó cũng khác hẳn Những từ láy “nao nao”, “tàtà”, “thanh thanh” đâu chỉ tả cảnh mà còn ngụ tình
… Một cái gì đó lãng đãng, bâng khuâng, xuyến xao
và tiếc nuối…
c Kết bài : - Nhận xét chung về cảnh thiên nhiên
tươi đẹp trong đoạn trích
- Nghệ thuật tả cảnh của đại thi hàoNguyễn Du
Hướng dẫn các hoạt động tiếp theo:
Trang 25Giúp HS nắm chắc nội dung của văn bản “Truyện kiều” của Nguyễn Du qua văn bản :
Kiều ở lầu Ngng Bích đã học ở chơng trình chính khoá.
- Rèn luyện HS có kĩ năng viết bài văn trong một văn bản cụ thể
B.Tiến trỡnh hoạt động dạy và học:
HĐ1:Củng cố mở rộng và nõng
cao:
I.Củng cố mở rộng và nõng cao:
?Cho biết vị trớ của đoạn trớch? Kiều ở lầu Ngng Bích :
Sau khi nhận Kiều từ tay Mã Giám Sinh, Tú
Bà buộc nàng phải tiếp khách nhng nàng kg chịu
Mụ đánh đập, thúc ép nên nàng tự tử để mong thoát khỏi cảnh ô nhục nhng kg đợc Tú Bà tạm giam lỏngnàng ở lầu Ngng Bích để thực hiện 1 âm mu mới
HĐ2:Luyện tập II Luyện tập:
Phõn tớch đoạn trớch Kiều ở lầu
Ngưng Bớch.
1/ Cảnh nơi giam giữ Kiều
-Ngng Bích: đọng lại màu xanh – tuổi trẻ, nhà tù
giam hãm tuổi trẻ và tình yêu
- Khoá xuân bị giam lỏng.
- Sáu câu thơ đầu là bức tranh thiên nhiên trớc lầu
Ngng Bích Kiều ngồi trớc lầu cao, thu gom đợc cảnhlầu vào trong tầm mắt “non xa”, “trăng gần”, “bốn
bề bát ngát” rồi “cát vàng”, “bụi hồng”, “mây sớm”,
“đèn khuya” Một khung cảnh thiên nhiên vắng lặng,heo hút, kg có bóng dáng con ngời Bức tranh trời
nh dệt gấm thêu hoa, ẩn hiện Núi ở quá xa vời vợi
nh 1 nét vẽ phía chân trời, vầng trăng cô đơn chícách 1 tầm tay Câu thơ có cái bất ngờ của cảm giáclạ Khoảng xa, độ gần, về địa lí do nhận biết về tâm
lí mà chúng đổi chỗ cho nhau Câu thơ mờ – tỏ cócảm giác thực & mộng đan gài vào nhau nh hiện ra
từ 1 giấc chiêm bao
Bốn bề bát ngát xa trông
Câu thơ mở ra 1 kg gian rợn ngợp Xa hơn tầmmắt hình ảnh “cát vàng” lơ đãng bay lên theo 1 làngió nhẹ, “bụi hồng” nhởn nhơ trong không gian tựa
kiếp phiêu du Cảnh vật, sắc màu chập chờn trôi nổitrong không gian bát ngát vô cùng Cái vắng lặngcủa thiên nhiên & cái mênh mang của vũ trụ, cáichập chờn của đờng nét, cái màu sắc h ảo càng khắc
Trang 26sâu thêm cảm giác cô đơn, nhỏ bé, lẻ loi tội nghiệpcủa Kiều.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya, Nửa tình nửa cảnh nh chia tấm lòng ”
Một câu thơ có 2 đối tợng “bẽ bàng” thuộc vềThuý Kiều Còn “mây sớm đèn khuya” thuộc vềthiên nhiêm Soi vào thiên nhiên, Kiều nhận ra 1 thứchân dung biến dạng của bản thân mình “Mây sớm”thì tinh khôi, đèn khuya chính là tâm trạng giày vò
đau khổ Bởi thế mà Kiều cảm nhận đợc sự bẽ bàng,tủi thẹn cho chính mình Bởi vậy ở Kiều có sự phân
đôi Một tấm lòng chia làm 2 -nửa tình, nửa cảnh.Cái đẹp kia thuộc về “nửa cảnh” còn đối lập với cái
đẹp thuộc về “nửa tình” Câu thơ bề bộn, ngổnngang, giằng xé Với thể thơ lục bát đăng đối, sửdụng phép đối tạo lời thơ không cầu kì đẽo gọt màrất dung dị tự nhiên Cảnh không gian mênh mông
hoang vắng, Kiều sống trong 1 thời gian tuần hoànkhép kín Cảnh lầu Ngng Bích rất đẹp nhng hoàntoàn tù túng đối với Kiều Trong mắt Kiều thiênnhiên nhuốm màu sầu não và hình ảnh Kiều hiện lêncô đơn, tội nghiệp, cay đắng, xót xa
