HS: Quan sát mẫu vật, phân loại quả theo nhóm: - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Dựa vào những đặc điểm nào để phân chia nhóm.. HS: Phát biểu: 2 lo
Trang 1Tuần 19 Tiết 37
Ngày soạn: 05.01
BÀI 31: THỤ PHẤN (tt)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giáo dục ý thứ c yêu và bảo vệ thiên nhiên
Vận dụng kiến thức góp phần thụ phấn cho cây
II CHUẨN BỊ
1.GV: - Soạn và tham khảo các tài liệu có liên quan
- Cây ngô có hoa , hoa bí ngô
- Dụng cụ thụ phấn cho hoa
2 HS : Hoa ngô
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
Ngoài thụ phấn nhờ sâu bọ hoa còn được thụ phấn nhờ gió và nhờ con người
3 Học bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ
phấn nhờ gió
GV hướng dẫn HS quan sát mẫu vật , QS tranh
30.3 , 30.4
GV cho HS đọc thông tin mục 3
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :
-Nhận xét về vị trí của hopa ngô đực , hoa cái ?
-Vị trí đó có tác dụng gì trong cách thụ phấn nhờ
gió ?
HS: Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận ,
các nhóm khác nhận xét , bổ sung
GV: Nhận xét, chốt lại:
Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm như thế
HS: Tự rút ra kết luận:
BÀI 31: THỤ PHẤN (tt)
I Tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió
-Hoa tập trung ở ngọn
-Bao hoa thường tiêu giảm
-Chỉ nhị dài
-Hạt phấn nhỏ , nhẹ , nhiều
-Đầu nhụy dài , có nhiều lông
Trang 2Hoạt động 2 : ứng dụng kiến thức Về thụ phấn
GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 4
Thảo luận trả lời câu hỏi:
-Khi nào hoa cần thụ phấn bổ sung ?
-Con người đã làm gì để tạo điều kiện cho hoa
thụ phấn ?
-Con người chủ động thụ phấn cho hoa nhằm mục
đích gì ? (Tăng sản lượng quả và hạt, Tạo ra các
giống lai mới )
-Trong trường hợp nào thì thụ phần nhờ người là
cần thiết ?
HS: Thảo luận nhóm, trả lời
GV: Nhận xét, chốt laị
II ứng dụng kiến thức về thụ phấn
Con người có thể chủ động giúp cho hoa giao phấn làm tăng sản lượng quả và hạt tạo được những giống lai mới có phẩm chất tốt , năng suất cao
4 Kiểm tra đánh giá :
5 Hướng dẫn về nhà :
Học bài , làm bài tập
Chuẩn bị bài tiết học sau
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3
Tuần 19 Tiết 38
Ngày soạn: 06.01
BÀI 31: THỤ TINH, KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 kiến thức : Giúp HS
- Hiểu được thụ tinh là gì? Phân biệt thụ phấn và thụ tinh, thấy được mối quan hệ giữa thụ phấnvà thụ tinh
- Nhận biết dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính
- Xác định sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh
2 Kĩ năng:
Rèn cho HS kĩ năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, kĩ năng quan sát, nhận biết,
kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng trong đời sống
2 HS : - Oân lại cấu tạo và chức năng của hoa.
- Xem lại khái niệm về thụ phấn
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
? Thụ phấn là gì? Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió và sâu bọ?
2 Giới thiệu bài mới:
Tiếp theo thụ phấn là hiện tượng thụ tinh để kết hạt tạo quả
3 Học bài mới :
HĐ 1: Tìm hiểu sự thụ tinh
* Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn
GV: Hướng dẫn hS quan sát hình 31.1, tìm hiểu chú
thích Đọc thông tin ở mục 1 Trả lời câu hỏi
? Mô tả hiện tượng nảy mầm của hạt phấn?
HS: Tự quan sát hình + chú thích hình + thông tin Trả
lời
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày trên hình vẽ: chỉ
được sự nảy mầm của hạt phấn và đường đi của ống
phấn
GV: Nhận xét, giảng giải thêm:
BÀI 31: THỤ TINH, KẾT HẠT
VÀ TẠO QUẢ
1 Hiện tượng nảy mần của hạt phấn:
Trang 4+ Hạt phấn hút chất nhày trương lên Nảy mầm thành
ống phấn
+ TBSD đực chuyển đến phần đầu ống phấn
+ Ống phấn xuyên qua đầu nhuỵ và vòi nhuỵ vào bầu
HS: Tự rút ra kết luận hiện tượng nảy mầm của hạt
phấn
* Thụ tinh
GV: Yêu cầu HS tiếp tục quan sát hình 31.1 và đọc
thông tin mục 2 SGK
? Sự thụ tinh xảy ra tại phần nào của hoa?
Sự thụ tinh là gì?
? Tại sao nói sự thụ tinh là dấu hiệu cơ bản của sinh sản
hữu tính?
HS: Tự đọc thông tin + quan sát hình 31.1 Suy nghĩ
trả lời
Yêu cầu trả lời được:
+ Sự thụ tinh xảy ra ở noãn
+ Thụ tinh là kết hợp giữa tê 1bào sinh dục đực và tế
bào sinh dục cái hợp tử
+ Dấu hiệu của sinh sản hữu tính là sự kết hợp TBSD
đực và cái
GV: Nhận xét, chốt lại:
HĐ 2: Tìm hiểu sự kết hạt và tạo quả
GV: Yêu cầu HS tự đọc thông tin ở mục 3 để trả lời câu
hỏi
? Hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành?
? Noãn sau khi thụ tinh sẽ hình thành những bộ pậhn nào
của hạt?
? Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành? Quả có chức
năng gì?
HS: Tự nghiên cứu thông tin Trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, chốt lại:
+ Hợp tử Phôi
+ Noãn hạt chứa âu2 quả chứa hạt
+ các bộ phận khác của hoa héo và rụng ( 1 số ít loài cây
ở quả còn dấu tích của 1 số bộ phận của hoa)
HS: Tự rút ra kết luận
+ Hạt phấn hút chất nhày trương lên
Nảy mầm thành ống phấn
+ TBSD đực chuyển đến phần đầuống phấn
+ Ống phấn xuyên qua đầu nhuỵ vàvòi nhuỵ vào bầu
2 Thụ tinh:
Thụ tinh là quá trình kết hợp tbsd đực và tbsd cái Hợp tử
3 Kết hạt và tạo quả:
+ Hợp tử Phôi+ Noãn hạt chứa âu2 quả chứahạt
+ các bộ phận khác của hoa héo vàrụng ( 1 số ít loài cây ở quả còn dấutích của 1 số bộ phận của hoa)
Trang 54.Kiểm tra đánh giá :
Gv cho HS trả lời câu hỏi:
1 hãy kể những hiện tượng xảy ra trong sự thụ tinh? Hiện tượng nào là quan trọng nhất?
2 Phân biệt hiện tượng thụ phấn và hiện tượng thụ tinh?
3 Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành?
5.Hướng dẫn về nhà :
Học bài , trả lời ácc câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài tiết học sau
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 20 Tiết 39
Ngày soạn: 09.01
CHƯƠNG VII : QUẢ VÀ HẠT
BÀI 32: CÁC LOẠI QUẢ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 kiến thức : Giúp HS
Biết phân chia quả thành các nhóm khác nhau
Dựa vào đặc điểm của vỏ quả để chia quả thành 2 nhóm chính : quả khô và quả thịt
2 Kĩ năng:
Rèn cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết, so sánh, thực hành kĩ năng vận dụng kiến thức để bảo quản, chế biến quả và hạt sau khi thu hoạch
3 Thái độ :
Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên
II CHUẨN BỊ
1.GV: - Soạn và tham khảo các tài liệu có liên quan.
- Tranh ảnh H32.1
- Sưu tầm trước một số quả khô và quả thịt khó tìm
2 HS : - Chuẩn bị theo nhóm 1 số quả có ở địa phương: quả đậu Hà lan, quả me, bằng
lăng, đu đủ, cà chua, táo, quất, chanh,…
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
GV: cho HS kể tên một số loại quả mà em biết?
