I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
Nêu được đặc điểm cơ bản cơ cấu theo ngành của nền nông nghiệp nhiệt đới khu vực Đông Nam Á gồm ba thành phần chủ đạo: trồng lúa nước, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi, khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản.
2. Kĩ năng:
- Đọc, phân tích bản đồ, biểu đồ hình cột và đưa ra các nhận định.
- Phân tích bảng số liệu thống kê.
- So sánh, phân tích các biểu đồ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí kinh tế Đông Nam Á.
- Bản đồ địa lí tự nhiên Đông Nam Á.
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Nêu những điều kiện thuận lợi của Đông Nam Á trong việc phát triển nông nghiệp?
- Dựa vào hình 14.8, 14.9 để nhận xét sự phân bố các sản phẩm nông nghiệp của Đông Nam Á?
- Phân tích hình 14.10 để chứng minh Đông Nam Á là khu vực sản xuất nhiều cao su, cà phê, ở trên thế giới?
- Dựa vào bảng 14.1 có nhận xét gì về sản lượng hồ tiêu của Đông Nam Á và các khu vực còn lại của thế giới?
Bước 2: HS trả lời, nhận xét, chỉ bản đồ, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Cả lớp Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Nêu thế mạnh của ngành chăn nuôi khu
IV. Nông nghiệp 1. Trồng lúa nước
- Điều kiện: đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu nóng ẩm; dân cư đông, nguồn lao động dồi dào.
- Tình hình sản xuất: sản lượng không ngừng tăng.
- Phân bố: Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.
2. Trồng cây công nghiệp
- Điều kiện: đất phù sa, đất đỏ màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu nóng ẩm; dân cư đông, nguồn lao động dồi dào.
- Tình hình sản xuất: cây công nghiệp đa dạng, cung cấp 75% sản lượng c ao su, 20% sản lượng cà phê, 46% sản lượng hồ tiêu cho thế giới.
- Phân bố: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-líp-pin.
3. Chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản
a. Chăn nuôi:
- Số lượng đàn gia súc khá lớn, nhưng chăn nuôi chưa trở thành ngành chính.
- Các nước nuôi nuôi nhiều: In-đô-nê-xi-a, Thái
vực Đông Nam Á?
- Dựa vào bảng 14.2 SGK, hãy nhận xét về sản lượng đánh bắt cá của Đông Nam Á so với các khu vực khác?
Bước 2: HS trả lời, nhận xét, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
Lan, Mi-an-ma, Việt Nam.
b. Đánh bắt, nuôi trồng thủy, hải sản
- Là một trong những khu vực đánh bắt cá lớn, nhưng chưa tạn dụng hết tiềm năng.
- Nuôi trồng: gần đây phát triển mạnh.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
1. Đánh dấu (X) vào bảng sau các sản phẩm/ ngành sản xuất phân bố ở các quốc gia:
In-đô-nê-xi-a Mi-an-ma Phi-líp-pin Xin-ga-po Thái Lan Việt Nam Ma-lai-xi-a
Trồng luá nước
Trồng cao su, cà phê, hồ tiêu Trồng cây ăn quả
Chăn nuôi trâu, bò Chăn nuôi lợn Đánh bắt cá biển
Nuôi trồng thủy, hải sản
2. Giải thích tại sao các nước Đông Nam Á nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế? Liên hệ với Việt Nam.
Tiết 45. Bài 14. KHU VỰC ĐÔNG NAM Á (tiếp theo) Tiết 4. HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu và trình bày được các mục tiêu của ASEAN.
- Hiểu và trình bày được các thành tựu cũng như các thách thức đối với ASEAN.
- Hiểu được những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong quá trình hội nhập.
2. Kĩ năng:
Thiết lập một đề cương và trình bày một báo cáo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số tài liệu tham khảo về ASEAN.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp Bước 1: GV hỏi:
- Dựa vào SGK và kiến thức lịch sử nêu rõ quá trình hình thành và phát triển của ASEAN?
- Dựa vào sơ đồ SGK nêu các mục tiêu chủ yếu của ASEAN?
- Tại sao mục tiêu ASEAN lại nhấn mạnh đến sự ổn định?
- Dựa vào sơ đồ SGK, nêu cơ chế hợp tác của ASEAN và cho các ví dụ cụ thể?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Nhóm/ cả lớp
Bước 1: GV chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Tìm hiểu về những thành tựu ASEAN đạt được, lấy ví dụ cụ thể ở Việt nam.
- Nhóm 2: Phân tích những thách thức, Nguyên nhân của những thách thức đó?
Bước 2: Các nhóm đại diện trả lời, các HS nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
I. Mục tiêu và cơ chế hợp tác 1. Mục tiêu
- Có ba mục tiêu chính:
+ Thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của các thành viên.
+ Xây dựng khu vực có nền hoà bình, ổn định.
+ Giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng trong nội bộ và bất đồng, khác biệt giữa nội bộ với bên ngoài.
- Đích cuối cùng ASEAN hướng tới là: Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định, cùng phát triển.
2. Cơ chế hợp tác của ASEAN
- Thông qua các hội nghị, các diễn đàn, cácm hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, thể thao.
- Thông qua kí kết các hiệp ước hai bên, nhiều bên hoặc các hiệp ước chung.
- Thông qua các dự án, chương trình phát triển.
II. Thành tựu và thách thức của ASEAN 1. Thành tựu:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, GDP đạt 921 tỉ USD (2000), xuất siêu.
- Mức sống của nhân dân được nâng cao.
- Tạo dựng được môi trường chính trị hoà bình, ổn định.
2. Thách thức:
- Trình độ phát triển giữa các nước chưa đồng đều.
+ Cao: Xin-ga-po.
+ Thấp: Lào, Cam-pu-chia, Việt Nam.
- Trình trạng đói nghèo.
+ Phân hoá giữa các tầng lớp nhân dân.
+ Phân hoá giữa các vùng lãnh thổ.
- Các vấn đề xã hội.
+ Ô nhiễm môi trường.
+ Vấn đề tôn giáo, dân tộc.
Hoạt động 3: Cả lớp Bước 1: GV nêu câu hỏi:
- Dựa vào SGK và hiểu biết của bản thân, hãy nêu ví dụ cho thấy Việt Nam đã tham gia tích cực vào hoạt động của ASEAN trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội?
- Có nhận xét gì về cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức
+ Bạo loạn, khủng bố…
III. Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN
1. Tham gia của Việt Nam
- Về kinh tế, giao dịch thương mại của Việt Nam trong khối đạt 30%.
- Tham gia hầu hết các hoạt động về chính trị, văn hoá, giáo dục, xã hội thể thao.
- Vị trí của Việt Nam ngày càng được nâng cao.
2. Cơ hội và thách thức
- Cơ hội: xuất được hàng trên thị trường rộng lớn.
- Thách thức: phải cạnh tranh với các thương hiệu có tên tuổi, uy tín hơn, các sản phẩm có công nghệ cao hơn.
- Giải pháp: đón đầu, đầu tư và áp dụng các công nghệ tiên tiến để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
1. Lựa chọn để điền chữ M (mục tiêu) hoặc chữ C (cơ chế hợp tác) vào ô trống cuối các câu sau:
a. Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định, cùng phát triển b. Thông qua các hội nghị, các diễn đàn
c. Thông qua các hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, thể thao d. Xây dựng khu vực thương mại tự do
e. Thông qua kí kết các hiệp ước hai bên, nhiều bên hoặc các hiệp ước chung f. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các thành viên
2. Hãy nêu những thành tựu và thách thức của ASEAN,những giải pháp để khắc phục?