Phõn tớch lũng thương nhớ của
Kiều
2/ Lòng thơng nhớ của Kiều
a Nỗi nhớ chàng Kim: Chính trong hoàncảnh cô đơn nơi đất khách quê ngời tâm trạng củaKiều đã chuyển từ buồn sang nhớ Nỗi nhớ ngời yêu,nhớ cha mẹ Nỗi nhớ ấy đợc Nguyễn Du miêu tả xúc
động bằng những lời độc thoại nội tâm của chínhnhân vật Nỗi nhớ của Kiều diễn ra rất phù hợp vớiquy luật tâm của con ngời
Trớc hết là nhớ chàng Kim Trọng bởi trongcơn gia biến Kiều đã phải hi sinh mối tình đầu đểcứu gia đình Kiều đã phần nào “đền ơn sinh thành”cho cha mẹ Vì thế trong lòng Kiều, Kim Trọng làngời mất mát nhiều nhất, nỗi đau ấy cứ vò xé tâmcan Kiều, khiến Kiều nghĩ đến KT trớc hết nàng nhớ
đến lời thề đôi lứa
Tởng ngời dới nguyệt chén đồng, Tin sơng luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Nàng tởng tợng ra cảnh KT đang ngày đêm
đau khổ mong ngóng mình, nỗi bất chợt nàng liên ởng đến thân phận của mình “Bên trời góc bể bơ vơ”.Nàng luôn dằn vặt, thấm thía cảnh vò võ nơi đấtkhách quê ngời của mình và nàng càng hiểu tấmlòng son sắc của mình đối với KT sẽ không bao giờgột rửa cho phai Trong tình thơng có chút ân hận,nàng tự thấy mình có lỗi Nàng xót xa ân hận nh 1 kẻ
Trang 27t-phụ tình.
b/ Nỗi nhớ cha mẹ.
Nhớ ngời yêu Kiều cũng xót xa nghĩ đến cha
mẹ Kiều nhớ Kim Trọng là nhớ về quá khứ, nhớ vềnhững kỉ niệm, vì thế trung tâm nỗi nhớ là chữ “t-ởng” Nhng khi nhớ cha mẹ lại bao trùm lên là 1 nỗixót xa lo lắng vô bờ bến Nàng lo lắng xót xa khinghĩ cảnh cha mẹ già tựa cửa trông con :
Xót ngời tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ? Sân lai cách mấy nắng ma,
Có khi gốc tử đã vừa ngời ôm.
Nàng lo lắng không biết giờ đây ai là ngờichăm sóc cha mẹ khi thời tiết thay đổi Nàng xót xakhi cha mẹ già yếu đang mỏi lòng tựa cửa đón tincon mà Kiều lại không ở bên cạnh để phụng dỡng
Thành ngữ “Rày trông mài chờ” “Quạt nồng
ấp lạnh”, “Cách mấy nắng ma” và điển tích “sân lai”,
“gốc tử” thể hiện đợc tình cảm dồn nén của mình lời
ít mà ý nhiều Đoạn thơ diễn tả đầy đủ nỗi đau xótcủa Kiều khi kg đợc gần gũi cha mẹ Mặc dù hoàncảnh hiện tại Kiều là ngời đáng thơng nhất Nhngnàng vẫn quên mình để nghĩ đến ngời yêu và nghĩ
đến cha mẹ Điều đó chứng tỏ Kiều là con ngờichung tình, hiếu nghĩa đáng đợc trân trọng Với cáchnói ớc lệ, sách vở rất quen thuộc về đạo hiếu thời xa.Ngời đọc nh thấy đợc tâm trạng thổn thức, xót xacủa nàng Thành công của Nguyễn Du là làm mới lại
3/ Kiều buồn cho mình.
Tám câu cuối thể hiện tâm trạng buồn lo củaThuý Kiều qua nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắccủa Nguyễn Du Sự kết hợp tài tình giữa ngoại cảnh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
ầm ầm tiếng sang kêu quanh ghế ngồi.
Cụm từ “buồn trông” là điệp khúc vừa tạo ranhạc điệu vừa thể hiện nỗi buồn lớp lớp trào dâng lêntrong lòng Thuý Kiều Có những nét tả thực với “cửa
bể, cánh buồn, nội cỏ, chân mây, màu xanh xanh,tiếng sóng …” nhng đều chứa đựng nhiều ý nghĩa ẩn
dụ, gợi mở nhiều liên tởng phản ánh nỗi lòng củaThuý Kiều Lúc này nàng hãi hùng trớc tơng
bão táp đang đe dọa nàng Tâm trạng của nàng lúc
Trang 28này đồng hành với cảnh vật Nàng giãi bày với trờivới biển trong 1 bức tranh phong cảnh tâm tình rộnglớn.
