Bài 6. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

Một phần của tài liệu kinh tế xã hội- thế giới- phần nâng cao ppt (Trang 20 - 26)

Tiết 4. THC HÀNH: PHÂN TÍCH MT S VN ĐỀ CA KHU VC TÂY NAM Á VÀ KHU VC TRUNG Á

I. MC TIÊU BÀI HC:

Sau bài học, HS cần:

1. Kiến thc:

Trình bày dược một số vấn đề chính của khu vực có liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo.

2. Kĩ năng:

- Phân tích dược bảng số liệu để rút ra được vai trò cung cấp dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á đối với thế giới.

- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự quốc tế.

II. THIT B DY HC:

- Bản đồ tự nhiên châu Á.

- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK.

1. n định lp:

2. Kim tra bài cũ:

3. Vào bài mi:

Hot động ca GV và HS Ni dung chính

Hot động 1: Cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 6.5 SGK:

- Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng của mọt số khu vực trên thế giới năm 2003.

- Điền các thông tin vào phiếu học tập số 1.

- trả lời các câu hỏi sau:

+ Khu vực nào khai thác được dầu thô nhiều nhất, ít nhất?

+ khu vực nào có lượng dầu thô tiêu dùng nhiều nhất, ít nhất?

+ Sự chênh lệch về lượng dầu khai thác và têu dùng ở mổi khu vực nói lên điều gì?

Bước 2: HS làm bài.

Bước 3: HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức, bổ sung thêm kiến thức, cung cấp thông tin phản hồi.

Hot động 2: Nhóm/ cả lớp

Bước 1: GV chia lớp thành 2 nhóm, dựa vào thông tin SGK, vốn hiểu biết điền các thông tin vào phiếu học tập số 2.

- Nhóm 1: Nghiên cứu, thảo luận khu vực Tây Nam Á.

- Nhóm 2: Nghiên cứu, thảo luận khu vực Trung Á.

Bước 2: Các nhóm trao đổi, thảo luận.

Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức, cung cấp thông tin phản hồi.

I. Vai trò cung cp du m.

- Khu vực Tây Nam Á là nguồn cung cấp dầu mỏ lớn của thế giới.

- Khu vực Trung Á tuy hiện nay khai thác dầu mỏ chưa nhiều nhưng có tiềm năng lớn.

Ảnh hưởng đến giá dầu và sự phát triển kinh tế của thế giới.

II. Xung đột sc tc, xung đột tôn giáo và nn khng b.

1. Thc trng:

Luôn xẩy ra các cuộc chiến tranh, xung đột, nạn khủng bố.

Ví d: Xung đột dai dẳng giữa người Ả-rập và Do Thái. Chiến tranh I ran với I rắc; giữa I rắc với Cô oét…

2. Nguyên nhân:

Do tranh chấp quyền lợi; khác biệt về tư tưởng, định kiên kiến về tôn giáo, dân tộc; các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi.

3. Hu qu:

- Gây mất ổn định.

- Đời sống nhân dân bị đe dọa, kinh tế bị hủy hoại và chậm phát triển.

- Ảnh hưởng tới giá dầu và phát triển kinh tế của thế giới.

4. Gii pháp:

IV. CNG C, ĐÁNH GIÁ:

1. Khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á có vai trò to lớn như thé nào tới việc cung cấp dầu mỏ cho thế giới?

2. Vì sao khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á thường xuất hiện xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố? Biện pháp giải quyết?

V. HOT ĐỘNG NI TIP:

- Về nhà hoàn thiện bài thực hành.

VI. PH LC:

1. Phiếu hc tp s 1 - Thông tin phn hi:

Chênh lch (nghìn thùng/

ngày

Khu vưực khai thác nhiu nht

Khu vc khai thác ít nht

Khu vc thiếu trm trng

Khu vc thiếu

ngun cung cp chính

ngun cung cp

Đông Á - 11105,7 X

Đông Nam Á - 1165,3 X

Trung Á 681,8 X

Tây Nam Á 12921,8 X X

Đông Âu 3839,3 X

Tây Âu - 6721 X X

Bc Mĩ - 14240,4 X

2. Phiếu hc tp s 2 - Thông tin phn hi:

Khu vc Tây Nam Á Khu vc Trung Á

Hin tượng, s kin Nguyên nhân Hu qu Gii pháp

TiÕt TiÕt TiÕt

TiÕt 10101010. . . . ¤n tËp ¤n tËp ¤n tËp ¤n tËp

TiÕt TiÕt TiÕt

TiÕt 1 1 11111. . . . 1 KiÓm tra 1 tiÕt KiÓm tra 1 tiÕt KiÓm tra 1 tiÕt KiÓm tra 1 tiÕt

