Nghiên cứu và kết quả về cây cỏ lưỡi rắn
Trang 2Luận ún thạc sĩ Khoa Học tióa học
3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Việc khảo sát, nghiên cứu trên hai cây có Lưỡi rắn được thực hiện với
phương phấp cụ thể như sau:
Phương pháp tách chiết: điều c chế các loại cao eter đầu héa, cao alcol etil, cao cloroform để định tính và sắc ký cột
Phân lập các cấu tử hữu cơ: sắc ký cội trén cao eter dau héa phan không
xà phòng hóa và cao cloroform
Khảo sát cấu trúc hóa học và nhận đanh; phân tích phổ IR, 'H-RMN,
C-RMN, DEPT-RMN, MS
3.2 KHAO SAT NGUYEN LIEU
3.2.1 THU HAI VA XU LY MAU
Cổ Lưỡi rắn và Bạch hoa xà thiệt thảo được nhận danh tên khoa học là Hedyotis corymbosa L., va Hedyotis diffusa Willd thuộc họ Cà phê (Rubiacecae} bởi PGS Lê Công Kiệt, Bộ môn Thực Vật, Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Kỹ thuật trồng trọt và thu hái mẫu:
Cả 2 cây được trồng từ đầu tháng 6 đến tháng § năm 1998 tại rẫy thuốc cùng ứng cho Trạm Y học dân tộc, xã Nhân Hué, Cho Bung, MY Tho,
- Có Lưỡi rắn trồng xen dưới gốc nhãn, đất cát, tưới nước đều đặn
- Cây Bạch hoa xà thiệt thảo trồng dọc theo bờ đê ruộng, đất Ẩm
Thời điểm thu hoạch vào hạ tuần tháng 8, lúc cây được gần hai tháng tuổi có
nhiều hoa, quả nhất trong năm và trong chủ kỳ sinh trưởng của chúng,
Cây tươi sau khi hái về được lặt bố cây sâu bệnh, lá vàng úa, rửa sạch, để
ráo, làm khô Riêng một số cây dùng chuẩn bị định tính thì được chọn riêng từng
bộ phận hoa, lá, thân, rễ trước khi làm khô
Nguyên liệu sau đó được xay nhuyễn, có dạng bột khô,
3.2.2 XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM
Tiến hành 3 mẫu cho từng bộ phận Cân hoa, lá, thân, rể mỗi bộ phận 100g
tươi, phơi khô và sấy ở 110% đến trọng lượng không đổi; cân trọng lượng sau cling,
Độ ẩm được tính theo công thức:
z_— (Trọng lượng tươi ~ Trọng lượng khô) x190
Trọng lượng tươi
Trang 3+„M@fE Hit LF bt INTO HỤỰUC TIUUI: TỤC
Bảng 2: Kết quả xác định độ ẩm của có Lưỡi rắn
D6 4m (%) 84.6 82,3 82.0 77,8
Bảng 3: Kết quả xác định độ ẩm của Bạch hoa xà thiệt thảo
Cân trọng lượng tro và tính hầm lượng theo công thức:
Trọng lượng tro x 100 Hàm lượng tro = — TT ==—
Trọng lượng mẫu cây khô
Kết quả hàm lượng tro được trình bày trong bảng 4 và 5 Mẫu tro được ding
để định tính sự hiện điện của các ion vô cơ
Bảng 4: Kết quả hàm lượng tro của có Lưỡi rắn
Trang 4LUan an Lnac si KHOA Học Hoa Hoc
3.3 KHAO SAT BINH TINH
3.3.1 KHAO SAT BINH TINH CAC ION V6 CO
Chúng tôi chỉ tiến hành xác định một số ion vô cơ tiêu biểu ở các bộ phận
hoa trái, lá, thân, rễ của hai cây Đó là các ion KỲ, Ca”, Mg””, Ma”, Fe”" và các
anion CF, SO¿?, PO¿,
Kết quả định tính được trình bày trong bằng Ó và 7
Kết luận:
⁄ a a om! oo: to 2 2 - 3-
- Trong các bộ phận của cổ Lưỡi rắn có các ion K”, Ca”, Mg””, CÍ, SO¿”,