Luận điểm 1 Không gian mênh mang của
biển chiều
“Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa.
Nhìn cánh buồn thấp thoáng nàng nghĩ đếnthân phận mình lẻ loi, bơ vơ đau khổ Cửa biển chiềuhôm mênh mông màu xám bạc Trên cái nền ấy nổilên 1 cánh buồm đơn độc thấp thoáng ẩn hiện khôngbiết về phơng trời nào
Luận điểm 2 Cảnh hoa trôi man mác trên
- Bức tranh thứ 3 : nội cỏ rầu rầu (héo úa không
còn sức sống giữa trời xanh bao la của đất trời mà
th-ơng cho cuộc đời của nàng đang tàn lụi, héo hon.Một kiếp ngời nhỏ bé hữu hạn
Cảm nhận tơng lai mù mịt
Luận điểm 4 Âm thanh giữ dội kết thúc
đoạn thơ
- Bức tranh thứ 4 : “gió cuốn mặt duềnh, ầm
ầm tiếng sóng Trông gió cuốn, nghe tiếng sóng kêu
mà hãi hùng ghê sợ Nàng tởng nh mình đang ở giữabiển khơi, bốn bề ầm ầm tiếng sóng dữ gào thétcuồng nộ, tiếng dội bên tai tràn cả vào tâm hồn, vâybủa lấy nàng, nó ám ảnh nh dự báo cơn tai biến dữdằn, khủng khiếp, bủa vây sắp ập xuống
“Kiều ở lầu Ngng Bích” là 1 bức tranh thiênnhiên đồng thời cũng là bức tranh tâm trạng có bốcục chặt chẽ, khéo léo Thiên nhiên ở đây liên tụcthay đổi theo diễn biến tâm trạng của con ngời
- Tác giả sử dụng hệ thống từ láy “buồntrôngmở đầu câu thơ sáu chữ tạo nên âm điệu hiu hắttrầm buồn ghê sợ
Trang 29- Điệp ngữ “buồn trông” 4 lần cất lên nh 1 tiếng aioán, não nùng kêu thơng, diễn tả nét chủ đạochi phốitâm trạng TK, làm cho ngời đọc vô cùng xúc động.
- Cảnh có màu vàng của cát, màu hồng củabụi, màu khô héo rầu rầu của cỏ, màu xanh xanh mờmịt từ chân mây, mặt đất đó là gam màu tâm tởng
đầy buồn thơng
- Cảnh có âm thanh của gió, sóng : gió khôngthổi mà cuốn, sóng kg vỗ mà khêu gợi âm thanh hãihùng
- Cảnh đợc mô tả từ xa đến gần theo điệp ngữ
“buồn trông”
Kiều ở lầu Ngng Bích là 1 trong những đoạn
miêu tả nội tâm nhân vật thành công nhất trong
Truyện Kiều, đặc biệt là bằng bút pháp tả cảnh ngụ
tình Đoạn thơ cho thấy cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi vàtấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều
Hướng dẫn cỏc hoạt động tiếp theo:
- Hoàn thành bài viết
………
Trang 30Gióp HS củng cố lại nội dung miêu tả trong văn bản tự sự.
- RÌn luyÖn HS cã kÜ n¨ng viết đoạn văn có yếu tố miêu tả trong quá trình tự sự
B.Tiến trình hoạt động dạy và học:
HĐ1:Củng cố mở rộng và nâng
cao:
I.Củng cố mở rộng và nâng cao:
-Nhắc lại những nét cơ bản khi
làm văn tự sự có kết hợp miêu tả
-Trong văn bản tự sự cần miêu tả cảnh vật,conngười,sự việc để câu chuyện sinh động,hấp dẫn.-Yếu tố tự sự phải theo yêu cầu tự sự không đượclẫn át tự sự
-Trong VBTS yếu tố miêu tả thường được sử dụng
để tả cảnh có liên quan đến sự việc mở đầu câuchuyện;tả ngoại hình để nhận diện nhân vật và bướcđầu khắc họa tính cách;tả sự việc,hành động,cảnhvật liên quan đến nhân vật khi kể diễn biến sựviệc;tả nội tâm nhân vật;kín đáo gửi gắm chủ đề khikết thúc câu chuyện
-Khi miêu tả cần chú ý tình thế của nhân vật,sự việc
HĐ2:Luyện tập II Luyện tập:
Bài tập 1: Dựa vào văn bản Chị
em Thúy Kiều hãy viết một
đoạn văn ngắn giới thiệu về gia
cảnh của chị em Kiều trong đó
xét,gv nhận xét uốn nắn cách viết
cho hs)
Chị em nổi tiếng có đạo đức tư cách nghiêm trangmẫu mực của một gia đình nề nếp.Họ chẳng khácnào hai cành mai quý Tư tưởng họ tinh khiết nhưtuyết đầu đông.Mỗi người có mộ nét đẹp khác nhaunhưng thật là hoàn hảo mười phân vẹn mười
Thúy Vân thì có nét đoan trang hiềnhòa.Khuôn mặt nàng bầu bĩnh như vầng trăng trònvới đôi lông mày nở nang Khi Thúy Vân mỉm cườihệt như đóa hoa quỳnh nở sáng màn đêm Khi nàngthốt lời,tiếng nói nàng trong như ngọc,lời lẽ nàng êm
