SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRèNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHểM NƯỚC - Giải thớch được sự đa dạng của trỡnh độ phỏt triển nền kinh tế - xó hội thế giới,vấn đề đầu tư ra nước ngoài,n
Trang 1
A- KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ-XÃ HỘI THẾ GIỚI
Tiết 1 Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRèNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI CỦA CÁC NHểM NƯỚC
- Giải thớch được sự đa dạng của trỡnh độ phỏt triển nền kinh tế - xó hội thế giới,vấn đề đầu tư
ra nước ngoài,nợ nước ngoài và GDP/người của cỏc nước phỏt triển, đang phỏt triển,nước và vựng lónh thổ cụng nghiệp mới
2.Kĩ năng:
- Nhận xột sự phõn bố cỏc nước theo mức GDP bỡnh quõn đầu người trờn lược đồ trong SGK
- Phõn tớch cỏc bang số liệu trong SGK
3.Thỏi độ:
Liờn hệ thực tế đất nước và suy nghĩ về hướng phỏt triển kinh tế - xó hội của nước ta
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Phúng to cỏc bảng 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 trong SGK
- Bản đồ cỏc nước trờn thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1111 ổổổn định lớpn định lớp::::
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Mở bài: Ở lớp 10 cỏc em đó học địa lớ đại cương về tự nhiờn cũng như kinh tế - xó hội Năm nay cỏc em sẽ được học những vấn đề cụ thể hơn vờ tự nhiờn và kinh tế - xó hội của cỏc nhúm nước và cỏc nước Hụm nay, chỳng ta sẽ tỡm hiểu một số nột khỏi quỏt về cỏc nhúm nước
Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh
Hoạt động 1: Cỏ nhõn
Bước 1: GV thuyết trỡnh: Ta thường
nghe nhiều về cỏc nước phỏt triển,đang
phỏt triển, cụng nghiệp mới.Đú là những
nước như thế nào? GV yờu cầu HS đọc
mục I SGK để cú những hiểu biết khỏi
quỏt về cỏc nhúm nước
Bước 2: GV yờu cầu HS dựa vào H1
nhận xột về sự phõn bố của nhúm nước
giàu nhất, nghốo nhất?
Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức,
giảng giải thờm
I Sự põn chia thành cỏc nhúm nước
- Thế giới gồm 2 nhúm nước : + Nhúm nước phỏt triển (cú GDP/người lớn, FDI nhiều, HDI cao)
+ Nhúm nước đang phỏt triển (ngược lại)
- Nhúm nước đang phỏt triển cú sự phõn hoỏ: NIC, trung bỡnh, chậm phỏt triển
Trang 2xét về đầu tư ra nước ngoài và nợ nước
ngoài giữa 2 nhóm nước
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày,
GV kết luận, đưa ra kết quả phản hồi
thông tin
GV hỏi: Tại sao các nước và đang phát
triển có sự khác nhau về đầu tư ra nước
ngoài va nhận đầu tư từ nước ngoài?
Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày,
GV chuẩn kiến thức, đưa thông tin phản
II Sự tương phản về kinh tế của các nhóm nước
1 Về trình độ phát triển kinh tế
PT GDP(2004) Lớn(79,3%) Nhỏ(20,7%)
Tỉ trọng GDP(2004)
Khu vực I thấp(2%) Khu vực III cao(71%)
Khu vực I còn
cao(25%) Khu vực III thấp(43%)
2 Về đầu tư ra nước ngoài và nợ nước ngoài
- Các nước phát triển:
+ Đầu tư ra nước ngoài lớn(3/4) + Nhận giá trị đầu tư từ nước ngoài lớn(2/3)
- Các nước đang phát triển:
+ Đầu tư ra nước ngoài và nhận đầu tư từ nước ngoài thấp
+ Hầu hết đều nợ nước ngoài và khó có khả năng trả
thọ(2005)
Cao(76) Thấp(52) HDI(2003) Cao(0,855) Thấp(0,694)
Trình độ phat triển KT-XH
Trang 3hồi
IV Đánh giá, củng cố
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
Câu 1 Các quốc gia trên thế giới đươc chia làm 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển,
dựa vào:
a Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên
b Sự khác nhau về tổng số dân của mỗi nước
c Sự khác nhau về trình độ KT-XH
d Sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu người
Câu 2 Tiêu chí nào thuộc về các nước đang phat triển:
a Tổng sản phẩm trong nước( GDP )lớn, đầu tư ra nước ngoài nhiều và GDP bình quân đầu người cao
b Có nền kinh tế còn chậm phát triển, nợ nước ngoài lớn, GDP bình quân đầu người thấp
c Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hoá và chú trọng xuất khẩu
c Có vốn đầu tư ra nước ngoài nhiều
d Xuất khảu nhiều dầu khí
Đáp án: 1.c,2.b,3.b
B Tự luận:
Câu 1: Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển KT-XH của nhóm nước phát
triển và nhóm nước đang phát triển
V.Hoạt động nối tiếp
Trang 4II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Cỏc sơ đồ, bảng kiến thức và bảng số liệu phúng to từ SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 ổn
1 ổn định lớp: định lớp: định lớp:
2 Kiểm tra bài
2 Kiểm tra bài ccccũ::::
3 Vào bài mới:
3 Vào bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động của GV và HS Nội dung chínhNội dung chính
Hoạt động 1:Cả lớp/ cặp
Bước 1: GV giảng giải về đặc trưng của
cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ
hiện đại Giải thớch và làm sỏng tỏ khỏi
niệm cụng nghệ cao Đồng thời giới thiệu
sơ lược về vai trũ của bốn cụng nghệ trụ
cột
Bước 2: Yờu cầu cỏc cặp HS đọc sơ đồ
trang 10, thảo luận và tỡm vớ dụ về vai trũ
của 4 cụng nghệ trụ cột của cuộc cỏch
mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại
Bước 3: Đại diện cỏc cặp lờn trỡnh bày,
GV chuẩn kiến thức Cú thể bổ sung cỏc
cõu hỏi sau:
- Hóy so sỏnh cuộc cỏch mạng khoa học
cụng nghệ hiện đại với cỏc cuộc cỏch
mạng kỹ thuật trước đõy?
- Nờu một số thành tựu do 4 cụng nghẹ
trụ cột tạo ra
- Hóy chứng minh cuộc cỏch mạng khoa
học và cụng nghệ hiện đại đó làm xuất
hiện đại đó làm xuất hiện nhiều ngành
mới?
- Kể tờn một số ngành dịch vụ cần nhiều
tri thức
I Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
I Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
1 Thời gian xuất hiện:
1 Thời gian xuất hiện:
Cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI
2 Đặc trưng:
2 Đặc trưng:
- Làm xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao
- Dựa vào thành tựu khoa học mới với hàm lương tri thức cao
- Bốn công nghệ trụ cột: Sinh học, Vật liệu, Năng lượng, Thông tin
- Tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến phát triển kinh tế- xã hội
Trang 5- Hóy chứng minh trong cuộc cỏch mạng
khoa học- cụng nghệ hiện đại, khoa học
và cụng nghệ cú thể trực tiếp làm ra sản
phẩm?
Nờu vớ dụ về cỏc ngành cụng nghiệp cú
hàm lượng khoa học kỹ thuật cao và cỏc
ngành dịch vụ nhiều kiến thức?
- Hóy chứng minh cuộc cỏch mạng khoa
học - cụng nghệ hiện đại làm thay đổi cơ
cấu lao động?
- Chứng minh cuộc cỏch mạng khoa học-
cụng nghệ hiện đại làm phỏt triển nhanh
chúng mậu dịch quốc tế và đầu tư nước
ngoài trờn phạm vi toàn cầu?
Hoạt động 3: Cặp
Bước 1: GV yờu cầu cỏc cặp nghiờn cứu
bảng 2.2 SGK, nờu khỏi quỏt những điểm
khỏc nhau chủ yếu của nền kinh tế tri
thức so với nền kinh tế nụng nghiệp và
cụng nghiệp
Bước 2 : Đại diện cỏc cặp lờn trỡnh bày,
GV chuẩn kiến thức và nờu thờm cõu hỏi:
- Sự ra dời của nền kinh tế tri thức bắt
nguồn tư nguyờn nhõn chủ yếu nào?
