- Yêu cầu đọc nối đoạn, kết hợp giải nghĩa từ: - Yêu cầu đọc nhóm nối đoạn - Hướng dẫn cách đọc toàn bài: Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phối hợp với diễn biến của c
Trang 1Bảng ghi đoạn cần luyện đọc.
III Hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra.
- Yêu cầu đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
bài: Chuyện cổ tích về loài người
- Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu: GV ghi mục bµi.
b Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu đọc toàn bài
Chia đoạn: bài chia làm hai đoạn
Đoạn 1: từ đầu đến bắt yêu tinh đấy
Đoạn 2: phần còn lại
- Yêu cầu đọc nối đoạn, kết hợp luyện
phát âm: giục chạy trốn, núc nác, trợn mắt,
khoét máng
- Yêu cầu đọc nối đoạn, kết hợp giải nghĩa
từ:
- Yêu cầu đọc nhóm nối đoạn
- Hướng dẫn cách đọc toàn bài: Biết đọc
diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt
phối hợp với diễn biến của câu chuyện:
hồi hợp đoạn đầu; gấp gáp, dồn dập ở
đoạn tả cuộc chiến
đấu quyết liệt chống yêu tinh; chầm rãi,
khoan thai ở lời kết.
Đọc mẫu toàn bài
c Tìm hiểu bài:
1 Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào?
- Yêu tinh có phép thuật đặc biệt gì?
2 Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh
em chống yêu tinh
- Cá nhân đọc thuộc bài
- Trả lời yêu cầu cô hỏi
- Cá nhân đọc nối đoạn
- đọc nối đoạn theo nhóm Theo dõi
- L ắng nghe
Cá nhân đọc thầm đoạn 1 trả lời+ Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một cụ giàcòn sống sót Bà cụ nấu cơm cho bà ăn,cho họ ngủ nhờ
+ Yêu tinh có phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng, làng mạc
Trang 2Y/c nhìn vào tranh sgk và thuật chuyện.
Nhận xét và tuyên dương
3 Vì sao anh em Cẩu Khây thắng được
yêu tinh?
Yêu cầu thảo luận nhóm đôi và trả lời:
4 Ý nghĩa câu chuyện này là gì?
Nhận xét và kết luận: Ca ngợi sức khỏe,
tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực
chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản
của bốn anh em Cẩu khây.
Cẩu Khây hé cửa nổi ầm ầm,
đất trời tối sầm lại
- Yêu cầu đọc diễn cảm theo nhóm l
- Yêu cầu thi đọc đoạn, theo dõi và nhận
xét để tuyên dương em đọc hay
3 Củng cố dặn dò :
Yêu cầu nêu lại nội dung
Qua bài học các em thấy tuổi trẻ tài cao
của bốn anh em Cẩu Khây đã giúp ích cho
Cá nhân nêu, bổ sung ý bạn
- Cá nhân đọc nối đoạn
- Hai em đọc hai đoạn
- Theo dõi cô đọc, phát hiện ngắt nghỉ
III Hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a Giới thiệu: Hôm nay ta học bài Phân
- Cá nhân lên bảng giải
Chiều cao của hình là: 82 : 2 = 41cm
Diện tích của hình bình hành là:
82 x 41 = 3 362(cm2 )
Trang 3b Hướng dẫn nội dung:
* Khái niệm về phân số.
- Đính lên bảng một hình tròn được chia
Hỏi:Đã tô màu mấy phần hình tròn?
? Hình tròn chia 6 phần tô màu 5 phần ta
viết là
6
5
, đọc là năm phần sáu
- Yêu cầu học sinh lấy bộ đồ dùng ra một
hình tròn làm thao tác như cô để có
65
Như vật mỗi phân số có điểm chung nào?
Nếu mẫu số là số 0 thì đó có phải là phân
số hay không vì sao?
Vậy mấu số là số thế nào?