3- a : 2 : 2+
PO¿”, không có các ion Fe”, Fe", Mn””,
- Trong các bộ phận của Bạch hoa xà thiệt thảo có các ion K”, Ca”, CHÍ,
lon Thuốc thử Hiện tượng Hoa trái | Lá | Thân | Rễ
Trang 5
Luận án Thạc sĩ Khon học Hóa học
Bắng 7: Kết quả định tính sự hiện điện ion vô cơ trong
cây Bạch hoa xà thiệt thảo
3.3.2 KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH CÁC NHÓM CHẤT HỮU CƠ
3.3.2.1 Điều chế các loại cao
Các bộ phận riêng lẻ: hoa, lá, thân, rễ của 2 cây lần lượt được tận trích với
eter dầu hỏa trong Soxhlet Phần dịch trích được cô cạn dưới áp suất kém thu được cao eter dầu hỏa, bã được đem phơi khô, tiếp tục được tận trích bằng alcol
etil 95° trong Soxhlet, thu hổi dung môi dưới áp suất kém, thu được cao alcol Các
loại cao này được dùng để định tính sự hiện diện các nhóm chất hữu cơ có trong
cây Mỗi cấu tử hữu cơ được định tính bởi những loại thuốc thử đặc trưng, thường
các thuốc thử cho phần ứng có màu hoặc cho phản ứng trầm hiện
Việc điều chế cao eter dầu hỏa và cao alcol được trình bày theo sơ đổ 1 Kết quả hiệu suất các loại cao được trình bày trong bảng 8 và 9
Trang ló
Trang 6
Luận án Thạc sĩ Khoa học Hóa học
Sơ đề 1: Qui trình điều chế cao eter dầu hóa và cao alcol etil
để định tính Mẫu cây khô
alcol eti
- Tận trích trong Soxhlet bởi eter dầu hóa
\
Dich trich eter đầu hóa Ba
Thu hồi dụng môi ” Phot Khô ¬
ở áp suất kém - Tan trich trong Soxhlet
bdi alcol etil 95%
Cao eter dau héa
Ba Dich trich alcol
ý Thu hồi dung môi
Bang 8: Hiệu suất các loại cao eter đầu hóa và cao alcol tận trích trên các
bộ phận riêng lẻ: Hoa trái, lá, thân, rễ của cô Lưỡi rắn
Cao aicol etil 8,1 12,0 10,5 6,7
Chú thích: Hiệu suất các loại cao H =
Trọng lượng cao x L00 Trọng lượng bột cây Bang 9: Hiệu suất các loại cao eter đầu hóa và cao alcol tận trích trên các
bộ phận của Bạch hoa xà thiệt thao
Trang 17
Trang 7
Luận an Thạc si Khoa hoc Hoa hoc
3.3.2.2 Khảo sát định tính các nhóm chất hữu cơ
Định tính sterol và triterpen dựa trên phần ứng có màu với các thuốc thứ đặc trung: Liebermann — Burchard, Salkowski va Noller
Dinh tinh cdc hdp chat flavonoid nhd cdc phan ứng tạo mâu với thuốc thử:
Shibata, acid sulfuric dam dac
Định tính tanin dựa trên phản ứng trầm hién vi cdc thuéc thi sau: Stiasny, dung dich chi acetat, dung dich FeCl, 1%
“
Cao alcol để định tính glicosid được điều chế theo sơ đỗ 2 Phần đường tự do
của glicosid được định tính dựa vào thuốc thử Toliens, phần aglycon được định
2
tính dựa vào các thuốc thử Baljet, Molish
Sơ đề 2: Sơ đồ định tính giicosid
Trang 8
Alcaloid được định tính dựa trên các phản ứng tạo trầm hiện của alealoid với các thuốc thử sau đây: Bouchardat, Bertrand, Dragendorff, Hager, Maycr
Phần ứng đặc trưng của iridoid 1A phan tng Trim Hill ©"!