- Nền kinh tế tri thức bắt đầu hỡnh thành ở
những nước nào? Cú phải đú là cỏc nền
kinh tế tri thức điển hỡnh? Vỡ sao?
- Khi nào thỡ toàn bộ nền kinh tế của cỏc
nước phỏt triển sẽ trở thành nền kinh tế tri
thức?
- Hóy liờn hệ tới Việt Nam
II Tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát
nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế triển kinh tế triển kinh tế xã hội xã hội xã hội
- Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có thể trực tiếp làm ra sản phẩm
- Xuất hiện các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học cao, các dịch vụ nhiều kiến thức
- Thay đổi cơ cấu lao động Tỉ lệ những người làm việc bằng trí óc để trực tiếp tạo ra sản phẩm ngày càng cao
- Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư của nước ngoài trên phạm vi toàn cầu
III Nền kinh tế tri thức:
III Nền kinh tế tri thức:
- Giáo dục có tầm quan trọng rất lớn
- Công nghệ thông tin và truyền thông có vai trò quyết định
Trang 6
IV ĐÁNH GIÁ, CỦNG CỐ:
A Trắc nghiệm:
1 Hãy chọn câu trả lời đúng:
a Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới, chuyển nền kinh tế thế giới sang giai đoạn phát triển nền kinh tế tri thức là:
A Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
B Cuộc cahs mạng khoa học
C Cuộc cách mạng công nghệ hiện đại
D Cuộc cahs mạng khoa học và công nghệ hiện đại
b Kinh tế tri thức là loại hình kinh tế dựa trên:
A Chất xám, kĩ thuật, công nghệ cao
B Vốn, kĩ thuật cao, lao động dồi dào
C Máy móc hiện đại, mặt bằng rộng lớn
D Trình độ kĩ thuật và công nghệ cao
B Tự luận:
1 Nêu đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại và tác động của
nó đến nền kinh tế thế giới?
2 Hãy trình bày sự khác nhau cơ bản giữa nền kinh tế tri thức và nền kinh tế công nghiệp?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa và hệ quả của nó
- Trình bày được các biểu hiện của khu vực hóa và hệ quả của nó
- Hiểu được nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và nắm được một số tổ nchuwcs liên kết kinh tế khu vực
2 Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổn của các liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của các liên kết kinh tế khu vực
3 Thái độ:
Nhận thức được tính tất yeus của toàn cầu hóa, khu vực hóa Từ đó, xác định trách nhiệm của bản thân trong việc đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội tại địa phương
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ các tỏ chức liên kết kinh tế thé giới ( GV khoanh ranh giới các tổ chức )
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 71 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân
Bước 1: GV dùng phưong pháp đàm thoại gọi
mở, nêu câu hỏi:
- Toàn cầu hóa là gi?
- Nguyên nhân ra đời toàn cầu hóa?
- Cho ví dụ chứng minh
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi
nhóm nghiên cứu một biểu hiện của toàn cầu
hóa- liên hệ tới Việt Nam
Bước 2: Sau khi các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình, GV cung cấp thông
tin về vai trò của các công ty xuyên quốc gia
trong nền kinh tế thế giới Sau đó GV kết luận
,chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi với
nhiệm vụ: Tham khảo thông tin SGK, trao đổi
và trả lời câu hỏi:
- Toàn cầu hóa kinh tế tác động tích cực, tiêu
cực gì đến nền kinh tế thế giới? Giải thích?
Bước 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 4: Cả lớp, nhóm, cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Nêu nguyên nhân hình thành các tổ chức liên
kết kinh tế khu vực? Cho ví dụ cụ thể
- Sử dụng bảng 3 so sánh dân số, GDP giữa
các khối, rút ra nhận xét về quy mô, vai trò
của các khối với nền kinh tế thế giới
- Quan sát chỉ trên bản đồ khu vực phân bố
các khối liên kết kinh tế khu vực
I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế
1 Toàn cầu hóa kinh tế
a Khái niệm: Là quá trình liên kết các quốc
gia trên thế giới về nhiều mặt …và có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt nền KT- XH thế giới
- Thương mại quốc tế phát triển nhanh
- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
2 Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
b Mặt tiêu cực:
Gia tăng khoảng cáh giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội, cũng như giữa các nước
II Xu hướng khu vực hóa kinh tế
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực:
a Nguyên nhân hình thành: Do sự phát triển
không đồng đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới các quốc gia có những nét tương đồng chung đã liên kết lại với nhau
b Các tổ chức lớn: NAFTA, EU, ASEAN,
AFEC, MERCOSUR
c Các tổ chức tiÓu vùng: Tam giác trăng
Trang 8Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 5: Cả lớp
Bước 1: GV hướng dẫn HS trao đổi trên cơ sở
các câu hỏi:
- Khu vực hoá có những mặt tích cực nào và
đặt ra những thách thức gì cho mỗi quốc gia?
- Khu vực hoá và toàn cầu hoá có mối liên hệ
như thế nào?
- Liên hệ với Việt Nam trong mối quan hệ
kinh tế với các nước ASEAN hiện nay
Bước 2: HS trả lời, GV chẩn kiến thức
trưởng Xingapo- Malaixia- Inđônêxia, Hiệp hội thương mai tự do châu Âu…
2 Hệ quả của khu vực hóa
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu đúng:
1 Toàn cầu hoá:
a Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt
b Là quá trình liên kết các nước phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học
c Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế- xã hội của các nước đang phát triển
d Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học
2 Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (VB) ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu là biểu hiện của:
a Thương mại thế giới phát triển mạnh
b Thị trương tài chính quốc tế mở rộng
c Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
d Các công tin xuyên quốc gia có vai trò ngàyn càng lớn
B Tự luận:
1 Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hoá nền kinh tế?
2 Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sỏ nào?
Tiết 4 Bài 4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
Trang 9- Phân tích bảng 4, rút ra nhận xét về đặc điểm dân số thế giới
- Phân tích hình 4 để biết được một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm biển và hậu quả của
nó
3 Thái độ:
Nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự hợp tác và đoàn kết của toàn nhân loại
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam
- Bảng 4 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thời kì 1960- 2005( phóng to theo SGK )
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao
nhiệm vụ cho từng nhóm:
- Nhóm 1, 2: Tham khảo thông tin ở mục 1 và
phân tích bảng 4, trả lời các câu hỏi:
+ So sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của
nhóm nước phát triển với nhóm nước đang
phát triển và toàn thế giới?
+ Dân số tăng nhanh dẫn đến những hậu quả
gì về mặt kinh tế- xã hội?
- Nhóm 3, 4: Tham khảo thông tin ở mục 2 trả
lời các câu hỏi:
+ Dân số thế giới ngày càng già đi biểu hiện ở
những mặt nào?
+ Già hoá dân số chủ yếu ở nhóm nước nào?
+ Dân số già dẫn tới những hậu quả gì về mặt
kinh tế- xã hội?
