TRAU DỒI VỐN TỪI- Mục tiêu bài học: 1- Kiến thức: - Nắm được vai trò của việc trau dồi vốn từ trong nói và viết, phát triển.Các năng lực tư duy giao tiếp.. 3- Thái độ: -Giáo dục ý thức
Trang 1TRAU DỒI VỐN TỪ
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Nắm được vai trò của việc trau dồi vốn từ trong nói và viết, phát triển.Các năng lực tư duy giao tiếp
2- Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ và chính xác hoá vốn từ trong giao tiếp và viết văn bản
3- Thái độ:
-Giáo dục ý thức giữ gìn và phát huy sự giàu có của Tiếng Việt
II- Phương tiện thực hiện:
- Thầy: giáo án, sgk, bảng phụ
- Trò: vở bài tập, sgk, vở ghi
III- Cách thức tiến hành:
- Nêu vấn đề, thảo luận
- Phân tích ,quy nạp
IV- Tiến trình bài dạy:
A- Tổ chức:
B- Kiểm tra:
? Có những cách nào để phát triển từ Tiếng Việt? Cho ví dụ
? Chữa bài tập 4 sgk/89
C- Bài mới:
-HS đọc bài tập 1sgk/ 99
? Qua ý kiến đó, em hiểu tác giả muốn nói điều
gì?
+Tiếng Việt giàu, đẹp và luôn phát triển
? Tiếng Việt có khả năng đáp ứng nhu cầu giao
tiếp của chúng ta không? Tại sao?
I- Rèn luyện để nắm vững nghĩa của
từ và cách dùng từ.
1- Bài tập.
Bµi 1 -Tiếng Việt giàu, đẹp và luôn phát triển
Trang 2+Có Vì Tiếng Việt giàu và đẹp.
? Muốn phát huy hết khả năng của Tiếng Việt,
mỗi chúng ta phải làm gì?
+Trau dồi vốn từ, vận dụng nhuần nhuyễn
- HS đọc bài tập 2
-Hãy tìm lỗi diễn đạt trong các câu sau?
+ Câu a thừa từ “đẹp”
+Câu b: dùng sai từ “dự đoán” (đoán trước tình
hình, sự việc có thể xảy ra trong tương lai.Có thể
thay thế từ “dự đoán” )
+Câu c:dùng sai từ đẩy mạnh( thúc đẩy cho
phát triển nhanh lên )
? Vì sao lại có trường hợp sử dụng từ sai như
vậy?
+ Không hiểu nghĩa của từ
?Qua những bài tập trên, em rút ra bài học gì?
-HS đọc bài tập 2
? Em hiểu ý kiến của nhà văn như thế nào?
+Phần 1 đề cập việc trau dồi vốn từ qua rèn
luyện để biết đầy đủ, chính xác nghĩa và cách
dùng từ( biết nhưng chưa rõ)
+Việc trau dồi mà Tô Hoài đề cập học hỏi biết
thêm từ mà mình chưa biết
? Qua bài tập, em rút ra bài học gì?
+ HS đọc ghi nhớ sgk/ 101
- Mỗi chúng ta phải thường xuyên trau dồi vốn từ
Bµi 2
- Câu a: thừa từ “đẹp”.Vì thắng cảnh
có nghĩa là đẹp
- Câu b: sai từ “ dự đoán” thay bằng
từ “phỏng đoán, ước đoán”
- Câu c: sai từ “đẩy mạnh”
=>Người viết không biêt chính xác nghĩa và cách dùng từ mà mình sử dụng
2- Ghi nhớ: sgk/ 100.
(hs đọc ghi nhớ)
II- Rèn luyện để làm tăng vốn từ.
1- Bài tập:
- Nhà văn phân tích quá trình trau dồi vốn từ của Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân
2-Kết luận.sgk/101 III-Luyện tập:
1- Bài tập 1:
Trang 3? Điền thuật ngữ vào chỗ trống? Chọn cách giải
thích đúng?