Trang 6Chúng gống và khác nhau ở điểm nào? Biết phân loại quả sẽ có tác dụng thiết thực trong đờisống Bài học hôm nay sẽ giúp các em phân loại quả.
3 Học bài mới :
Hoạt động 1 : Tập chia nhóm các loại quả
GV cho HS quan sát mẫu vật và phân loại các loại
quả
GV hướng dẫn HS phân tích các bước của việc
phân chia các nhóm quả
HS: Quan sát mẫu vật, phân loại quả theo nhóm:
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Dựa vào những đặc điểm nào để phân chia
nhóm?
HS: Phát biểu
GV: Nhận xét, chốt lại:
Hoạt động 2: Các loại quả chính
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK (B)
? Nhóm quả thịt gồm mấy nhóm ?
HS: Phát biểu, bổ sung
GV: cho HS dùng dao cắt quả cà chua và quả táo
? Nhóm quả thịt gồm mấy nhóm ? Đặc điểm của
các nhóm như thế nào?
HS: Phát biểu
GV: Nhận xét, chốt lại:
Quả thịt và quả hạch khác nhau ở những điểm
nào?
HS: trả lời
GV: Nhận xét, chốt lại:
? Có mấy loại quả khô ?
HS: Phát biểu: 2 loại quả khô
GV: yêu cầu HS quan sát vỏ quả khô khi chín
Nhận xét chia quả khô thành hai nhóm và yêu cầu
các nhóm:
+ thảo luận ghi lại đặc điểm của từng nhóm quả
BÀI 32: CÁC LOẠI QUẢ
1 Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả
2 Các loại quả chính
Dựa vào đặc điểm của vỏ quả có thể phân chia quả thành hai nhóm
a) Nhóm quả thịt : gồm hai
b) Nhóm quả khô :
- Quả khô nẻ : Khi chín khô vỏ
Trang 7khô
+ gọi tên hai nhóm quả khô đó
HS: Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận ,
các nhóm khác nhận xét bổ sung
GV: Nhận xét, giúp HS khắc sâu kiến thức
quả có khả năng tách ra
- Quả khô không nẻ : Khi chín khô vỏ quả không tự tách ra
4 Kiểm tra đánh giá :
a) Dựa vào đâu để phân biệt quả khô và quả thịt ? (Chọn câu trả lời đúng nhất )
a Đặc điểm bên trong của quả
b Đặc điểm của vỏ quả
c Khối lượng của quả
b) Quả mọng khác với quả hạch ở những điểm nào ?
a Quả mọng bên trong có nhiều nước , còn quả hạch không có nước
b Quả mọng có phần thịt mềm , quả hạch thịt cứng
c Quả mọng thường có phần thịt mềm , nhiều hạt nhỏ , quả hạch thường có một hạt rất cứng
c) Vì sao người ta phải thu hoạch đổ xanh và đổ đen trước khi quả chín khô
Người ta phải thu hoạch đổ đen và đổ xanh trước khi quả chí khô vì đổ đen và đổ xanh thuộc dạng ………, khi chín ……… sẽ tự động bị tách ra
5 Hướng dẫn về nhà :
o Học và trả lời câu hỏi sgk
o Đọc mục em có biết
o Ngâm hạt đổ đen, hạt ngô chuẩn bị bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Tuần 20 Tiết 40
Ngày soạn: 09.01
BÀI 33 : HẠT VÀ CÁC BỘ PHÂÄN CỦA HẠT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 kiến thức : Giúp HS
Kể tên các bộ phận của hạt
Phân biệt được hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm
Biết cách nhận biết hạt trong thực tế
1.GV: - Soạn và tham khảo các tài liệu có liên quan.
- Tranh câm về các bọ phận của hạtđỗ đen và hạt ngô
- Mẫu vật: Hạt đỗ đen ngâm trước 1 ngày và hạt ngô đặt trên bông ẩm trước 3-4 ngày
- Kim mũi mac, lúp cầm tay
2 HS : - Chuẩn bị theo nhóm 1 số hạt đỗ đen đã ngâm trước 1 ngày và vài hạt ngô
ngâm trước 3-4 ngày
- Kẻ bảng vào vở bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
Gv cho HS trả lời một số câu hỏi tra8c1 nghiệm sau:
1 Dựa vào hình thái của vỏ quả có thể chia quả thành mấy nhóm chính?
a Nhóm quả có màu đẹp và nhóm quả có màu nâu, xám
b Nhóm quả hạch và nhóm quả khô không nẻ
c Nhóm quả khô và nhóm quả thịt
d Nhóm quả khô nẻ và nhóm quả mọng
2 Trong các nhóm quả sau đây nhóm nào gồm toàn quả khô?
a Quả cà chua, quả ớt, quả thìa là, quả chanh
b Củ ( quả ) lạc, quả dừa, quả đu đủ, quả táo ta
c Quả đậu bắp, quả đậu xanh, quả đậu Hà lan, quả cải
d Quả bồ kết, quả đậu đen, quả chuối, quả nho
3 Trong các nhóm quả sau đây nhóm quả nào gồm toàn quả thịt?
a Quả đỗ đen, quả hồng xiêm, quả chuối, quả bầu
b Quả mơ, quả đào, quả xoài, quả dưa hấu, quả đu đủ
c Quả chò, quả cam, quả vú sữa, quả bồ kết
d Cả hai nhóm a và b
Đáp án: 1-c; 2- c; 3- b
2 Giới thiệu bài mới:
Trang 9Cây xanh có hoa đều do hạt phát triển thành Vậy cấu tạo của hạt như thế nào? Các loại hạt cógiống nhau không?
3 Học bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các bộ phận của hạt
GV hướng dẫn HS bóc vỏ 2 loại hạt ngô , đổ đen , sau
đó dùng kính lúp quan sát , đối chiếu với hình 33.1 ,
33.2 sgk Tìm hiểu đủ các bộ phận của hạt
HS : tiến hành quan sát , thảo luận theo nhóm
HS lên bảng chỉ lên tranh câm các bộ phận của mỗi hạt
- Hoàn thành bảng trong sgk trang 108
Hạt gồm những bộ
phận nào ?
Vỏ và phôi Vỏ , phôi và
phôi nhũBộ phận nào bao
bọc và bảo vệ
Chồi mầm,lá mầm,thân mầm,rễ mầm
Phôi có mấy lá
mầm
Hai lá mầm
Một lá mấm
Chất dinh dưỡng
dự trữ chứa ở đâu ? Hai lá mầm Phôi nhũ
HS: Đại diện các nhóm thông báo kết quả thảo luận ,
các nhóm khác nhận xét , bổ sung
GV: Nhận xét, chốt lại
Hoạt động 2 : Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai
lá mầm
GV: yêu cầu HS Căn cứ vào bảng trang 108 sgk đã làm
ở mục 1 + Đọc thông tin sgk
? Tìm những điển giống nhau và khác nhau chủ yếu
giữa hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm?
HS: Phát biểu ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung
BÀI 33 : HẠT VÀ CÁC BỘ PHÂÄN CỦA HẠT
I Các bộ phận của hạt
Hạt gồm : Vỏ – Phôi
Phôi gồm : Rễ mầm , thân mầm , chồi mầm , lá mầm
Chất dinh dưỡng dự trữ chứa ở 2 lá mầm hoặc phôi nhũ
II Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm
Trang 10GV: Nhận xét, chốt lại:
? Hạt hai lá mầm khác hạt một lá mầm ở những điểm
nào ?
HS: Dựa vbào thông tin và hiểu biết cảu mình Trả
lời được
GV: Nhận xét, chốt lại:
Thế nào là cây hai lá mầm và cây một lá mầm ?
HS: tự rút ra kết lậun:
Hạt một lá mầm : phôi chỉ có một lá mầm
Hạt hai lá mầm : Phôi có hai lá mầm
4 Kiểm tra đánh giá :
1) Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa hạt một lá mầm và hạt hai lá
mầm?