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, các
I Dân số
1 Bùng nổ dân số:
- Dân số thế giới tăng nhanh dẫn tưói bùng nổ
dân số Năm 2005: 6477 triệu người
- Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên qua các thời kì giảm nhanh ở nhóm nước phát triển và giảm chậm ở nhóm nước đang phát triển
- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhóm nước ngày càng lớn
- Dân số nhóm nước đang phát triển vẫn tiếp tục tăng nhanh, nhóm nước phát triển có xu hướng chựng lại
- Hậu quả: Dân số tăng nhanh gây sức ép
nặng nề đối với phát triển kinh tế, tài nguyên, môi trường, và chất lượng cộc sống
2 Già hoá dân số:
Trang 10nhóm còn lại theo dõi, trao đổi, chất vấn, bổ
sung
Bước 3: GV kết luận về đặc điểm của bùng nổ
dân số, già hoá dân số và hệ quả của chúng,
liên hệ với Việt Nam
- Nhóm 3: Nghiên cứu vấn đề ô nhiễm nguồn
nước ngọt và đại dương
- Nhóm 4: Nghiên cứu vấn đề suy giảm đa
dạng sinh học
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày, GV
chuẩn kiến thức bổ sung thông tin
- Nạn khủng bố gây ra những hậu quả nghiêm
trọnggì đối với hoà bình và ổn định của thế
giới?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
- Dân số thế giới ngày càng già đi:
+ Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng
+ Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 tuổi ngáy càng giảm, tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi ngày càng tăng
- Sự già hoá dân số chủ yếu ở nhóm nước phát triển:
+ Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp, giảm nhanh + Cơ cấu dân số già
- Hậu quả:
+ Thiếu lao động bổ sung + Chi phí phúc lợi xã hội cho người già lớn
II Môi trường:
( Phiếu học tập - Thông tin phản hồi )
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn
2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
3 Suy giảm đa dạng sinh học
III Một số vấn đề khác:
- Xung đột tôn giáo, sắc tộc
- Xuất hiện nạn khủng bố, bạo lực, chiến tranh biên giới
- Các bệnh dịch hiểm nghèo
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
Chọn câu trả lời đúng:
1 Dân số thế giới hiện nay:
a Đang tăng b Không tăng không giảm
c Đang giảm d Đang dần ổn định
2 Bùng nổ dân số trong mọi thời kì đều bắt nguồn từ:
Trang 11a Các nước phát triển
b Các nước đang phát triển
c Đồng thời ở các nước phát triển và đang phát triển
d Cả nhóm nước phát triển và đang phát triển nhưng không cùng thời điểm
3 Trái đất nóng lên là do:
a Mưa axít ở nhiều nơi trên thế giới
b Tầng ôdôn bị thủng
c Lượng CO2 tăng nhiều trong khí quyển
d Băng tan ở 2 cực
B Tự luận:
1 Chứng minh trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển,
sự già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển
2 Kể tên các vấn đè môi trường toàn cầu Nêu nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải quyết
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Mưa axít
- Thải khí CO2 tăng gây hiệu ứng nhà kính
- Chủ yếu từ ngành sản xuất điện và các ngành công nghiệp
sử dụng than đốt
- Băng tan
- Mực nước biển tăng
- Ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và sản xuất
Cắt giảm lượng
CO2, SO2, NO2,
CH4 trong sản xuất và sinh hoạt
Suy giảm tầng
ô-dôn
Tầng ô-dôn bị thủng, kích thước lỗ thủng ngày càng lớn
Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt thải khí CFCs, SO2…
Ảnh hưởng đến sức khoẻ, mùa màng, sinh vật thuỷ sinh
Cắt giảm lượng CFCs trong sinh hoạt và sản xuất
- Ô nhiễm nguồn nước biển
- Chất thải công nghiệp, nông nghiệp
và sinh hoạt
-Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm
từ dầu mỏ
- Thiếu nguồn nước sạch
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
- Ảnh hưởng đến sinh vật thuỷ sinh
- Tăng cường xây dựng các nhà máy xử lí chất thải
Khai thác thiên nhiên quá mức, thiếu hiểu biết trong sử
- Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực
- Xây dựng các khu bảo tồn tự nhiên
Trang 12đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng, nhiều hệ sinh thái bị biết mất
thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu
Rèn luyện được các kỹ năng thu thập, xử lí thông tin, khái quát hóa và viết báo cáo ngắn gọn
về một số vấn đề mang tính toàn cầu
3 Thái độ:
Xây dựng ý thức hợp tác xã hội, giúp đỡ lẫn nhau
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Các tài liệu tham khảo như: Các bài báo, tranh ảnh, băng hình đề cập đến sự phát triển của
các ngành công nghiệp hiện đại, các hội nghị về môi trường, các hoạt động về bảo vệ môi trường…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Cả lớp/ nhóm
Bước 1:
- GV nêu mục đích yêu cầu của bài thực hành
- GV giới thiệu khái quát : Nền kinh tế thế giới có 6 đặc điểm nổi bật Mỗi ô kiến thức trong SGK là nội dung về một đặc điểm của nền kinh tế thế giới
Bước 2:
- Các nhóm đọc ô kiến thức trong SGK, dựa vào các tài liệu tham khảo và kiến thức đã học đẻ rút ra kết luận về các đặc điểm của nền kinh tế thế giới
- Các kết luận phải được diễn đạt rõ ràng, đúng, đủ nội dung mà ô kiến thức đề cập đến
- Sắp xếp các kết luận theo đúng thứ tự của các ô kiến thức Ví dụ: Kết luận 1 ( sau ô 1 ) …
* Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV cho HS làm bài thực hành
Bước 2: Đại diện mỗi nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung, góp ý
Bước 3: GV chuẩn kiến thức, giảng giải thêm
Trang 13IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu đúng:
1 Ý nào sau đay không thuộc các biện pháp phát triển theo chiều sâu:
a Nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên, nhiên liệu
b.Tận dụng tối đa lợi thế về nguồn lao động
c Phát triển kỹ thuật cao
d Nghiên cứu phát triển các loại vật liệu mới
2 Động lực chính của sự phát triển kinh tế thế giới trong những thập kỉ đầu thế kỉ XXI là:
a Những thành tựu về kho học - kỹ thuật
b Những thành tựu về di truyền học
c Những thành tựu về khoa học - công nghệ
d Những thành tựu vượt bậc về y học
B Tự luận:
1 Nêu các đặc điểm chính của nền kinh tế thế giới
2 Hãy tìm ví dụ chứng minh: Quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế đã dẫn đến sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa nền kinh tế các nước
Tiết 6 Bài 6 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
Có thái độ cảm thông , chia sẻ với người dân châu Phi
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Hình 6.1 Các cảnh quan và khoáng sản ở châu Phi ( phóng to theo SGK )
- Bảng 6.1 và 6.2 ( phóng to theo SGK )
- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế ở châu Phi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Trang 14Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp/ nhóm
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 6.1
SGK, và vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi:
- Nêu đặc điểm cảnh quan và khí hậu của châu
Phi ?
- Nguyên nhân hình thành các hoang mạc?
- Nhận xét sự phân bố và hiện trạng khai thác
khoáng sản ở châu Phi ?
- Hiện trạng khai thác tài nguyên rừng ở chau
Phi ? So sánh với Việt Nam
- Biện pháp khắc phục tình trạng khai thác quá
mức các nguồn tài nguyên trên ?
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày kết quả,
GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
các nhóm dựa vào bảng 6.1, kênh chữ và
thông tin bổ sung sau bài học trong SGK hãy:
- Các loại cảnh quan đa dạng : Rừng xích đạo
và nhiệt đới ẩm, rừng cận nhiệt đới khô, xa van và xa van rừng, hoang mạc và bán hoang mạc
- Cảnh quan chiếm ưu thế: Hoang mạc, bán hoang mạc và xa van
- Khí hậu đặc trưng: Khô nóng
- Tài nguyên nổi bật:
+ Khoáng sản: Giàu kim loại đen, kim loại màu, đặc biệt là kim cương
+ Rừng chiếm diện tích khá lớn
- Hiện trạng: Sự khai thác tài nguyên quá
mức, môi trừơng, môi trường bị tàn phá, hiện tượng hoang mạc hóa, nguồn lợi nằm trong tay
Tư Bản nước ngoài
+ Liên kết các nước cùng hợp tác phát triển
II Một số vấn đề về dân cư và xã hội
- Giảm chất lượng cuộc sống
- Ô nhiễm môi trường
- Chất lượng nguồn lao động thấp
Trang 15- So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế của châu
Phi so với thế giới
- Đóng góp vào GDP toàn cầu cao hay thấp ?
- Những nguyên nhân làm cho nền kinh tế
châu Phi kém phát triển ?
- Châu Phi có những giải pháp nào để tháo gở
những khó khăn trên ?