Yêu cầu nêu lại cấu tạo chung của phân
số
c Hướng dẫn bài tập:
Bài 1: Yêu cầu viết vào bảng.
- Treo bảng yêu cầu viết lần lượt các phân
Trang 4theo yờu cầu.
Nờu lại đặc điểm chung của phõn số
Về nhà xem bài, chuẩn bị bài Phõn số và
I.Mục tiờu:
- Nắm đựơc một số sự kiện về khởi Lam Sơn ( tập trung vào trận đânh Chi Lăng ):
+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lợng tiến hành khởi nghĩa chống quân xâm lợc Minh ( Khởi nghĩa Lam Sơn ).Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thẳng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn
+ Diễn biến trận Chi Lăng: quân đicỵh do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng; kị binh ta ra nghênh chiến, nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải Khi kị binh của giặc vào ải, quân ta tấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rút chạy
+ ý nghĩa: Đập tan mu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minh phải xin hàng và rút về nớc
- Nắm đợc viêc nhà Hởu Lê thành lập:
+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh phải đầu hàng, rút về nớc Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế ( năm 1428 ), mở đầu thời Hậu Lê
- Nêu các mẫu chuyện về Lê Lợi( Kể chuyện Lê Lợi trả gơm cho Rùa thần )
- HSKG: Mằm đợc lí do vì sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch và mu kế của quan ta trong trận Chi Lăng
II.Chuẩn bị :
* Lợc đồ trận Chi Lăng
* Bảng phụ viết sẳn cõu hỏi gợi ý cho hoạt động 2
* Một số câu chuyện kể về Lê Lợi
Gv treo hỡnh minh hoạ trang 46 sgk và hỏi:
hỡnh chụp đền thờ ai? Người đú cú cụng lao gỡ
đối với dõn tộc ta?
Hoạt động 1 :Ải Chi Lăng và bối cảnh dẫn tới
trận Chi Lăng
- Gv trỡnh bày cảnh dẫn tới trận Chi Lăng:
+ Cuối năm 1407, nhà Minh xõm lược nước,
do chưa đủ thời gian đoàn kết được toàn dõn
nờn cuộc khỏng chiến nhà Hồ lónh đạo thất
bại, đất nước ta rơi vào ỏch đụ hộ của nhà
Minh
2 hs lờn bảng thực hiện yờu cầu
- Hs trả lời theo hiểu biết của từng em
Trang 5+ Không chịu khuất phục trước quân thù, nhân
dân ta liên tục nổi dậy đấu tranh, tiêu biểu là
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo
+ Năm 1418 từ vùng núi Lam Sơn(Thanh Hoá)
cuộc khởi nghĩa lan rộng ra cả nước Năm
1426, quân Minh bị quân khởi nghĩa bao vây ở
Đông Quan ( Thăng Long) Tướng giặc là
Vương Thông hoảng sợ, một mặt đầu hàng
nghĩa quân, mặt khác lại cho người về nước
xin cứu viện Liếu Thăng chỉ huy 10 vạn quân
kéo vào nước ta theo đường Lạng Sơn
+ Biết quân giặc phải đi qua ải Chi Lăng,
nghĩa quân đã chọn đây là trận quyết định để
tiêu diệt địch Vậy ải Chi Lăng có địa thế như
thế nào chúng ta cùng tìm hiểu
- Gv treo lượt đồ trận Chi Lăng (h1, trang 45
sgk) yêu cầu quan sát hình
- Gv dặt câu hỏi gợi ý cho hs quan sát để thấy
được khung cảnh của ải Chi Lăng
+ Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nước ta?
+ Thung lũng có hình dạng thế nào?
+ Hai bên thung lũng là gì?
+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt?
+ Theo em với địa thế như trên, Chi Lăng có
lợi gì cho ta và có hại gì cho địch?