B - ĐỊA LÍ KHU VC VÀ QUC GIA Tiết 12. Bài 7. HP CHÚNG QUC HOA KÌ

Tiết 1. V TRÍ ĐỊA LÍ VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. MC TIÊU BÀI HC:

Sau bài học, HS cần:

1. Kiến thc:

- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và lãnh thổ Hoa Kì.

- Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Hoa Kì.

- Hiểu và trình bày đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đến sự phát triển kinh tế của vùng.

- Nhận thức được rằng bên cạnh những thuận lợi to lớn từ thiên nhiên, Hoa Kì cũng thường xuyên đối mặt với những khó khăn do thiên nhiên mang lại.

2. Kĩ năng:

- Xác định trên bản đồ vị trí lãnh thổ Hoa Kì, các vùng tự nhiên của Hoa Kì.

- Phân tích bản đồ tự nhiên châu Mĩ, phân tích H 7.1 và bảng 7.1 SGK để tìm được các đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Hoa Kì.

II. THIT B DY HC:

- Bản đồ các nước trên thế giới.

- Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ hoặc tự nhiên Hoa Kì.

- Bản đồ các nước Bắc Mĩ.

- Lược đồ Địa hình và khoáng sản Hoa Kì (phóng to từ SGK).

- Tranh ảnh về tự nhiên Hoa Kì.

III. HOT ĐỘNG DY HC:

1. n định lp:

2. Kim tra bài cũ:

3. Vào bài mi:

Hot động ca GV và HS Ni dung chính

Hot động 1: Cả lớp

Bước 1: GV treo bản đồ các nước trên thế giới, bản đồ các nước Bắc Mĩ, yêu cầu HS xác định định lãnh thổ Hoa Kì.

Bước 2: HS trả lời, GV xác định lại lãnh thổ Hoa Kì trên bản đồ, bổ sung thêm kiến thức, chuẩn kiến thức.

Hot động 2: Cả lớp/ cá nhân

I. Lãnh th và v trí địa lí 1. Lãnh th:

- Gồm 3 bộ phận: Phần rộng lớn ở trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.

- Phần trung tâm:

+ Khu vực rộng lớn, cân đối, rộng hơn 8 triệu km2,Đ - T:4500 km, B - N: 2500 km.

+ Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, Từ ven biển vào nội địa.

2. Vđịa lí:

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ thế giới, H6.1 SGK trả lời các câu hỏi sau:

- Nêu đặc điểm của vị trí địa lí của Hoa Kì?

- Các đặc điểm đó tạo thuận lợi gì cho quá trình phát triển kinh tế Hoa Kì?

Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến thức.

Hot động 3: Nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm dựa vào lược đồ địa hình và khoáng sản Hoa Kì tìm hiểu:

- Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm vùng phía Tây.

- Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm vùng phía Đông.

- Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm vùng trung tâm.

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của mình tìm hiểu, các nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.

Hot động 4: Cá nhân

a. Đặc đim:

- Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ 250 B- 44o B.

- Nằm giữa 2 đại dương lớn: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

- Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La Tinh.

b. Thun li:

- Phát triển nền nông nghiệp giàu có.

- Tránh được hai cuộc Đại chiến thế giới, lại được thu lợi.

- Thuận lợi cho giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường, phát triển kinh tế biển.

- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.

II. Đặc đim t nhiên

1. Lãnh th Hoa Kì phân hóa đa dng

a. Phn trung tâm Bc Mĩ: Phân hoá thành 3 vùng tự nhiên lớn:

* Vùng phía Tây:

- Gồm các dãy núi cao chạy song song theo hướng Bắc-Nam bao bọc các cao nguyên và bồn địa.

- Khí hậu: Khô hạn, phân hóa phức tạp.

- Một số đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven Thái Bình Dương.

- Tài nguyên: Giàu khoáng sản kim loại màu, kim loại hiếm, tài nguyên rừng, than đá, thủy năng.

* Vùng phía Đông:

- Gồm dãy núi già A-pa-lat, với nhiều thung lũng cắt ngang, các đồng bằng ven Đại Tây Dương.

- Khí hậu: Ôn đới lục địa ở phía Bắc, Cận nhiệt đới ở phía Nam.

- Tài nguyên: Quặng sắt, than đá trử lượng lớn. Tiềm năng thủy điện lớn.

* Vùng trung tâm:

- Phần phía tây và phía bắc là đồi thấp và đồng cỏ rộng lớn; phần phía nam là đồng bằng phù sa màu mỡ.

- Khí hậu: Phân hóa da dạng: ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới.

- Tài nguyên: Than đá, quặng sắt, dầu khí trử lượng lớn.

b. Bán đảo A-la-xca và qun đảo H-oai:

GV dùng bản đồ thế giới xác định vị trí, nêu khái quát đặc điểm tự nhiên bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.

Hot động 5: Nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm quan sát bảng 7.1. Một số loại tài nguyên thiên nhiên của Hoa Kì, đọc toàn bộ thông tin trong phần 2, thảo luận:

- Hoa Kì có thế mạnh để phát triển những ngành kinh tế nào?

- Kết luận về thế mạnh của tiềm năng tự nhiên của Hoa Kì?

- Chứng minh tiềm năng tự nhiên là một trong những điều kiện dẫn đến vị trí kinh tế số 1 thế giới của Hoa Kì?

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.

Hot động 6: Cả lớp

Bước 1: GV đưa một số hình ảnh về thiên tai của Hoa Kì, GV đặt câu hỏi:

- Có nhận xét gì về những hình ảnh thiên tai của Hoa Kì?

- Giải thích nguyên nhân gây ra thiên tai?

- Thiên tai đã gây ra những khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội của Hoa Kì?

Bước 2: HS trình bày, GV bổ sung và chuẩn kiến thức.

* A-la-xca:

- Bán đảo rộng lớn, nằm ở Tây Bắc của Bắc Mĩ, chủ yếu là đồi núi.

- Trữ lượng dầu mỏ và khí thiên nhiên lớn thứ 2 của Hoa Kì.

* Ha-oai:

- Quần đảo nằm giữa Thái Bình Dương.

- Tiềm năng lớn về hải sản và du lịch.

2. Tài nguyên thiên nhiên rt phong phú - Có nhiều loại tài nguyên với trữ lượng hàng đầu thế giới thuận lợi phát triển công nghiệp, nông nghiệp.

- Đường bờ biển dài, tiếp giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển.

- Có nhiều hệ thống sông, hồ lớn có giá trị kinh tế.

3. Nhng khó khăn v điu kin t nhiên

* Có nhiều thiên tai: lũ lụt, bão nhiệt đới, bão tuyết, lốc xoáy, vòi rồng, mưa đá, hạn hán…

Ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống và sản xuất.

IV. CNG C, ĐÁNH GIÁ:

A. Trc nghim:

Hãy chn câu tr li đúng:

1. Lãnh thổ Hoa Kì ở trung tâm Bắc Mĩ trải qua các đới khí hậu nào?

a. Ôn đới, cận nhiệt đới.

b. Ôn đới, hàn đới.

c. Ôn đới, nhiệt đới, hàn đới.

d. Nhiệt đới, nhiệt đới, ôn dới cận cực.

2. Mỏ vàng của Hoa Kì tập trung nhiều ở:

a. Vùng phía Tây. b. Vùng đồng bằng trung tâm.

c. Vùng phía Đông d. Quần đảo Ha-oai.

B. T lun:

1. Hãy phân tích đặc điểm của vị trí địa lí và ý nghĩa của nó trong phát trong phát triển kinh tế- xã hội của Hoa Kì?

2. Hãy chứng minh tài nguyên thiên của Hoa Kì rất phong phú?

V. HOT ĐỘNG NI TIP:

Về nhà làm bài tập ở SGK.

B - ĐỊA LÍ KHU VC VÀ QUC GIA

Một phần của tài liệu kinh tế xã hội- thế giới- phần nâng cao ppt (Trang 20 - 26)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(95 trang)