ái như ru.Tóc nàng mềm óng ả như mây Da nàngnếu đem so với tuyết thì tuyết phải nhường bước Bên cạnh đó,TK lại càng có nhan sắc mặn mà
và tài năng hơn cả em gái Mắt nàng lóng lánh xanh
Trang 31biếc như nước hồ thu Nét mày nàng duyên dáng tựanét núi mùa xuân Nàng đi dạo bên hoa,hoa phảighen tị vì không tươi thắm bằng nàng Khi Kiềuđứng bên Liễu thì Liễu phải ghen hờn vì không xanhtốt bằng mái tóc Kiều
Bài tập 2: Cho đề bài: Một câu
chuyện trên đường phố làm ám
Gióp HS củng cố lại nội dung văn bản :Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
- RÌn luyÖn HS cã kÜ n¨ng cảm thu phân tích các hình ảnh,nhân vật…trong tácphẩm
B.Tiến trình hoạt động dạy và học:
HĐ1:Củng cố mở rộng và nâng
cao:
I.Củng cố mở rộng và nâng cao:
?Nêu những nét cơ bản về tác giả
NĐC?
1-Tác giả :
- Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888), tục gọi Đồ
Chiểu ,sinh tại quê mẹ ở làng Tân Thới, tỉnh Gia
Định (nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh ),quê cha ở
xã Bồ Điền -Phong Điền -Thừa Thiên Huế
- Là nhà thơ lớn của dân tộc, ông để lại cho đờinhiều tác phẩm văn chương có giá trị nhằm truyền
bá đạo lý và cổ vũ lòng yêu nước, ý chí cứu nước
?Cho biết giá trị nội dung,chủ đề
Trang 32chồng, tình bè bạn, tình yêu thương cưu mangnhững người hoạn nạn.
- Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khốn phònguy
- Thể hiện khát vọng của nhân dân, hướng tới lẽcông bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời
b-Nghệ thuật:
Lục Vân Tiên là một trong những tác phẩmxuất sắc nhất của Nguyễn Đình Chiểu, truyện thơnôm mang tính chất là truyện để kể nhiều hơn là đểđọc, để xem Truyện có kết cấu ước lệ gần như đãthành khuôn mẫu Tác phẩm khắc hoạ thành côngnhững phẩm chất đẹp đẽ của hai nhân vật Lục VânTiên và Kiều Nguyệt Nga
c-Chủ đề : Tác phẩm thể hiện khát vọng cứu
người, giúp đời của tác giả, phẩm chất của hai nhânvật, thái độ và niềm tin của tác giả đối với nhân dânlao động
HĐ2:Luyện tập II Luyện tập:
Đề 1 : Cho hai câu thơ sau :
"Nhớ câu kiến ngãi bất vi
Làm người thế ấy cũng phi anh
hùng ".
Em hãy viết đoạn văn giới thiệu
về tác giả và cho biết ý nghĩa
của hai câu thơ trên?
Đề 1 :
Gợi ý :
a- Mở đoạn: giới thiệu khái quát về Nguyễn
Đình Chiểu , và hai câu thơ
b - Thân đoạn:
-Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ lớn cuả dântộc, mãi mãi xứng đáng là ngôi sao sáng trên bầutrời văn nghệ Việt Nam thế kỷ XI X , để lại cho đờinhiều tác phẩm văn chương có giá trị, nhất là truyệnLục Vân Tiên
- Lục Vân Tiên là người anh hùng lý tưởngcủa nhà thơ mù yêu nước Chiến công đánh cướp của chàng mãi là bài ca hùng tráng của người anhhùng trong xã hội loạn lạc Vân Tiên đã thể hiện mộtcách ứng xử vô cùng cao thượng và hào hiệp Ngườiđẹp băn khoăn về chuyện" báo đức thù công " thìVân Tiên 'liền cười " rồi đĩnh đạc nói :
"Nhớ câu kiến ngãi bất vi, Làm người thế ấy cũng phi anhhùng "
-Ý nghĩa của hai câu thơ : Hai câu thơ tác giả thể hiện một quan niệm đạo lýngười anh hùng là người sẵn sàng làm việc nghĩamột cách vô tư, không tính toán làm việc nghĩa làbổn phận, là lẽ tự nhiên Đó là cách cư xử mang tinh
Trang 33thần nghĩa hiệp của các bậc anh hùng hảo hán
c-Kết đoạn: Nguyễn Đình Chiểu đã đề cao
tinh thần nhân nghĩa , ca ngợi lý tưởng anh hùng vịnghĩa cao đẹp Quan niệm đó gắn với đạo lý làmngười, hướng về nhân dân Đó là bài học sâu sắcnhất mà ta cảm nhận được
Đề 2: "Lục Vân Tiên là một
chàng trai tài ba, dũng cảm,
trọng nghĩa khinh tài " Hãy làm
sáng tỏ nhận định trên qua đoạn
trích "Lục Vân Tiên cứu Kiều
Nguyệt Nga ".