Dinh tinh saponin bang phan Ung tao bot (phan ting dic trung cla saponin)
3.3.2.3 Tổng kết phần định tính các cấu tử hữu cơ trong các bộ phận cây Kết quả định tính được trình bày chung trong các bắng 10, I1,
Cé Lu@i rin cé sterol, triterpen, flavonoid, tanin, glicosid, alcaloid, iridoid,
saponin trong tất cả các bộ phận của cây
Bạch hoa xà thiệt tháo có stcrol, trierpen, flavonoid, tanin, ghecosid, alcaloid, iridoid, saponin trong tất cả các bộ phận của cây
Trang 113.4 TRICH LY, CO LAP MOT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ
TRONG CO LUGI RAN
Có Lưỡi rắn và Bạch hoa xà thiệt thảo có nhiều ứng dụng khá quan trọng
trong y học Á châu đã được nhiều tác giả ở Đài loan, Nhật bản nghiên cứu, ở
Hongkong được dùng để chữa bệnh viêm gan, ở Trung Quốc được dùng để chữa
bệnh ung thư, Hiện nay tại TP Hồ Chí Minh hai loại cây này được người dân sử
dụng để nấu nước uống trị bệnh ung thư, Các tài liệu nghiên cứu nước ngoài cho
biết dược tính của cổ Lưỡi rắn và Bạch hoa xà thiệt thảo như nhau nhưng Bạch hoa xà thiệt thảo đã được kháo sát hóa học nhiều hơn có Lưỡi rắn Ở Việt Nam chúng tôi chưa tìm thấy tài liệu khảo sát hóa học hai cây này
Xuất phát từ tình hình này, chúng tôi raong muốn góp phần tìm hiểu thêm
về thành phần hóa học của cổ Lưỡi Rấn ở Việt Nam Qua nghiên cứu tổng quan
và định tính, chúng tôi sắc ký cột cao eter dầu hoá phần không xà phòng hóa và
cao cloroform của cổ Lưỡi rắn để phần lập một số hợp chất có dược tính như
sterol va terpen cé trong các cao nay
3.4.1 DIEU CHE CAO ETER DAU HOA VA CAO CLOROFORM DE SAC KY COT
Bột cây trích nguội bằng dung dich alcol acid (alco! etil 95% trong acid sulfuric 2%) 6 pH=1; sau d6 trung hòa dịch trích bằng dung dịch NaOH 2N, để
lắng qua đêm, lọc và thu hồi dung môi dưới áp suất kém Cao alcol etil thu được
đem tẩm lên silica gel và tận trích với eter dẫu hỏa bằng soxhiet thu được cao
eter dầu hỏa Bã còn lại được tận trích bằng cloroform, Dịch trích cloroform thu hồi dụng môi đưới áp suất kém thu được cao cloroforrm
Cao eter dầu hỏa thô thu được đem sắc ký lớp mỏng (cloroform), phun thuốc thử hiện hình HạSO¿ 20% trong alcol eul, sấy bảng 120°C trong 2 phút cho thấy
một vệt đài từ vạch xuất phát đến gần vạch tiền tuyến dung môi, điều đó chứng tỏ
trong cao eter đầu hỏa ngoài sterol, triterpen còn chứa một lượng khá lớn chất béo
Để quá trình khảo sát cao eter dầu hóa được dé hơn, cần phải xà phòng hóa cao
này để tách phần bị xà phòng hóa gồm các chất béo ra khỏi hỗn hợp
Qui trình trên được thực hiện theo sơ đồ 3
Cao eter dầu hỏa phần không xà phòng hóa và cao cloroform được dùng sắc ký cột 3.4.2 SẮC KÝ CỘT ÁP DỤNG LÊN CAO ETER DẦU HỎA PHAN KHONG