Bước 2: GV gọi một số HS lên trình bày, các
HS khác góp ý bổ sung, GV chuẩn kiến thức
Gây tổn thất lớn đến sức người, sức của → Làm chậm sự phát triển kinh tế - xã hội
+ Năng suất lao động thấp
- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước
- Dân số tăng nhanh
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
Chọn câu trả lời đúng:
1 Tình trạng sa mạc hoá ở châu Phi chủ yếu là do:
a Cháy rừng b Khai thác rừng quá mức
c Lượng mưa thấp d Chiến tranh
2 Ý nào sau không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số nước châu Phi kém phát triển:
a Bị cạnh tranh bởi các nước phát triển
b Xung đột sắc tộc
c Khả năng quản lí kém
d Từng bị thực dân thống trị
B Tự luận:
1 Hãy nêu những nét cơ bản về tự nhiên châu Phi ?
2 Các nước châu Phi có những giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác và bảo vệ tự nhiên?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Làm bài tập 2 và 3 SGK
Trang 16Tiết 7 Bài 6 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nhận thức được Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế
- Biết và giải thích được tình trạng nền kinh tế Mĩ La Tinh thiếu ổn định và những biện pháp để giải quyết những khó khăn
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, bảng thông tin
3 Thái độ:
Có ý thức ủng hộ các biện pháp của các nước Mĩ La Tinh
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên các nước Mĩ La Tinh
- Bản đồ kinh tế các nước Mĩ La Tinh
- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế tiêu biểu của Mĩ La Tinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 6.3
SGK, lược đồ tự nhiên của Mĩ La Tinh trả lời
các câu hỏi:
- Nêu vị trí địa lí của Mĩ La Tinh?
- Mĩ la Tinh bao gồm những bộ phận nào cấu
thành?
- Tại sao người ta gọi là Mĩ La Tinh?
- Đặc điểm khí hậu, cảnh quan, tài nguyên Mĩ
La Tinh như thế nào?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cặp đôi
Bước 1: HS dựa vào bảng 6.3 hãy:
- Phân tích và nhận xét tỉ trọng thu nhập của
các nhóm dân cư trong GDP của của 4 nước?
Từ đó rút ra kết luận
- Giải thích vì sao có sự chênh lệch GDP của 2
nhóm dân ở mỗi nước?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
GV bổ sung thêm về trình trạng đô thị hoá tự
I Một số vấn đề về tự nhiên, dân cư và xã hội
2 Dân cư và xã hội:
- Cải cách ruộng đất không triệt để
- Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội rất lớn
- Tỉ lệ dân số sống dưới mức nghèo khổ lớn 37%- 62%
- Đô thị hoá tự phát
Trang 17phát và hậu quả của nó
Hoạt đông 3: Cả lớp/ nhóm
Bước 1: HS dựa vào hình 6.4 SGK, giải thích
ý nghĩa của biểu đồ và rút ra kết luận cần
thiết?
Bước 2: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
các nhóm tính tỉ lệ nợ nước ngoài so với GDP
Bước 1: GV nêu câu hỏi:
- Tại sao các nước Mĩ La Tinh có nền kinh tế
thiếu ổn định và phải vay nợ của nước ngoài
nhiều?
- Giải pháp để thoát khỏi tình trạng trên?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
GV liên hệ với Việt Nam
- Nguồn đầu tư nước ngoài giảm mạnh
- Duy trì chế độ phong kiến lâu
- Các thế lực thiên chúa giáo cản trở
- Đường lối phát triển kinh tế- xã hội
3 Biện pháp:
- Củng cố bộ máy nhà nước
- Phát triển giáo dục
- Quốc hữu hoá 1 số ngành kinh tế
- Tiến hành công nghiệp hoá
-Tăng cường và mở rộng buôn bán với thế giới
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
1 Chọn ý đúng trong các câu sau: Mĩ La Tinh không giàu có về các loại tài nguyên:
a Kim loại màu b Kim loại đen
c Kim loại quý d Than đá
2 Số dân sống dưới mức nghèo khổ của Mĩ La Tinh còn khá đông chủ yếu do:
a Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để
b Người dân không càn cù
c Điều kiện tự nhiên khó khăn
d Hiện trạng đô thị hoá tự phát
B Tự luận:
1 Nêu một số đặc trưng về tự nhiên của Mĩ La Tinh?
2 Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực lại cao?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
HS trả lời câu hỏi trong SGK
Trang 18Tiết 8 Bài 6 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
- Đọc được bản đồ, lược đồ Tây Nam Á, Trung Á
- Phân tích được vị trí địa lí của hai khu vực, sự không rõ ràng, đan xen lãnh thổ giữa hai nhà nước I- xra-en và nhà nước Pa-le-xtin
3 Thái độ:
Nhận thức đúng đắn các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Tây Á
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm
Bước 1: GV giới thiệu trên bản đồ phạm vi
khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á Yêu
cầu HS xác định kênh đào Xuy ê trên bản đồ?
Bước 2: GV chia lớp thành 2 nhóm, giao
- Diện tích: Khoảng 7 triệu km2
- Dân số: Gần 323 triệu người
- Vị trí địa lí: Nằm ở Tây Nam châu Á, nơi tiếp giáp 3 châu lục: Á, Âu, Phi; án ngữ trên kênh đào Xuy ê là đường hằng hải quốc tế quan trọng từ Á sang Âu
- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế, giao thông, quân sự
- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu khô, nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc
- Tài nguyên, khoáng sản: Giàu dầu mỏ nhát thế giới: 50% trử lượng dầu mỏ thế giới
- Đặc điểm xã hội nổi bật:
+ Là cái nôi của nền văn minh nhân loại
Trang 19Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày, GV
đưa thông tin phản hồi, nhận xét và chuẩn kiến
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK và vốn hiểu
biết hoàn thành phiếu học tập số 2
- Có 6 quốc gia ( 5 quốc gia thuộc Liên Bang
Xô Viết cũ và Mông Cổ )
- Diện tích: 5,6 triệu km2
- Dân số: Hơn 80 triệu người
- Vị trí địa lí: Nằm ở trung tâm châu Á- Âu, không tiếp giáp với đại dương
- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế, quân sự: tiếp giáp với Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và khu vực Tây Nam Á
- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên
và hoang mạc
- Đặc điểm xã hội nổi bật:
+ Đa dân tộc, vùng có sự giao thoa văn hoá Đông Tây
+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi
3 Hai khu vực có những điểm chung:
- Cùng có vị trí địa lí - Chính trị chiến lược quan trọng
- Cùng có nhiều dầu mỏ và các tài nguyên khác
- Tỉ lệ dân cư theo đạo hồi cao
II Nhà nước I-xra-en và nhà nước xtin
Pa-le-1 Vị trí địa lí: Cùng ở khu vực Tây Nam Á,
bên bờ Địa Trung Hải
2 Đặc trưng về tự nhiên: Cùng có khí hậu
Địa Trung Hải, ít tài nguyên
3 Dân cư, tôn giáo: Có tôn giáo khác nhau,
trình độ phát triển kinh tế còn chênh lệch nhiều
4 Các vấn đề nãy sinh: I-xra-en và Pa-le-xtin
đang tồn tại các mâu thuẫn liên quan đến đất đai, tôn giáo, các quyền lợi khác, dẫn tới sự không công nhận quyền tồn tại của nhau
Trang 20IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
1.Ý nào đúng nhất khi nói về vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á?
a Nơi tiếp giáp của hai đại lục và ba châu lục
b Ở Tây Nam châu Á, tiếp giáp với hai đại lục và ba châu lục
c Tiếp giáp với biển Ca-xpia và biển đen
d Tiếp giáp với Địa Trung Hải
2 Vị trí của Tây Nam Á rất quan trọng bởi vì:
a Là cầu nối giữa hai đại lục và ba châu lục
b Nằm án ngữ đường thông thương hàng hải gần nhất từ châu Á sang châu Âu
c Nằm ở trung tâm các nền văn háo, văn minh trong lịch sử thế giới
Tiết 9 Bài 6 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
VỰC TRUNG Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
Trình bày dược một số vấn đề chính của khu vực có liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và
các mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo
2 Kĩ năng:
- Phân tích dược bảng số liệu để rút ra được vai trò cung cấp dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á
và khu vực Trung Á đối với thế giới
- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự quốc tế
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 211 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 6.5
SGK:
- Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai
thác và tiêu dùng của mọt số khu vực trên thế
giới năm 2003
- Điền các thông tin vào phiếu học tập số 1
- trả lời các câu hỏi sau:
+ Khu vực nào khai thác được dầu thô nhiều
nhất, ít nhất?