Kết luận: Chính tại ải Chi Lăng, năm 981 dưới
sự lãnh đạo của Lê Hoàn quân và dân ta đã
đánh tan nhà Tống, sau gần 5 thế kỉ dưới sự
lãnh đạo của Lê Lợi, quân và dân ta đã đánh
tan quân xâm lược nhà Tống, sau gần 5 thế kỉ,
dưới sự lãnh đạo của Lê Lợi, quân dân ta đã
giành thắng lợi vẻ vang ở đây Chúng ta tìm
hiểu về trận đánh lịch sử này
Hoạt động 2 :Trận Chi Lăng
- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm với định
hướng sau:
Hãy cùng quan sát lược đồ đọc sgk và nêu lại
diển biến trận Chi Lăng :
+ Lê Lợi đã bố trí quân ta ở Chi Lăng như thế
nào?
+ Kị binh của ta đã làm gì khi quân Minh đến
trước ải Chi Lăng?
+ Lòng thung lũng lại có sông lại có 5 ngọn núi nhỏ là núi Quỷ Môn Quan, núi
Ma Sẳn, núi Phượng Hoàng, núi Mã Yên, núi Cai Kinh
+ Địa thế Chi Lăng thuận cho quân ta mai phục đánh giặc, còn giặc đã lọt vào Chi Lăng thì khó mà có đường ra
Lắng nghe
- Tiến hành hoạt động nhóm 5 bạn
Kết quả mong muốn là:
+ Lê Lợi đã bố trí quân ta mai phục chờ địch ở hai bên sườn núi và lòng khe
+ Khi quân địch đến kị binh của ta ra nghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua
để nhử Liễu Thăng cùng đám kị binh vào ải
Trang 6+ Trước hành động của quân ta, kị binh của
giặc đã làm gì?
+ Kị binh của giặc thua như thế nào?
+ Bộ binh của giặc thua như thế nào?
Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả hoạt
động nhóm
- Gọi 1 hs khá trình bày lại ải Chi Lăng
Hoạt động 3 :Nguyên nhân thắng lợi và ý
nghĩa của trận thắng Chi Lăng
- Hãy nêu lại kết quả của trận Chi Lăng?
- Theo em vì sao quân ta giành được thắng lợi
ở ải Chi Lăng ( gợi ý: quân tướng ta đã thể
hiện điều gì trong trận đánh này? Địa thê Chi
Lăng như thế nào?)
- Kết luận: trong trận Chi Lăng, nghĩa quân
Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh và tài quân
sự kiệt xuất, biết dựa vào địa hình để bày binh,
bố trận dụ địch có đường vào ải mà không có
đường ra khiến chúng đại bại
- Hỏi: theo em, chiến thắng Chi Lăng có ý
nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?
3.Củng cố dặn dò
- Nêu lại bài học
- Gv tổng kết giờ học, hs về nhà học thuộc bài
- Chuẩn bị bài sau:
+ Kị binh của giặc thấy vậy ham đuổi nên bỏ xa hàngvạn quân bộ ở phía sau đang lũ lượt chạy
+ Kị binh của giặc đang bì bõm lội qua đầm lầy thì 1 loạt pháo hiệu nổ vang nhưsấm dậy Lập tức hai bên sườn núi, những chùm tên và mũi lao vun vút phóng xuống Liễu Thăng và đám kị binhtối tăm mặt mũi Liễu Thăng bị giết tại trận
+ Quân bộ của địch cũng gặp phải nhiềumai phục của quân ta, lại nghe tin Liễu Thăng chết thì hoảng sợ Phần đông chúng bị giết, số còn lại bỏ chạy thoát thân
- Mỗi nhóm cử 5 đại diện dựa vào lược
đồ trận Chi Lăng để trình bày diển biến( mỗi hs trình bày 1 ý) nhóm khác theo dõi bổ sung
- Quân ta đại thắng, quân địch thua trận, một số sống sót cố chạy về nước,
tướngđịch là Liễu Thăng chết ngay tại trận
- ta giànhđược thắng lợi ở trận Chi Lăng
là vì:
+ Quân ta rất anh dũng, mưu trí trong đánh giặc
+ Địa thế Chi Lăng có lợi cho ta
- Cả lớp trao đổi, nhóm bàn, phát biểu ý kiến Nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến: trận Chi Lăng chiến thắng vẻ vang,mưu đồ cứu viện cho đông quan của nhà Minh bị tan vỡ Quân Minh xâm lược phải đầu hàng, rút về nước Nước ta hoàn toàn độc lập, Lê Lợi lên ngôi hoàng
đế, mở đầu thời Hậu Lê
Cá nhân nêu lại bài học
ĐẠO ĐỨC KÍNH TRỌNG BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TT).
I MỤC TIÊU:
Trang 7*Hoạt động 1: Đúng vai (Bài tập 4- SGK/30)
-GV chia lớp thành 3 nhúm, giao mỗi nhúm
thảo luận và chuẩn bị đúng vai 1 tỡnh huống
Nhúm 1 :Giữa trưa hố, bỏc đưa thư mang
thư đến cho nhà Tư, Tư sẽ …
Nhúm 2 :Hõn nghe mấy bạn cựng lớp nhại
tiếng của một người bỏn hàng rong, Hõn sẽ …
Nhúm 3 :Cỏc bạn của Lan đến chơi và nụ
đựa trong khi bố đang ngồi làm việc ở gúc
-GV nờu yờu cầu từng bài tập 5, 6
Bài tập 5 :Sưu tầm cỏc cõu ca dao, tục ngữ,
bài thơ, bài hỏt, tranh, ảnh, truyện … núi về
người lao động
Bài tập 6 :Hóy kể, viết hoặc vẽ về một người
lao động mà em kớnh phục, yờu quý nhất
-Thực hiện kớnh trọng, biết ơn những người
lao động bằng những lời núi và việc làm cụ
+Em cảm thấy như thế nào khi ứng xửnhư vậy?
-Đại diện nhúm trỡnh bày kết quả Cả lớpnhận xột bổ sung
-HS trỡnh bày sản phẩm (nhúm hoặc cỏnhõn)
- Ôn luyên các bài toán về hình bình hành, các bài toán về phân số
II Hoạt động dạy học.
Yêu cầu HS làm một số bài tập sau đây:
Bài 1: Viết các phân số sau đây.
Trang 8Bài 4: Một khu công nghiệp hình bình hành có chu vi là 46 km, cạnh bên của khu đất bằng
13km, chiều cao của khu đất băng ẵ cạnh đáy Hãy tính diện tích của khu công nghiệp
HS làm bài - chữa bài
GV nhận xét kết luận
mĩ thuật
VẼ TRANH ĐỀ TÀI NGÀY HỘI QUấ EM
I Mục tiờu::
- HS hiểu sơ lược về những ngày lễ truyền thống của quờ hương
-HS biết cỏch vẽ và vẽ được tranh đề tài ngày hội qờ hương theo ý thớch
-HS thờm yờu quờ hương, đất nứơc qua cỏc hoạt động lễ hội mang bản sắc daan tộc Việt Nam
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Giới thiệu bài.
3.Bài mới.
Hoạt động 1:Tỡm chọn nội dung đề tài
YC HS quan sỏt tranh vẽ ở sgk
? Hóy kể tờn cỏc lễ hội mà em biết?
? Màu sắc hỡnh ảnh trong cỏc ngày hội như thế
đọng của lễ hội, hỡnh ảnh chớnh phải thể hiện
được rừ nội dung của lễ hội Khi vẽ phỏc hỡnh
chớnh trước, hỡnh phụ sau, màu sắc tựy theo ý
thớch nhưng cần thể hiện được vui tươi rực rỡ
Cho HS xem tranh của một số họa sĩ hoặc của
Hs cỏc lớp trước
Hoạt động 3:Thực hành
YC hs vẽ vào vở
- Động viờn HS vẽ cỏc lễ hội ở quờ mỡnh
- Lưu ý HS vẽ người, vẽ cảnh sao cho thuận
đấu vật, đỏnh đu, chọi trõu, chọi gà, đuathuyền
Trang 9- Tổ chức cho HS nhận xét mộy số bài vẽ tiêu
- Quan sát trước các đồ vật có ứng dụng trang
trí hình tròn để chuẩn bị cho tiết sau
- Cả lớp trưng bày bài vẽ lên bàn
- Theo dõi để nhận xét bài bạn
-Biết sử dụng một số dụng cụ lao động trồng rau hoa đơn giản
-Có ý thức giữ gìn bảo quản và đẩm bảo an toàn lao động khi sử dụng dụng cụ gieo trồng
Hoạt động 1:Tìm hiểu các vật liệu chủ yếu.
? Hãy kể tên các giống rau ,hoa mà em biết?
?Khi gieo trồng rau, hoa cần chú ý điều gì?
?Phân bón có tác dụng gì đối với cây trồng?
? Ở gia đình em thường bón loại phân nào
cho cây rau và hoa?
?Những nơi không vườn ruộng ta có thể làm
cách nào để trồng được rau hoa?
GV kết luận các ý chính
Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ.
? Kể tên các các dụng cụ dùng để gieo trồng
chăm sóc rau ,hoa?
? Nêu cấu tạo của các loại dụng cụ? Cách sử
dụng?
Cho hs quan sát từng dụng cụ và mô tả
Hướng dẫn hs cách cầm mỗi loại dụng cụ
+ Cung cấp chất dinh dưỡng cho chất dinh dưỡng cho cây
+ Phân chuống, phân xanh, phân vi sinh phân đạm, phân lân phân ka li
Cho đất vào chậu thùng xô để trồng
Trang 10?Khi sử dụng cỏc loại dụng cụ trờn cần chỳ
- Thực hiện cơ bản đúng đi chuyển hớng phải, trái
- Biết cách chơi và tham gia các trò chơi
II Chuẩn bị.
Địa điểm: Trờn sõn trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị cũi, kẻ trước sõn chơi, dụng cụ cho bài luyện tập và trũ chơi
III Hoạt động dạy học
8’
20’
1 Phần cơ bản:
Nhận lớp và phổ biến yờu cầu giờ học
Yờu cầu bỏo cỏo sĩ số và khởi động cơ thể
2 Phần cơ bản
a) ễn về đội hỡnh đội ngũ.
- ễn về tập hợp hành ngang, giống hàng,
đi đều theo 1 -4 hàng dọc
Cả lớp tập luyện dưới sự điều khiển của
cụ
Tập cỏc động tỏc 1 lần
Cả lớp tập theo điều khiển của cỏn sự 2
lần, theo dừi và sửa sai cho học sinh
- ễn đi chuyển hướng phải, trỏi
Yờu cầu cỏc tổ tập luyện theo từng khu
vực
Yờu cầu lần lượt cỏc tổ trập biểu diễn
Theo dừi nhận xột tổ tập đỳng, điều và đẹp
nhất để tuyờn dương
b) Trũ chơi: “ Thăng bằng”.
Nờu lại cỏch chơi và luật chơi
Lưu ý trỏnh tai nạn khi chơi
Yờu cầu chơi thử
Yờu cầu chúi thật, cú thi đua
Nhận xột em chơi giỏi và đỏnh giỏ
+Khởi động xoay cỏc khớp cổ chõn,
cổ tay, đầu gối, hụng, vai
Lớp thực hiện theo hướng dẫn của cụ
Thực hiện theo cỏn sự lớp điều khiển
Cỏ tổ tiến hành tập luyện
Cỏ tổ tập biểu diễn trước lớp
Theo dừi cỏch chơi và luật chơi
Chơi thử
Tiến hành chơi thật
Nghỉ tai chỗ
Trang 117’ Yêu cầu học sinh nghỉ tại chỗ và củng cố
lại nội dung tiết học
Dặn dò về nhà tập thực hiện lại nhiều lần
- Hộp phân số đồ dùng của giáo viên và học sinh, bảng phụ ghi các bài tập
III Hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra.
- Yêu cầu viết các phân số sau:
Năn phầm chín, Sáu phần mười hai, Bốn
mươi hai phần mười lăn, Một trăm phầm bảy
b.Hướng dẫn nội dung:
Ví dụ 1: có 8 quả cam chia đều cho 4 em
Mỗi em được bao nhiêu quả cam?
Yêu cầu học sinh nêu kết quả, ghi bảng
8 : 4 = 2( quả cam)
Hỏi : Thế phép chia trên là phép chia gì? Kết
quả thế nào?
Ví dụ: Có 3 cái báng chia đều cho 4 em Hỏi
mỗi em được bao nhiêu phần cái bánh?
Yêu cầu học sinh nêu
Nhận xét: Vì 3 không chia hết cho 4 nên ta có
thể làm như sau:
Đính 3 hình vuông mỗi hình chia làm 4 phần
bằng nhau
Nêu:Yêu cầu học sinh thao tác trên đồ dùng
- Chia mỗi cái bánh thành 4 phần bằng nhau
rồi chia cho mỗi em một phần
Vậy mỗi em được bao nhiêu phần một cái
bánh?
Sau ba lần chia như vậy ta có mỗi em được
mấy phần của cái bánh?
Vậy ta nói mỗi em được
Cá nhân nêu
- HS nhắc mục bài
Cá nhân nêu
Mỗi em được 8 : 4 = 2( quả cam)
Là phép chia hai số tự nhiên cho số tự nhiên và là phép chia hết, vì số dư là 0
Cá nhân đọc lại đề bài
Mỗi em được phần số bánh ta thực hiện phép chia: 3 : 4
Theo dõi thực hành và nêu
- Mối em được 1 phần cái bánh tức là
41
cái bánh
- Mối em được 3 phần
+ Số 3 có tên gọi là số bị chia và là tử số
Trang 12Nhìn vào cách viết trên em hãy nhận xét số 3
có tên gọi là gì trong phép chia và trong phân
số? Số 4 có tên gọi là gì trong phép chia và
trông phân số?
Ghi bảng nhận xét và yêu cầu nêu lại
Hãy nêu cách viết theo phân số phép chia
5 : 7, 15 : 12…
c Hướng dẫn bài tập:
Bài 1: Yêu cầu làm bảng.
Đọc lần lượt các phép chia, yêu cầu học sinh
Hỏi: Vì sao 9 =
1
9
?Yêu cầu làm vào vở và thu chấm, nhận xét
Qua bài em có nhận xét gì sự liên quan giữa
Cá nhân nêu bài mẫu
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
b Hướng dẫn chuẩn bị bài:
Đọc mẫu bài viết, yêu cầu học sinh đọc lại
- Cá nhân viết vào bảng con
Cá nhân nêu bài tập 2
Cá nhân đọc lại bài viết
Trang 13Hỏi: Bài viết cú mấy cõu? Cú những tờn
riờng nào?
Yờu cầu thảo luận nhúm bàn để nờu chữ
khú viết
Yờu cầu phõn tớch cấu tạo của cỏc chữ khú
Yờu cầu luyện viết bảng chữ khú
Nhận xột và sửa sai
c Viết bài:
Đọc mẫu lần 2, hướng dẫn rốn kĩ năng, thư
thế ngồi, rốn chữ khi viết bài
Đọc chậm học sinh soỏt bài
- Yờu cầu đổi vở sửa lỗi, kiểm tra
Bài 3a: Yờu cầu nờu.
- Yờu cầu đọc đề và nờu yờu cầu
- Treo tranh, hướng dẫn học sinh quan sỏt
để biết nội dung của đoạn viết
- Yờu cầu đọc đoạn viết cho cả lớp nghe
Theo dừi nhận xột và ghi điểm
3 Củng cố dặn dũ.
Yờu cầu viết lại chữ sai
Chuyện cổ tớch về loài người
Viết bảng con chữ khú
Theo dừi
- HS Viết bài
- Đổi vở sửa lỗi cho bạn
- Đọc và nờu yờu cầu đề bài
- Cày sõu cuốc bẫm.Cú nghĩa là làm kĩ đất trồng.
- Mua dõy buộc mỡnh Cú nghĩa là tự làm mỡnh khổ…
Cỏ nhõn đọc và nờu yờu cầu
Quan sỏt và hiểu nghĩa nội dung của đoạn văn
- Cỏ nhõn đọc ghộp từ vào cho đoạn văn cú nghĩa: đóng trớ – chẳng thấy – xuất trỡnh,
Cỏ nhõn viết lại bảng con
Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM Gè?
I Mục tiờu
- Nắm vững kiến thức kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận biết đợc câu kể trong đoạn văn, xác định đợc CN, VN trong câu vừa tìm đợc
- Viết đợc đoạn văn có dùng kiểu câu kể Ai làm gì?
.II Hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bài 1 :Yờu cầu nờu miệng.
Yờu cầu đọc, nờu yờu cầu và nờu cõu kể Ai làm
gỡ?( ghi cỏc cõu học sinh nờu lờn bảng)
- Cõu 3: Tàu chỳng tụi // buụng neo trong vựng
Cỏ nhõn viết lờn bảng con
- Đọc đề và đọc đoạn văn
Cỏ nhõn nờu cầu kể Ai làm gỡ?
Trang 14biển Trường Sa.
- Câu 4: Một số chiến sĩ // thả câu
- Câu 5: Một số khác // quây quần trên bông
sau, ca hát, thổi sáo
- Câu 7: Cá heo // gọi nhau quây đến quanh tàu
như để chia vui
Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu
Lưu ý viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu, không
viết cả bài văn Đoạn văn phải có số câu kể Ai
Cá nhân nêu từng bộ phận CN, VN trong các câu trên
Cá nhân đọc và nêu yêu cầu đề
- Một số tranh ảnh thể hiện sự ô nhiễm không khí
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra.
Có mấy cấp gió?
Cấp nào gọi là bão?
Bão có thiệt hại gì về tiền của và con người?
Chia lớp hoạt động theo tổ nhóm
Yêu cầu HS lần lượt qan sát hình vẽ trang 78,
79 SGK và chỉ ra hình nào là bầu không khí
trong sạch? Hình nào là bầu không khí bị ô
nhiễm?
Đại diện nhóm nêu trước lớp
- Cá nhân trả lời
Có 12 cấp gió
Cấp 12 là cấp gió gây ra bão
Thiệt hại về nhà cửa tốc mái, cây cối bịngã
Tổ nhóm làm việc quan sát và thảo luận
Đại diện nhóm nêu
Hình 1: Những ống khói nhà ,máy đang nhả những đấm khói đen trên bầutrời Những lò phản ứng hạt nhân đang nhả khói
Hình 2: : Cho biết nơi có không khí
Trang 15- Yêu cầu nêu lại tính chất của không khí.
Nhận xét và rút kết luận:
Yêu cầu nêu lại nội dung cần biết
Hoạt động 2:
TL về nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.
Yêu cầu thảo luận nhóm bàn và trả lời các câu
hỏi sau:
- Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không
khí nói chung?
- Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm
không khí nói riêng ở địa phương?
Yêu cầu đại diên nhóm nêu
Nhận xét và kết luận:
Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm là do:
- Bụi: bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do
hoạt động của con người( nhà máy, xe cộ,
phóng xạ, bụi than, xi măng)
- Khí độc: sự lên nem thối của các xác sinh vật,
rác thải, sự cháy của than đá, hầm mỏ, tàu, xe, ,
nhà máy, khói thuốc lá…
3 Củng cố dặn dò.
Yêu cầu nêu lại nội dung cần biết
Qua bài em cần ý thức bảo vệ bầu không khí
Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Bảo vệ bầu
và tung bụi Nhà cửa san sát, phái xa nhà máy đang hoạt động nhả khói lên bầu trời
- Cá nhân nêu tính chất của không khí.Theo dõi
- Cá nhân nêu lại
Nhóm bàn làm việc, thảo luận trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu
+ Do khí thải của các nhà máy, khói, khí độc, bụi do các phương tiện ô tô thải ra…
+ Do rác thải, nước sinh hoạt của người trong làng xóm, do xác chết của xúc vật…
Củng cố cố lại các kiến thức đã học trong tuần.Và làm thành thạo các bài tập
II Hoạt động dạy học.
1/ Ôn tập kiến thức đã học.
- Gv cho HS nêu lại về cấu tạo của phân số: Phân số gồm tử số và mẫu số
- Số tự nhiên có thể viết được dưới dạng phân số có mẫu số là 1
- Thương của phép chia là một phân số có SBC là tử số, SC là mẫu số
Gv cho HS lần lượt lấy các ví dụ để mnh hoạ
21.Hướng dẫn HS làm các bài tập sau.
Bài 1.Vẽ hình bình hành ABCD có độ dài đáy 5 cm, chiều cao là 4 cm Tính chu vi và diện
tích hình bình hành đó?
Trang 16HSvẽ hình vào vở sau đã tính chu vi và diện tích hình đó.
Gợi ý HS tính chiều cao khu đất ; diện tích khu đất sau đó mới tính số khoai thu hoạch được
2 Hướng dẫn HS chữa bài.
- Gv cho HS chữa bài và sau đó nhận xét bổ sung
3/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học Ra Bt về nhà cho HS
Tiªng viÖt
«n luyªn I.Mục tiêu:
Củng cố lại các kiến thức đã học.và làm thành thạo các BT có liên quan
II.Hoạt động dạy học.
1/ Ôn tập kiến thức đã học
- GV cho HS nhắc lại các từ ngữ về tài năng
- Nêu nghĩa của một số từ về tài năng
- Gv nhắc lại các thành ngữ tục ngữ nói về những người tài giỏi
2 Hướng dẫn hs làm các bài tập sau
Bài 1:Gạch dưới chủ ngữ, vị ngữ của các câu kể ai làm gì? sau đây
Ông/ kéo tôi vào sát người , xoa đầu tôi, cười rất hiền Bàn tay ram ráp của ông/ xoa nhẹ lênhai má tôi Từ đó, tối tối, ông /thường sang uống trà với ba tôi Hai người /trò chuyện có hômtới khuya Những buổi chiều, ba tôi/ thườnh gửi chìa khóa phòng cho ông
Bài2:
Cho các từ sau:tài giỏi, tài ba, tài liệu , tài chính, tài khoản, tài đức, tài trí, tài sản, trọng tài, tài nghệ ,nhân tài , thiên tài, đề tài, gia tài, tiền tài , tài hoa, tài tử, tài nguyên
Xếp các từ trên thành 2 loại,rồi điền vào chỗ chấm thích hợp sau
Nhóm 1 :Từ có tiếng tài có nghĩa là “năng lực cao”
Nhóm 2: Từ có tiếng tài không có nghĩa là “ năng lực cao”
Bài 3: Nhớ lại bài Chuyện cổ tích về loài người hoàn thành bài tập sau:
Mỗi nhân vật giúp trẻ em những gì? Nối mỗi ý cột bên phải với mối ý cột bên trái
a) Bố 1 Tình yêu ,lời ru; bế bồng chăm sóc.
b) Mẹ 2 Cho trẻ nhìn rõ.