Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu và giải thích được những thành tựu to lớn trong quá trình phát triển nông nghiệp của Ấn Độ.
- Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố công nghiệp của Ấn Độ trước đây và hiện nay.
2. Kĩ năng:
- Phân tích tổng hợp biểu đồ về vấn dề nông nghiệp Ấn Độ.
- Đọc và phân tích được lược đồ công nghiệp Ấn Độ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC - Bản đồ kinh tế Ấn Độ.
- Hình 13.5. Bản đồ công nghiệp Ấn Độ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Nêu nhiệm vụ của bài thực hành.
- Qua bảng số liệu, hãy nêu các dạng biểu đồ có thể vẽ được để thể hiện cơ cấu kinh tế của Ấn Độ qua các năm?
- Hãy chọn biểu đồ thích hợp nhất và trình bày cách vẽ biểu đồ đó.
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
Gợi ý:
- Có thể vẽ biểu đồ cột, biểu đồ ô vuông, biểu đồ tròn. Dạng biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ hình tròn.
- Vẽ hai biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau, năm 2004 có bán kính lớn hơn năm 1985. Tâm của hai đường tròn nằm trên một đường thẳng, bắt đầu vẽ từ tia 12h. Dung chung một tên biểu đồ, phía dưới mỗi biểu đồ ghi năm.
I. Tìm hiểu cơ cấu kinh tế Ấn Độ 1. Vẽ biểu đồ hình tròn:
29.4
25.1
45.5 Khu vực I
Khu vực II Khu vực III
21.8
26.1 52.1
Khu vực I Khu vực II Khu vực III
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU KINH TẾ CỦA ẤN ĐỘ QUA CÁC NĂM 1985-2004
1985
2004
Hoạt động 2: Nhóm/ cặp
Bước 1: GV chia lớp làm 4 nhóm, HS dựa vào hình 13.5 và kiến thức đã học hoàn thành phiếu học tập:
Trung tâm công nghiệp
Các ngành
công nghiệp
Phân bố
Giải thích sự
phân bố
Bước 2: Các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
b. Nhận xét:
- Cơ cấu kinh tế của Ấn Độ từ năm 1985-2004 có sự htay đổi rõ rệt.
- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm: 7,3%, tỉ trọng ngành công nghiệp tăng: 2,1%.
- Ngành dịch vụ tăng tỉ trọng: 5,3%.
- Ngành dịch vụ luôn chiếm trỉ trọng cao nhất.
2. Phân tích sự phân bố công nghiệp Trung
tâm công nghiệp
Các ngành
công nghiệp
Phân bố Giải thích sự phân bố Can pua,
Va-ra- na-si, Giam- set-bua, A-ma- đa-bat.
Có nhiều ngành công nghiệp:
thiết bị điện tử, tin học, chế tạo máy, công nghiệp vũ trụ, năng lượng hạt nhân.
Phân bố rộng khắp trong phạm vi cả nước, đặc biệt ở đồng bằng sông Hằng, đồng bằng duyên hải.
- Do Ấn Độ thực hiện chính sách công nghiệp hóa.
- Tận dụng tối đa tiềm năng sẵn có (tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, thị trường tiêu thụ)
- Mở rộng thi trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- GV thu một số bài thực hành cho cả lớp xem và nhận xét.
- GV biểu dương những HS có bài làm tốt, rút kinh nghiệm cho các bài thực hành sau.
- Chuẩn bị bài mới ỏ nhà.
Tiết 42. Bài 14. KHU VỰC ĐÔNG NAM Á Tiết 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Mô tả được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Đông Nam Á.
- Phân tích được tính thống nhất về đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo.
- Phân tích được các đặc điểm KT-XH và những ảnh hưởng của các đặc điểm đó đến sự phát triển kinh tế của khu vực.
- Đánh giá được ảnh hưởng của vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các điều kiện xã hội tới sự phát triển kinh tế khu vực Đông Nam Á.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ, phân tích hai biểu đồ đặc trưng cho mỗi đới khí hậu.
- Đọc và phân tích bảng số liệu, đưa ra nhận định về xu hướng phát triển dân số của khu vực Đông Nam Á.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á.
- Bản đồ địa lí tự nhiên Đông Nam Á.
- Bản đồ hành chính Đông Nam Á.
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK.
- Một số tranh ảnh liên quan tới bài học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hành chính Đông Nam Á, trả lời các câu hỏi sau:
- Khu vực ĐNÁ có bao nhiêu quốc gia, đó là những quốc gia nào?
- Xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của khu vực ĐNÁ?
- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí và lãnh thổ trong phát triển KT-XH của khu vực?
Bước 2: HS trả lời, chỉ bản đồ, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
I. Tự nhiên
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ a. Đặc điểm:
- Nằm ở phía Đông Nam châu Á, tiếp giáp Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
- 28,50 B - 100 N
- DT: 4,5 triệu km2, 11 quốc gia.
- Chia 2 bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo.
- Nằm trong khu vực nội chí tuyến.
- Tiếp giáp với hai nền văn minh lớn: Trung Quốc và Ấn Độ.
b. Ý nghĩa:
- Cầu nối giữa lục địa Á – Âu với lục địa Ô- xtrây-li-a.
- Tạo nên sản phẩm nông nghiệp đa dạng.
