1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tổng quan tìm hiểu về cây cỏ lưỡi rắn

11 784 7
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan tìm hiểu về cây cỏ lưỡi rắn
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận văn
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 300,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan tìm hiểu về cây cỏ lưỡi rắn

Trang 2

Luan án Thạc sĩ Khoa học Hóa học

2.1 MÔ TẢ THỰC VẬT VA VUNG PHAN BO

Cô Lưỡi rắn còn có những tên gọi khác như Cóc mắn, Vương Thái Tô, Đơn

thảo, Don dong {2} , Vỏ chu, Bồi ngòi ngù?! Tén khoa hoc : Hedyotis corymbosa L.; tên cũ : Oldeniandia corymbosa (L.) Lam, họ Cà phê (Rubiaceae)

rắn trắng!

Bạch hoa xà thiệt thảo còn có những tên gọi khác như: An điển lan, Lưỡi , Boi ngdi bol?! Tên khoa học : Hedyotis diffusa, Willd.; tén ctl: Oldeniandia diffusa, Willd Roxb, ho Ca phé (Rubiaceae)

Cả hai cây đều là cây có, hình thái bên ngoài gần như nhau nên người dân thường thu bái lẫn lộn 2 cây này, tuy vậy khi khảo sát kỹ, chúng có những đặc điểm khác nhau, trình bày ở bắng 1

Bảng 1 : Sự phân biệt giữa 2 cây cô Lưỡi rắn và Bạch hoa xà thiệt thảo !"“

(Hedyotis corymbosa) (Hedyotis diffusa)

Cây thảo, sống hàng năm, mọc sà Cây tháo, sống hàng năm, mọc bò

Thân cao 30-40 cm, có nhiều nhánh, Thân đải 30-50 cm; có nhiều nhánh nhấn Thân non màu lục, xám Ở gốc, già

màu nâu tim Thân mảnh, tròn hơi vuông,

1 Than non mau luc,

-

L Thả

nha già mau nau

hat n mảnh, tròn hơi vuông,

$ Ẵ

Lá nhỏ, hẹp, dài khoảng

0,1-0,5 em, hai đầu lá

ân giữa,

đối Lá kèm mềm chia thùy ở đỉnh

1-5 em, ngang nhọn, không có

cuống rất ngắn, mọc

Lá nhỏ, rất hẹp, đài !-3,5 cm, ngang

0,1-0,2 cm, đầu lá nhọn, không có khía, không có cuống,

răng ở đỉnh

mọc đối Lá kèm khía

Hoa mọc từ nách lá, tụ tán 2-4 hoa hay

hoa, nhỏ, màu trắng hay hồng, có

cuống phụ dài 0,3-0,4 cm, trên cuống

chính dai 1-2 cm

M6i hoa có 4 lá đài, 4 lá

4 nhị, bầu 2 ô Đài dài hes

trang dai 0,2cm

cánh hoa hợp, ừng 02cm,

h

en

Hoa mọc từ nách lá, đơn độc từng họa

nhỏ, màu trắng, trên cuống chính rất ngắn, khoảng 0,1 cm, không có cuống phụ

Mỗi hoa có 4 lá đài hình giáo nhọn ống dài hình cầu, 4 tràng trắng, 4 nhị

dính ở hông ống tràng, bầu 2 ô, 2 đầu

nhuy, nhiều noãn

Qua nang hình bán cầu, đỉnh hơi phông

lên, chứa nhiều hạt nhổ mầu nầu hình

nhiều cạnh trên mặt có gợn mịn nhỏ

Cả hai cây đều là cổ mọc hoang khắp nơi, hay Ở

đất cát, Chúng mọc tương đối

(Nam Trung Quốc, các châu Á, Phi, Mỹ )

Cả hai cây có thể

ây có nhiều hoa (tháng 6 đến tháng 9)

nhiều Ở nước

thu hái quanh năm, như

Quả khô, dẹt hai chứa nhiều hạt c Gg

nơi mát và thích hợp với

ta và ở nhiều nước nhiệt đới khác Hải

ø tốt nhất vào mùa Hạ, Thụ, lúc

Trang 3

Trang 3

2.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC

CORYMBOSA L

Năm 1964, W, H Hui và C.N Lam Ì!”Í khảo sát cây Hedyotis corymbosa Ở

Hong Kong, từ các bộ phận cây mọc trên mặt đất (800g) đã cô lập được các triterpenoid va steroid sau : acid ursolic (hiệu suất trên cây khô 1%), acid oleanolic (hiệu suất trên cây khô 0,02%); sigmasterol và y -sistosterol,

Năm 1991, Hideaki Otsuka và cộng sự '' cô lập từ cây Hedyoti corymbosa

ở Philppine các ridoid glucosid : acid deacetil asperulosidic; acid asperulosidic; asperulosid; deacetil asperulosid; scandosid metil ester; 10-O-p- hydroxybenzoil scandosid metil ester, 10-O—p-coumaroil scandosid metil ester, 10-O-benzoil scandosid metil ester, acid deacetil asperulosid metil ester, 10~ O—benzoil deacetil asperulosidic metil ester

Các hợp chất nói trên có các chi tiết như sau :

CH¡

` CO CaaH:¿O; M= 456,68

NG, Le C:78,90% ,H:10,60% , O + 10,51 %

[ơ]p + 67,5 ° (C = 1/dd KOH IN trong

alcol)

ac CH,

Acid ursolic

C:78,90% , H:10,59% , O: 10,51%

Nhiệt độ nóng chấy = 309 - 310 °C IơI 9s + 83,3? (C = 0,60 trong CHCH)

Key = 3.107

HạC” CH;

Acid oleanolic

Tramn A

Trang 4

Luận án Thạc: sĩ Khoa học Hión học

oH

`

SN CH;

pa

CH;

Stigmasterol

- Sistosterol

CH;~C-O~CH; 6—Glu

oO

Acid asperulosidic

CH 30M : 44 2,67

C: 84.4% , H:11,72% O:3,88%

Nhiét d6 néng chay: 166 - 168 °C

tap” $1 a

CrpHis9O

C:83,99%,H: 12,15%, O: 3,86% Nhiệt độ nóng chay 244 3 ~ 146°C [đ]p - 41,0” (C= 0,32/ CHCH)

HO~ CH o-~ Glu

Deacetil asperulosid

HO- CH O— Glu

Acid deacetil asperulosidic

Trane S

Trang 5

HỆ on OOH

` “sy

Deacetil asperulosidic metil ester 10-0-Benzoil deacetil asperulosidic metil ester

Seandosid metil ester 10-0 - Benzoil scandosid metil ester

16— O- p ~ Hydroxi benzoil scandosid metil ester

'OOCH;

OH OF

SS

Ñ 2H

te

Z

10 —- 0 ~ p — Coumaroil scandosid metil ester

Trane 6

Trang 6

Luận ấn Thạc sĩ Khoa học Hóa học

2.2.2 THANH PHAN HÓA HỌC CỦA BẠCH HOA XÀ THIỆT THẢO,

HEDYOTIS DIFFUSA WILLD

Năm1964 W H Hui và C.N Lam !” cô lập được stigmasterol, y- sistosterol, acid ursolic trong toần cây (hiệu suất là 0,36%)

Nami965 Chu Tsang Tsai va cdc cộng sự '”Ì cô lập được thêm acid

oleanolic Năm 1966 nhóm nghiên cứu nói trên 17!

sitosterol, ñ— sitosterol glneosid, acid p-coumaric

tiếp tục cô lập được : B-

Năm 1981 Huang lai Tung đội có lập được ba chất iridoid ester [a : asperulosid; 6 - O — p — coumaroil scandosid metl ester va 6 - O - p— metoxi cinnamoil scandosid metil ester

Nam 1981 Y Nishihama va cdc cong su |"! da c6 lập được một số hợp chất

iridoid glucoside t¥ Hedyotis diffusa 1A: 6 - O — p ~ coumaroil scandosid meul ester (hiệu suất 0,194%), 6 — O ~ p— mefoxi cinnamoil scandosid metil ester (hiện suất 0,004%), 6— Ở — p — feruloil scandosid metil ester (hiệu suất 0,024%)

và asperulosid (hiệu suất 0,006%) Chất asperulosid nay cdn dude Hiroyuki Ínouye và các cộng sự (5Ì đã cổ lập và khảo sát kỹ thêm năm 1998

Năm 1986 các nhà bóa học ở Đài Loan !'”Ì nghiên cứu cây ñedyotis difisa xác định thêm chất antraquinon : 2, 3 — dimetoxi — 6 ~ metilantraquinon

Năm 1990, Meng Yanfa và cộng sự Hồi cô lập được hợp chất polisaccarid M=79.000 từ dich trích nước nóng của cây này; gồm các đường glucose, galactose, glicogen va acid glucuronic

Năm 1996 Lụ Hua Chong và các cộng sự ® khảo sát từ cây Otlenlandia

diffusa đã cô lập và nhận danh acid ursolic, acid oleanolic bằng các phương pháp

phé UV, IR, MS, 'H-RMN, °C-RMN,

Các hợp chất nói trên có các đặc điểm được trình bày như sau 124.27, 28)

Hom fr CH = CH-COOH M = 164,15

Acid p - coumaric Nhiệt độ nóng chảy : 210 ~ 213°C

Nhiệt độ nóng chảy : 140°C

lưlp” -37C (C=2/CHCH)

B - Sitoteral

Trang 7

/,

| lr

OH

6-0-p-coumaroil scandosid metil ester

f \ H,C- o—{( }— CH=CH- CO-0 COOCH;

C7H32015

C:57,45% ; H:5,67%; O : 36,88%

Nhiệt độ nóng chảy : 114 - 116°C

{œIp” -165° (C = 0,70/MeOH)

OH

6-0-p-metoxicinnamoail scandosid metil ester

fo

HO ( } }—— CH= CH-CO-0 COOCH;

C : 55,01% ; H:5,60%; 0: 39,39% — H;C-Ó | &> »

CH) O-Glu

OH

6-O-p-fernloil scandosid metil ester

Trang 8

Luan an LHạC 81 KHoa Học tiúa học

CHy~ C- O~ CH) —~Glu

O

Asperulosid

0

H Ì

SYN ONE OCH,

0

2,3 — dimetoxi ~ 6~ metil ~ 9, 10 - antraquinon

Trang 9

2.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH

2.3.1 DƯỢC TÍNH CỦA CÔ LƯỠI RAN, HEDYOTIS CORYMBOSA L

Cỏ Lưỡi rắn được phát hiện ở nước ta từ thời Tuệ Tĩnh dùng chữa rắn cắn, đậu, sởi Nhân dân ở Phú Thọ có kinh nghiệm dùng chữa rấn cắn, độc chạy vào

tìm, tím tái hôn mê, sắc 300g cho uống liên tục, cứu sống được !”k

Nhân dân Trung Quốc còn dùng cỏ Lưỡi rắn (khô §0g hay ló0g tươi) với

cây Hoàng cầm râu tức là Bán chỉ liên, bằng một nửa liều có Lưỡi rấn (40g khô hay 80g tươi) sắc uống hàng ngày để chữa ung thư, phối, gan và trực trang, vao

thời kỳ đầu thấy có cái thiện chứng trạng lâm sàng |

Ở Ấn Độ Ï?Ì thường dùng trị sốt, sốt cách nhật, ăn uống không tiêu, thần

kinh suy nhược, vàng da, bệnh về gan, trị giun,

Có Lưỡi rắn có vị ngọt nhạt, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, lợi

tiểu, tiêu sưng, Trị viêm dây thần kinh, viêm khí quản, viêm tấy lan, viêm ruột thừa cấp, viêm gan vàng đa, hay không vàng đa, bướu ác tỉnh : ngày dùng 15-6Og khô sắc

uống hoặc 30-120g tươi sao vàng sắc nước uống Trị đòn, ngã bầm đập, đau nhức xương cốt, thấp khớp, đau lưng, mụn nhọt, viêm da mủ, rắn cần : giã cây tươi để đắp ngoài Có thể nghiên cây tươi, chế nước chín, lọc nước trong để uống

Trị viêm ruột thừa cấp Ù” : cổ Lưỡi rấn (60-20g); Chút chít (30-50g); rễ Hoàng lực (30g), sắc nước uống

Trị bông ”Ì; dùng có Lưỡi rấn với lượng vừa đủ nấu nước rửa

Trị rắn cắn theo lương y Lê Trân Đức ÚÌ: có Lưỡi rấn ! nắm, rửa sạch, nhai nuốt nước, bã đắp vết rắn cắn Dùng kết hợp với những vị thuốc khác để trị rắn

cin ; Đại hoàng tẩm rượu sao (20g), cô Lưỡi rắn (80g), Cam thảo, Hoàng đăng,

Chi tử (30g) sắc 3 nước, uống trong 24 giờ,

Trị rắn độc cắn theo lương y Vũ Văn Hải, Hội Y học dan téc tinh Daklak

Dùng có Lưỡi rắn, sắc uống trong; ngoài đắp cây Kim vàng

Theo tạp chí Thuốc và sức khoẻ số 52 (1995), Cô Lưỡi rắn còn dùng điều trị các chứng nham (ung thư) : Dùng 40-200g sắc uống

2.3.2 DƯỢC TÍNH CỦA CÂY BẠCH HOA XÀ THIỆT THẢO, HEDYOTIS

DIFFUSA WILLD

Theo tạp chí Thuốc và sức khoẻ số 125 (1998), Bạch hoa xà thiệt tháo có

tác dụng kháng sinh, trị đau hầu họng, viêm nhiễm đường tiểu, đường ruột, viêm

loét dạ day, tá tràng, nóng sốt (kể cả sốt xuất huyết, sởi, thủy đậu), trị sối mật,

sung hạch bạch huyết, viêm gan, ung thư gan, ung thư cổ tử cũng, Liều dùng 50-

100g tươi (30g khô) sắc uống mỗi ngày, có thể dùng dài hạn, không có độc nhưng

ki thai 27)

Trang 10

Trang 10

Luận ún Thạc sĩ Khoa học Hóa học

Điều trị các chứng viêm : dùng 20-80g sắc uống

Điều trị rắn cắn : dùng 20-80g nấu sôi 10-15 phút, uống

Điều trị các chứng nham (ung thư) : dùng 40-200g sắc uống

Cây Bạch hoa xà thiét thao (Oldenlandia diffusa) cé tac dung kích thích sự

tăng sinh của tế bào lưới nội mô, nâng cao sức thực bào của bạch cầu, do đó có

tác dụng điều trị một số chứng nhiễm khuẩn; có khả năng kháng ung thư !'°

Năm 1978-1979, Tiến sĩ Nguyễn Thị Lâu, Dược sĩ Phan Đức Bình, Dược sĩ

Nguyễn Thị Hằng đã nghiên cứu thăm đò tác dụng kháng ung thư của hai loài cỏ

Lưỡi rắn nói trên và nhận thấy nước sắc cổ Lưỡi rắn có tác dụng ức chế sự phân bào của rê tỏi trong ống nghiệm - in yiiro (báo cáo tại hội nghị tổng kết công tác

nghiên cứu khoa học kỹ thuật ngành dược các tỉnh phía nam năm 1978) (6),

Năm 1990, Meng Yanfa đã cô lập từ dịch trích bằng nước nóng của cây Oldenlandia diffusa được một polisaccarid có trọng lượng phân tử 79.000Da (hợp

chất có chứa glucose, galactose, acid glucuronic) Hợp chất này được thí nghiệm

thấy có hoạt tính kháng ung bướu đối với các tế bào ung thư Sarcoma ~ 180 cấy

dưới da chuột Ì'”,

Năm 1996, Hong Xi Xu và cộng sự đã khảo sát sàng lọc một số cây thuốc cổ

truyền ở Trung quốc, Nhật bản, Indonesia về khả năng kháng protease HIV-],

trong số đó có cây Oldenlandia diƒffusa Dịch trích nước của toàn cây Oldenlandia diffusa được chứng mình là có hoạt tính kháng protease HIV-1 Khả năng ức chế

protease HIV-1 ctia cây khá cao 81,9% (250ug/ml); 27,0% (25ug/m)) 1!"

2.3.3 DƯỢC TÍNH CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT TRONG HAI CÂY THUỐC

Từ các hợp chất đã được biết có hàm lượng cao trong cổ Lưỡi rắn và Bạch hoa xà thiệt thảo chúng tôi đặc biệt lưu ý đến dược tính các hợp chất :

stigmasterol, sitosterol, acid ursolic va acid oleanolic

* STIGMASTEROL :

Stigmasterol có khả năng chữa trị rắn cắn Khi trộn stigmasterol với liéu 3-4

LDso (0,08 mg/kg chuột), loại nọc rắn Crofalus durissus terricus trong dụng dịch

nước muối, ủ trong 30 phút rồi chích vào đùi của con chudt Swiss; két qua cho

thấy stigmasterol (2,3 mg/1 chuột) đã làm giẩm tỉ lệ chết xuống là 1/8 !”!,

* SITOSTEROL :

Theo Nuno A Pereira va cộng sự (4) sitosterol cing 1A mét trong s6 cdc hop

chất hữu cơ thực sự có khả năng chữa trị rắn cắn Sitosterol tỉnh khiết được hòa

tan vào propilen glicol, cho chuột uống liều I00mg/kg thể trọng chuột Loại chuột thử nghiệm là chuột A/bino có trọng lượng trung bình là 20g/con Noc rắn

sử dụng là Bothrops jararaca được chích vào chuột (Smg/kg chuộ!)

ĐH.⁄H.TƯ NHIÊN]

Trang 11

Cách thử nghiệm : thuốc điều trị được cho chuột uống, sau một giờ sẽ chích nọc rắn rồi khảo sát phần trăm số chuột còn sống Với sitosterol tỉnh khiết trích từ

bất cứ nguồn cây thuốc nào, sau 6 giờ có 90% con chuột còn sống So với tám chất được thử nghiệm, kết quả thu được cho thấy sitosterol có khả năng chữa trị

Năm 1999, theo lập chi Les Actualités Biologiques '°!, B-sitosterol có tá

dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, như ung thư tuyến tién liệt, ung thư

vú và dai trang

* ACID OLEANOLIC :

Aecid oleanolic được biết có hoạt tính kháng các tế bào ung thư KB !' với

giá trị lao là 20ug/ml

Acid oleanolic còn có hoạt tính kháng sáu dòng tế bào u bướu rắn của người

(Lo 2,46 - 3,47 ug/ml), Caenorhabditis elegans va Aedes aegypti (LC 4,4yg/mi)""),

* ACID URSOLIC :

Theo Lé Quang Toan |”), trong các hợp chất thiên nhiên chống viêm gan

cần kể đến acid ursolic và acid oleanolic có tác dụng phòng bệnh cho gan (đã thử

nghiệm ím vive trên chuộU

Năm 1998, Kim Sung Hoon và cộng sự ''Ï đã cô lập được acid ursolic từ dịch trích alcol metil clia cdy Oldenlandia diffusa va 64 chứng mình hợp chất này

ức chế một cách hiệu quả sự phần bào đối với các tế bào ung thư trong môi trường nuôi cấy, thí dụ tế bào ung thư A549 (phổi người, SK-OV-3 (buồng

trứng), SK-MEL-2 (da), XF498 (não), HCT-15 (uột kết, SNU-] (da day), L1210

(bệnh bạch cầu) và B;z-F, (u hắc sắc tố)

Các nghiên cứu của bài cho biết độc tính của acid ursolic đối với các tế bào

ung thư nói trên có thể là đo acid ursolic đã hoạt hóa enzim endonuclease và đưa

đến việc hoạt hóa enzim poli (ADP-ribose) polimerase trong tế bào ung thư, dẫn

đến việc hủy diệt tế bào ung thư,

Ngày đăng: 22/03/2013, 15:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1  :  Sự  phân  biệt  giữa  2  cây  cô  Lưỡi  rắn  và  Bạch  hoa  xà  thiệt  thảo  !"“ - Tổng quan tìm hiểu về cây cỏ lưỡi rắn
ng 1 : Sự phân biệt giữa 2 cây cô Lưỡi rắn và Bạch hoa xà thiệt thảo !"“ (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w