+ Hậu quả
? Xác định nghĩa của các yếu tố Hán Việt sau?
- Tuyệt chủng: bị mất hẳn giống nòi
- Tuyệt giao: cắt đứt mọi quan hệ
-Tuyệt tự: không có con trai nối dõi
- Tuyệt thực: nhịn ăn hoàn toàn
- Tuyệt định: đỉnh cao nhất, mức cao nhất
-Tuyệt mật: giữ bí mật tuyệt đối
-Tuyệt tác: Tác phẩm nghệ thuật hoàn mĩ
- Tuyệt trần: nhất trên đời, không có gì sánh
bằng
? Giải nghĩa các từ có yếu tố “đồng”?
-Đồng âm: có vỏ âm thanh giống nhau
-Đồng bào: những người cùng sinh ra từ một bào
thai Hoặc cùng huyết thống, giống nòi, ruột thịt
-Đồng bộ:các bộ phận hữu quan phối hợp với
nhau một cách nhịp nhàng
-Đồng chí:cùng chí hướng,cùng lí tưởng
-Đồng dạng: có cùng một dạng như nhau
-Đồng khởi: cùng vùng dậy trong một thời điểm
-Đồng môn:cùng học một thầy hoặc cùng một
môn phái
-Đồng niên: cùng tuổi
- Đồng sự: những người cùng làm việc với nhau
- Đồng ấu: trẻ em còn nhỏ
- Đồng dao: lời hát dân gian của trẻ em
-Đồng thoại: truyện viết cho trẻ em
-Hậu quả: kết quả xấu
-Đoạt: chiếm được phần thắng
-Tinh tú: sao trên trời
2-Bài 2:
a-Giải thích nghĩa của các từ có yếu
tố “tuyệt”
- Tuyệt chủng
- Tuyệt giao
b- Giải nghĩa của các từ có yếu tố
“đồng”
-Đồng âm:
-Đồng bào:
- Đồng bộ:
-Đồng chí
-Đồng dạng
-Đồng khởi
3-Bài 3:Sửa lỗi dùng từ:
Trang 4? Sửa lỗi dùng từ sau?
- Im lặng
- Thành lập
-Cảm xúc
-Từ “dự đoán”
- Thảo luận:
* Gợi ý: Muốn bình luận được ý kiến này cần
hiểu tinh thần cơ bản của nó là:vẻ đẹp của tiếng
Việt có thể tìm thấy ngay trong lời ăn tiếng nói
của người nông dân Thời đại mới, khoa học phát
triển có thay kinh nghiệm cổ truyền nhưng vẻ đẹp
của tục ngữ, ca dao thì còn mãi
? Hãy nêu cách tìm vốn từ?
- Lắng nghe cách nói của những người xung
quanh để học tập những cách nói hay
- Đọc sách báo( thời sự, khoa học, văn học, đặc
biệt các tác phẩm nổi tiếng của các nhà văn nổi
tiếng
- Ghi chép những từ ngữ mới( trong hoàn cảnh
thích hợp)
-Tập sử dụng các từ ngữ mới đó trong hoàn cảnh
thích hợp
?Chọn những từ cho sẵn điền vào chỗ trống?
a điểm yếu
a- Thay: yên tĩnh, vắng lặng
b-Thay: thiết lập
c- Thay:cảm động (xúc động, cảm phục)
d-Thay:Phỏng đoán
4- Bài 4: Bình luận ý kiến của Chế Lan Viên.
5-Bài 5:Tìm cách tăng vốn từ.
-Nghe
-Đọc
-Ghi chép -Sử dụng
6-Bài 6:Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống:
a- điểm yếu
b- mục đích cuối cùng c- đề xuất
Trang 5?Phân biệt nghĩa các từ sau:
a- Nhuận bút: Trả tiền cho người viết một tác
phẩm
-Thù lao: trả tiền công để bù đắp vào hoạt động
đã bỏ ra
b- Tay trắng>< trắng tay
không có của- có nhưng bị mất
c- Kiểm điểm:xem xét,đánh giá lại công việc
-Kiểm kê: kiểm tra lại tài sản
d- Lược khảo:nghiên cứu khái quát không đi vào
chi tiết
*Chú ý:có một số trường hợp không phải là trật
tự ghép Sự giống nhau về từ tố chỉ là ngẫu nhiên,
cho nên nghĩa khác hẳn nhau
VD: yếu
điểm-? Cho học sinh tìm những từ ghép, từ láy tương
tự?