2) Vì sao người ta chỉ giữ làmgiống những hạt chắc , to , mẩy , không bị sứt sẹo và không
bị sâu bệnh ? ( Hạt to mẩy chắc : có nhiều chất dinh dưỡng, có bộ phôi khoẻ Hạt không sứt sẹo : các bộ phận còn nguyên vẹn nẩy mầm thành cây con và phát triển bình thường Hạt không bị sâu bệnh : tránh những yếu tố gây hại cho cây non khi mới hình thành )
5.Hướng dẫn về nhà :
Học và trả lời câu hỏi sgk; làm bài tập trang 90
Chẩun bị bài sau: Các loại quả : quả chò, quả trinh nữ, quả thông, quả đậu bắp khô…
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 21 Tiết 41
Ngày soạn: 22.01
BÀI 34: PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 kiến thức : Giúp HS
Phân biệt được những cách phát tán khác nhau của quả và hạt
Tìm những đặc điểm thích nghi với từng cách phát tán của các loại quả
Trang 11- Một số loại quả và hạt thật
- Bảng phụ sgk trang 111
2 HS : - Sưu tầm các loại quả hạt có trong hình 34.1 sgk
Kẻ trước vào vở bảng trang 111
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
Cây thường sống cố định một chỗ nhưng quả và hạt của chúng lại được phát tán đi xa hơn nósống Vậy những yếu tố nào để quả và hạt phát tán được? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hômnay
3 Học bài mới :
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin sgk Trả lời câu
hỏi:
Thế nào là hiện tượng phát tán ?
Ý nghĩa của hiện tượng phát tán ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách phát tán của quả
và hạt
HĐ1: Tìm hiểu về các cách phát tán của quả và hạt
GV: yêu cầu HS dựa vào thông tin trả lời câu hỏi:
? Quả và hạt thường được phát tán xa cây mẹ,
yếu tố nào giúp quả và hạt phát tán được ?
HS: Phát biểu
GV: ghi ý kiến của nhóm lên bảng, nghe bổ sung
và chốt lại có 3 cách phát tán : Tự phát tán , phát
tán nhờ gió , nhờ động vật
GV: Yêu cầu HS thảo luận Hoàn thành bài tập
ở phiếu học tập
HS: - thảo luận, hoàn tahnh2 phiếu học tập
- Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận ,
các nhóm khác nhận xét , bổ sung
GV: Nhận xét, chốt lại đáp án
BÀI 34: PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT
I Các cách phát tán của quả và hạt
Trang 12? Quả và hạt có những cách phát tán nào ?
HS: Tự rút ra kết luận:
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm thích nghi với
các cách phát tán của quả và hạt
GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu học tập
HS: Các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập
- Có hươngthơ, ngọt, hạtvỏ cứng
- Có gai, móc bám
Quả khônẻ
Ví dụ
GV: - treo bảng đặc điểm thích nghi ……
- Đại diện nhóm lên gắn kết quả lên bảng
HS: Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
GV: thông báo đáp án chuẩn
Ngoài các cách phát tán trên còn có cách phát
tán nào ?
GV gợi ý: Ở Việt Nam có giống hoa của các nước
khác , Vậy vì sao có được ?
(GV thông báo : quả và hạt có thể phát tán nhờ
nước hay nhờ người… )
? Đặc điểm của các cách phát tán như thế nào ?
HS: Dựa vào thông tin Trả lời đời được
GV: nhận xét, chốt lại:
Tại sao nông dân thường thu hoạch đậu khi quả
mới già ?
Sự phát tán có lợi gì cho thực vật và con người ?
HS : Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, chốt lại:
- phát tán nhờ động vật
II Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán
- Phát tán nhờ gió : Quả có cánh hoặc túm lông nhẹ
- Phát tán nhờ động vật :
Có hương thơm, ngọt, hạt vỏ cứng
Có gai, móc bám
- Tự phát tán : quả khô nẻ
4Kiểm tra đánh giá :
1 Sự phát tán là gì ?
a Hiện tượng của quả và hạt có thể bay đi xa nhờ gió
b Hiện tượng của quả và hạt mang đi xa nhờ động vật
Trang 13c Hiện tượng của quả và hạt được chuyển đi xa chỗ nó sống
d Hiện tượng của quả và hạt có thể vung vãi nhiều nơi
2 Nhóm quả và hạt nào thích nghi với cách phát tán nhờ động vật
a Những quả và hạt có nhiều gai hoặc móc
b Những quả và hạt có túm lông hoặc có cánh
c Những quả và hạt làm thức ăn cho động vật
d Câu a và c là đúng
5.Hướng dẫn về nhà :
Chuẩn bị làm trước thí nghiệm chứng minh điều kiện cần cho hạt nảy
mầm
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 21 Tiết 42
Ngày soạn: 26.01
BÀI35: NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 kiến thức : Giúp HS
HS nêu tự làm thí nghiệmvà nghiên cứu thí nghiệm phát hiện ra các điều kiện cần cho hạt nảy mầm
Giải thích được cơ sở khoa học của một số biện pháp kỹ thuật gieo trồng và bảo quản hạt giống
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kỹ năng thiết kế thí nghiệm thực hành
3 Thái độ :
Giáo dục HS có lòng yêu thích môn sinh học
II CHUẨN BỊ
Trang 141.GV: - Soạn và tham khảo các tài liệu có liên quan.
- Chuẩn bị thí nghiệm trước 3-4 ngày để so sánh với TN của HS
2 HS : - Chuẩn bị thí nghiệm trước ở nhà.
- Kẻ bảng tường trình thí nghiệm vào vở bài tập.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
Gv cho HS trả lời câu hỏi tr8ác nghiệm sau:
1 Sự phát tán là gì?
a Hiện tượng quả và hạt có thể bay đi xa nhờ gió
b Hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nhờ động vật
c Hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa nơi chỗ nó sống
d Hiện tượng quả và hạt có thể tự vung vãi nhiều nơi
2 Nhóm quả và hạt nào thích nghi với cách phát tán nhờ động vật
a Những quả và hạt có nhiều gai hoặc có móc
b Những quả và hạt có túm lông hoặc có cách
c Những quả và hạt làm thức ăn cho động vật
d Câu a và c
Đáp án: 1- c; 2- d
2 Giới thiệu bài mới:
Hạt nảy mầm cần những điều kiện gì? Muốn biết điều đó chúng ta cùng tìm thí nghiệm qua bàihọc hôm nay
3.Học bài mới :
Hoạt động 1: Thí nghiệm về những điều kiện cần
cho hạt nảy mầm
? Hạt ở cốc nào có hiện tượng nảy mầm?
Chú ý : phân biệt hạt nảy mầm với hạt chỉ nứt vỏ khi
no nước
GV: Yêu cầu HS tiến hành thảo luận theo nội dung :
? Tìm hiểu nguyên nhân hạt nảy mầm và không nảy
mầm?
? Hạt nảy mầm cần những điều kiện nào ?
HS: Thảo luận Thống nhất ý kiến
GV: Gọi địa diện nhóm trình bày
HS: Trình bày nhóm khác nhận xét , bổ sung
BÀI35: NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM
I Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
vì thiếu không khíCốc 3 : Hạt nảy mầm
Hạt nảy mầm cần có đủ :
Trang 15GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận qua thí nghiệm 1:
HS: Tự rút ra kL: Hạt nảy mầm cần có đủ : nước ,
không khí
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm 2 SGK và trả
lới câu hỏi :
Cách tiến hành thí nghiệm 2 như thế nào ?
Hạt đậu trong cốc thí nghiệm này có nảy mầm
được không ? Tại sao ?
Ngoài điều kiện đủ nước , không khí hạt còn cần
những điều kiện nào nữa ?
HS: tự nghiên cứu thông tin Trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, chốt lại:
Yêu cầu HS rút ra kết luận qua thí nghiệm 2
HS: rút ra kết luận:
? Ngoài 3 điều kiện trên hạt nảy mầm còn phụ thuộc
vào điều kiện nào nữa ?
HS: trả lời
GV: Cho HS tự rút ra kết luận qua 2 thí nghiệm trên
? Điều kiện để hạt nảy mầm?
HS: Tự rút ra kết luận
Hoạt động 2: Những hiểu biết về điều kiện nảy mầm
của hạt được vận dụng như thế nào trong sản xuất ?