Đề 2: Gợi ý :
a - Mở bài: giới thiệu chung về tác giả, đoạn
trích, nhân vật Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nước nổitiếng, là tấm gương chói sáng trong lịch sử và vănhọc Việt Nam Ông đã cống hiến cho đời nhiều tácphẩm nổi tiếng Truyện thơ Lục Vân Tiên là tácphẩm được nhân dân ta vô cùng yêu thích và truyềntụng, bởi nó là bài học lớn về đạo lý làm người Đoạn trích là một sự kiện đặc biệt làm nổi bật phẩmchất cao quý của Lục Vân Tiên
b- Thân bài: Phân tích -chứng minh làm sáng
tỏ những luận điểm sau:
- Lục Vân Tiên là chàng trai tài ba, dũng cảm :(hành động đánh cướp cứu dân , một mình tả xunghữu đột, không sợ nguy hiểm đến tính mạng Âncần hỏi han Nguyệt Nga và nữ tì , thương cảm và lolắng cho hai người một cách chân tình
- Lục Vân Tiên là chàng trai trọng nghĩa khinhtài:(khi Kiều Nguyệt Nga kể đầu đuôi sự việc mìnhmắc nạn và xin được đền ơn thì Lục Vân Tiên liềncười và cho rằng đó là việc làm tất yếu, chuyệnthường tình
c - Kết bài: khẳng định đó là những phẩm
chất tốt đẹp của nhân vật ………
Gióp HS củng cố lại nội dung bài hoạc :Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
- RÌn luyÖn HS cã kÜ n¨ng viết đoạn văn miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
B.Tiến trình hoạt động dạy và học:
HĐ1:Củng cố mở rộng và nâng
cao:
I.Củng cố mở rộng và nâng cao:
Trang 34?Thế nào là miêu tả nội tâm
?Thế nào là miêu tả gián tiếp? -Là miêu tả nét mặt,cử chỉ,trang phục của nhân
vật;hoặc miêu tả cảnh vật có liên quan đến tâm trạng(tả cảnh ngụ tình) thì cảnh được tả qua cái nhìncuảnhân vật (bức tranh tâm cảnh).Cách miêu tả giántiếp nhằm khắc họa tính cách và nội tâm nhân vậtmột cách tinh tế,sâu sắc
HĐ2:Luyện tập II Luyện tập:
Đề 1: Dựa vào đoạn trích cảnh
ngày xuân hãy viết một đoạn văn
đóng vai Thúy Kiều kể về việc
chị em Thúy Kiều đi chơi xuân
trở về Trong khi kể chú ý vận
dụng miêu tả cảnh ngày xuân và
miêu tả nội tâm của nhân vật.
* Gợi ý: Khi viết cần đảm bảo cá ý sau:
- Giới thiệu sơ lược về gia cảnh Vương viên ngoại.(Có ba người con: Tôi làThúy Kiều,hai em là ThúyVân, Vương Quan)
- Nhân tiết thanh minh, ba chị em tôi rủ nhau đi chơixuân
*Miêu tả cảnh ngày xuân
- Khí trời mùa xuân mát mẻ, trong lành, hoa cỏ tốttươi, chim chao liệng trên bầu trời quang đãng
- Khung cảnh rộn ràng tấp nập, ngựa xe, tài tử, giainhân dập dìu chen vai sát cánh
- Nhà nhà lo tảo mộ
- Ba chị em tôi vui vẻ hòa vào dòng người đi trẩyhội
- Lần đầu tiên chúng tôi được đi chơi xa, tâm trạng
ai cũng náo nức, hân hoan
Miêu tả nội tâm nhân vật
- Chiều tà, người đã vãn, cảnh vật gợi buồn
- Tâm trạng của tôi lúc này vui buồn bâng khuângkhó tả
- Vương Quan giục ,hai chị em tôi rảo bước bởiđường về còn xa
(Lưu ý khi kể cần có những câu miêu tả nội tâm,nêu suy nghĩ, tâm tạng của Kiều khi du xuân trở về).