-GV tổ chức trò chơi:chia 4 nhóm Mỗi nhóm tìm
5 từ Nếu sau 3 phút nhóm nào nhanh nhất, đúng
nhất thì nhóm đó thắng
* Nhóm 1:bất, bí, đa, gia, giáo
-Bất biến, bất diệt, bất nghĩa
-Bí mật, bí quyết, bí hiểm,
- Đa cảm, đa nghĩa,
d- láu táu e- hoảng loạn
7- Bài 7:Phân biệt nghĩa của các từ
sau:
a- Nhuận bút: Trả tiền cho người viết một tác phẩm
-Thù lao: trả tiền công để bù đắp vào hoạt động đã bỏ ra
b- Tay trắng>< trắng tay
không có của- có nhưng bị mất
c- Kiểm điểm:xem xét,đánh giá lại công việc
-Kiểm kê: kiểm tra lại tài sản
d- Lược khảo:nghiên cứu khái quát không đi vào chi tiết
- Lược thuật:Kể, trình bày, tóm tắt
sự kiện, vấn đề
8- Bài 8: tìm những từ tương ứng( từ
láy, từ ghép)
*Chú ý:có một số trường hợp không phải là trật tự ghép Sự giống nhau
về từ tố chỉ là ngẫu nhiên, cho nên nghĩa khác hẳn nhau
VD: yếu điểm- điểm yếu
sĩ tử - tử sĩ
9- Bài 9:Tìm từ ghép có các yếu tố sau:
* Nhóm 1:
- Bất: bất biến ,bất diệt,,,
*Nhóm 2:
Trang 6-Giáo dục, giáo sư, giáo cụ.
*Nhóm 2:
-Hồi hương, hồi xuân,
-Khai giảng, khai mạc,
-Quảng đại, quảng cáo
- Suy nhược, suy thoái
-Thủ đô, thủ khoa,
*Nhóm 3:
-Thuần tuý, thuần khiết, thuần chủng
- Thuần hoá, thuần dưỡng
- Thuần hậu, thuần phác
-Thuỷ chiến, thuỷ thủ
- Tư nhân, tư thục, tư hữu
*Nhóm 4:
-Trữ lượng, tích trữ, tàng trữ,
-Trường ca, trường tồn
-Vô học, vô biên, vô bổ
- Xuất bản, xuất khẩu
- Yếu điểm, trọng yếu, yếu lược
+Hồi: về( Hồi: hồi hương, hồi xuân )
+Khai: mở +Quảng: rộng +Suy: sút kém +Thủ: đầu
*Nhóm 3:
+Thuần: không pha tạp( Thuần:
thuần khiết, thuần tuý ) +Thuần: dễ bảo, dễ khiến +Thuần: thật, chân thật +Thuỷ: nước
+Tư: riêng
*Nhóm 4:
+Trữ: chứa, cất (Trữ lượng, tích trữ, )
+Trường: dài +Vô: không +Xuất: đưa ra, cho ra
+Yếu: quan trọng
D-Củng cố:
?Trau dồi vốn từ bằng cách nào?
+ Đọc tài liệu
+Xem Phim
+ Nghe chuyện kể
+Hỏi những vấn đề khó
+Tìm từ Hán Việt có các yếu tố
Trang 7E-Hướng dẫn học bài:
- Học bài
-Hoàn thiện các bài tập còn lại
- Ôn tập từ vựng để giờ sau tổng kết
-Giải nghĩa những từ tìm được ở bài tập 9
+VD:bất biến: không thay đổi