XÀ PHÒNG HÓA
Cao eter đầu hỏa phần không xã phòng hóa của có Lưỡi rắn (7,1g) được nạp
vào đầu cột silica gel SW dung các hệ dung ly tăng dẫn tính phân cực từ eter đầu
hỏa đến alcol etil, hứng mỗi lọ 50ml, các lọ có sắc ký lớp móng giống nhau được
gom thành một phân đoạn Thuốc thử hiện hình vết sắc ky: hoi iod, acid
phosphomolipdic Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 12
Trang 12Sơ đồ 3: Qui trình điều chế cao eter dầu hỏa và cloroform
của cổ Lưỡi rắn
Bột cây khô
| - Tẩm lên silica gel
~-Tận trích eter dầu hỏa bằng Soxhlet
Trang 14+ f1 2£ 1N TRỰCU LEU TỤC
Nhậa xét : Sau khi sắc ký cột, thu được 14 phân đoạn Trong đó các phân
đoạn E, G,1,N có sắc ký lớp mỏng gồm l1 hoặc 2 vết rõ ràng, cách xa nhau nền chúng tôi khảo sát kỹ các phân đoạn đó
Các phân đoạn còn lại cho nhiều vết trên sắc ký lớp mỏng, chúng tôi tạm để
lại chưa khảo sát
* Khảo sát phân đoạn E của bằng 12:
Phân đoạn E (0,54g) là bột trắng; rửa bội này trên phu buchner nhiều lần
bang n-hexan, sau đó kết tỉnh lại nhiều lần trong cloroform thu được tính thể hình
kim (0,12g); sắc ký lớp mỏng cho 1 vết duy nhất và có nhiệt độ nóng chảy: 165-166°C, được đặt tên là hợp chất DTI,
* Khảo sát phân đoạn G của bắng 12:
Phân đoạn G (2,0) là bột trắng, nhiệt độ nóng chảy 134-138°C Bột trắng
này được kết tỉnh lại nhiều lần bằng aceton và bằng cloroform thu được tỉnh thể hình kim (1,25g); sắc ký lớp mông cho I vết duy nhất và có nhiệt độ nóng chảy
140C, được đặt tên là hợp chất DT2
* Khảo sát phân đoạn j của bang 12:
Phân đoạn ƒ là bột vàng (0,48g), có sắc ký lớp mỏng cho 2 vết, qua sắc ký
ban day va két tinh lại bằng cloroform thu được tỉnh thể hình kim (0,04g); sắc ký lớp mỏng cho 1 vết duy nhất và có nhiệt độ nóng chảy 140C giống như DT2
* Khảo sát phân đoạn N cua bang 12 :
Phân đoạn N là sap vàng (0,04g); sắc ký lớp mong cho 2? vét, trong dé cé | vết khi được chấm sắc ký so sánh với hợp chất corym 2 (trích từ cao cloroform của có Lưỡi rắn) thì giống hét (Ry, màu vết hiện hình với thuốc thử) Do đó chúng
tôi tiến hành sắc ký bản dày phân đoạn N thu được bội mầu vàng nhạt (0,018g);
sắc ký lớp mỏng 1 vết duy nhất có đuôi hơi nhọn phía trên; nhiệt độ nóng chấy:
260% Chúng tôi cho rằng phân đoạn N có chứa hợp chất corym 2, nhưng vì lượng thu được quá ít nên không khảo sát kỹ được cấu trúc phân tử chính xác,
Kết luận:
Từ cao eter dầu hỏa phần không xà phòng hóa của có Lưỡi rắn, sắc ký cột
silica gel thu được chất tinh khiết DT] 1 12g, hiệu suất trên cao: 1,69%), chất
tỉnh khiết DT2 (1,25g+0,04g=1,29g, hiệu s ất trên cao: 18,17%) và một chất có
ắc ký lớp mỏng và nhiệt độ nóng chảy trùng khúp với hợp chất corym 2 (cô lập