Hướng dẫn các hoạt động tiếp theo:
Về nhà hoàn thành đề 2
Trang 35Gióp HS :
-Hệ thống được kiến thức đã học về bài thơ Đồng chí
-Cảm thụ đượcnhững hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
B.Tiến trình hoạt động dạy và học:
HĐ1.Củng cố,mở rộng,nâng cao I.Củng cố,mở rộng,nâng cao:
?Nêu những nét tiêu biểu về nhà
thơ Chính Hữu và sự ra đời văn
bản Đồng chí?
1.Tác giả,tác phẩm:
-Tên: Trần Đình Đắc(1926)
-Quê:Can Lộc-Hà Tĩnh
-Gia nhập trung đoàn Thủ đô
-Nhưng tập thơ tiêu biểu: Đầu súng trăng treo(1966);Thơ Chính Hữu(1977);Tuyển tập Chính Hữu(1988).-Làm thơ từ năm 1947
-Thơ ông nhiều suy tưởng,có nhiều hình ảnh chọnlọc,cô đọng
*Bài thơ Đồng chí(1948),sau khi nhà thơ cùng bộ
đội vừa trải qua chiến dịch Thu-Đông(1947)
?Theo em,câu thứ 7 có gì đặc
biệt?
-Câu thơ thứ 7 chỉ có hai từ mà đứng thành một câu,nó như một lời khẳng định tình đồng chí thật thiêngliêng và cao cả
Tình đồng chí là những người cùng chung hoàncảnh xuất thân,cùng cảnh ngộ,cùng chung lítưởng,cùng chung nhiệm vụ,cùng chung mụcđich,cùng chung lí tưởng chiến đấu
-BIẻu hiện của tình đồng chí 2.Những kỉ niệm sâu sắc về tình Đồng chí:
?Tình đòng chí keo sơn được thể
hiện qua những hình ảnh,chi tiết
nào?
-Hiểu đượcnỗi niềm,tâm sự của nhau(Rượng nươnganh -nhớ người ra lính)…Với họ,cuộc kháng chiếnbảo vệ tổ quốc là nghĩa vụ và trách nhiệm cao cả.-Cùng nhau chia sẻ những khó khăn thiếu thốn(Ớn
Trang 36lạnh,sốt run người…chân không giày).
-Họ hiểu nhau,thương nhau truyền cho nhau hơi ấmtinh thần(Thương nhau tay nắm lấy bàn tay)
-Biểu tượng người lính 3.Biểu tượng người lính:
Phân tích ba câu thơ cuối bài Tình đồng chí là tình cảm thiêng liêng cao đẹp.Nhắc
đến tình đồng chí là người ta nhắc đến khẩusúng,vầng trăng và người lính.Đoạn thơ có hình ảnh
cô đúc “Đầu súng trăng treo”,đây là hình ảnh vừathực vừa lãng mạn.Nó như một nhịp lắc của một cái
gì lơ lửng,chông chênh,trong sự bát ngát Cai thực ởđây suốt đêm vầng trăng từ bầu trời cao xuống thấpdần và có lúc như treo lơ lửng trên đầu mũisúng.Những đêm phục kích chơ giặc,trăng nhưngười bạn tri âm và tri kỉ.Rừng hoang sương muối làkhung cảnh thật.Rừng ở VB rất lạnh nhất là ban đêm
có sương muối Cái lạnh như cắt da cắt thịt nhưng
họ vấn sát cánh bên nhau vượt qua tất cả.Cái lãngmạn ở đây:vầng trăng tượng trưng cho quê hươngthanh bình Khẩu súng tượng trưng cho người chiến
sĩ bảo vệ quê hượng.Đây là hình ảnh vừa đậm chấtchiến sĩ vừa đậm chất thi sĩ.Tất cả tạo nên tình chíkeo sơn gắn bó,bền chặt
Hướng dẫn các hoạt động tiếp theo:
Về nhà tập phân tích đoạn thơ cuối theo cách hiểu của em
-Củng cố lại nội dung văn bản
-Cảm nhận và phân tích được một số hình ảnh trong bài thơ
B.Tiến trình hoạt động dạy và học:
HĐ1.Củng cố,mở rộng,nâng cao I.Củng cố,mở rộng,nâng cao:
?Nêu những nét tiêu biểu về nhà
thơ PTD và sự ra đời văn bản Bài
thơ về tiểu đội không kính?
1.Tác giả,tác phẩm:
a.Tác giả:
-PTD(1941-2007).Quê ở huyện Thanh Ba- Phú Thọ.