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để tìm ra cơ sở khoa
học của mỗi biện pháp
HS: Tự nghiên cứu thông tin, giải thích được:
GV: cho các nhóm trao đổi thống nhất cơ sở khoa học
của mỗi biện pháp
quả : Hạt không nảy mầm
Kết luận : Muốn hạt nảy
mầm ngoài chất lượng hạt còn cần có đủ nước , không khí và nhiệt độ thích hợp
2 Những hiểu biết về điều kiện nảy mầm của hạt được vận dụng như thế nào trong sản xuất
Khi gieo hạt phải làm đấttơi xốp , phải chăm sóc hạtgieo : chống úng , chống hạn, chống rét và gieo đúng thờivụ
4.Kiểm tra đánh giá :
GV cho HS trả lời câu hỏi SGK:
2 những điều kiện bên ngoài và bên trong nào cần cho hạt nảy mầm?
3 Cần phải thiết kết thí nghiệm như thế nào để chứng minh sự nảy mầm của hạt phụ thuộcvào chất lượng hạt giống?
5.Hướng dẫn về nhà :
Học và trả lời câu hỏi sgk
Trang 16 Oân lại kiến thức chương II chương VII.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 22 Tiết 43
Ngày soạn: 01.02
BÀI 36: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA
I CÂY LÀ MỘT THỂ THỐNG NHẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 kiến thức : Giúp HS
Hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo và chức năng chính các cơ quan của cây xanh có hoa
Tìm được mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và các bộ phận của cây tạo thành cơ thể toàn vẹn
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng nhận biết , phân tích , hệ thống hoá, kĩ năng vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng thực tế trông trồng trọt
3 Thái độ :
Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên
II CHUẨN BỊ
1.GV: - Soạn và tham khảo các tài liệu có liên quan.
- Tranh phóng to hình 36.1
2 HS : - Vẽ hình 36.1 vào vở
- Oân lại kiến thức về cơ quan dinh dưỡng và cơ quan sinh sản của cây
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
Cây có nhiều cơ quan khác nhau, mỗi cơ quan đều có những chức năng riệng Vậy chúng hoạt động như thế nào để tạo thành một thể thống nhất? Đó chính là câu hỏi mà bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời
3 Học bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự thống nhất giữa cấu
tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây có hoa
BÀI 36: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA
I CÂY LÀ MỘT THỂ THỐNG NHẤT
1 Sự thống nhất giữa cấu tạo và
Trang 17GV: - yêu cầu HS nghiên cứu bảng cấu tạo và
chức năng ( trang 116)
- Treo tranmh câm hình 36.1 sgk Gọi HS
lên bảng điền
HS: lên điền ghi chú cho tranh HS khác theo
dõi, nhận xét
GV: Nhận xét, chốt lại:
Cây xanh có hoa gồm những cơ quan nào ?
Nhiệm vụ của những cơ quan đó là gì ?
Những cơ quan nào làm nhiệm vụ nuôi dưỡng
cây ? Những cơ quan đó được gọi là cơ quan gì ?
Những cơ quan nào làm nhiệm vụ sinh sản ?
HS: - thảo luận nhóm hoàn thành bài tập sgk
(trang 116)
- Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận
, các nhóm khác nhận xét, bổ xung
GV: nhận xét, chốt lại:
Giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan có
mối quan hệ với nhau như thế nào ?
HS: tự rút ra kết luận
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự thống nhất về chức
năng giữa các cơ quan ở cây có hoa
GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk ở mục 2 suy
nghĩ và trả lời câu hỏi :
Những cơ quan nào của cây có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau về chức năng ?
Lấy ví vụ chứng minh khi hoạt động của một cơ
quan được tăng cường hay giảm đi sẽ ảnh hưởng
đến các cơ quan khác ?
( Ví dụ : rễ không hút nước Lá không quang
hợp)
HS: Đại diện các nhóm thông báo kết quả trao
đổi Các nhóm khác nhận xét, bổ sung vá rút
2 Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa.
Các cơ quan của cây xanh liên quan mật thiết và ảnh hưởng tới nhau
4.Kiểm tra đánh giá :
GV cho HS chơi trò chơi giải ô chữ trang 118
5.Hướng dẫn về nhà :
o Học kết luận sgk
o Trả lời câu hỏi 1, 2 , 3 sgk/117
Trang 18o Tìm hiểu đời sống cây ở nước , sa mạc , ở nơi lạnh
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 22 Tiết 44 Ngày soạn: 04.02 BÀI 36: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA (tt) II CÂY VỚI MÔI TRƯỜNG I.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 kiến thức : Giúp HS HS nắm được giữa cây xanh và môi trường có mối quan hệ chặt chẽ , khi điều kiện sống thay đổi thì cây xanh biến đổi thích nghi với đời sống Thực vật thích nghi với điều kiện sống nên nó phân bố rộng rãi 2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng quan sát, so sánh, 3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên II CHUẨN BỊ 1.GV: - Soạn và tham khảo các tài liệu có liên quan. - Tranh phóng to hình 36.2 sgk - Mẫu vật : Cây bèo tây 2 HS : - Sưu tầm một số tranh ảnh có liên quan đến bài học. III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1 Kiểm tra bài cũ: 2 Giới thiệu bài mới: 3 Học bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu các cây sống dưới nước GV thông báo : những cây sống ở nước chịu một số ảnh hưởng của môi trường : có sự nâng đởcủa nước nhưng lại thiếu khí O2 GV: yêu cầu HS quan sát hình 36.2 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK:
cây rong mái chèo
?Nhận xét hình dạng của lá ở các vị trí trên mặt
BÀI 36: TỔNG KẾT VỀ CÂY
CÓ HOA (tt)
II CÂY VỚI MÔI TRƯỜNG
1 Các cây sống dưới nước
Trang 19nước , chìm trong nước ?Giải thích tại sao?
+ Cây sống trôi nổi trên mặt nước như bèo nhật bản
, rau nhút có thân xốp nhẹ , dễ nổi và dự trữ oxi cho
chúng hô hấp
+ Cây sống chìm trong nước : rong mái chèo , rau
mác ngập nước thì có lá dài , hẹp để chúng có thể
nương theo sóng nước không bị rách
Cây nằm sát mặt nước : Sen , súng lá lớn , hình tròn
để nhận được nhiều ánh sáng ).
? Câybèo tây có cuống lá phình to , xốp có ý
nghĩa như thế nào ?
? So sánh cuống lá khi cây sống trôi nổi và khi cây
sống trên cạn ?
HS: Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận ,
các nhóm khác nhận xét,bổ sung
GV: nhận xét, chốt lại
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của cây sống trên
cạn
GV: yêu cầu HS đọc thông tin , trả lời câu hỏi
- Cây mọc nơi khô hạn , nắng , gió nhiều vì sao rễ lại
ăn sâu và lan rộng ?
- Lá cây ở nơi khô hạn thường có lông sáp có tác
dụng gì ? ( giảm sự thoát hơi nước )
- Vì sao cây mọc trong rừng rậm thường vươn cao ?
( để nhận ánh sáng )
HS: Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận ,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
VD : Cây mọc trong rừng rậm : thân vươn cao , các
cành tập trung ở ngọn
Cây trên đồi trống : rễ ăn sâu hoặc lan rộng ,
thân thấp , phân nhiều cành , lá thường có lớp lông
hoặc sáp phủ ngoài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu đặc điểm cây sống trong
những môi trường đặc biệt :
GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 36.4
thảo luận theo nội dung :
- Thế nào là môi trường sống đặc biệt ?
thích nghi với môi trường sống trôi nổi
giúp cây nổi
Thích nghi với điều kiện sống ở môi trường nước
2 Các cây sống trên cạn
Cây sống trên cạn cơ thể cấu tạo phụ thuộc vào các yếu tố : nguồn nước , nhiệt độ , ánh sáng , gió , mưa …
3 Cây sống trong những môi trường đặc biệt
Trang 20- Kể tên những cây sống ở những môi trường này ?
- Phân tích đặc điểm phù hợp với môi trường sống
của những cây này ?