từ cao cloroform) (0,018g)
Phần khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất ĐT1, DT2 được trình bày trong mục 3.5
Trang 1512L TL MEER TEE ðE TNIUU TIỰC TIỮU TUG
hiện hình vết bằng H;SO; 20%
trong alcol etil
Trang 16weit Bik 2 ĐL TNIIOUH TỤC TINH TỤC
3.4.3 SẮC KÝ CỘT ÁP DỤNG LÊN CAO CLOROFORM
Cao cloroform của cô Lưỡi rắn điều chế theo sơ đồ 3 (11g) được nạp vào đầu cột
siica geL Sử dụng các hệ dung ly tăng dẫn tính phân cực từ eter dầu hóa đến alcol
rnetil, hứng mỗi lọ 50ml, các lọ có sắc ký lớp mỏng giống nhau được gom thành một
phân đoạn Thuốc thử hiện hình vết sắc ký: hơi iod, acid sulfuric 20% trong alcol etil Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bắng 13 Trong đó, chỉ có phân
đoạn 9 và 11 có lượng cao nhiễu, sắc ký lớp mống cho các vết ít, rõ rằng, nến chúng tôi khảo sát tiếp
* Khảo sát phần đoạn 9 của bảng 13:
Sắc ký lớp mông phân đoạn 9 (1,26g) cho thấy 3 vết có Rr lần lượt là: 0,66;
0,54; 0,51 (cloroform:ebHl acetat<8:2) Phân đoạn 9 là bột mầu xanh rêu nhạt, nên
được rửa loại màu bởi cloroform trên phễu buchner, thu được bột màu trắng
(0,46g), chúng tôi đặt tên là hợp chất Á Tuy vậy, qua sắc ký lớp mồng trên nhiều
hệ dung ly khác nhau cho thấy hợp chất A chưa thật tính khiết Vì vậy chúng tôi tiến hành sắc ký cột silica gel lần thứ hai đối với hợp chất A
- Nạp cột hợp chất A (0,45g) Dung môi giải ly: benzen, cloroform, etil acetat
- Kết quả sắc ký cột được trình bày ở bảng 14
Kết quả: Sắc ký cột lần thứ hai đối với hợp chất A cho được 5 phân đoạn, trong
đó chỉ có phân đoạn 3 cho lượng cao nhiều và sắc ký lớp mỏng cho Ï vết có R=0,53
(cloroform:etil acetat = 8:2) Chúng tôi kết tỉnh lại nhiều lần phân đoạn 3 trong alcol
metil thu được bột trắng (0,36g) có 1 vết tròn duy nhất qua mọi hệ dụng ly trên sắc
ký lớp mỏng; nhiệt độ nóng chây : 299°C, được đặt tên là hợp chất Corym 1
* Khao sat phan đoạn 11 của bảng 13:
Phân đoạn 11 của bằng 13 là bột mầu xanh lục (2,69g), kết quả sắc ký lớp
mỏng đều cho 2 vết với R¿ = 0,68 va 0,51 (cloroform:etil acetat=8:2)
Thực hiện rửa loại mầu bột này với dung môi cloroform trên phễu buchncr thu được tình thể trắng, chúng tôi gọi là tỉnh thể B (1,95g) Tỉnh thể B được kết
tỉnh nhiều lần trong cloroform:alcol metil=9:l, có xử lý bột than, thu được tình thể (1,82g), chúng tôi đặt tên là hợp chất Corym 2; sắc ký lớp móng cho 1 vết
tròn có R¿= 0,50 (cloroforrn:eHll acetat=8:2)
Kết luận:
Từ cao cloroform điều chế theo sơ để 3 của cổ Lưỡi rắn, sắc ký cột silca gel
1 trên cao: 3,18%) và Corym 2
(hiệu suất trên cao: 16,25%)
Phần khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất Corym 1, Corym 2 được trình
bày trong mục 3.5