-Sau khi tốt nghiệp ĐH ông tham gia quân đội
-Ông đươc coi là hiện tượng nổi bật của thế hệ nhàthơ thời chống Mỹ
-Hình tượng nổi bật trong thơ ông là người lính vànhững cô gái TNXP trên tuyến đường TS
-Nét đặc sắc trong thơ ông là chất giọng sôi nổi,trẻ
Trang 37trung,ngang tàng,tinh nghịch.
b.Tác phẩm:
Bài thơ về tiểu đội xe không kính nằm trong chùmthơ PTD đạt giải nhất báo văn nghệ 1969 và đượcđưa vào tập thơ Vầng trăng quầng lửa
-Bài thơ hấp dẫn bởi hình ảnh độc đáo,giọng thơtươi trẻ,ngôn ngữ thơ gần gũi với đời thường
HĐ2.Luyện tập II Luyện tập:
?Tại sao nói hình ảnh những
chiếc xe không kính là một sáng
tạo độc đáo của PTD? Vì sao tác
giả không đặt nhan đề thơ là Tiểu
đội xe không kính?
1.Nhan đề bài thơ:
-Chiếc xe không kính là một hình ảnh độc đáo trongthi phẩm này:
+Ông đưa một hình ảnh thường gặp ở chiếntrường(một hình ảnh thực tế vào thơ),làm sống lạikhông khí tươi rói ở chiến trường
-Qua đó làm nổi bật được hình ảnh,chân dung,tinhthần người lính trong năm tháng ác liệt của chiếntrường
-Sở dĩ tác giả muốn đặt nhan đề như vậy vì ôngmuốn nói đến chất thơ,vẻ lãng mạn cất lên từ chínhhiện thực khốc liệt,đồng thời ngợi ca tinh thần củangười lính
?Phân tích vẻ đẹp của người lính
trong bài thơ này?
2.Vẻ đẹp của người lính:
-Tư thế: chủ động,ung dung(Ung dung nhìn
thẳng)-Ngang tàng,lạc quan trong khó khăn(ừ thì có bụi,ừthì ướt áo,chưa cần rửa,chưa cần thay,cười ha ha )-Niềm vui gia đình và vẻ đầm ấm của tình đồngđội(bắt tay qua cửa kính vỡ rồi,chung bát đũa nghĩa
là gia đình đấy)
-Yếu tố quan trọng nhất làm nên chân dung ngườilính là niềm tin và trái tim của họ:(khổ cuối của bàithơ sử dụng quan hệ không/có để nhấn mạnh vàkhẳng định:chỉ cần trong xe có một trái tim)
?Nhận xét giọng điệu sử dụng
trong bài thơ?
3:Chất giọng ngang tàng,tinh nghịch,trẻ trung thể hiện qua:
-Các chi tiết: bụi phun tóc trắng như người già/phì
phèo châm điếu thuốc/mặt lấm cười ha ha…
-Cách nói: ừ thì/chưa cần…
-Sự lặp lại cấu trúc vừa có ý nghĩa tạo nhịp vừa làmcho ngôn ngữ thơ gần với khẩu ngữ: nhìnthấy/không có kính/lại đi,lại đi…
-Sự đan xen của thể thơ bày chữ,tám chữ cũng khiếncho giọng thơ gần gũi với giọng nói thường ngày
Hướng dẫn các hoạt động tiếp theo:
Trang 38Về nhà tập viết bài phân tích vẻ đẹp của người lính.
-Củng cố lại nội dung bài học
-Nắm được đặc điểm nghị luận trong văn bản tự sự
B.Tiến trình hoạt động dạy và học:
HĐ1.Củng cố,mở rộng,nâng cao I.Củng cố,mở rộng,nâng cao:
?Thế nào là văn bản tự sự? -Là văn bản tái hiện cuộc sống bằng hình tượng.Bao
giờ người viết cũng thông qua cốt truyện,nhân vật đểgửi gắm tư tưởng…
?Ý nghĩa của tư tưởng đó như thế
-Yếu tố nghị luận làm cho truyện kể có tính triết lísâu sắc
Viết một đoạn văn tự sự kết hợp
với nghị luận,kể về cuộc gặp gỡ
của em với một người bạn cũ đã
xa cách lâu ngày,nay bạn có
những đổi thay không ngờ
-Yêu cầu trong đoạn văn nêu được:
+Tình huống gặp gỡ
+Cuộc gặp gỡ xảy ra như thế nào
+Bạn đã có những thay đổi ra sao
+Cảm xúc,đánh giá về những đổi thay của bạn…
Hướng dẫn các hoạt động tiếp theo:
Về nhà tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận
Gióp HS :
-Củng cố lại nội dung bài học
-Rèn kĩ năng phân tích văn bản
B.Tiến trình hoạt động dạy và học:
Trang 39CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ1.Củng cố,mở rộng,nâng cao I.Củng cố,mở rộng,nâng cao:
-GV cho HS nhắc lại phần tác
giả,tác phẩm và nội dung văn
bản
-HS nhắc không cần ghi.
HĐ2.Luyện tập II Luyện tập:
Phân tích bài thơ Đoàn thuyền
đánh cá
Bài thơ đã ca ngợi sự giàu đẹp cuả vùng biển quê hương và tinh thần lao động hăng say, phấn khởi củangười lao động đc giải phóng hăng hài làm việc cho đất nước
- Không gian và thời gian: "Mặt trời xuống biển sập cửa" – vũ trụ đi vào nghỉ ngơi+ So sánh mặt trời như "hòn lửa" đỏ rực + Bầu trời và mặt biển bao la như ngôi nhà vũ trụ trong khoảnh khắc đã phủ bóng tối mịt mùng+ Những con sóng như chiếc "then cài" của ngôi nhà
vĩ đại ấy - nhân hóa "sóng đã cài then, đêm sập cửa"
thiên nhiên biêt hoạt động, biêt nghỉ ngơi
- con người bắt đầu hoạt động: "Đoàn thuyền gió khơi
+ Cả 1 đoàn thuyền - sức mạnh mới của cuộc đời –
từ "lại" khẳng định nhịp điệu lao động đã ổn định, đã
đi vào nề nếp - khí thế căng trào
→ Nỗi vất vả của việc đánh cá về đêm - vẫn cất cao tiếng hát
→ chi tiết lãng mạn đầy sáng tạo: Cánh buồm no gió-> niềm lạc quan, phấn khởi, nhiệt tình
- Tâm tư người lao động:
+ Đó là ước mơ trời yên bể lặng+ sự say mê vẻ đẹp của biển đã làm giảm bớt bao nỗi nhọc nhằn, vất vả, đem lại niềm vui và sức mạnhcho con người chinh phục thiên nhiên
→ Hai khổ thơ có giá trị tạo hình, vẽ lại bức tranh lao động hoành tráng, tràn đầy sức sống mãnh liệt
- hình ảnh đoàn thuyền lướt đi giữa trời cao biển + Hình ảnh đoàn thuyền đc làm đẹp thêm bởi 1 sức tưởng tượng kỳ lạ, giàu chất lãng mạn: gió là người,
Trang 40trăng là cánh buồm
thuyền và con người như hòa nhập vào thiên nhiên bát ngát, lâng lâng trong cái thơ mộng của trời, biển, gió, trăng
./ Từ "lướt": đặc tả cảnh đoàn thuyền ra khơi với vậntốc phi thường
./ Tư thế ra khơi nhẹ nhàng, thoải mái, đầy khí thế của con người vừa thoát khỏi kiếp sống nô lệlàm chủđất trời, sông biển của mình
+ hình ảnh 1 trận đánh, 1 cuộc chiến đấu với thiên nhiên bằng tất cả trí tuệ và năng lực nghề nghiệp ./ Nhịp thơ hối hả, lôi cuốn: ung dung, sảng khoái
- Bức tranh lao động đc tô điẻm bằng vẻ đẹp của thiên nhiên: "Cá nhụ, .vàng choé"
+ Màu sắc + ánh sáng: Nghệ thuật liệt kê và điệp từ
"cá": nhiêu loài cá mang màu sắc lung linh kì ảo + Cái đuôi cá quẫy đc so sánh với ngọn đuốc rực cháy Nghệ thuật phối màu sắc tài tình làm cho vần thơ đẹp như 1 bức tranh sơn mài rực rỡ Bầy cá như những nàng tiên trong vũ hội
+ âm thanh: lắng nghe tiếng sóng vỗ rì rầm "Đêm thở :sao lùa nước Hạ long"
- người dân chài cất lời hát thể hiện yêu đời mãnh liệt:
+ nhịp độ lao động ngày càng khẩn trương"kéo xoăn tay"
Lời thơ giản dị biểu hiện niềm thư thái của con người: lưới xếp nghỉ, kéo buồm lên, trở về trongbuổi bình minh
Bài thơ kết thúc bằng 1 hình ảnh đẹp của 1 ngàymới, khi đoàn thuyền trở về với cá đầy ắp:mắt cá huy hoàng một tương lai tươi sáng hơn trong công cuôc xây dựng đất nước
Mở rộng: bài thơ lặp lại 4 lần chữ "hát" thựcchất là 1 bài ca sảng khoái, 1 tráng khúc về lao động
và về thiên nhiên đất nc giàu đẹp Khúc ca ấy vừa hào hứng, vừa phơi phới và khỏe khoắn, mạnh mẽ, kết hợp với sự vận động tuần hoàn của thiên nhiên
vũ trụ Chính vì vậy, ĐTĐC đc xem như bước khởi đầu trong cảm hứng mới về thiên nhiên đất nước và niềm tin ở cuộc sống mới đang sôi động Niềm tin
ấy đã giúp nhà thơ có tinh thành lạc quan và yêu đời hơn