+ khu vực nào có lượng dầu thô tiêu dùng
nhiều nhất, ít nhất?
+ Sự chênh lệch về lượng dầu khai thác và
têu dùng ở mổi khu vực nói lên điều gì?
Bước 2: HS làm bài
Bước 3: HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến
thức, bổ sung thêm kiến thức, cung cấp thông
tin phản hồi
Hoạt động 2: Nhóm/ cả lớp
Bước 1: GV chia lớp thành 2 nhóm, dựa vào
thông tin SGK, vốn hiểu biết điền các thông
tin vào phiếu học tập số 2
- Nhóm 1: Nghiên cứu, thảo luận khu vực
Tây Nam Á
- Nhóm 2: Nghiên cứu, thảo luận khu vực
Trung Á
Bước 2: Các nhóm trao đổi, thảo luận
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày, GV
chuẩn kiến thức, cung cấp thông tin phản hồi
I Vai trò cung cấp dầu mỏ
- Khu vực Tây Nam Á là nguồn cung cấp dầu
mỏ lớn của thế giới
- Khu vực Trung Á tuy hiện nay khai thác dầu
mỏ chưa nhiều nhưng có tiềm năng lớn
Ảnh hưởng đến giá dầu và sự phát triển
kinh tế của thế giới
II Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố
1 Thực trạng:
Luôn xẩy ra các cuộc chiến tranh, xung đột, nạn khủng bố
Ví dụ: Xung đột dai dẳng giữa người Ả-rập và
Do Thái Chiến tranh I ran với I rắc; giữa I rắc với Cô oét…
2 Nguyên nhân:
Do tranh chấp quyền lợi; khác biệt về tư tưởng, định kiên kiến về tôn giáo, dân tộc; các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi
Trang 22V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Về nhà hoàn thiện bài thực hành
VI PHỤ LỤC:
1 Phiếu học tập số 1 - Thông tin phản hồi:
Chênh lệch (nghìn thùng/
ngày
Khu vưực khai thác nhiều nhất
Khu vực khai thác ít nhất
Khu vực thiếu trầm trọng
Khu vực thiếu
Là nguồn cung cấp chính
Là nguồn cung cấp
2 Phiếu học tập số 2 - Thông tin phản hồi:
TiÕtTiÕt 1 1 11111 KiÓm tra 1 tiÕt KiÓm tra 1 tiÕt
Trang 23
B - ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA Tiết 12 Bài 7 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ Tiết 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và lãnh thổ Hoa Kì
- Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Hoa Kì
- Hiểu và trình bày đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đến sự phát triển kinh tế của vùng
- Nhận thức được rằng bên cạnh những thuận lợi to lớn từ thiên nhiên, Hoa Kì cũng thường xuyên đối mặt với những khó khăn do thiên nhiên mang lại
2 Kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ vị trí lãnh thổ Hoa Kì, các vùng tự nhiên của Hoa Kì
- Phân tích bản đồ tự nhiên châu Mĩ, phân tích H 7.1 và bảng 7.1 SGK để tìm được các đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Hoa Kì
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ hoặc tự nhiên Hoa Kì
- Bản đồ các nước Bắc Mĩ
- Lược đồ Địa hình và khoáng sản Hoa Kì (phóng to từ SGK)
- Tranh ảnh về tự nhiên Hoa Kì
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV treo bản đồ các nước trên thế
giới, bản đồ các nước Bắc Mĩ, yêu cầu HS xác
định định lãnh thổ Hoa Kì
Bước 2: HS trả lời, GV xác định lại lãnh thổ
Hoa Kì trên bản đồ, bổ sung thêm kiến thức,
Trang 24Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ thế
giới, H6.1 SGK trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu đặc điểm của vị trí địa lí của Hoa Kì?
- Các đặc điểm đó tạo thuận lợi gì cho quá
trình phát triển kinh tế Hoa Kì?
Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến
- Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm vùng phía Tây
- Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm vùng phía Đông
- Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm vùng trung tâm
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả của mình tìm hiểu, các nhóm khác bổ
sung, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 4: Cá nhân
a Đặc điểm:
- Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ 250 B- 44o B
- Nằm giữa 2 đại dương lớn: Đại Tây Dương
và Thái Bình Dương
- Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La Tinh
b Thuận lợi:
- Phát triển nền nông nghiệp giàu có
- Tránh được hai cuộc Đại chiến thế giới, lại được thu lợi
- Thuận lợi cho giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường, phát triển kinh tế biển
- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn
II Đặc điểm tự nhiên
1 Lãnh thổ Hoa Kì phân hóa đa dạng
a Phần trung tâm Bắc Mĩ: Phân hoá thành 3
vùng tự nhiên lớn:
* Vùng phía Tây:
- Gồm các dãy núi cao chạy song song theo hướng Bắc-Nam bao bọc các cao nguyên và bồn địa
- Khí hậu: Khô hạn, phân hóa phức tạp
- Một số đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven Thái Bình Dương
- Tài nguyên: Giàu khoáng sản kim loại màu, kim loại hiếm, tài nguyên rừng, than đá, thủy năng
* Vùng phía Đông:
- Gồm dãy núi già A-pa-lat, với nhiều thung lũng cắt ngang, các đồng bằng ven Đại Tây Dương
- Khí hậu: Ôn đới lục địa ở phía Bắc, Cận nhiệt đới ở phía Nam
- Tài nguyên: Quặng sắt, than đá trử lượng lớn Tiềm năng thủy điện lớn
Trang 25GV dùng bản đồ thế giới xác định vị trí, nêu
khái quát đặc điểm tự nhiên bán đảo A-la-xca
và quần đảo Ha-oai
Hoạt động 5: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm
quan sát bảng 7.1 Một số loại tài nguyên thiên
nhiên của Hoa Kì, đọc toàn bộ thông tin trong
- Chứng minh tiềm năng tự nhiên là một trong
những điều kiện dẫn đến vị trí kinh tế số 1 thế
giới của Hoa Kì?
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả, các nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến
thức
Hoạt động 6: Cả lớp
Bước 1: GV đưa một số hình ảnh về thiên tai
của Hoa Kì, GV đặt câu hỏi:
- Có nhận xét gì về những hình ảnh thiên tai
của Hoa Kì?
- Giải thích nguyên nhân gây ra thiên tai?
- Thiên tai đã gây ra những khó khăn gì cho
phát triển kinh tế - xã hội của Hoa Kì?
Bước 2: HS trình bày, GV bổ sung và chuẩn
kiến thức
* A-la-xca:
- Bán đảo rộng lớn, nằm ở Tây Bắc của Bắc
Mĩ, chủ yếu là đồi núi
- Trữ lượng dầu mỏ và khí thiên nhiên lớn thứ
2 của Hoa Kì
* Ha-oai:
- Quần đảo nằm giữa Thái Bình Dương
- Tiềm năng lớn về hải sản và du lịch
2 Tài nguyên thiên nhiên rất phong phú
- Có nhiều loại tài nguyên với trữ lượng hàng đầu thế giới thuận lợi phát triển công nghiệp, nông nghiệp
- Đường bờ biển dài, tiếp giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển
- Có nhiều hệ thống sông, hồ lớn có giá trị kinh tế
3 Những khó khăn về điều kiện tự nhiên
* Có nhiều thiên tai: lũ lụt, bão nhiệt đới, bão tuyết, lốc xoáy, vòi rồng, mưa đá, hạn hán…
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Lãnh thổ Hoa Kì ở trung tâm Bắc Mĩ trải qua các đới khí hậu nào?
a Ôn đới, cận nhiệt đới
b Ôn đới, hàn đới
c Ôn đới, nhiệt đới, hàn đới
d Nhiệt đới, nhiệt đới, ôn dới cận cực
Trang 262 Mỏ vàng của Hoa Kì tập trung nhiều ở:
a Vùng phía Tây b Vùng đồng bằng trung tâm
c Vùng phía Đông d Quần đảo Ha-oai
B Tự luận:
1 Hãy phân tích đặc điểm của vị trí địa lí và ý nghĩa của nó trong phát trong phát triển kinh
tế-xã hội của Hoa Kì?