HS: Thảo luận, phát biểu ý kiến
GV: Nhận xét, chốt lại:
Ở những môi trường có điều kiện đặc
biệt không thích hợp với đa số các loại cây , tuy
nhiên vẫn có một số ít cây vẫn sống được
- Cây đước sống ở môi trường ngập mặn
- Cây xương rồng sống trên cát …
4.Kiểm tra đánh giá :
Nêu một vài ví dụ về sự thích nghi của cây với môi trường
5.Hướng dẫn về nhà :
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 23 Tiết 45
Ngày soạn: 11.02
CHƯƠNG III: CÁC NHÓM THỰC VẬT
BÀI 37: TẢO
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 kiến thức : Giúp HS
Nêu rõ được môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc thấp
Tập nhận biết 1 số tảo thường gặp
Hiểu rõ những ít lợi thực tế của tảo
2 Kĩ năng:
Rèn cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết
Trang 213 Thái độ :
Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II CHUẨN BỊ
1.GV: - Soạn và tham khảo các tài liệu có liên quan.
- Mẫu vật : Tảo xoắn để trong cốc thủy tinh
- Tranh : Tảo xoắn , rong mơ và một số tảo khác
2 HS : - Xem laị cấu tạo chung của tế bào thực vật.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
Trên mặt nước ao, hồ thường có váng màu lục hoặc màu vàng Váng đó do những cơ thể thựcvật rất nhỏ bé là tảo tạo nên Tảo còn gồm những cơ th6ẻ lớn hơn, sống ở nước ngọt hoặc nướcmặn
3.Học bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của tảo
GV: Yêu cầu HS quan sát tranh, mẫu vật của tảo
xoắn Thảo luận theo nội dung :
Mỗi sợi tảo có cấu tạo như thế nào?
Vì sao tảo xoắn có màu lục ?
Cách sinh sản của tảo xoắn ?
HS: Thảo luận Phát biểu ý kiến
GV giải thích :
- Tên gọi tảo xoắn : do chất nguyên sinh có dãi xoắn
chứa diệp lục
- Cách sinh sản của tảo xoắn : sinh dưỡng , tiếp hợp.
? Tảo xoắn có cấu tạo cơ thể như thế nào ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, kết luận:
* Yêu cầu HS quan sát cây rong mơ Trả lời
Cây rong mơ sống ở đâu ?
Rong mơ có cấu tạo cơ thể như thế nào ?
Vì sao rong mơ có màu nâu ?
Rong mơ khác cây xanh ở những điểm nào ?
HS: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận
các nhóm khác nhận xét , bổ sung
GV: Nhận xét, chốt lại:
Tại sao rong mơ được xếp vào nhóm thực vật bậc
2) Quan sát rong mơ :
- Sống thành đám lớn bám vào đá hoặc san hô nhờ giá bám ở gốc , có màu nâu
- Sinh sản :vô tính , hữu tính (tiếp hợp)
Tảo là thực vật bậc thấp : cấu tạo cơ thể đơn giản , có
Trang 22thấp ?
HS: Tự rút ra kết luận:
Hoạt động 2: Làm quen 1 vài tảo khác thường
gặp
GV cho HS quan sát tranh một số loại tảo khác
HS: Quan sát:
Tảo đơn bào :
Tảo đa bào :
GV: YC HS đọc thông tin sgk Rút ra nhận xét hình
dạng của tảo? Qua hoạt động 1 và 2 có nhận xét gì
về tảo nói chung?
HS: Nậhn xét sự đa dạng của tảo về: hình dạng, cấu
tạo, màu sắc
Nêu được: Tảo là TV bậc tấhp, có 1 hay nhiều tế
bào
Hoạt động 3 : Tìm hiểu vai trò của tảo
GV: YC HS đọc thông tin sgk, trả lời:
Tảo sống ở nước có lợi gì ?
Với đời sống con người tảo có ích lợi gì ?
Khi nào tảo có thể gây hại ?
HS: Phát biểu ý kiến
GV: Nhận xét, chốt lại:
- Vì sao trong nước thường thiếu oxi mà cá vẫn có thể sống
được?
- Ở vùng biển người ta có thể dùng nguyên liệu gì để làm
phân bón? (người ta thường vớt rong mơ về làm phân
Tảo Silic ( Ở nước ngọt )
Tảo đa bào :
nước ngọt )
nước mặn )
( Ở nước mặn)
III Vai trò của tảo :
Cung cấp oxy và thức ăn cho động vật ở nước
Làm thức ăn cho người và gia xúc
4.Kiểm tra đánh giá :
1 Cơ thể tảo có cấu tạo
a)Tất cả đều là đơn bào
b)Tất cả đếu là đa bào
c) Có dạng đơn bào và đa bào
2 Tảo là động vật bậc thấp vì :
Đáp án: 1-c; 2-c
Trang 235.Hướng dẫn về nhà :
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài sGK
- Đọc mục”Em có biết”
- Chuẩn bị mẫu : cây rêu
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 23 Tiết 46
Ngày soạn: 15.02
BÀI 38: RÊU – CÂY RÊU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 kiến thức : Giúp HS
HS nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của rêu , phân biệt rêu với tảo và cây có hoa
Hiểu được rêu sinh sản bằng gì và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản của rêu
Thấy đuợc vaio trò của rêu trong tự nhiên
1.GV: - Soạn và tham khảo các tài liệu có liên quan.
- Mẫu vật : cây rêu
- Tranh : Cây rêu và cây rêu mang túi bào tử
- Dụng cụ : kính lúp
2 HS : - Chuẩn bị cây rêu.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
GV cho HS trả lời câu hỏi TN
? Cơ thể của các tảo được cấu tạo như thế nào?
a Tất cả đều là đơn bào( chỉ gồm một tế bào)
b Tất cả đều là đơn bào ( gồm nhiều tế bào)
c có dạng đơn bào và đa bào
2 Giới thiệu bài mới:
Rêu là nhóm thực vật lên cạn đầu tiên, cơ thể có cấu tạo đơn giản
3 Học bài mới :
BÀI 38: CÂY – CÂY RÊU
Trang 24Hoạt động 1 : Tìm hiểu rêu sống ở đâu ?
GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Giới thiệu 1 số loài rêu
Nhận xét môi trường sống của một số loài rêu ?
Rêu mọc đơn độc hay từng đám ?
GV : so sánh môi trường sống giữa rêu và tảo ?
Hoạt động 2 : Quan sát cây rêu
GV : giới hướng dẫn HS cách tách một hoặc hai
cây rêu ra để quan sát dưới kính lúp
HS : quan sát cây rêu dưới kính lúp kết hợp đối
chiếu hình 38.1 sgk để nhận biết các bộ phận của
cây rêu
HS lên ghi chú tranh câm
HS xác định : các bộ phận làm nhiệm vụ dinh
dưỡng , các bộ phận làm nhiệm vụ sinh sản
HS : thảo luận nhóm theo nội dung :
- Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo cơ quan dinh dưỡng
- quan sát đặc điểm cấu tạo của rễ , thân , lá và
đọc sgk/126 để hoàn thành phiếu học tập :
Tảo
Rêu
Cây có
hoa
HS: Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận
Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
GV giảng giải đặc điểm cơ quan sinh dưỡng của
rêu trên tranh
? Cơ quan sinh dưỡng của rêu gồm những bộ phận
nào ?
HS: rự rút ra kết luận:
? Tại sao rễ của cây rêu chỉ được xem là rễ giả ?
? Vậy rễ thật có cấu tạo như thế nào ?
? Qua kết quả trên ta thấy cây rêu và cây có hoa
giống và khác nhau ở những điểm nào ?
(Giống : đã phân hoá thành rễ , thân và lá
Khác : Rêu : thân , lá , rễ chưa có mạch dẫn
Đậu : thân , lá , rễ có mạch dẫn)
I Môi trường sống của rêu :
Rêu sống ở nơi ẩm ướt
II Cơ quan sinh dưỡng của cây rêu
- Thân :ngắn , không phân nhánh
- Lá : nhỏ , mỏng
- Rễ giả : có khả năng hút nước
Trang 25? Do những đặc điểm nào về cấu tạo mà rêu chỉ
mọc được ở những nơi ẩm ướt và không vươn cao
được ?
? So với tảo rêu có điểm gì tiến hoá hơn mà được
xếp vào nhóm thực vật bậc cao ?
Hoạt động 3 : Túi bào tử và sự phát triển của
cây rêu
GV yêu cầu HS quan sát tranh cây rêu có túi bào
tử phân biệt các phần của túi bào tử (Túi bài tử
có 2 phần mũ ở trên và cuống ở dưới,trong túi có
bào tử )
GV: yêu cầu HS quan sát tiếp hình 38.2 và đọc
Thảo luận theo nội dung :
Cơ quan sinh sản của rêu là bộ phận nào ?
Rêu sinh sản bằng gì ?
Trình bày sự phát triển của rêu ?
HS: Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận ,
các nhóm khác nhận xét bổ sung
GV: nhận xét, chốt lại:
? Quá trình hình thành bào tử diển ra như thế nào ?
HS: Tự rút ra kết luận:
III Túi bào tử và sự phát triển của cây rêu
- Cơ quan sinh sản là túi bào tử
- Rêu sinh sản bằng bào tử
- Bào tử nảy mầm phát triển thành cây rêu
4.Kiểm tra đánh giá :
GV cho HS trả lời qua bài tập diền vào chỗ chấm :
Cơ quan sinh dưỡng cây rêu gồm có: ……….(1), ……… (2), chưa có ……… (3) thật sự Trong thân và lá rêu chưa có ………… (4) Rêu sinh sản bằng ……… (5) được chứa trong …….(6), cơ quan này nằm ở …… (7) cây rêu
5.Hướng dẫn về nhà :
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo: cây dương xỉ
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 24 Tiết 47
Ngày soạn: 18.02
Trang 26BÀI 39: QUYẾT – CÂY DƯƠNG XỈ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 kiến thức : Giúp HS
Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của dương xỉ
Biết cách nhận dạng 1 cây thuộc dương xỉ
Nói rõ được nguồn gốc hình thành các mỏ than đá
- Mẫu vật :Cây dương xỉ
2 HS : - Chuẩn bị Cây dương xỉ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
Quyết là tên gọi chung của một nhóm thực vật ( trong đó cây có các cây dương xỉ) sinh sản bằngbào tử như rêu nhưng khác về cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và sinh sản Vây chúng khác nhau nhưthế nào? Ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
3 Học bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm cây dương xỉ
1 Quan sát cơ quan sinh dưỡng cây dương xỉ
GV yêu cầu HS quan sát cây dương xỉ
HS: - Các nhóm quan sát cây dương xỉ đối chiếu
tranh vẽ xác định các bộ phận của cây
- Quan sát đặc điểm của rễ , thân , lá ( chú ý đặc
điểm của lá non)
? Cây dương xỉ được cấu tạo bởi những bộ phận
nào?
đặc điểm các bộ phận đó ? ( chú ý HS không nhầm
lẫn cuống lá già là thân )
? So sánh các đặc điểm với cơ quan sinh dưỡng của
rêu?
HS: Phát biểu,
GV: Nhận xét, chốt lại:
BÀI 39: QUYẾT – CÂY DƯƠNG XỈ
I
Quan sát cây dương xỉ 1.Cơ quan sinh dưỡng :
cuống dài , lá non cuộn tròn
hình trụ
Trang 272 Quan sát túi bào tử và sự phát triển của cây
dương xỉ
GV: yêu cầu HS lật mặt dưới của lá già để tìm túi
bào tử
HS : quan sát kĩ hình 39.2 và đọc kỹ chú thích
Tiến hành thảo luận theo nội dung :
Vòng cơ có tác dụng gì ?
Cơ quan sinh sản và sự phát triển của bào tử ?
So sánh với rêu
GV: cho HS làm bài tập : điền vào chổ trống những
từ thích hợp sau :
- Mặt dưới của dương xỉ có những đốm chứa …túi
bào tử vách túi bào tử có một vòng cơ, màng tế bào
dày lên rất rõ, vòng cơ có tác dụng …đẩy bào tử bay
ra …khi túi bào tử chín Bào tử rơi xuống đất sẽ nảy
mầm và phát triển thành nguyên tản …rồi từ đó
mọc ra …cây dương xỉ con
- Dương xỉ sinh sản bằng …bào tử … như rêu, nhưng
khác rêu ở chổ có …nguyên tản …do bào tử phát triển
thành
Từ những vấn đề trên ta rút ra được điều gì ?
HS: Tự rút ra kết luận:
HĐ2: Quan sát 1 vài loài dương xỉ thường gặp.
GV: YC HS Quan sát cây rau bợ, cây lông cu li
Rút ra :
Nhận xét đặc điểm chung
Nêu đặc điểm nhận biết 1 cây thuộc dương xỉ
( căn cứ vào lá non)
HS: Quan sát hình Trả lời
GV: KL
HĐ 3 : Quyết cổ đại và sự hình thành than đá.
GV: YC HS đọc thông tin SGK Trả lời:
? Than đá hình thành như thế nào ?
HS: nghiên cứu thông tin và nêu lên nguồn gốc của
than đá từ dương xỉ cổ
HS đọc kết luận chung
dẫn
2.Túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ :
Dương xỉ sinh sản bằng bào tử,
cơ quan sinh sản là túi bào tử
II Một vài loài dương xỉ thường gặp
Trang 28a) So sánh cơ quan sinh dưỡng của cây rêu và dương xỉ , cây nào có cấu tạo phức tạp hơn?
c) Than đá được hình thành như thế nào ?
5.Hướng dẫn về nhà :
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “em có biết”
- Chuẩn bị bài tiếp theo: cành thông, nón thông
IV RÚT KINH NGHIỆM
1.GV: - Hệ thống câu hỏi
2 HS : - Oân lại kiến thức cũ.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
3 Học bài mới :
CÂU HỎI ÔN TẬP
GV: Phát câu hỏi ôn tập cho các nhóm
1/Hãy nêu tên ,đặc điểm và chức năng của những
bộ phận chinh ở ù hoa Bộ phận nào là quan trọng
Trang 293/Có mấy cách xếp hoa trên cây ?Cho ví dụ
4/Thụ phấn là gì ?Giao phấn khác với tự thụ phấn
ở điểm nào ?
5/Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ ?
Những hoa nở về đêm có đặc điểm gì thu hút sâu
bọ
6/Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió Trong
trường hợp nào thụ phấn nhờ gió là cần thiết ?Cho
ví dụ
7/Phân biệt hiện tượng thụ phấn và hiên tượng thụ
tinh Thụ phấn có quan hệ gì với thụ tinh
8/Phân biệt quả khô với quả thịt ?cho ví dụ
9/Quả mọng khác với quả hạch như thế nào ?Cho
ví dụ
10/Phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm
11/Đặc điểm của quả và hạt phát tán nhờ
gió ,động cvật và tự phát tán
12/Những điều kiện bên ngoài và bên trong nào
cần cho hạt nảy mầm
13/Vì sao nói cây là 1 thể thống nhất
14/ Nêu đặc điểm của cây sống trong môi trường
nước ,ở cạn và trong những môi trường đặc biệt
15/Phân biệt điểm khác nhau và giống nhau giữa
tảo xoắn và rong mơ
16/So sánh đặc điểm cấu tạo rêu với tảo
17/So sánh đặc điểm cấu tạo rêu và dương xỉ?
2/HỌC SINH THẢO LUẬN NHÓM TRÌNH
BÀY LẠI KIẾN THỨC
-Chia học sinh thành 4 nhóm (Phân công tổ trưởng
-Gv nhận xét đánh giá và rút ra đáp án đúng của
mỗi câu hỏi ôn tập
hoa đơn tính Cho ví dụ 3/Có mấy cách xếp hoa trên cây ?Cho ví dụ
4/Thụ phấn là gì ?Giao phấn khác với tự thụ phấn ở điểm nào ?
5/Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ ?Những hoa nở về đêm có đặc điểm gì thu hút sâu bọ
6/Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió Trong trường hợp nào thụ phấn nhờ gió là cần thiết ?Cho ví dụ
7/Phân biệt hiện tượng thụ phấn và hiên tượng thụ tinh Thụ phấn có quan hệ gì với thụ tinh
8/Phân biệt quả khô với quả thịt ?cho ví dụ
9/Quả mọng khác với quả hạch như thế nào ?Cho ví dụ 10/Phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm
11/Đặc điểm của quả và hạt phát tán nhờ gió, động vật và tự phát tán?
12/Những điều kiện bên ngoàivà bên trong nào cần cho hạt nảy mầm
13/Vì sao nói cây là 1 thể thống nhất
14/ Nêu đặc điểm của cây sống trong môi trường nước ,ở cạn và trong những môi
trường đặc biệt 15/Phân biệt điểm khác nhau và giống nhau giữa tảo xoắn và rong mơ
16/So sánh đặc điểm cấu tạo rêu với tảo
17/So sánh đặc điểm cấu tạo
Trang 30rêu và dương xỉ?
4.Kiểm tra đánh giá :
Nhận xét đánh giá hoạt động mỗi nhóm (có thể cho điểm nhóm hoặc cá nhân làm việc tốt)
5.Hướng dẫn về nhà :
HS ôn tập chuẩn bị kiểm tra giữa học kỳ
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 25 Tiết 49
Ngày soạn: 23.02
KIỂM TRA 45 PHÚT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 kiến thức : Giúp HS
- So sánh được đặc điểm của quả hạch và quả mọng
- Nêu được đặc điểm của các cách phát tán của quả và hạt
- Nêu được vai trò của tảo đối với môi trường, tự nhiên và con người
2 Kĩ năng:
Rèn luyện khả năng tư duy, khả năng trình bày kiến thức
3 Thái độ :
II CHUẨN BỊ
1.GV: - Đề kiểm tra
2 HS : Oân bài trước ở nhà.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Gv phát đề kiểm tra
1 ĐỀ
A- TRẮC NGHIỆM : ( 5 ĐIỂM)
Câu 1: (3.75đ) Hãy chọn và khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1 Dựa vào đâu để phân biệt quả khô và quả thịt ?
2 Hạt gồm những bộ phận nào?
a Gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng c Gồm: vỏ, lá mầm, chất dinh dưỡng
b Gồm: vỏ, phôi, lá mầm d Cả a, b và c sai
3 Quả mọng khác với quả hạch ở những điểm nào ?
Trang 31a Quả mọng bên trong có nhiều nước, còn quả hạch không có nước.
b Quả mọng có phần thịt mềm, quả hạch thịt cứng
c Quả mọng thường có phần thịt mềm, nhiều hạt nhỏ, quả hạch thường có một hạt rất cứng
d Cả a và c
4 Cây một lá mầm:
a Cây lúa, cây ngô, cây kê c Cây ngô, cây cam, cây lạc
b Cây lúa, cây đậu, cây bưởi d Cây đậu, cây ngô, cây đỗ đen
5 Các loại quả nào sau đây thích nghi với phát tán nhờ gió?
a Quả chò, quả đậu, quả ổi c Quả trâm bầu, quả chò, quả bồ công anh
b Quả chò, quả trinh nữ, quả ké d quả ổi, quả dậu HàLan, quả chò
6 Rêu khác tảo ở những điểm :
a. Có thân, lá , rễ c Có mạch dẫn
b. Có thân , lá d Câu b , c đúng
7 Trong trường hợp nào thì sự thụ phấn nhờ người là cần thiết?
a Khi thời tiết không thuận lợi như mưa, không có gió
b Muốn tăng năng xuất của quả và hạt
c Muốn tránh hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn hoặc khi muốn lai tạo ra giống mới
d Tất cả các trường hợp trên
8 Trong các nhóm quả sau đây nhóm quả nào gồm toàn quả thịt?
e Quả đỗ đen, quả hồng xiêm, quả chuối, quả bầu
f Quả mơ, quả đào, quả xoài, quả dưa hấu, quả đu đủ
g Quả chò, quả cam, quả vú sữa, quả bồ kết
h Cả hai nhóm a và b
9 Nhóm quả và hạt nào thích nghi với cách phát tán nhờ động vật?
e. Những quả và hạt có nhiều gai hoặc móc c Những quả và hạt làm thức ăn cho động vật
f. Những quả và hạt có túm lông hoặc có cánh d Câu a và c là đúng
10 Cơ thể tảo có cấu tạo :
a Tất cả đều là đơn bào c Có dạng đơn bào và đa bào
b Tất cả đều là đa bào d Cả a, b và c sai
11 Trong các nhóm quả sau đây nhóm nào gồm toàn quả khô?
e Quả cà chua, quả ớt, quả thìa là, quả chanh
f Quả đậu bắp, quả đậu xanh, quả đậu Hà lan, quả cải
g Củ ( quả ) lạc, quả dừa, quả đu đủ, quả táo ta
h Quả bồ kết, quả đậu đen, quả chuối, quả nho
12 Tảo là thực vật bậc thấp vì :
a Cấu tạo cơ thể đơn bào c Chưa có rễ , thân , lá
13 Sự phát tán là gì ?
e. Hiện tượng của quả và hạt có thể bay đi xa nhờ gió
f. Hiện tượng của quả và hạt mang đi xa nhờ động vật
g. Hiện tượng của quả và hạt có thể vung vãi nhiều nơi
h. Hiện tượng của quả và hạt được chuyển đi xa chỗ nó sống
14 Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ :
a Hoa thường có màu sắc sặc sỡ , có hương thơm mật ngọt
Trang 32b Hoa thường tập trung ở ngọn, bao hoa tiêu giảm, chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng hạt phấn nhỏ , nhẹ nhiều
c Hoa thường tập trung ở ngọn cây , có hương thơm, mật ngọt
d Cả a và c đều đúng
15 Dựa vào hình thái của vỏ quả có thể chia quả thành mấy nhóm chính?
e Nhóm quả có màu đẹp và nhóm quả có màu nâu, xám
f Nhóm quả khô nẻ và nhóm quả mọng
g Nhóm quả hạch và nhóm quả khô không nẻ
h Nhóm quả khô và nhóm quả thịt
Câu 2 : ( 1.25đ) Chọn nội dung ở cột B sao cho phù hợp với nội dung ở cột A để viết các chữ (a , b , c… ) vào cột trả lời
1 Thụ phấn
2 Hiện tượng nảy
mầm của hạt phấn
3 Thụ tinh
4 Tạo quả
5 Hình thành hạt
a Hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy
b Noãn sau khi thụ tinh hình thành hạt
c Tế bào sinh dục đực kết hợp tế bào sinh dục cái tạo thành
B- TỰ LUẬN ( 5 ĐIỂM)
Câu 1: (2 đ) Quả mọng và quả hạch khác nhau như thế nào? Cho ví dụ?
Câu 2: (1.5đ) Nêu đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt : phát tán nhờ gió, phát tán nhờ động vật và tự phát tán?
Câu 3: (1.5đ) Tảo có vai trò như thế nào đối với môi trường và con người?
ĐÁP ÁN
A TRẮC NGHIỆM (5điểm)
Câu 1: (3.75 đ) Mỗi câu chọn đúng được 0.25 đ.
So sánh đúng được 1 điểm
Quả mọng: Phần thịt mềm, nhiều nước,…
Quả hạch: phần thịt mền, có hạch cứng ,…
Ví dụ: Cho ví dụ đúng phần được 1 đ
- Nhóm quả mọng: cà chua, chuối, hồng,… (0.5 đ)
- Nhóm quả hạch: quả xoài, quả mơ, … (0.5đ)
Câu 2: 1.5 điểm
Trang 33Nêu đúng đặc điểm thích nghi của mỗi cách phát tán của quả và hạt được 0.5 đ.
Phát tán nhờ động vật: quả hoặc hạt có gai hoặc móc, là thức ăn của động vật,… 0.5đ
Câu 3: 1.5 điểm
Lợi: 1 điểm
- Cung cấp oxi và thức ăn cho động vật ở nước
- Làm thức ăn cho người và gia súc
- Làm thuốc
Một số tảo gây hại: 0.5 điểm
- Tảo đơn bào : làm ô nhiễm môi trường
-Tảo xoắn, tảo vòng: gây hại cho lúa, giảm năng suất
Tuần 25 Tiết 50
Ngày soạn: 25.02
BÀI 40: HẠT TRẦN – CÂY THÔNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 kiến thức : Giúp HS
Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của thông
Phân biệt sự khác nhau giữa nón và hoa
Nêu được sự khác nhau cơ bản giữa cây hạt trần và cây có hoa
- Cành thông có nón
2 HS : - Kẻ trước bảng vào vở.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
GV: Giới thiệu với HS 1 nón thông H41.1 Người ta thường gọi là “quả” vì nó mang các hạt Gọinhư vậy đã chính xác chưa? Các em đã biết quả phát triển từ hoa ( đúng ra là bầu nhuỵ trong hoa).Vậy cây thông đã có hoa, quả thật sự chưa? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏitrên
3 Học bài mới :
BÀI 40: HẠT TRẦN –CÂY THÔNG
Trang 34HĐ1: Quan sát cơ quan sinh dưỡng của cây thông
GV: giới thiệu về cây thông Yêu cầu HS thảo luận:
QS cành thông , lá thông ghi đặc điểm ra
giấy nháp (Đặc điểm thân, cành , màu sắc …)
QS cách mọc của lá ( chú ý vảy nhỏ ở gốc lá
)
HS: - Quan sát hình Thảo luận
- Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
GV: thông báo : rễ to, khoẻ, mọc sâu
? Cơ quan sinh dưỡng của thông gồm những bộ phận nào ?
đặc điểm của những bộ phận đó ?
HS: Rút ra kết luận
HĐ 2 : Quan sát cơ quan sinh sản
GV: Hướng dẫn HS quan sát tranh tìm hiểu về cấu tạo của
nón đực và nón cái
Cành thông mang nón Nón thông đã chín
Quan sát một nón cái đã phát triển
I Cơ quan sinh dưỡng của cây thông
Thân, cành màu nâu, xù
xì, có mạch dẫn
Lá : nhỏ hình kim mọc từ
2 – 3 chiếc trên một cành con rất ngắn
Rễ : dài, ăn sâu, lan rộng
II Cơ quan sinh sản ( nón)
Trang 35- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Xác định vị trí của nón đực và nón cái ?
Nón đực có cấu tạo như thế nào ?
Nón cái có cấu tạo như thế nào ?
HS: Phát biểu ý kiến lớp nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, chốt lại
- Yêu cầu HS thảo luận trên phiếu học tập bảng so
sánh
cấu tạo của hoa và nón ?
HS: Thảo luận Hoàn thành phiếu học tập
GV: Gọi đại diện lên bảng điển vào bảng phụ
HS: lớp theo dõi nhận xét
GV: Nhận xét, chốt đáp án:
Có thể coi nón như hoa được không ?
(Nón chưa có bầu nhụy chứa noãn nên không thể xem là hoa
)
* GV: Yếu cầu HS quan sát một nón thông và tìm hạt :
Hạt thông có đặc điểm gì ? nằm ở đâu?
So sánh một nón đã phát triển với một quả của cây có
hoa ?
Tại sao gọi thông là hạt trần ? (Hạt nằm trên lá noãn hở
Cơ quan sinh sản của thông là nón đực và nón cái nằm trên cùng 1 cây
Nón đực : nho,û màu vàng, mọc
thành cụm Cấu tạo gồm :
Trục nón
Vảy (nhị) mang túi phấn
Túi phấn chứa các hạt phấn
Nón cái : Lớn hơn nón đực ,
mọc riêng lẻ Cấu tạo :
* Hạt nằm trên lá noãn hở (hạt
trần) chưa có quả thật sự
III Giá trị của cây hạt trần
Cung cấp gỗ
Cung cấp nguyên liệu chongành công nghiệp : sơn
Làm cảnh
Trang 36(hạt trần), chưa có quả thật sự ).
HS: phát biểu
GV: Nhận xét, chốt lại:
? Cơ quan sinh sản của thông?
HS: Tự rút ra kết luận:
HĐ 3: Giá trị của cây hạt trần
GV: YC HS tự nghiên cứu thông tin, cho biết:
Các cây thuộc ngành hạt trần có giá trị thực tiển như thế
nào ?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại
4.Kiểm tra đánh giá :
Cơ quan sinh sản của thông là gì ? Cấu tạo như thế nào ?
Giữa cây dương xỉ và cây thông, cơ quan sinh sản của cây nào phức tạp hơn? Vì sao ?
Sinh sản bằng Túi bào tử Hạt
Cơ quan sinh sản là Bào tử Nón đực và nón cái ( cấu tạo phức tạp hơn)
Sự thụ tinh cần có nước Cần nước Không cần nước ( khá năng thích nghi với
đời sống cao hơn)
Sự phân bố Hẹp hơn Rộng hơn (hạt phấn nhẹ, tp nhờ gió )
5.Hướng dẫn về nhà :
- Học bài, trả lời câu hỏi sgk.
- Đọc mục “ Em có biết”
- Chuẩn bị cành bưởi , lá đơn , lá kép , quả cam, rể hành , hoa huệ , hoa hồng.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 26 Tiết 51
Ngày soạn: 27.02
BÀI 41: HẠT KÍN – ĐẶC ĐIỂM CỦA TV HẠT KÍN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 kiến thức : Giúp HS
Phát hiện được những tính chất đạc trưng của cây hạt kín là có hoa , quả , hạt
Phân biệt sự khác nhau giữa hạt kín và hạt trần
Nêu được sự đa dạng của cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của hạt kín
Trang 37- Cành bưởi , lá đơn , lá kép , quả cam, rể hành, hoa huệ , hoa hồng.
2 HS : - Mẫu vật đã chuẩn bị ở tiết trước
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
Chúng ta đã biết và làm quen với nhiều cây có hoa như: Cam, đậu, ngô, khoai,… Chúng còn gọichung là những cây Hạt kín Tại sao vây? Chúng khác với cây Hạt trần ở điểm quan trọng nào?
3 Học bài mới :
HĐ 1: Quan sát cây có hoa
GV: HS quan sát cây mà nhóm đã chuẩn bị từ cơ quan
sinh sản theo trình tự sgk (với những bộ phận nhỏ dùng
kính lúp)
Cơ quan sinh dưỡng :
Thân : dạng thân (gỗ, cỏ)kích thước (to,nhỏ,tbình)
Lá: cách mọc, kiểu lá, kiểu gân lá
Rễ: xác định kiểu rễ
Cơ quan sinh sản :
Hoa:Cách mọc (đơn, cụm)
Đài: màu sắc của đài
Tràng : màu sắc, cánh hoa rời hay dính
Nhị : số nhị
Nhụy: cắt ngang bầu nhụy xem noãn
HS: Quan sát mẫu Ghi nhớ các đặc điểm
GV: Yêu cầu HS thảo luận Hoàn thành bảng tr.135
HS: làm bài tập sgk/135
GV: treo bảng phụ và gọi HS lên điền
HS: Đại diện lên bảng điền Các nhóm khác nhận
xét , bổ sung
GV: bổ sung và hoàn chỉnh bảng
* cung cấp : cây hạt kín có mạch dẫn phát triển
HĐ 2: tìm hiểu đặc điểm chung của cây hạt kín.
? Cây hạt kín có những đặc điển chung gì ?
HS: Từ bảng trên rút ra kết luận:
GV: Nhận xét, chốt lại:
BÀI 41: HẠT KÍN – ĐẶCĐIỂM CỦA TV HẠT KÍN
1.Quan sát cây có hoa
a Cơ quan sinh dưỡng
b.Cơ quan sinh sản
2.Đặc điểm của các cây hạt kín
Cơ quan sinh dưỡng phát triểnvà đa dạng , trong thân có mạchdẫn phát triển ,
4.Kiểm tra đánh giá :
1 Tính chất đặc trưng của cây hạt kín là: