I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Phân tích được một số chỉ tiêu kinh tế (về du lịch và xuất khẩu) của khu vực Đông Nam Á so với một số khu vực trên thế giới.
- Đánh giá được tương quan về một số chỉ tiêu kinh tế của khu vực Đông Nam Á so với một số khu vực khác trên thế giới.
2. Kĩ năng:
- Vẽ biểu đồ kinh tế.
- Phân tích biểu đồ để rút ra kết luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Biểu đồ và nhận xét của GV chuẩn bị sẵn.
- Bản đồ các nước trên thế giới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Nêu, mục đích yêu cầu của bài thực hành.
- Vẽ biểu đồ số khách du lịch quốc tế đến và chi tiêu của khách ở một số khu vực châu Á năm 2003 như thế nào thì khoa học, hợp lí?
- Hãy nêu cách tính bình quân mỗi lượt khách du lịch phải chi tiêu ở từng khu vực (USD/ người)?
- Dựa vào đâu để so sánh về số khách và chi tiêu của khách du lịch quốc tế của khu vực Đông Nam Á với các khu vực khác?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
1. Hoạt động du lịch a. Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ số khách du lịch quốc tế đến và chi tiêu của khách ở một số khu vực châu Á năm 2003
67230
3846841394 70594
1835618419
0 10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000 80000
Đông Á Đông Nam Á Tây Nam Á
b. Tính bình quân mỗi lượt khách du lịch phải chi tiêu ở từng khu vực (USD/ người)
Triệu Nghìn lượt USD
Số khách du lịch đến
Chi tiêu của khách du lịch
Hoạt động 2: Cả lớp/ cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào biểu đồ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của một số nước trong khu vực Đông Nam Á, hoàn thành phiếu học tập số 1:
Cán cân xuất, nhập khẩu (+;-) Tên nước
Năm
1990 Năm
2000 Năm 2004 Xin-ga-po
Thái Lan Việt Nam Mi-an-ma
- Qua biểu đồ, phiếu học tập, có nhận xét gì về tình hình xuất, nhập khẩu khu vực Đông Nam Á?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
Số chi tiêu của khách
* Tính chi phí =
Số du khách c. Nhận xét:
- Số lượng khách du lịch quốc tế (năm 2003) ở Đông Nam Á tăng trưởng chậm hơn hai khu vực còn lại (gần ngang bằng với Tây Nam Á và thấp hơn nhiều so với khu vực Đông Á).
- Chi tiêu của mỗi lượt khách du lịch quốc tế đến Đông Nam Á chỉ xấp xỉ khu vực Tây Nam Á, nhưng thua nhiều lần so với khu vực Đông Á.
- Những kết luận trên phản ánh trình độ dịch vụ và các sản phẩm du lịch của khu vực Đông Nam Á thấp, còn nhiều hạn chế.
2. Tình hình xuất, nhập khẩu khu vực Đông Nam Á
- Có sự chênh lệch giá trị xuất, nhập khẩu rất lớn giữa các nước.
- Tuy có giá trị xuất khẩu nhỏ hơn Xi-ga-po và Thái Lan nhưng Việt Nam có tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu cao nhất trong nhóm 4 nước.
- Việt Nam là nước duy nhất có cán cân thương mại (xuất khẩu - nhập khẩu) âm. Ba nước còn lại có cán cân thương mại dương.
GV phản hồi thông tin phiếu học tập:
Cán cân xuất, nhập khẩu (+;-) Tên nước
Năm
1990 Năm
2000 Năm 2004
Xin-ga-po + - +
Thái Lan + + +
Việt Nam - - -
Mi-an-ma + - +
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- Nhận xét chung về hoạt động của ngành du lịch và tình hình xuất khẩu của Đông Nam Á trong thời gian nói trên?
- Giải thích tại sao có kết quả đó?
- GV nhận xét kết quả bài thực hành.
- GV hướng dẫn HS về nhà sưu tầm hình ảnh, tư liệu về hoạt động của ngành du lịch và tình hình xuất khẩu của Đông Nam Á.
Tiết 32. Bài 12. Ô-XTRÂY-LI-A Tiết 1. KHÁI QUÁT VỀ Ô-XTRÂY-LI-A
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Xác định và trình bày được những lợi thế và thách thức do điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội tạo nên cho Ô-xtrây-li-a.
- Xác định và giải thích được đặc trưng của Ô-xtrây-li-a.
2. Kĩ năng:
Phân tích được các lược đồ, sơ đồ có trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên của Ô-xtrây-li-a.
- Bản đồ kinh tế của Ô-xtrây-li-a.
- Tranh ảnh về thiên nhiên, kinh tế - xã hội của Ô-xtrây-li-a.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ thế giới và các châu lục, vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi:
- Ô-xtrây-li-a có vị trí ở đâu? Nhận xét về diện tích lãnh thổ?
- Trình bày đặc điểm cơ bản của tự nhiên của Ô-xtrây-li-a?
Gợi ý:
+ Địa hình + Khí hậu
+ Cảnh quan tự nhiên + Khoáng sản
- Đặc điểm tự nhiên có thuận lợi và khó khăn gì cho phát tiển kinh tế Ô-xtrây-li-a?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Dân cư và xã hội của Ô-xtrây-li-a có những đặc điểm gì nổi bật? Điều đó có ảnh hưởng như thế nào tới phát triển kinh tế?
- Tại sao Ô-xtrây-li-a có nhiều dân tộc và đa dạng về văn hóa?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung,
I. Tự nhiên, dân cư và xã hội
1. Vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên
- Vị trí địa lí: Chiếm cả một lục địa ở Nam bán cầu, đường chí tuyến Nam chạy ngang qua giữa lục địa.
- Diện tích lớn thứ 6 thế giới.
- Điều kiện tự nhiên:
+ Địa hình: Cao nguyên ở phía Tây, vùng đất thấp ở giữa, và núi cao ở phía Đông.
+ Cảnh quan đa dạng, nhiều động vật quý hiếm tạo lợi thế để phát triển du lịch.
+ Khí hậu: Phân hóa sâu sắc, phần lớn lãnh thổ có khí hậu hoang mạc khô hạn.
+ Giàu khoáng sản: Than, sắt, kim cương...
+ Biển rộng với nhiều tài nguyên.
- Thiên nhiên đa dạng, tài nguyên phong phú thuận lợi phát triển nền kinh tế đa ngành.
- Khó khăn: Diện tích hoang mạc rộng lớn, thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.
2. Dân cư và xã hội
* Dân cư:
- Quốc gia đa dạng về dân tộc, văn hóa.
- Mật độ dân cư thấp nhưng phân bố không đều, tập trung đông đúc ở ven biển phía Đông, Đông Nam và Tây.
- Tỉ lệ dân thành thị cao (85%).
- Gia tăng tự nhiên thấp, chủ yếu tăng dân số do