2 Hãy chứng minh tài nguyên thiên của Hoa Kì rất phong phú?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Trình bày được sự thay đổi về số dân, về sự gia tăng tự nhiên và cơ cấu dân số qua các thời kì
- Hiểu và trình bày được thành phần, sự phân bố dân cư Hoa Kì và các hệ quả của nó
- Biết được một số vấn đề khó khăn về xã hội của Hoa Kì
2 Kĩ Năng:
- Phân tích, rút ra kết luận về dân số Hoa Kì qua bảng 7.2 và 7.3
- Nhận xét tình hình nhập cư của Hoa Kì qua hình 7.3
- Nhận xét sự phân bố dân cư của Hoa Kì qua hình 7.4
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Hình 7.3 Nhập cư vào Hoa Kì thời kì 1820 – 1990 (phóng to theo SGK)
- Hình 7.4 Phân bố dân cư Hoa Kì, năm 2004 (phóng to theo SGK)
- Bảng 7.2 Số dân Hoa Kì ( phóng to theo SGK)
- Bảng 7.3 Một số tiêu chí về dân số Hoa Kì ( phóng to theo SGK)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Trang 27Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV hướng dẫn HS dựa vào bảng 7.2,
7.3 và SGK trả lời các câu hỏi:
- Dân số Hoa Kì Có những đặc điểm gì?
- Các đặc điểm dân số của Hoa Kì có ảnh
hưởng như thế nào đến sự phát triển KT-XH?
Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến
thức
Hoạt động 2: Cá nhân
GV yêu cầu HS dựa vào H 7.3, 7.4 SGK:
- Nhận xét thành phần dân cư của Hoa Kì
- Thành phần dân cư có thuận lợi và khó khăn
gì cho phát triển kinh tế-xã hội?
Sau khi HS trình bày, GV bổ sung , chuẩn
kiến thức
Hoạt động 3: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát H 7.4
SGK trả lời các câu hỏi:
- Chứng minh dân cư Hoa Kì phân bố không
- Lực lượng lao động dồi dào, kĩ thuật cao
- Hoa Kì không chi phí đào tạo ban đầu
* Khó khăn:
- Làm tăng chi phí phúc lợi xã hội
- Nguy cơ thiếu lao động bổ sung
2 Thành phần dân cư
- Thành phần dân cư đa dạng, phức tạp: người gốc Âu 83%, Phi >10%, Á và Mĩ La Tinh 6%, dân bản địa 1%
- Thuận lợi: Tạo nên nền văn hóa phong phú thuận lợi cho phát triển du lịch, tính năng động của dân cư
- Khó khăn: Việc quản lí xã hội gặp nhiều khó khăn
3 Phân bố dân cư
- Dân cư phân bố không đều:
+ Tập trung ven bờ Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, đặc biệt là vùng Đông Bắc
+ Vùng núi phía Tây, vùng Trung tâm dân cư thưa thớt
+ Dân cư chủ yếu tập trung ở các thành phố (79% - 2004), phần lớn thành phố vừa và nhỏ (91,8%)
- Xu hướng thay đổi: di chuyển từ vùng Đông Bắc đến phía Nam và ven bờ Thái Bình
Dương
- Nguyên nhân: do tác động của nhiều nhân
tố, chủ yếu là khí hậu, khoáng sản; lịch sử khai thác lãnh thổ và trình độ phát triển kinh tế
II Một số vấn đề xã hội
Trang 28Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK, nêu những
vấn đề xã hội của Hoa Kì, nguyên nhân dẫn
đến cac vấn đề này?
Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến
thức
Lưu ý: Các vấn đề xã hội của dân cư là là hệ
quả của đặc điểm dân cư đã được trình bày ở
trên
1 Sự đa dạng về văn hóa
- Nhiều phong tục, tập quán khác nhau Văn hóa đa dạng
- Gây khó khăn nhất định cho việc quản lí xã hội
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Ý nào sau đây không đúng:
a Dân cư đem lại cho Hoa Kì nguồn tri thức lớn
b Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn lao động lớn
c Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn vốn lớn
d Dân nhập cư đa số là người châu phi
2 Ý nào không phải là biểu hiện của xu hướng già hóa dân số của Hoa Kì:
a Tuổi thọ trung bình cao
b Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp
c Nhóm trên 65 tuổi cao
d Tỷ lệ dân nhập cư cao
B Tự luận:
1 Nêu đặc điểm dân số của Hoa Kì và ảnh hưởng của nó tới phát triển kinh tế - xã hội?
2 Nhận xét hiện tượng nhập cư của Hoa Kì?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Về nhà làm bài tập ở SGK
Trang 29B - ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA Tiết 14 Bài 7 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo)
Nhận thức đúng đắn đặc điểm nền kinh tế Hoa Kì mạnh nhát thế giới
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
- Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hoa Kì
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh liên quan tới bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu
7.4:
- Tính tỉ trọng GDP của Hoa Kì so với toàn thế
giới, so sánh GDP của Hoa Kì với các châu
- Lao động dồi dào, Hoa Kì không tốn chi phí nuôi dưỡng, đào tạo
- Trong 2 cuộc Đại chiến thế giới lãnh thổ không bị tàn phá, lại thu lợi
2 Nền kinh tế thị trường
Trang 30Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp làm 3 nhóm, thực hiện
các nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Tìm hiểu ngành dịch vụ
- Nhóm 2: Tìm hiểu ngành công nghiệp
- Nhóm 3: Tìm hiểu ngành nông nghiệp
* Gợi ý: Các nhóm đọc SGK nắm thông tin,
cần so sánh với thế giới
Ngành công nghiệp và nông nghiệp chú ý:
+ Sản lượng, giá trị sản lượng
+ Đặc điểm sản xuất
+ Cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, các
nhóm còn lại bổ sung, GV chuẩn kiến thức
- Mức độ tiêu thụ hàng hóa và sử dụng dịch vụ trong nước rất lớn
- Hoạt động kinh tế dựa trên quan hệ cầu
II Các ngành kinh tế
1 Các ngành dịch vụ:
- Tạo ra giá trị lớn nhất trong GDP (76,5%)
- Dịch vụ đa dạng, phát triển hàng đầu thế giới, nổi bật là: ngoại thương, giao thông vận tải, tài chính, thông tin liên lạc, du lịch
- Phạm vi hoạt động, thu lợi trên toàn thế giới
2 Công nghiệp:
- Tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu, nhiều sản phẩm đứng hàng đầu thế giới
- Gồm: chế biến, điện lực, khai khoáng; trong
đó công nghiệp chế biến phát triển mạnh nhất
- Cơ cấu:
+ Cơ cấu ngành: tăng tỉ trọng của các ngành công nghiệp hiện đại, giảm các ngành công nghiệp truyền thống
+ Cơ cấu lãnh thổ:
* Đông Bắc: giảm dần tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp
* Phía Nam và ven Thái Bình Dương tăng dần
tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp
3 Nông nghiệp:
- Nền nông nghiệp tiên tiến phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa, sản xuất nông sản lớn nhất thế giới
- Hình thức tổ chức sản xuất: trang trại, vùng chuyên canh có quy mô lớn
- Cơ cấu:
+ Cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông, tăng tỉ trọng hoạt động dịch vụ nông nghiệp
+ Cơ cấu lãnh thổ: Sản xuất nông nghiệp có sự phân hóa lớn giữa các vùng
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Xu hướng nào sau đây không đúng với nền kinh tế Hoa Kì:
a Tỉ trọng giá trị sản lượng nông nghiệp đang ngày càng giảm đi
b Giá trị sản lượng nông nghiệp nông nghiệp đang ngày càng giảm đi
Trang 31c Tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp đang ngày càng giảm đi
d Tỉ trọng giá trị sản lượng dịch vụ đang ngày càng tăng lên
2 Các vành đai sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì đang thay đổi theo hướng:
a Chuyển sang sản xuất đa canh, phức tạp
b Các vành đai được chia nhỏ diện tích, sản xuất nhiều loại nông sản
c Phân bố sản xuất cây trồng vật nuôi phân tán
B Tự luận:
1 Vì sao nông nghiệp Hoa Kì hình thành nhiều vùng sản xuất chuyên canh có quy mô lớn?
2 Cơ cấu ngành kinh tế của Hoa Kì có sự chuyển dịch như thế nào? Giải thích nguyên nhân
B - ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA Tiết 15 Bài 7 H ỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
Xác định được sự phân hóa lãnh thổ trong nông nghiệp và công nghiệp của Hoa Kì và những
nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hóa đó
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào H 7.7 và bản
đồ tự nhiên Hoa Kì xác định các khu vực:
- Đồng bằng ven biển Đông Bắc và nam Ngũ
Trang 32- Đồi núi Cooc-đi-e
Bước 2: GV hướng dẫn HS:
- Lập bảng theo mẫu ở SGK
- Dựa vào H 7.7 SGK để xác định các nông
sản chính của từng khu vực và điền vào bảng
- Quan sát lược đồ Các trung tâm công nghiệp
chính của Hoa Kì để xác định tên các ngành
công nghiệp phân bố ở từng vùng, phân loại
theo 2 nhóm và điền vào bảng đã lập
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 4: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng vừa
hoàn thành:
- Nhận xét sự khác biệt của các vùng Đông
Bắc với các vùng còn lại về mức độ tập trung
công nghiệp và cơ cấu ngành
- Giải thích nguyên nhân của sự khác biệt trên
Bước 2: GV chỉ định một số HS trả lời, các
HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức
Nông sản Chính Khu vực
Cây lương thực
Cây công nghiệp
và cây công nghiệp
Gia súc
Phía Đông Trung tâm Phía Tây
Vùng Các ngành
Vùng phía Tây
Các ngành công nghiệp truyền thống
Các ngành công nghiệp hiện đại
2.Nguyên nhân:
Chịu tác động đồng thời của các yếu tố:
- Lịch sử khai thác lãnh thổ
- Vị trí địa lí của vùng
- Nguồn tài nguyên khoáng sản
- Dân cư và nguồn lao động
- Mối quan hệ với thị trường thế giới
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
- Đánh giá tinh thần học tập của lớp, nhóm, cá nhân
- Yêu cầu HS hoàn thiện bài thực hành ở nhà
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Chuẩn bị tốt bài mới ở nhà
Trang 33Tiết 16 Bài 8 CỘNG HÒA LIÊN BANG BRA-XIN
Tiết 1 KHÁI QUÁT VỀ BRA-XIN
- Nắm được những đặc điểm chính về dân cư, xã hội của Bra-xin
- Hiểu và trình bày được những đặc điểm chính về trình hình phát triển kinh tế của Bra-xin
2 kĩ năng:
- Phân tích bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu thống kê và rút ra những kết luận cần thiết
- Có thể bước đầu nêu lên một số hướng giải quyết khó khăn về mặt xã hội của bra-xin
3 Ý thức:
Hình thành quan điểm: Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với công bằng và tiến bộ xã hội
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên Mĩ La Tinh
- Bản đồ kinh tế Bra-xin
- Một số tranh ảnh về đất nước, con người Bra-xin
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1:Cả lớp/ Cặp
Bước 1: GV treo bản đồ Mĩ La Tinh, yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi:
- Cho biết diện tích, thủ đô Bra-xin?
- Bra-xin nằm trong khoảng vĩ độ nào? Từ đó
cho biết Bra-xin có khí hậu gì là chủ yếu?
- Bra-xin có những loại địa hình nào là chủ
- Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm
- Đồng bằng A-ma-dôn rộng lớn, màu mỡ, được bao phủ bởi rừng rậm nhiệt đới
- Cao nguyên Bra-xin rộng lớn, đất đỏ ba dan
có các đồng cỏ rộng
- Phía Đông Nam giàu khoáng sản
Tự nhiên rất thuận lợi cho phát triển công nghiệp, lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp nhiệt đới và chăn nuôi
II Dân cư
Trang 34Bước 1: GV yêu cầu HS phân tích bảng 8.1 và
các thông tin trong mục II để nêu một số đặc
điểm dân cư Bra-xin?
Bước 2: HS trình bày, GV bổ sung, chuẩn
kiến thức
Hoạt động 3: Nhóm/ cặp đôi
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm giao
nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Trình bày tóm tắt đặc điểm, quá
trình phát triển kinh tế của Bra-xin?
- Nhóm 2: Dựa vào bảng 8.2 nhận xét xu
hướng chuyển dịch cơ cấu GDP của Bra-xin?
Xu hướng đó nói lên điều gì?
- Nhóm 3: Dựa vào H 8.3:
+ Cho biết các trung tâm công nghiệp của
Bra-xin tập trung chủ yếu ở khu vực nào? Tại sao
lại tập trung ở những khu vực đó?
+ Kể tên một số trung tâm công nghiệp quan
trọng ? Nêu một số ngành công nghiệp ở mỗi
trung tâm?
- Nhóm 4: Trình bày đặc điểm chính ngành
ngoại thương của Bra-xin?
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, các
nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức
- Dân số: 184,2 triệu người (2005), đứng thứ 5 thế giới
- Mật độ dân số: 21 người/ km2
- Dân số thành thị: 81% (2005), thuộc loại cao trên thế giới
- Có nhiều chủng tộc
- Ngôn ngữ chính: tiếng Bồ Đào Nha
III Tình hình phát triển kinh tế
- Bra- xin có nền kinh tế phát triển nhất Nam
Mĩ
- Quá trình phát triển kinh tế trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm
- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Giảm
tỉ trọng khu vực I và II, tăng tỉ trọng khu vực III
- Các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu
ở phía Đông Nam, ven bờ Đại Tây Dương
- Các ngành công nghiệp chủ yếu: Luyện kim,
cơ khí, dệt, hóa chất, điện tử viễn thông, khai khoáng
IV Những vấn đề kinh tế - xã hội cần giải quyết
- có sự chên lệch lớn về mức sống giữa một số
ít người giàu và phần lớn người nghèo
- Ô nhiễm không khí và nước ở một số thành phố lớn
- Nợ nước ngoài nhiều
- Có sự khác biệt lớn giữa các vùng về trình độ phát triển kinh tế và thu nhập
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Ý nào không thuộc đặc điểm của đồng bằng A-ma-dôn:
a Là đồng bằng do sông A-ma-dôn bồi đắp
b Có đất đai màu mỡ
c Đồng bằng có độ cao trên 1000 m
d Trên bề mặt có nắng mưa nhiệt đới che phủ
2 Bra-xin có khí hậu gì là chủ yếu:
a Nhiệt đới b Cận nhiệt đới
3 Điều kiện tự nhiên của Bra-xin thuận lợi cho phát triển những ngành kinh tế nào:
Trang 35a Khai thác khoáng sản và thủy điện
b Trồng cây công nghiệp nhiệt đới và chăn nuôi gia súc
c Khai thác và chế biến lâm sản
d Tất cả các ngành kinh tế trên
B Tự luận:
1 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế xin?
Bra-2 Trình bày tình hình phát triển kinh tế của Bra-xin?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Nắm được những đặc điểm chung về nền kinh tế - xã hội thế giới: Sự tương phản về trình độ
phát triển kinh tế - xã hội của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, nền kinh tế tri thức, xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế, một số vấn đề mang tính toàn cầu, một số vấn đề của châu lục và khu vực
- Hiểu và nắm được đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hoa kì, Bra-xin
2 Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ, lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu liên quan đến bài học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Bước 1: GV củng cố lại kiến thức lí thuyết và kĩ năng địa lí mà HS đã học
Bước 2: GV dựa vào hệ thống câu hỏi trong SGK gợi mở để HS trả lời
Bước 3: HS nêu câu hỏi, GV hướng dẫn trả lời
Bước 4: HS tự ôn tập
Bước 5: GV đánh giá, dặn dò HS về nhà ôn tập
Tiết 18 KIỂM TRA HỌC KÌ I Tiết 19 Bài 8 CỘNG HÒA LIÊN BANG BRA-XIN (tiếp theo)
Trang 36Tiết 2 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI
SỐNG CỦ DÂN CƯ NÔNG THÔN BRA-XIN
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Lược đồ nông nghiệp Bra-xin
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
- Sự thay đổi về tỷ trọng nông, lâm và thuỷ
sản trong GDP của Bra-xin?
- Sự khác nhau trong sản xuất nông nghiệp
của khu vực sản xuất lương thực và đồn
điền trồng cây công nghiệp?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung,
1 Nhận xét tình hình phát triển nông nghiệp
a Tình hình phát triển nông nghiệp
- Các nông sản chủ yếu: Cà phê, mía, lúa, cao su, hạt tiêu, đỗ tương, cam, bò, trâu…
- Sản lượng các nông sản tăng nhanh, đặc biệt là
cà phê, mía (chiếm 1/3 sản lượng thế giới)
- Bra-xin đứng đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu cà phê, nước cam, đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu đường, đỗ tương, hạt tiêu
- Bra-xin chiếm tỉ trọng cao về đàn đầu, đàn bò, đàn lợn, sản lượng đánh bắt cá trong các nước Nam Mĩ
- Tỉ trọng giá trị nông, lâm, thuỷ sản trong GDP nhỏ và ngày càng giảm
Trang 37GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cá nhân/ cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát Hình
8.3, xác định vùng phân bố của các cây
trồng vật nuôi chủ yếu của Bra-xin
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến
thức
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức
mục 2, sự hiểu biết trả lời các câu hỏi:
- Đời sống của cư dân nông thôn Bra-xin
như thế nào?
- Nguyên nhân của trình trạng đó?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức
b Phân bố sản xuất nông nghiệp
- Các cây công nghiệp và cây ăn quả ở Đông và Nam cao nguyên Bra-xin
- Cao su: đồng bằng A-ma-dôn
- Chăn nuôi bò: cao nguyên Br-xin
2 Nhận xét về đời sống của dân cư nông thôn Bra-xin
- Nông dân có rất ít hoặc không có đủ ruộng đất canh tác
- 1/5 số dân cả nước thiếu lương thực, đặc biệt là
cư dân nông thôn
- Tỉ lệ tử vong trẻ em nông thôn khá cao
- Tỉ lệ người mù chữ ở nông thôn rất cao (trên 50%)
- Rất nhiều người bỏ quê hương đi tìm việc làm, góp phần làm tăng tỷ lệ cư dân thành thị
- Mức sống thấp
* Nguyên nhân: Do đất đai phần lớn tập trung
trong tay một số ít người giàu và tư bản nước ngoài
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
- Vì sao Bra-xin có diện tích đồng bằng, cao nguyên rộng lớn, màu mỡ, khí hậu nóng ẩm nhưng lại thiếu lương thực?
- GV đánh giá kết quả của bài thực hành
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Tiếp tục về nhà hoàn thiện bài thực hành
- Chuẩn bị bài mới trước ở nhà
Tiết 20 Bài 9 LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) Tiết 1 EU- LIÊN MINH KHU VỰC LỚN NHẤT THẾ GIỚI
Trang 38I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu và thể chế của EU
- Chứng minh được EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
- Nêu được sự khác biệt về không gian kinh tế của EU
2 Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ, lược đồ để nhận biết các nước thành vien EU
- Phân tích bảng số liệu thống kê để thấy được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Bản đồ các nước châu Âu
- Hình 9.2, 9.3, 9.4, 9.5 và bảng 9.1 phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào H 9.2, hãy
trình bày sự ra đời và phát triển của EU?
- EU mở rộng theo các hướng khác nhau:
Sang phía Tây, xuống phía Nam, sang phía
Đông
- Mức độ liên kết ngày càng cao từ đơn
thuần đến liên kết toàn diện
- Số lượng các thành viên tăng liên tục: 3/
1957- 2007 có 27 nước
+ Năm 1957: Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà
Lan, Lúc xăm bua
+ Năm 1973: Anh, Ai-len, Đan Mạch
+ Năm 1981: Hi-lạp
+ Năm 1986: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
+ Năm 1995: Phần Lan, Thụy Điển, Áo
+ Năm 2004: Hung-ga-ri, Xlô-va-ki-a,
- Ra đời năm 1957 với 6 thành viên
Trang 39va, Lat-vi-a, E-xtô-ni-a, Xlo-vê-ni-a, Ba
Lan, Sec, Man-ta, Síp
+ Năm 2007: Ru -ma-ni, Bun-ga-ri
Hoạt động 2: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ
và phân tích H 9.3, 9.4 trả lời các câu hỏi:
- Mục đích của EU là gì?
- Hãy nêu tên các cơ quan đầu não của EU?
Các cơ quan đầu não EU có chức năng gì?
Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn
- Nhóm 2: Dựa vào kênh chữ SGK, bảng
9.1, nêu vai trò của Eu trong thương mại
quốc tế
- Nhóm 3: Dựa vào H 9.5, phân tích vai trò
của EU trong nền kênh tế thế giới
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả, các nhóm khác bổ sung, GV đánh giá
kết quả của các nhóm và chuẩn kiến thức
2 Mục đích và thể chế
a Mục đích:
Xây dựng và phát triển một khu vực tự do lưu thông hàng hoá, dịch vụ, con người, tiền vốn giữa các nước thành viên và liên minh toàn diện
b Thể chế:
- Nhiều quyết định quan trọng về kinh tế, chính trị…do các cơ quan đầu não của EU đề ra
- Các cơ quan đầu não của châu Âu:
+ Nghị viện châu Âu
+ Hội đồng châu Âu (Hội đồng EU)
+ Toà án châu Âu
+ Hội đồng bộ trưởng EU
+ Uỷ ban liên minh châu Âu
II Vị thế của EU trong nền kinh tê thế giới
1 EU- một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
- EU là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn nhất trên thế giới
- EU đứng đầu thế giới về GDP (2004: EU 12690,5 tỉ USD)
- Dân số chỉ chiếm 7,1% dân số thế giới nhưng chiếm 31% tổng GDP của thế giới và tiêu thụ 19% năng lượng của thế giới (2004)
2 EU- tổ chức thương mại hàng đầu thế giới
- EU đứng đầu thế giới về thương mại, chiếm 37,7% giá trị xuất khẩu của thế giới (2004)
- Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu thế giới và tỷ trọng xuất khẩu/ GDP của EU đều dứng đầu thế giới, vượt xa Hoa Kì, Nhật Bản
- Là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
Trang 401 Các nước có vai trò sáng lập ra EU là:
a Anh, Pháp, Hà Lan, Thụy Điển, Na Uy
b Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua
c Hà Lan, Ba Lan, CHLB Đức, I-ta-li-a, Na Uy
d Anh, Pháp, Ba Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Thụy Sĩ
2 Mục đích của thành lập EU là:
a Xây dựng, phát triển một khu vực tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền vốn giữa các nước thành viên
b Tăng cường hựp tác, liên kết giữa các nước thành viên về kinh tế, pháp luật, nội vụ
c Tăng cường hợp tác trên lĩnh vực an ninh và đối ngoại
d Tất cả các ý trên đều đúng
B Tự luận:
1 Trình bày tóm tắt quá trình hình thành và mục đích của liên minh châu Âu?
2 Liên minh châu Âu mong muốn đạt được những liên minh và hợp tác gì trong quá trình phát triển?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Biết khai thác thông tin từ lược đồ, hình vẽ có trong bài
- Phân tích được nội dung các lược đồ: hợp tác sản xuất máy bay E-bớt và liên kết vùng xơRai-nơ
Ma-II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phóng to các lược đồ, sơ đồ từ SGK
- Một số hình ảnh liên quan tới bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: