1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả bồi dưỡng học sinh giỏi phần “khái quát nền kinh tế xã hội thế giới” môn địa lí lớp 11 – ban cơ bản

40 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 76,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của bộ môn Địa lí nói riêng và các môn họckhác nói chung với mục tiêu giáo dục: Nâng cao dân trí – Đào tạo nhân lực - Bồi dưỡngnhân tài hàng năm trường T

Trang 1

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT SÁNG SƠN

=====***=====

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

Tên sáng kiến kinh nghiệm: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả bồi

dưỡng học sinh giỏi phần “Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới” môn Địa lí lớp

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Danh mục các từ viết tắt 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 1 Lời giới thiệu 4

2 Tên sáng kiến 5

3 Tên tác giả 5

4 Chủ đầu tư sáng kiến 5

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến 5

6 Ngày sáng kiến được áp dụng 5

7 Mô tả bản chất của sáng kiến 5

8 Những thông tin cần được bảo mật……….………… 38

9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến………38

10 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử ……… 38

11 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu……… ……… 39

Tài liệu tham khảo 40

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

5 ĐK KT - XH Điều kiện kinh tế - xã hội

Trang 4

NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu

Nhân tố quyết định thắng lợi CNH-HĐH và hội nhập quốc tế là nguồn lực con người,phát triển cả về số lượng và chất lượng,trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Ngàynay dưới sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước Việc dạy học nói chung và bồi dưỡng nhântài nói riêng càng được chú trọng nhằm hình thành những con người có ý thức và đạo đứcXHCN, có trình độ, có văn hoá, có hiểu biết kỹ thuật, có năng lực lao động cần thiết, có

óc thẩm mĩ và có kiến thức tốt để kế tục sự nghiệp cách mạng, xây dựng và bảo vệ tổquốc Việc này bắt đầu từ giáo dục phổ thông mà trước hết bắt đầu từ mục tiêu đào tạocủa ngành là giáo dục học sinh trở thành những con người phát triển toàn diện: có phẩmchất năng lực, có tri thức và kỹ năng, có khả năng chiếm lĩnh tri thức mới một cách độclập sáng tạo Nhận thức được tầm quan trọng của bộ môn Địa lí nói riêng và các môn họckhác nói chung với mục tiêu giáo dục: Nâng cao dân trí – Đào tạo nhân lực - Bồi dưỡngnhân tài hàng năm trường THPT Sáng Sơn nói riêng và tất cả các trường trên cả nước nóichung để đáp ứng mục tiêu giáo dục dưới sự chỉ đạo của Đảng trong công tác giáo dụctrường luôn luôn đón đầu những kế hoạch để vạch ra những kể hoạch cụ thể trong việcbồi dưỡng học sinh giỏi Để thực hiện tốt những yêu cầu trên những người làm công tácgiáo dục ngoài việc trang bị cho học sinh kiến thức kỹ năng cơ bản, thì việc bồi dưỡnghọc sinh mũi nhọn cũng rất quan trọng nhằm phát hiện bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.Xong để có được sản phẩm học sinh giỏi ở các môn nói chung và môn Địa lí nói riêng,người giáo viên phải dày công nghiên cứu, trang bị cho học sinh về phương pháp học tập,

về kiến thức kỹ năng tốt nhất phù hợp với từng đối tượng học sinh và từng địa phương.Môn Địa lí là một môn học ít được học sinh yêu thích, nên việc tuyển chọn học sinh vàođội tuyển học sinh giỏi môn Địa lí là hết sức khó khăn.Thông thường những em học sinhgiỏi môn Địa lí là học sinh giỏi toàn diện, hoặc giỏi về khoa học tự nhiên, do đó các emkhông mấy hứng thú khi được chọn môn Bên cạnh đó nhiều phụ huynh học sinh chorằng đây là môn phụ nên ít khi được quan tâm, hoặc khí thấy con em mình đầu tư vàomôn Địa lí cũng lấy làm khó chịu và thậm chí tỏ thái độ không đồng tình Thực tế mônĐịa lí ít được nhiều người chú ý nhưng đây lại là một môn học tương đối khó, để dạy tốt

và học tốt môn Địa lí ở trường phổ thông là một việc khó, thì việc phát hiện và dạy họcsinh giỏi môn Địa lí lại càng khó hơn gấp bội, đòi hỏi cả thầy và trò phải có một phươngpháp dạy và học tập đúng đắn, kết hợp với lòng nhiệt tâm cao thì mới đạt kết quả cao.Học sinh giỏi môn Địa lí không giống như học sinh giỏi của các môn học khác, học sinhgiỏi môn Địa lí lại càng không phải là giỏi thuộc các bài Địa lí là được mà các em phải cókiến thức các bộ môn khoa học tự nhiên như: Toán, Lí, Hóa, Sinh Bởi vì kĩ năng Địa lícần phải có sự hỗ trợ của các môn học này Đối với học môn Địa lí số học sinh tham giathi hầu hết là các học sinh có năng lực học tập chưa cao như các môn khác hoặc các em

bị loại từ các đội tuyển khác, độ thông minh thấp, thậm chí ý thức học tập chưa cao, kỹnăng tính toán yếu Trong năm đầu tiên (2010-2011) bồi dưỡng học sinh giỏi do chưa cókinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng nên kết quả đạt được không cao Nhưng vàonhững năm sau với sự tin tưởng của Ban giám hiệu nhà trường tôi vẫn được phân cônglàm nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Địa lí và tôi đã đã đạt được những kết quảnhư mong muốn Do vậy bằng những kinh nghiệm của bản thân mình trong công tác bồidưỡng học sinh giỏi môn Địa lí tôi mạnh dạn đưa hết những kinh nghiệm của bản thân

Trang 5

mình trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi để các bạn đồng nghiệp tham khảo đồngthời qua sáng kiến kinh nghiệm của mình tôi cũng muốn được sự đóng góp hơn nữa trongcông tác bồi dưỡng học sinh giỏi để bản thân tôi nói riêng và trường của tôi nói chung sẽ

có những thành tích cao hơn nữa trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí Trong nội dung ôn thi học sinh giỏi môn Địa lí, phần “khái quát nền kinh tế xã hội thếgiới” là phần kiến thức rất quan trọng trong chương trình Địa lí 11 – ban cơ bản, giúp họcsinh tổng quan được những nét cơ bản của nền kinh tế thế giới, là nền tảng cho học sinhhọc phần địa lí khu vực và quốc gia trên thế giới Đồng thời đây cũng là nội dung mànăm nào trong đề thi học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Địa lí 11 cũng cho vào Với lí do trên,

tôi chọn đề tài: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả bồi dưỡng học sinh giỏi

phần “khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới” môn Địa lí lớp 11 – ban Cơ bản.

2 Tên sáng kiến:Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả bồi dưỡng học sinh giỏiphần “khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới” môn Địa lí lớp 11 – ban Cơ bản

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:

Giáo viên Trần Thị Phượng – chủ đầu tư sáng kiến

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn Địa lí lớp 11 (kể cả lớp 12) áp dụng vào giảng dạy

và bồi dưỡng cho học sinh giỏi phần “khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới”

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: ngày 25 tháng 11 năm

2016

7 Mô tả bản chất của sáng kiến:

7.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

- Được sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của các cấp lãnh đạo: Ban giám hiệu nhàtrường tổ chuyên môn, ủng hộ của bạn bè đồng nghiệp

- Học sinh ngoan có ý thức phấn đấu, quyết tâm

7.1.1.2 Những hạn chế cần giải quyết

- Nhiều em không muốn tham gia vào các đội tuyển học sinh giỏi môn Địa lí

Trang 6

- Một số em tham gia vào bồi dưỡng môn Địa lí không phải là các em ham thích môn Địa

lí, mà đây chỉ là cả nể lời giáo viên động viên của giáo viên hoặc các em nhận thấy rằngđây là bộ môn mà hàng năm tỉ lệ đậu của trường tương đối cao, hoặc là có em cho rằngcác bạn vào đội tuyển hết rồi thì mình cũng vào đại môn Địa lí để có tên trong danh sách

là học sinh tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi Nên khi bồi dưỡng giáo viên rất vất vả dokhả năng nhận thức chậm, kỹ năng tính toán còn hạn chế

- Cuộc sống giáo viên chưa ổn định một phần làm ảnh hưởng đến công tác giảng dạy vàbồi dưỡng

- Phụ huynh học sinh không quan tâm đến việc các em tham gia bồi dưỡng môn Địa lí

- Cơ sở vật chất, phương tiện dạy học, tài liệu phục vụ cho ôn luyện của học sinh và giáoviên còn thiếu, đặc biệt là phòng học để ôn thi quá thiếu tài liệu riêng phục vụ riêng chocông tác ôn thi học sinh giỏi còn có nhiều hạn chế

- Thời gian giành cho việc bồi dưỡng đội tuyển quá ít dẫn đến học sinh không có thờigian tiêu hoá, nghiền ngẫm kiến thức Còn giáo viên phải bám sát việc thực hiện theophân phối chương trình vừa phải tranh thủ thời gian để ôn thi

- Người thầy có nhiều hạn chế trong việc đầu tư về chiều sâu kiến thức

7.1.2 Nguyên nhân hạn chế tồn tại

* Nguyên nhân khách quan:

- Nhiều em không muốn tham gia vào các đội tuyển học sinh giỏi vì học tập vất vả, tốnkém rất nhiều thời gian mà hầu như không được một quyền lợi nào về học tập khi đạt mộtgiải nào đó

- Giáo viên còn trẻ mới ra trường, thời gian công tác chưa lâu nên chưa thực sự có bề dàykinh nghiệm Đội ngũ giáo viên nhà trường hầu hết đều là giáo viên trẻ nên không có cơhội để học hỏi nhiều, gia đình ở xa nên ảnh hưởng đến thời gian đầu tư cho công tác bồidưỡng

- Tâm lý của hầu hết học sinh và phụ huynh vẩn luôn xem đây là bộ môn phụ nên ít đượcđầu tư quan tâm

- Cơ sở vật chất (phòng học trang thiết bị) còn có nhiều hạn chế

- Kinh phí đầu tư cho công tác bồi dưỡng còn quá hạn hẹp

- Thời gian bồi dưỡng gấp rút

* Nguyên nhân chủ quan: Một đồng chí giáo viên mới ra trường nên chưa có kinhnghiệm trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi

7.1.3 Mục đích, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi & giá trị sử dụng của đề tài

7.1.3.1 Mục đích, đối tượng

* Mục đích

- Nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí

- Thực hiện mục tiêu giáo dục: “Nâng cao dân trí – Đào tạo nhân lực - Bồi dưỡng nhântài” góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, yêu cầu của công cuộc CNH - HĐH đấtnước

* Đối tượng

Trang 7

Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả bồi dưỡng học sinh giỏi đội tuyển họcsinh giỏi môn Địa lí lớp 11, trường THPT Sáng Sơn.

7.1.4 Phương pháp nghiên cứu

Tổng kết kinh nghiệm giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí cấp THPT trong

8 năm và kinh nghiệm giảng dạy của các thầy cô giáo khác

Phương pháp thử nghiệm

Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp thống kê toán học – xử lí số liệu

Phương pháp điều tra thực tiễn sư phạm

Các phương pháp khác: phân tích – tổng hợp, so sánh…

7.2 Nội dung và kết quả nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lí

Để công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đạt kết qua cao trong quá trình bồi dưỡng tôi luôn ápdụng các phương pháp sau:

7.2.1.1 Điều tra học sinh có năng khiếu học bộ môn

- Tuy là bộ môn phụ ít được học sinh và phụ huynh quan tâm, song nếu được quyền chonlựa như các bộ môn văn hoá cơ bản khác, thì bản thân tôi nhận thấy việc điều tra pháthiện học sinh có năng khiếu học giỏi bộ môn là rất quan trong Do vậy trong quá trìnhgiảng dạy trên lớp, chấm chữa bài kiểm tra của học sinh giáo viên bộ môn phải: Chuẩn bịchu đáo bài dạy, sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học, có hệ thống câu hỏi đưa raphù hợp với mọi đối tượng nhằm phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinhtrong giờ học, nhằm cung cấp kiến thức cơ bản ở mỗi bài học cho học sinh Đồng thời cónhững hệ thống câu hỏi nâng cao nhằm phát hiện những học sinh có năng khiếu học giỏi

bộ môn Từ đó tiếp tục bồi dưỡng nâng cao kiến thức để phát triển tài năng sẵn có củahọc sinh Để công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đạt kết quả cao theo tôi ngoài việc ngườigiáo viên phải có tâm trong các tiết dạy của mình như đã trình bày ở trên thì Ban giámhiệu nhà trường nên phân công giáo viên dạy các em suốt bốn năm để nắm toàn bộchương trình toàn cấp Như thế giáo viên sẽ đầu tư lâu dài, chủ động trong kế hoạch bồidưỡng, nắm được mặt mạnh, mặt yếu của học sinh, nhờ đó tích lũy được nhiều kinhnghiệm Không nên bố trí nhiều giáo viên dạy một bộ môn trong cùng một khối vì sẽ có

ít thời gian để gắn bó theo sát và nắm vững trình độ học sinh Nếu như trong trường hợpgiáo viên không dạy theo sát các em trong các năm học thì ta tìm hiểu kết quả của các em

Trang 8

qua những năm học trước kết hợp với việc tìm hiểu qua giáo viên bộ môn của những nămtrước và giáo viên bộ môn khác Khi đã phát hiện ra những học sinh có tiềm năng cho bộmôn của mình ngoài việc đầu tư cho các bài giảng trên lớp tôi còn yêu cầu các em về nhàlàm.

- Các bài tập trong sách nâng cao và chấm chửa, sửa sai cho các em tỉ mỉ nhằm phát hiện

ra những điểm mạnh và điểm yếu của các em để có biện pháp khắc phục Cần xem nhữngbài kiểm tra đầu tiên của học sinh như một dấu ấn để bắt đầu cuộc hành trình phát hiệnnăng khiếu của học sinh Những nhược điểm lộ ra ở từng học trò phải được nhận biết, néttài hoa của từng học sinh cần phải được ghi nhận và trân trọng Khi chấm bài, thầy côkhông chỉ chú trọng đánh giá mà cần có nhật kí chấm bài, theo dõi cả quá trình học tập 7.2.1.2 Chọn đối tượng

Để có đội tuyển học sinh giỏi địa lí không phải chỉ tổ chức một kỳ thi tuyển ở trườngvới một dạng đề khó, rồi sau đó sắp xếp theo thứ tự con điểm mà công việc này đòi hỏiphải có một quá trình chuẩn bị

- Học sinh giỏi trước hết là những học sinh:

+ Có niềm say mê, yêu thích bộ môn

+ Có tư chất bẩm sinh như tiếp thu nhanh, có trí nhớ bền vững, có khả năng phát hiện vấn

vì biết đâu đó là tính cần cù, chịu khó mang tính học thuộc lòng khi đề kiểm tra mangtính lý thuyết, mà đối tượng đó thiếu đi tính tư duy sáng tạo, khả năng về năng khiếu bộmôn Do đó giáo viên cũng có thể dể dàng làm thất thoát nhân tài bộ môn khi có nhữnghọc sinh có năng khiếu nhưng gặp hoàn cảnh khó khăn vì vậy kết quả học tập không cao 7.2.1.3 Công tác chuẩn bị của giáo viên

* Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng

- Ngay từ đầu năm học nên có một kế hoạch rõ ràng, cụ thể cho việc bồi dưỡng học sinhgiỏi nói chung và học sinh giỏi Địa lí nói riêng Tùy theo tính chất và mức độ khó của kỳthi các cấp mà lên kế hoạch cho phù hợp

- Giáo viên cần phải có sự chuẩn bị, lên kế hoạch cá nhân, với giáo viên bồi dưỡng, khilập kế hoạch phải đảm bảo quy trình sau:

+ Xác định được toàn bộ nhiệm vụ bồi dưỡng trong mối quan hệ với những công việckhác trong thời gian bồi dưỡng

+ Kiểm tra kế hoạch, đánh dấu công việc quan trọng, điều chỉnh cho hợp lí

Trang 9

+ Phải đảm bảo tính khả thi của kế hoạch (làm việc đúng giờ, tiết kiệm thời gian).Việc lập kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi phù hợp là một việc khó nhưng khó hơn làviệc thực hiện nó một cách có hệ thống để đem lại hiệu quả Bởi vậy cần phải có sự phốihợp chặt chẽ giữa các hoạt động của giáo viên.

* Kiến thức và phương pháp của giáo viên

- Việc bồi dưỡng học sinh giỏi là một công việc rất khó khăn đòi hỏi người giáo viên vừaphải có tài vừa phải có tâm do vây khi bắt tay vào bồi dưỡng thì theo tôi nhiệm vụ tốiquan trọng của người giáo viên là: Phải tham khảo nhiều tài liệu một cách thường xuyên

để cập nhật bổ sung và phát triển chuyên đề mà mình phụ trách, phải chủ động đi trướchọc sinh một bước, phải dạy cho các em tiếp cận kiến thức một cách tự nhiên, chủ động

và sáng tạo Cụ thể là dạy cho các em cách tìm đến kiến thức và nghiên cứu nó, cách làmbài tập, cách đọc sách và tìm tài liệu, cách mở rộng và khai thác kiến thức, cách chế tác

và cụ thể hóa một bài tập cách ôn tập cho một kỳ thi Người thầy phải luôn tháp sángngọn lửa mê say môn học mà học sinh đang theo đuổi, phải dạy cho các em biến ước mơthành hiện thực biết chấp nhận khó khăn để cố gắng vượt qua ,biết rút kinh nghiệm saunhững thất bại hay thành công trong từng giai đoạn mà mình phấn đấu Học sinh khitham gia vào các đội tuyển phải chịu khá nhiều áp lực, do đó giáo viên khi giảng dạy phảilưu ý những điều sau đây: Tuyệt đối không được nhồi nhét kiến thức cho các em mộtcách thụ động Đừng hiểu nhầm học sinh giỏi, cái gì các em cũng biết, cái gì các em cũngdễ dàng tiếp thu Đừng giao cho các em những nhiệm vụ bất khả thi

- Việc sử dụng các phương pháp trong bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lí phải thể hiện vai tròchủ thể của học sinh trong việc lĩnh hội tri thức, tự lực giải quyết được vấn đề đặt ra Haynói một cách khác, giáo viên nên sử dụng các phương pháp phát huy tính tích cực củahọc sinh giỏi đồng thời cũng phải kết hợp các phương pháp truyền thống để cung cấp chohọc sinh những kiến thức khó và mới Bên cạnh đó, việc sử dụng phương tiện dạy họccũng vô cùng quan trọng đòi hỏi phải kết hợp sử dụng trong quá trình lựa chọn cácphương pháp để bồi dưỡng Với học sinh giỏi thường xuyên nhất vẫn là bồi dưỡng bằngphương pháp giải quyết vấn đề

+ Bồi dưỡng học sinh giỏi bằng các dạng đề tổng hợp: Với các dạng đề tổng hợp thườngđược dùng để hệ thống hóa lượng kiến thức đã được học, vận dụng một cách tổng hợp để

có thể giải quyết được các vấn đề phức tạp Với cách này thì học sinh phải lựa chọn kiếnthức có liên quan trong một hệ thống kiến thức Địa lý có sẵn Bước quan trọng của giáoviên là giúp học sinh xác định được vùng kiến thức tiếp cận với các vấn đề được hỏi.Dạng đề này phải sử dụng đến nhiều mối quan hệ địa lý để giải thích

+ Không nên bồi dưỡng dạng đề tủ: Với học sinh giỏi Địa lí nếu bồi dưỡng theo dạng tủthì không thể gọi là bồi dưỡng học sinh giỏi Bồi dưỡng học sinh giỏi phải bồi dưỡng trithức, bồi dưỡng khả năng tìm tòi, khám phá, bồi dưỡng kỹ năng để thành thạo trong việcphát hiện và sử dụng kiến thức Nói cách khác là bồi dưỡng những yếu tố cơ bản để họcsinh có bản lĩnh làm bài, khi tiếp xúc với thực tiễn bằng được trang bị một khối lượngkiến thức lớn

* Làm tư tưởng cho học sinh và phụ huynh

Trong thực tế chúng ta thấy không phải tất cả các em dự thi môn Địa lí là các em có tìnhyêu đối với bộ môn này và không phải tất cả các em tham gia vào đôi tuyển đều có một

Trang 10

quyết tâm cao mà các em đi thi chỉ vì một lý do nào đó Do vậy trước khi bắt tay vàocông tác ôn thi người giáo viên phải làm công tác tư tưởng với các em phải cho các emhiểu được tầm quan trọng của cuộc thi và các em có được những gì khi các em thànhcông và phải khẳng định với các em một điều rằng không phải những em có mặt trongđội tuyển có nghĩa là các em sẽ được tham gia cuộc thi mà chỉ có những bạn khẵng địnhđược bản thân mình trong các bài kiểm tra kiến thức thì sẽ có được cơ hội tham gia vàocuộc thi để từ đó các em được có trách nhiệm trong việc học tập, rèn luyện của minh, các

em phải có lời hứa danh dự trước giáo viên ôn thi và ban giám hiệu nhà trường với phụhuynh học sinh Còn đối với phụ huynh học sinh chúng ta phải gặp riêng họ để trao đổi

và cần có sự hợp tác tạo điều kiện thuận lợi nhất để thầy và trò hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao Đây là vấn đề không kém phần quan trọng và không thể bỏ qua bởi hầu hếthọc sinh của chúng ta thuộc khu vực nông thôn khối lượng công việc ở nhà của các emrất nhiều trong khi đó thời gian học tập chủ yếu của các em lại ở nhà phụ huynh thìkhông mấy hứng thú khi con mình tham gia thi học sinh giỏi môn Địa lí

* Thời gian ôn thi

Thời gian để các em bước vào công đoạn ôn thi rất ngắn và gấp rút trong khi đó thời giancủa thầy và trò dành cho công tác ôn thi quá hạn chế Cơ sở vật chất cuả nhà trườngkhông đảm bảo (phòng học ôn thi quá thiếu) thực trạng này đã tồn tại từ lâu rồi do vậybằng kinh nghiệm của bản thân mình thì tôi luôn tận dụng mọi quỹ thời gian sẳn có (songkhông có nghĩa là nhồi nhét kiến thức) của thầy và trò, thời gian theo sự phân công củachuyên môn trên trường không thể đủ cho chúng ta hoàn thành tốt công tác ôn thi do vậychúng ta phải ôn thi nhiều cho các em ở nhà

* Tài liệu ôn thi

Tài liệu tối quan trọng và xuyên suốt quá trình ôn thi là: Sách giáo khoa và sách giáo viênĐịa lý 11 Đây là tài liệu cơ bản nhất mà giáo viên và học sinh cần bám sát trong quátrình ôn thi mà không có một tài liệu nào có thể thay thế được Ngoài ra trong quá trình

ôn luyện giáo viên cần có thêm các tài liệu tham khảo như:

+ Tài liệu rèn luyện kỹ năng thực hành (Do Bộ giáo dục biên soạn)

+ Tuyển tập đề thi Olimpic môn Địa lí (Nhà sách giáo dục biên soạn)

+ Các đề thi học sinh giỏi các cấp môn Địa lí của các tỉnh thành

Đây chỉ là những tài liệu tham khảo, hộ trợ cho việc ôn thi học sinh giỏi, do vậy trongquá trình ôn thi tránh tình trạng giáo viên đi sâu vào những giáo trình này làm nặng thêmkiến thức cho các em mà không đem lại hiệu quả gì cả

* Giới hạn nội dung ôn thi

Nội dung kiến thức của bộ môn địa lí rất rộng lớn và nội dung trong các đề thi Địa lí cũngkhông dừng lại ở khối học 11 mà gồm cả nội dung lớp 10 do vậy đòi hỏi người giáo viênxác định được những kiến thức trọng tâm của từng khối lớp để ôn thi cho các em bởi vớimột khối lượng kiến thức đồ sộ như vậy, thời gian nắm bắt thi ngắn do vậy dù học sinh

có giỏi đến đâu các em cũng không thể bỏ vào bộ nhớ của mình lâu được

7.2.1.4 Rèn luyện các kỹ năng Địa lí ở học sinh giỏi

Trang 11

Trong dạy học địa lí, việc hình thành kỹ năng đã là quan trọng và được xem như là nộidung dạy học Đối với việc bồi dưỡng học sinh giỏi thì kỹ năng địa lí lại càng quan trọnghơn.

- Kỹ năng về bản đồ: Theo chúng tôi, đối với học sinh giỏi thì việc rèn luyện kỹ năng vềbản đồ nên chú trọng vào bài tập Bởi vì, qua bài tập, học sinh sẽ vận dụng được kỹ năng

đã rèn luyện trước đó vào việc thể hiện hoặc tìm tòi kiến thức, phát huy được tính sángtạo của học sinh giỏi

- Kỹ năng về biểu đồ: Đối với học sinh giỏi giáo viên phải hình thành cho học sinh khôngphải là dạng biểu đồ mà là sử dụng biểu đồ dạng nào, trong trường hợp nào, với nội dungyêu cầu nào của địa lý Nhận xét biểu đồ theo trình tự phân tích bảng số liệu thống kê chosẵn, chuyển, xử lý số liệu, tính toán, so sánh…, tìm cách giải thích các trường hợp thayđổi của số liệu

- Kỹ năng lược đồ: Giáo viên hướng dẫn cho học sinh cách vẽ lược đồ câm, sau đó yêucầu học sinh điền các yếu tố chính trên lược đồ và từ đó học sinh phân tích được các mốiquan hệ nhân quả để tìm ra được những kiến thức cần giải quyết

- Đối với bảng số liệu thống kê: Với học sinh giỏi địa lí, không chỉ yêu cầu các em giảiquyết vấn đề theo câu hỏi mà còn phải biết sử dụng số liệu thống kê để khám phá bảnchất của đối tượng địa lí

- Kỹ năng viết báo cáo và nhiều kỹ năng khác

7.2.1.5 Hướng dẫn cách tự học, bồi dưỡng khả năng tự nghiên cứu cho học sinh giỏi

- Giáo viên phải cung cấp, giới thiệu tài liệu hay, cần thiết và bổ ích Hướng dẫn cụ thểnguồn tìm, ưu nhược điểm, phương pháp nghiên cứu, giải thích nội dung khó hiểu…đốivới mỗi tài liệu để giúp học sinh khai thác Đồng thời, hướng dẫn xây dựng đề cương,làm bảng tóm tắt tài liệu, biết hình dung các sơ đồ, lược đồ, bảng biểu trong nghiên cứu

và ghi chép tài liệu

- Hướng dẫn cho học sinh thấy vai trò cũng như tầm quan trọng của việc tự đặt câu hỏi và

tự trả lời trong tự học, khuyến khích học sinh đưa ra thắc mắc và sẵn sàng đối thoại, tranhluận, giải đáp thắc mắc cùng với học sinh

- Tích cực đổi mới giảng dạy bằng cách tạo điều kiện cho học sinh trao đổi, thảo luận.Giáo viên có thể đặt ra hay gợi ý một số vấn đề mới, khó để học sinh tự thảo luận.Khuyến khích, tạo cơ hội cho học sinh phát biểu quan điểm, lập trường và bảo vệ ý kiếnbản thân

- Thường xuyên gắn lý thuyết với thực tế trong giảng dạy, lấy dẫn chứng minh họa bàihọc ở thực tiễn gần gũi xung quanh Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức để giải thíchcho hiện tượng nhìn thấy trong thực tế, thắc mắc về bất tương đồng giữa lý luận trên lớp

Trang 12

vạch kế hoạch và thực hiện kế hoạch có thể điều chỉnh, bổ sung hay thay đổi…để phùhợp với yêu cầu, hoàn cảnh mới.

- Thường xuyên tích cực, tìm tòi tài liệu nghiên cứu (ở thư viện, các hiệu sách, ở thầy, ởbạn…) Khi nghiên cứu, phải biết lựa chọn tài liệu mình cần, xác định được mục đích,mục tiêu cụ thể, rõ ràng Lựa chọn nội dung phải phù hợp với trình độ bản thân, vừa đảmbảo độ sâu và chiều rộng của vấn đề cần nghiên cứu Đồng thời, phải rèn luyện một sốthao tác xử lý tài liệu khi đọc như: trích dẫn tài liệu, lập dàn ý, viết thu hoạch, sơ đồhóa…

- Khi nghe giảng, học sinh cần tập trung chú ý và tích cực tư duy về vấn đề được nghe.Đồng thời, có thái độ, cách nhìn độc lập, có sự đánh giá, phán xét, nếu có ý kiến bất đồngthì mạnh dạn đề xuất Song song với nghe giảng, học sinh cần có sự ghi chép và có thểghi theo cách riêng của mình

- Trong tự học, phải thường xuyên nêu câu hỏi để tự trả lời Nếu không giải đáp đượchoặc không tự tin, chắc chắn thỏa mãn với kết quả của mình thì cần chủ động trao đổi vớithầy, bạn Cần có sự đối chiếu kết luận của thầy, bạn với sản phẩm ban đầu của mình, tìmkiếm cơ sở chứng minh vấn đề

- Luôn gắn liền kiến thức thực tiễn vào bài học Luôn chú tâm liên hệ những gì thực tếxảy ra để từ đó tìm hiểu, giải quyết

- Nên tiến hành học nhóm thường xuyên để có thể bổ sung thiếu sót, chỉnh sửa cho nhau

- Thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của mình để thấy được cái đúng-sai,phương pháp học, kỹ năng… để kịp thời điều chỉnh

7.2.2 Nội dung bồi dưỡng phần “khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới” môn Địa lí lớp

11 – ban cơ bản

7.2.2.1 Nội dung chương trình

- “Khái quát nền kinh tế xã hội thế giới” là phần kiến thức rất quan trọng trong chươngtrình Địa lí lớp 11 – ban cơ bản, giúp học sinh tổng quan được những nét cơ bản của nềnkinh tế - xã hội thế giới, là nền tảng cho học sinh học phần địa lí khu vực và quốc gia trênthế giới Đồng thời đây cũng là nội dung mà năm nào trong đề thi học sinh giỏi cấp Tỉnhmôn Địa lí 11 cũng cho vào

- Để giúp giáo viên dạy ôn học sinh giỏi và giúp học sinh ôn tập, tự học tốt hơn, tôi đãdựa vào nội dung SGK, kết hợp các tài liệu tham khảo cùng với việc tích lũy kinh nghiệmcủa bản thân và học hỏi đồng nghiệp để soạn các câu hỏi khó và cơ bản của phần kiếnthức này

Trong phần “khái quát nền kinh tế xã hội thế giới”, toàn bộ kiến thức cơ bản và nâng caotập trung vào các nội dung sau:

- Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các nhóm nước Cuộc cáchmạng khoa học và công nghệ hiện đại

- Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế

- Một số vấn đề mang tính toàn cầu

- Một số vấn đề của khu vực và châu lục: Châu Phi, khu vực Mĩ La Tinh, khu vực TâyNam Á và Trung Á

7.2.2.2 Hướng dẫn trả lời các câu hỏi theo chủ đề

Trang 13

CHỦ ĐỀ 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

CỦA CÁC NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI Câu 1.

a Trình bày sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển.

b Chỉ số phát triển con người (HDI) là gì? Tại sao các nước đang phát triển có HDI thấp hơn các nước phát triển?

Trả lời:

a Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nhóm nước phát triển

và nhóm nước đang phát triển.

** Sự tương phản về một số chỉ tiêu kinh tế giữa các nhóm nước

* Về GDP:

- Tỉ trọng GDP:

+ Nhóm nước phát triển chiếm tỉ trọng rất cao: 85%

+ Nhóm nước đang phát triển chiếm tỉ trọng rất thấp: 15%

- GDP bình quân theo đầu người chênh lêch lớn:

+ Các nước phát triển có GDP/ người cao (Đan Mạch: 45.008 USD, năm 2004)

+ Các nước đang phát triển GDP/ người thấp (Êtiôpi: 112 USD)

- Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế có sự khác biệt: (Năm 2004).

+ Nhóm nước phát triển có sự chênh lệch lớn về tỉ trọng giữa các khu vực: khu vực Ichiếm tỉ trọng không đáng kể (2,0%), khu vực III chiếm tỉ trọng rất cao (71%)

+ Nhóm nước đang phát triển có sự chênh lệch ít về tỉ trọng GDP giữa các khu vực: khuvực I còn cao (25%), khu vực III đã chiếm đa số nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với cácnước phát triển (43%)

* Về đầu tư nước ngoài (FDI) và nợ nước ngoài

- Nhóm nước phát triển có giá trị đầu tư ra nước ngoài ngày càng lớn, chiếm khoảng ¾giá trị đầu tư ra nước ngoài

- Phần lớn các nước đang phát triển nợ nước ngoài, nhiều nước khó có khả năng thanhtoán

* Về giá trị xuất nhập khẩu và cơ cấu hàng xuất nhập khẩu

- Nhóm nước phát triển: chiếm trên 60% giá trị xuất nhập khẩu thế giới, chủ yếu xuấtkhẩu các mặt hàng đã qua chế biến

- Nhóm nước đang phát triển: chủ yếu xuất khẩu nguyên liệu khoáng sản và hàng sơ chế

** Sự tương phản về một số chỉ tiêu xã hội giữa các nhóm nước.

- Tuổi thọ trung bình: (Năm 2005)

+ Nhóm nước phát triển có tuổi thọ trung bình cao (76 tuổi)

+ Nhóm nước đang phát triển có tuổi thọ trung bình thấp (65 tuổi), thấp hơn so với thếgiới

Trang 14

- Chỉ số phát triển con người (HDI):

+ Nhóm nước phát triển cao (0,855), cao hơn mức trung bình của thế giới

+ Nhóm nước đang phát triển thấp (0,694), thấp hơn mức trung bình của thế giới

b Chỉ số phát triển con người (HDI) là gì? Tại sao các nước đang phát triển có HDI

thấp hơn các nước phát triển?

- Khái niệm: HDI là chỉ số so sánh, định lượng về mức thu nhập, tỉ lệ biết chữ, tuổi thọ

và một số nhân tố khác của các quốc gia trên thế giới

+ HDI giúp tạo ra một cái nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia Chỉ số nàyđược một nhà kinh tế người Pakixtan đưa ra vào năm 1990

+ HDI là thước đo tổng quát về phát triển con người Nó đo trình độ trung bình của mộtquốc gia theo 3 tiêu chí:

Sức khoẻ: một cuộc sống dài lâu và khoẻ mạnh, đo bằng tuổi thọ trung bình

Tri thức: Được đo bằng tỉ lệ số người lớn biết chữ và tỉ lệ nhập học ở các cấp giáo dục.Thu nhập: Mức sống được đo bằng GDP bình quân theo đầu người

- Giải thích: Các nước đang phát triển có HDI thấp hơn vì:

+ Nền kinh tế chậm phát triển hơn, quy mô GDP nhỏ trong khi dân số đông, nênGDP/người thấp

+ Y tế, giáo dục chưa được đầu tư thích đáng, hiệu quả kém, tỉ lệ biết chữ chưa cao, tuổithọ tb thấp (65 tuổi)

+ Chất lượng cuộc sống thấp, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn

+ Các nước phát triển: ngược lại

Câu 2

a Trình bày đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại Tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế - xã hội thế giới như thế nào? Liên hệ ở VN.

b So sánh sự khác nhau cơ bản giữa các cuộc cách mạng KH và kĩ thuật

Trả lời:

a Đặc điểm và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

* Đặc điểm nổi bật

- Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại diễn ra vào cuối thế kỉ XX, đầu thế kỉXXI

- Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là sự xuất hiện và bùng

nổ công nghệ cao

- Đây là các công nghệ dựa vào những thành tựu khoa học mới với hàm lượng tri thứccao, các công nghệ này có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế - xã hội

Trong đó có 4 công nghệ trụ cột tạo ra nhiều thành tựu mới

+ Công nghệ sinh học: tạo ra giống mới không có trong tự nhiên, sự thay đổi gen tácđộng thúc đẩy ngành nông nghiệp và y học phát triển

Trang 15

+ Công nghệ vật liệu: tạo ra những vật liệu chuyên dùng mới, với những tính năng mới(vật liệu composit, vật liệu siêu dẫn…), đáp ứng nhu cầu thị trường thế giới nhất là ngànhcông nghiệp.

+ Công nghệ năng lượng: sử dụng ngày càng nhiều các dạng năng lượng mới (hạt nhân,mặt trời, gió, thủy triều…), đã góp phần làm cho sản lượng điện tăng nhanh thúc đẩyngành công nghiệp phát triển

+ Công nghệ thông tin: tạo ra các vi mạch, chíp điện tử, kĩ thuật số hóa, cáp sợi quang…nâng cao năng lực của con người trong truyền tải, xử lí và lưu giữ thông tin

* Tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế - xã hội

- Khoa học công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp tạo ra sản phẩm (SX phầnmềm, các ngành CN điện tử…)

- Xuất hiện nhiều ngành công nghiệp có hàm lượng kĩ thuật cao (công nghệ gen, sx vậtliệu mới…), các ngành dịch vụ nhiều kiến thức (bảo hiểm, viễn thông…)

- Thay đổi cơ cấu lao động, tỉ lệ những người làm việc trí óc ngày càng tăng (lập trìnhviên, nhà thiết kế công nghệ…)

- Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư nước ngoài trên phạm vi toàn cầu

- Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tác động ngày càng sâu sắc, làm chonến kinh tế thế giới chuyển sang loại hình kinh tế mới hoạt động dựa trên tri thức, kĩthuật, công nghệ cao gọi là nền kinh tế tri thức

* Liên hệ VN

- Trong nông nghiệp: có nhiều giống lúa mới…

- Trong công nghiệp: dây truyền tự động hoá, các ngành công nghiệp hiện đại

- Trong dịch vụ: hoạt động viễn thông, Internet

b Sự khác nhau cơ bản giữa các cuộc cách mạng KH và kĩ thuật

Tiêu chí

so sánh

Cuộc CM công nghiệp

Cuộc CMKH và kĩ thuật

Cuộc CMKH và công nghệ hiện đại

- Đặc trưng là quátrình đổi mới côngnghệ

- Là giai đoạn đưaLLSX từ nền SX cơkhí chuyển sang nền

SX đại cơ khí và tựđộng hóa cục bộ

- Cho ra đời hệ thốngcông nghệ điện - cơkhí

- Đặc trưng là làm xuấthiện và bùng nổ côngnghệ cao, có tác độngngày càng sâu sắc, làmcho nến kinh tế thế giớichuyển sang nền kinh tếtri thức dựa trên tri thức,

kĩ thuật, công nghệ cao

Trang 16

Câu 3.

a Thế nào là nền kinh tế tri thức? Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển nền kinh tế tri thức? Đặc điểm và vai trò? Tại sao nền kinh tế tri thức lại bắt đầu hình thành ở các nước Bắc Mĩ, một số nước ở Tây Âu và Nhật Bản?

b Nêu điều kiện để Việt Nam tiếp cận nền kinh tế tri thức và phương hướng phát triển trong tương lai.

c So sánh sự khác biệt của nền kinh tế nông nghiệp, nền kinh tế công nghiệp và nền kinh tế tri thức.

Trả lời:

a Thế nào là nền kinh tế tri thức? Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển nền kinh tế

tri thức? Đặc điểm và vai trò? Tại sao nền kinh tế tri thức lại bắt đầu hình thành ở các nước Bắc Mĩ, một số nước ở Tây Âu và Nhật Bản?

* Khái niệm:

Nền kinh tế tri thức là loại hình kinh tế hoạt động dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệcao

* Nguyên nhân xuất hiện nền kinh tế tri thức là:

+ Do sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại với sựbùng nổ của các ngành công nghệ cao

+ Do nhu cầu phát triển đa dạng của xã hội

+ Do sự phát triển mạnh mẽ của GD và xu hướng toàn cầu hóa

* Đặc điểm

- Cơ cấu kinh tế: dịch vụ là chủ yếu, trong đó các ngành cần nhiều tri thức (ngân hàng, tàichính, bảo hiểm…) chiếm ưu thế tuyệt đối

- Công nghệ chủ yếu để thúc đẩy phát triển: công nghệ cao, điện tử hoá, tin học hoá…

- Cơ cấu lao động: công nhân tri thức là chủ yếu

- Tỉ lệ đóng góp của khoa học và công nghệ cho tăng trưởng kinh tế: >80%

- Tầm quan trọng của giáo dục rất lớn cho sự nghiệp phát triển

- Vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông có ý nghĩa quyết định

- Tạo ra nhiều việc làm mới, nâng cao đsnd, bảo vệ môi trường

* Nền kinh tế tri thức lại bắt đầu hình thành ở các nước Bắc Mĩ, một số nước ở Tây

Âu và Nhật Bản.

- Đây là những nước và khu vực phát triển mạnh, thành công trong quá trình CNH rấtsớm

Trang 17

- Các tiền đề về csvc, cs hạ tầng, trình độ KHKT và lao động cao:

+ Có nguồn vốn lớn cho nghiên cứu khoa học với các ngành công nghệ cao PT mạnh.+ Tỉ lệ người sd internet cao: >80% tổng số dân

+ Hoạt động thương mại điện tử phát triển mạnh

+ Đội ngũ lao động tri thức cao từ 60-70% tổng lao động xã hội

+ Tỉ lệ gia tăng các ngành công nghiệp trình độ công nghệ cao lớn

- Kết quả:

Sản phẩm tri thức đóng góp hơn 75% nhịp độ tăng trưởng kinh tế

b Nêu điều kiện để Việt Nam tiếp cận nền kinh tế tri thức và phương hướng phát

triển trong tương lai.

* Điều kiện để Việt Nam tiếp cận nền kinh tế tri thức.

- Đường lối chính sách của Đảng về phát triển giáo dục và đào tạo khoa học công nghệ.Coi GD là quốc sách hàng đầu với chiến lược “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài”

- Tiềm năng về trí tuệ và tri thức con người VN rất lớn

- Cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng vững mạnh

- Vị trí địa lí thuận lợi cho việc mở cửa tiếp cận, giao lưu, hội nhập với nền kinh tế trithức của thế giới và khu vực

* Trở ngại của Việt Nam khi tiếp cận nền kinh tế tri thức.

- KHCN còn lạc hậu so với khu vực và thế giới

- Đội ngũ công nhân tri thức còn ít cả về số lượng và chất lượng

- Mạng lưới cs hạ tầng còn hạn chế

- Thiếu vốn đầu tư cho công nghệ cao cả về nghiên cứu và xây dựng

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, nông – công nghiệp chiếm tỉ trọng cao trongGDP

* Phương hướng phát triển

- Đẩy mạnh giáo dục đào tạo, xây dựng đội ngũ tri thức

- Đổi mới tư duy trong quản lí và thực hiện, ứng dụng linh hoạt và phù hợp với hoàn cảnhcủa đất nước

- Có chính sách thoả đáng để tạo nguồn lực và khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực mớinhư giáo dục, thông tin, tri thức

- Đầu tư phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn

- Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ CNH, HĐH

- Chủ động tiếp cận nền kinh tế tri thức của thế giới

c So sánh giữa các nền kinh tế:

Tiêu chí Nền kinh tế nông

nghiệp

Nền kinh tế công nghiệp

Nền kinh tế tri thức

Quá trình

sản xuất

PT trồng trọt và chănnuôi

Chế tạo, gia công Thao tác, điều khiển và

kiểm soát

Trang 18

Công nghệ cao, điện tửhóa, siêu xa lộ thông tin

Cơ cấu lao

- Chủ yếu là công nhân

- Trình độ học vấntrung bình ở bậc trunghọc

- Chủ yếu là công nhântri thức

- Trình độ trung bình ởbậc sau trung học

- Lấy nguồn TNTN vàlao động vốn là nền tảngsản xuất

- Chủ yếu là côngnghiệp và dịch vụ

- Lấy nguồn TNTN vàlao động vốn là nềntảng sản xuất

- Chủ yếu là dịch vụ,trong đó các ngành cầnnhiều tri thức chiếm ưuthế tuyệt đối

Câu 4.

Em hiểu thế nào là “khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp”?

Trả lời:

- Trong nền kinh tế nông nghiệp: vai trò của khoa học còn yếu, không đáng kể

- Trong nền kinh tế công nghiệp: vai trò của khoa học đối với sự phát triển kinh tế rất lớn,đóng góp đến 30-40% GDP, trong khi chi cho KH chỉ có 1-2% GDP

Trang 19

- Trước đây KH chỉ tham gia vào quá trình SX bằng việc tạo ra công nghệ, PPSX Hiệnnay KH đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp làm ra sản phẩm (SX phần mềm, cácngành công nghiệp có công nghệ cao…)

- Các công viên KH, các thành phố KH, các khu công nghệ cao được thành lập là để tạođiều kiện và môi trường thuận lợi cho KH, công nghệ, SX nhập làm một

- Phòng thí nghiệm đồng thời là nhà máy, nơi đó SX ra các loại dược phẩm mới, các vimạch, các phần mềm…

Câu 5 Theo em, trong các mối quan hệ sau, mối quan hệ nào quan trọng nhất? Vì sao?

- Giữa các nước đang phát triển với nhau

- Giữa các nước phát triển với nhau

- Giữa các nước đang phát triển với các nước phát triển

- Các nước đang phát triển: cần vốn, KHKT và CN, kinh nghiệm quản lí từ các nước PT

CHỦ ĐỀ 2: XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ KINH TẾ Câu 1.

a Toàn cầu hoá là gì? Tại sao nói toàn cầu hoá là xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới?

b Trình bày những biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế.

c Việt Nam có những cơ hội và thách thức gì khi tham gia toàn cầu hoá?

* Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới trong giai đoạn hiện nay vì:

- Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, sự phát triển không đồng đều về kinh tế và khoa học

kỹ thuật dẫn đến sự khác nhau về điều kiện tái sản xuất giữa các quốc gia

- Quá trình phát triển kinh tế tất yếu dẫn đến sự phân công lao động, xuất hiện một số yêucầu khách quan là phải cần thiết tiến hành chuyên môn hoá và hợp tác hoá lẫn nhau giữacác công ti thuộc các quốc gia khác nhau Điều đó đòi hỏi phải mở rộng phạm vi trao đổiquốc tế

Trang 20

- Cuộc CMKH-KT phát triển mạnh mẽ, lượng của cải vật chất làm ra phong phú hơncùng với sự đa đạng trong nhu cầu tiêu dùng của mỗi quốc gia nên quy mô trao đổithương mại ngày càng lớn.

- Chiến tranh lạnh kết thúc, các nước chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác giao lưuphát triển kinh tế

- Nhiều vấn đề mang tính toàn cầu đã và đag xuất hiện (dân số, môi trường…) đòi hỏi cácquốc gia phải phối hợp với nhau để giải quyết

b Biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế

* Biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế.

- Thương mại thế giới phát triển mạnh

+ Tốc độ tăng trưởng của thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nềnkinh tế thế giới

+ Các tổ chức kinh tế thế giới ngày càng mở rộng phạm vi lãnh thổ và có vai trò to lớn(Ví dụ: WTO)

- Đầu tư nước ngoài tăng nhanh

+ Từ năm 1990 đến năm 2004 đầu tư nước ngoài tăng tăng từ 1774 tỉ USD lên 8895 tỉUSD

+ Đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ ngày càng chiếm tỉ trọng lớn, nổi lên hàng đầu là hoạtđộng tài chính, ngân hàng, bảo hiểm…

- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.

+ Các ngân hàng kết nối qua mạng viễn thông điện tử

+ Các tổ chức quốc tế (WB…) có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế toàn cầu

- Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn.

+ Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia trên thế giới, nắm trong tay nguồn của cải vật chấtrất lớn, chi phối tới nhiều ngành kinh tế quan trọng

+ Các công ti xuyên quốc gia chiếm 30% tổng giá trị GDP toàn thế giới và 2/3 buôn bánquốc tế

+ Chiếm 75% đầu tư trực tiếp và 75% việc chuyển giao công nghệ, khoa học kĩ thuật trêntoàn phạm vi thế giới

* Hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế

- Tích cực:

+ Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu

+ Đẩy nhanh đầu tư, tăng cường hợp tác quốc tế

- Tiêu cực: Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo (Giải thích: Quốc gia nào

biết tận dụng một cách khôn ngoan, khai thác có hiệu quả nguồn tài chính khổng lồ từtoàn cầu hóa mang lại thì sẽ giàu lên nhanh chóng Ngược lại nếu không nắm bắt, tậndụng được các cơ hội thì thời cơ sẽ bị bỏ lỡ, thách thức sẽ trở thành khó khăn dài hạn rấtkhó khắc phục và là lực cản trở cho sự phát triển)

c Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia quá trình toàn cầu hoá.

* Cơ hội:

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[9]. Tài liệu từ các trang Web: http://www.tailieu.vn/xem-tai-lieu/ Link
[1]. Đặng Văn Đức, Nguyễn Thu Hằng, Phương pháp dạy học Địa lí theo hướng tích cực, NXB Đại học sư phạm Hà Nội, năm 2004 Khác
[2]. Nguyễn Dược, Lí luận dạy học Địa lí, NXB Đại học sư phạm Hà Nội, năm 2004 Khác
[3]. Vũ Quốc Lịch, Thiết kế bài giảng Địa lí 11, NXB Hà Nội, năm 2009 Khác
[4]. Lê Thông (chủ biên), SGK Địa lí 11 (theo chương trình chuẩn), NXB Giáo dục, Hà Nội, năm 2006 Khác
[5]. Lê Thông (Tổng chủ biên), sách giáo viên Địa lí 11, NXB Giáo dục, năm 2006 Khác
[6]. Lê Thông (chủ biên), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Địa lí, NXB Hà Nội, năm 2006 Khác
[7]. Phạm Văn Đông, Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lí 11, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, năm 2014 Khác
[8]. Ban tổ chức kì thi, Tuyển tập đề thi Olimpic 30 tháng 4 lần thứ XXIV, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, năm 2018 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w