Mục tiêu - Nắm được những định hướng chính để trau dồi vốn từ - HS có ý thức trong việc trau dồi vốn từ của mình, đáp ứng việc phát triển của xã hội.. Kiến thức - Biết được những định hư
Trang 1TRAU DỒI VỐN TỪ
I Mục tiêu
- Nắm được những định hướng chính để trau dồi vốn từ
- HS có ý thức trong việc trau dồi vốn từ của mình, đáp ứng việc phát triển của xã hội
1 Kiến thức
- Biết được những định hướng chính để trau dồi vốn từ
- Hiểu những định hướng chính để trau dồi vốn từ
- Phân tích những định hướng chính để trau dồi vốn từ
2 Kĩ năng
- Biết giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh
- Hiểu nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh
- Phân tích nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh
II Các kĩ năng sống được giáo dục trông bài
1 Giao tiếp
2 Ra quyết định
III Đồ dùng dạy học
1 GV.Bảng phụ
2 HS.Chuẩn bị bài bằng cách tập trả lời các câu hỏi SGK
IV Phương pháp
- Thuyết trình, phân tích, vấn đáp
- KTDH: KTĐBT
V Các bước lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
H Thế nào là thuật ngữ, Đặc điểm của thuật ngữ, Cho ví dụ?
->Những từ ngữ trên chủ yếu được dùng trong loại văn bản khoa học, công nghệ
Thuật ngữ không có tính biểu cảm
Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò T.g Nội dung chính
Trang 2HĐ1 Khởi động
Từ là chất liệu để tạo nên câu Muốn
diễn tả chính xác và sinh động những
suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình,
người nói phải biết rõ những từ mà
mình dùng và phải có vốn từ phong
phú Do đó, trau dồi vốn từ là việc rất
quan trọng để phát triển kĩ năng diễn
đạt bởi từ vựng của một ngôn ngữ
không phải là chia đều cho tất cả các
thành viên trong cộng đồng nói ngôn
ngữ đó Vậy bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta hiểu vấn đề đó
HĐ2 Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Những định hướng chính để
trau dồi vốn từ
- GV Chỉ định 1 em trình bày bài tập
trên bảng phụ
H Em hiểu tác giả muốn nói lên điều
gì?
H Em có nhận xét gì về tầm quan
trọng của việc trau dồi vốn từ?
- Việc trau dồi vốn từ là rất quan trọng
- GV Gọi 1 hs đọc bài tập và nêu yêu
cầu dựa vào bảng phụ
H Xác định lỗi diễn đạt trong những
1’
24’ I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của
từ và cách dùng từ
1 Bài tập
a BT1
- Em hiểu tác giả muốn nói gì?
- Tiếng Việt rất giàu, đẹp và luôn phát triển
- Muốn phát huy tốt khả năng của Tiếng Việt, mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình mà trước hết là trau dồi vốn từ
b BT2
Trang 3câu trên?
- HS suy nghĩ, tìm lỗi Giải thích nghĩa
của từ dùng sai, có thể tìm từ thay thế
- GV chốt
H Giải thích vì sao có những lỗi này?
- Lỗi vì người viết không biết chính xác
nghĩa và cách dùng từ mà mình sử
dụng
- GV: Như vậy, không phải do tiếng ta
nghèo mà do người viết không biết
dùng tiếng ta
H Để biết dùng tiếng ta cần phải làm
gì?
- Người dùng từ phải nắm đầy đủ,
chính xác nghĩa của từ và biết sử dụng
một cách hợp lí
H.Từ việc tìm hiểu bài tập trên em rút
ra nhận xét gì?
- HS trình bày ghi nhớ
- GV đọc bài tập một lượt sau đó gọi hs
đọc
H Em hiểu ý kiến của Tô Hoài như thế
nào?
- Xác đinh lỗi diến đạt trong câu
- Thừa từ “đẹp” (đã dùng thắng cảnh:
Cảnh đẹp)
- Dùng sai từ “dự đoán” (Vì dự đoán có nghĩa là đoán trước tình hình, sự việc nào đó có thể xảy ra trong tương lai Vì thế, ở đây có thể dùng những từ như:
phỏng đoán, ước đoán, ước tính )
- Dùng sai từ “đẩy mạnh” vì đẩy mạnh
có nghĩa là thúc đẩy cho phát triển nhanh lên ở đây nói về quy mô có thể dùng mở rộng hay thu hẹp chứ không thể nhanh hay chậm được
2 Ghi nhớ
- SGK/100
- Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ
và cách dùng từ
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ
1 Bài tập
Trang 4HĐN – KT ĐBT – 6’
- GV cho HS so sánh hình thức trau dồi
vốn từ ở phần 1 và hình thức trau dồi
vốn từ của Nguyễn Du qua đoạn văn
phân tích của Tô Hoài
- Phần I: Trau dồi vốn từ thông qua quá
trình rèn luyện để biết đầy đủ và chính
xác nghĩa và cách dùng từ
- Phần II:Trau dồi vốn từ thông qua
việc học hỏi để biết thêm những từ mà
mình chưa biết
H Vậy để mở rộng vốn từ thì người
dùng từ còn cần phải làm gì?
- HS trình bày ghi nhớ
- GV nhấn mạnh
HĐ3 HD HS luyện tập
- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức giải
quyết các bài tập
- GV gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu
bài tập
- HS hoạt động cá nhân
- Trình bày, nhận xét
- GV kl
- GV gọi 1 HS đọc bài tập
H Xác định nghĩa yếu tố Hán Việt?
- HS trình bày
- GV gọi học sinh nhận xét
- GV nhận xét
15’
- Em hiểu ý kiến này ntn
- Tô Hoài phân tích quá trình trau dồi vốn từ của Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân
- Người dùng từ cần có ý thức học hỏi
để mở vốn từ
2 Ghi nhớ
- SGK/101
- Rèn luyện để làm tăng vốn từ
III Luyện tập
Bài tập 1: Chọn cách giải thích đúng
- Hậu quả là: kết quả xấu (b)
- Đoạt là: chiếm được phần thắng (a)
- Tinh tú: sao trên trời (nói khái quát- b)
Bài tập 2 Xác định
a Tuyệt
- Tuyệt chủng: Bị mất hẳn nòi giống
Trang 5- HS nêu yêu cầu bài tập
H Sửa lỗi dùng trong các câu ?
- HĐ nhóm 4’
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, đánh giá, kết luận
- GV Hướng dẫn hs về nhà làm
H Nêu các cách em sẽ thực hiện để
làm tăng vốn từ ?
- HS nêu
- Gọi nhận xét và kl
- Tuyệt đỉnh: Đỉnh cao nhất, mức cao nhất
- Cực kì, nhất:
+ Tuyệt đỉnh: Điểm cao nhất, mức cao nhất
+ Tuyệt mật: Cần được giữ bí mật tuyệt đối
+ Tuyệt tác: Tác phẩm văn học, nghệ thuật hay, đẹp đến mức coi như không còn có thể có cái hơn
+ Tuyệt trần: Nhất trên đời, không có gì sánh bằng
Bài tập 3 Sửa lỗi
a Dùng sai từ “im lặng” từ này nói về con người, về cảnh tượng của con người
Có thể thay im lặng bằng yên tĩnh, vắng lặng (Chú ý trong câu: Đường phố
ơi hãy im lặng - khi đó đường phố dùng theo phép nhân hoá)
b Dùng sai từ “thành lập” từ này có ý nghĩa: Lập nên, xây dựng nên tổ chức như nhà nước, Đảng, hội, công ty, câu lạc bộ
Quan hệ ngoại giao không phải là tổ chức Có thể thay bằng thiết lập
c Dùng sai từ “cảm xúc’ Từ này thường được dùng như danh từ, có nghĩa là: Sự rung động trong lòng do tiếp xúc với sự việc gì như : Bài thơ gây cảm xúc rất mạnh Đôi khi nó được dùng như động từ, có nghĩa là: rung động trong lòng do tiếp xúc với sự việc
gì như: Cô ấy là người dễ cảm xúc
Người Việt không nói x khiến y rất cảm xúc mà nói x khiến y rất cảm động hoặc xúc động, cảm phục
Trang 6H Điền từ thích hợp?
- HS điền
- GV gọi nhận xét, kl
H Tìm 5 từ ghép và 5 từ láy?
- HS tìm và nêu
- GV gọi nhận xét và chốt
Bài tập 4
Bài tập 5: Để làm tăng vốn từ cần:
- Chú ý quan sát, lắng nghe lời nói hằng ngày của những người xung quanh và trên các phương tiên thông tin đại chúng như phát thanh, truyền hình
- Đọc sách báo, nhất là những tác phẩm văn học mẫu mực của những nhà văn nổi tiếng
- Ghi chép lại những từ ngữ mới đã được nghe, được đọc, những từ ngữ khó cần tra từ điển hoặc hỏi thầy cô giáo
- Tập sử dụng những từ ngữ mới trong những hoàn cảnh giao tiếp thích hợp
Bài tập 6: Điền từ
a Điểm yếu
b Mục đích cuối cùng
c Đề bạt
d Láu táu
e Hoảng loạn
Bài tập 8 Tìm 5 từ ghép và 5 từ láy
*5 từ ghép
- Bàn luận – luận bàn
- Ca ngợi – ngợi ca
- Đấu tranh – tranh đấu
- Đau đớn - đớn đau
- Bảo đảm - đảm bảo
*5 từ láy
- Ao ước – ước ao
- Bề bộn – bộn bề
- Bồng bềnh – bềnh bồng
Trang 7- Dào dạt – dạt dào
- Hắt hiu – hiu hắt
4 Củng cố và HDHS học bài(1’)
H Em nắm được gì qua bài học?
- HS trả lời
- Học để nắm vững lí thuyết, làm bài tập 4,7
- Chuẩn bị bài tổng kết từ vựng