- Giao lưu, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Hoạt động 2: Nhóm/ cặp
Bước 1: GV chia lớp thành 2-4 nhóm, yêu cầu HS nghiên cứu SGK, bản đồ tự nhiên châu Á hoàn thành phiếu học tập:
Yếu tố tự
nhiên ĐNA lục
địa ĐNA biển đảo Địa hình
Đất đai Khí hậu Sông ngòi Sinh vật Khoáng sản
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên của ĐNA?
- Liên hệ với điều kiện tự nhiên Việt Nam?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Cả lớp/ cá nhân/ cặp
Bước 1: GV đưa cho HS sơ đồ dưới đây:
- Tạo nên nền văn hoá đa dạng.
2. Đặc điểm tự nhiên a. Đông Nam Á lục địa:
- Địa hình: bị chia cắt mạnh, hướng TB-ĐN hoặc B-N, nhiều đồng bằng lớn.
- Đất đai: màu mỡ.
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa.
- Sông ngòi: nhiều sông lớn.
- Rừng: nhiệt đới ẩm.
- Khoáng sản: than đá, sắt, thiếc, dầu khí.
b. Đông Nam Á biển đảo:
- Địa hình: nhiều đồi núi, núi lửa, ít đồng bằng lớn.
- Đất đai: màu mỡ.
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo.
- Sông ngòi: ít sông lớn.
- Rừng: xích đạo ẩm.
- Khoáng sản: dầu mỏ, thân đá, đồng.
3. Đánh giá điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á
a. Thuận lợi:
- Khí hậu nóng ẩm, hệ đất phong phú, sông ngòi dày đặc, thuận lợi phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
- Biển: phát triển GTVT, ngư nghiệp, du lịch...
- Khoáng sản đa dạng thuận lợi phát triển công nghiệp.
- Diện tích rừng xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm lớn.
b. Khó khăn:
- Phát triển giao thông vận tải theo hướng Đông- Tây.
- Thiên tai: động đất, núi lửa, sóng thần, bão, lũ lụt, sóng thần…
- Hạn chế tiềm năng khai thác.
II. Dân cư và xã hội 1. Đặc điểm:
a. Dân cư
- Số dân đông, mật độ dân số cao (124 người/
km2 - thế giới 48 người/ km2 – 2005).
- Dân số trẻ, số dân trong độ tuổi lao động cao (trên 50%).
- Phân bố dân cư không đều.
Đặc điểm xã hội
Bước 2: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và chuẩn bị ý để nối tiếp sơ đồ trên.
Bước 3: GV gọi 3 HS lên bảng ghi tiếp vào sơ đồ. Các HS khác ở dưới làm.
Bước 4: Các HS bổ sung, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
Lưu ý: Mỗi đặc điểm HS cần cho một ví dụ cụ thể về thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế, xã hội.
b. Dân tộc - Đa dân tộc.
- Một số dân tộc phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia.
c. Tôn giáo - Đa tôn giáo.
- Văn hoá đa dạng, có nhiều nét tương đồng.
2. Tác động của dân cư và xã hội:
a. Thuận lợi:
- Nguồn lao động dồi dào.
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- Hợp tác cùng phát triển.
b. Khó khăn:
- Trình độ lao động thấp.
- Việc làm, chất lượng cuộc sống chưa cao.
- Quản lí, ổn định chính trị, xã hội phức tạp.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ A. Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1. Đông Nam Á có vị trí ở đâu?
a. Nơi tiếp giápcủa hai đại lục và ba châu lục.
b. Ở Đông Nam châu Á, có vị trí cầu nối giữa lục địa Á-Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a, tiếp giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
c. Tiếp giáp giữa Trung Quốc và biển Nhật Bản.
d. Tiếp giáp với Tây Nam Á và Ấn Độ Dương.
2. Điền chữ Đông Nam Á (ĐNA), Đông Nam Á lục địa (LĐ), Đông Nam Á biển đảo (BĐ) vào chỗ chấm...trong đoạn văn sau:
a. (1)...ĐNA...có khí hậu nội chí tuyến nóng ẩm, (2)...LĐ...thiên về khí hậu nhiệt đới gió mùa, một phần nhỏ lãnh thổ phía Bắc có mùa Đông lạnh. (3)...BĐ...có khí hậu thiên về khí hậu xích đạo.
b. (1)...LĐ...chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán; (2)...BĐ...lại thường chịu những rũi ro từ núi lửa, động đất, sóng thần. Quần đảo Philippin thuộc (3)...BĐ...thường là nơi khởi nguồn của các cơn bão, áp thấp nhiệt đới.
c. (1)...ĐNA...có nhiều loại khoáng sản, nhưng phần lớn có trữ lượng nhỏ. (2)...LĐ...có nhiều than, sắt, thiếc, đồng, chì, kẽm; (3)...BĐ...khả năng có trữ lượng dầu mỏ lớn, nhưng sản lượng khai thác hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế.
B. Tự luận:
1. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên của Đông Nam Á?
2. Nêu những trở ngại về dân cư đối với phát triển kinh tế Đông Nam Á?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Dân cư
- Trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Sưu tầm tư liệu về kinh tế - xã hội của khu vực Đông Nam Á.
- Tìm hiểu bài mới trước ở nhà.