1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh 6-moi nhat- 1

74 551 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thụ Phấn (tt)
Tác giả Lê Thị Tây Phụng
Trường học Trường THCS Trần Hưng Đạo
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Quan sát mẫu vật, phân loại quả theo nhóm: - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung  Dựa vào những đặc điểm nào để phân chia nhóm.. HS: Phát biểu: 2 lo

Trang 1

Tuần 19 Tiết 37

Ngày soạn: 05.01

BÀI 31: THỤ PHẤN (tt)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giáo dục ý thứ c yêu và bảo vệ thiên nhiên

Vận dụng kiến thức góp phần thụ phấn cho cây

II CHUẨN BỊ

1.GV: - Soạn và tham khảo các tài liệu có liên quan

- Cây ngô có hoa , hoa bí ngô

- Dụng cụ thụ phấn cho hoa

2 HS : Hoa ngô

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Ngoài thụ phấn nhờ sâu bọ hoa còn được thụ phấn nhờ gió và nhờ con người

3 Học bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ

phấn nhờ gió

GV hướng dẫn HS quan sát mẫu vật , QS tranh

30.3 , 30.4

GV cho HS đọc thông tin mục 3

Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :

-Nhận xét về vị trí của hopa ngô đực , hoa cái ?

-Vị trí đó có tác dụng gì trong cách thụ phấn nhờ

gió ?

HS: Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận ,

các nhóm khác nhận xét , bổ sung

GV: Nhận xét, chốt lại:

 Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm như thế

HS: Tự rút ra kết luận:

BÀI 31: THỤ PHẤN (tt)

I Tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió

-Hoa tập trung ở ngọn

-Bao hoa thường tiêu giảm

-Chỉ nhị dài

-Hạt phấn nhỏ , nhẹ , nhiều

-Đầu nhụy dài , có nhiều lông

Trang 2

Hoạt động 2 : ứng dụng kiến thức Về thụ phấn

GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 4

Thảo luận trả lời câu hỏi:

-Khi nào hoa cần thụ phấn bổ sung ?

-Con người đã làm gì để tạo điều kiện cho hoa

thụ phấn ?

-Con người chủ động thụ phấn cho hoa nhằm mục

đích gì ? (Tăng sản lượng quả và hạt, Tạo ra các

giống lai mới )

-Trong trường hợp nào thì thụ phần nhờ người là

cần thiết ?

HS: Thảo luận nhóm, trả lời

GV: Nhận xét, chốt laị

II ứng dụng kiến thức về thụ phấn

Con người có thể chủ động giúp cho hoa giao phấn làm tăng sản lượng quả và hạt tạo được những giống lai mới có phẩm chất tốt , năng suất cao

4 Kiểm tra đánh giá :

5 Hướng dẫn về nhà :

 Học bài , làm bài tập

 Chuẩn bị bài tiết học sau

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

Tuần 19 Tiết 38

Ngày soạn: 06.01

BÀI 31: THỤ TINH, KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 kiến thức : Giúp HS

- Hiểu được thụ tinh là gì? Phân biệt thụ phấn và thụ tinh, thấy được mối quan hệ giữa thụ phấnvà thụ tinh

- Nhận biết dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính

- Xác định sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh

2 Kĩ năng:

Rèn cho HS kĩ năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, kĩ năng quan sát, nhận biết,

kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng trong đời sống

2 HS : - Oân lại cấu tạo và chức năng của hoa.

- Xem lại khái niệm về thụ phấn

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

? Thụ phấn là gì? Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió và sâu bọ?

2 Giới thiệu bài mới:

Tiếp theo thụ phấn là hiện tượng thụ tinh để kết hạt tạo quả

3 Học bài mới :

HĐ 1: Tìm hiểu sự thụ tinh

* Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn

GV: Hướng dẫn hS quan sát hình 31.1, tìm hiểu chú

thích Đọc thông tin ở mục 1  Trả lời câu hỏi

? Mô tả hiện tượng nảy mầm của hạt phấn?

HS: Tự quan sát hình + chú thích hình + thông tin  Trả

lời

GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày trên hình vẽ: chỉ

được sự nảy mầm của hạt phấn và đường đi của ống

phấn

GV: Nhận xét, giảng giải thêm:

BÀI 31: THỤ TINH, KẾT HẠT

VÀ TẠO QUẢ

1 Hiện tượng nảy mần của hạt phấn:

Trang 4

+ Hạt phấn hút chất nhày trương lên  Nảy mầm thành

ống phấn

+ TBSD đực chuyển đến phần đầu ống phấn

+ Ống phấn xuyên qua đầu nhuỵ và vòi nhuỵ vào bầu

HS: Tự rút ra kết luận hiện tượng nảy mầm của hạt

phấn

* Thụ tinh

GV: Yêu cầu HS tiếp tục quan sát hình 31.1 và đọc

thông tin mục 2 SGK

? Sự thụ tinh xảy ra tại phần nào của hoa?

Sự thụ tinh là gì?

? Tại sao nói sự thụ tinh là dấu hiệu cơ bản của sinh sản

hữu tính?

HS: Tự đọc thông tin + quan sát hình 31.1  Suy nghĩ

trả lời

Yêu cầu trả lời được:

+ Sự thụ tinh xảy ra ở noãn

+ Thụ tinh là kết hợp giữa tê 1bào sinh dục đực và tế

bào sinh dục cái  hợp tử

+ Dấu hiệu của sinh sản hữu tính là sự kết hợp TBSD

đực và cái

GV: Nhận xét, chốt lại:

HĐ 2: Tìm hiểu sự kết hạt và tạo quả

GV: Yêu cầu HS tự đọc thông tin ở mục 3 để trả lời câu

hỏi

? Hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành?

? Noãn sau khi thụ tinh sẽ hình thành những bộ pậhn nào

của hạt?

? Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành? Quả có chức

năng gì?

HS: Tự nghiên cứu thông tin  Trả lời

 HS khác nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, chốt lại:

+ Hợp tử  Phôi

+ Noãn  hạt chứa âu2 quả chứa hạt

+ các bộ phận khác của hoa héo và rụng ( 1 số ít loài cây

ở quả còn dấu tích của 1 số bộ phận của hoa)

HS: Tự rút ra kết luận

+ Hạt phấn hút chất nhày trương lên

 Nảy mầm thành ống phấn

+ TBSD đực chuyển đến phần đầuống phấn

+ Ống phấn xuyên qua đầu nhuỵ vàvòi nhuỵ vào bầu

2 Thụ tinh:

Thụ tinh là quá trình kết hợp tbsd đực và tbsd cái  Hợp tử

3 Kết hạt và tạo quả:

+ Hợp tử  Phôi+ Noãn  hạt chứa âu2 quả chứahạt

+ các bộ phận khác của hoa héo vàrụng ( 1 số ít loài cây ở quả còn dấutích của 1 số bộ phận của hoa)

Trang 5

4.Kiểm tra đánh giá :

Gv cho HS trả lời câu hỏi:

1 hãy kể những hiện tượng xảy ra trong sự thụ tinh? Hiện tượng nào là quan trọng nhất?

2 Phân biệt hiện tượng thụ phấn và hiện tượng thụ tinh?

3 Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành?

5.Hướng dẫn về nhà :

 Học bài , trả lời ácc câu hỏi cuối bài

 Chuẩn bị bài tiết học sau

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 20 Tiết 39

Ngày soạn: 09.01

CHƯƠNG VII : QUẢ VÀ HẠT

BÀI 32: CÁC LOẠI QUẢ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 kiến thức : Giúp HS

 Biết phân chia quả thành các nhóm khác nhau

 Dựa vào đặc điểm của vỏ quả để chia quả thành 2 nhóm chính : quả khô và quả thịt

2 Kĩ năng:

Rèn cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết, so sánh, thực hành kĩ năng vận dụng kiến thức để bảo quản, chế biến quả và hạt sau khi thu hoạch

3 Thái độ :

Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên

II CHUẨN BỊ

1.GV: - Soạn và tham khảo các tài liệu có liên quan.

- Tranh ảnh H32.1

- Sưu tầm trước một số quả khô và quả thịt khó tìm

2 HS : - Chuẩn bị theo nhóm 1 số quả có ở địa phương: quả đậu Hà lan, quả me, bằng

lăng, đu đủ, cà chua, táo, quất, chanh,…

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

GV: cho HS kể tên một số loại quả mà em biết?

Trang 6

Chúng gống và khác nhau ở điểm nào?  Biết phân loại quả sẽ có tác dụng thiết thực trong đờisống Bài học hôm nay sẽ giúp các em phân loại quả.

3 Học bài mới :

Hoạt động 1 : Tập chia nhóm các loại quả

GV cho HS quan sát mẫu vật và phân loại các loại

quả

GV hướng dẫn HS phân tích các bước của việc

phân chia các nhóm quả

HS: Quan sát mẫu vật, phân loại quả theo nhóm:

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

 Dựa vào những đặc điểm nào để phân chia

nhóm?

HS: Phát biểu

GV: Nhận xét, chốt lại:

Hoạt động 2: Các loại quả chính

GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK (B)

? Nhóm quả thịt gồm mấy nhóm ?

HS: Phát biểu, bổ sung

GV: cho HS dùng dao cắt quả cà chua và quả táo

? Nhóm quả thịt gồm mấy nhóm ? Đặc điểm của

các nhóm như thế nào?

HS: Phát biểu

GV: Nhận xét, chốt lại:

Quả thịt và quả hạch khác nhau ở những điểm

nào?

HS: trả lời

GV: Nhận xét, chốt lại:

? Có mấy loại quả khô ?

HS: Phát biểu: 2 loại quả khô

GV: yêu cầu HS quan sát vỏ quả khô khi chín 

Nhận xét chia quả khô thành hai nhóm và yêu cầu

các nhóm:

+ thảo luận ghi lại đặc điểm của từng nhóm quả

BÀI 32: CÁC LOẠI QUẢ

1 Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả

2 Các loại quả chính

Dựa vào đặc điểm của vỏ quả có thể phân chia quả thành hai nhóm

a) Nhóm quả thịt : gồm hai

b) Nhóm quả khô :

- Quả khô nẻ : Khi chín khô vỏ

Trang 7

khô

+ gọi tên hai nhóm quả khô đó

HS: Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận ,

các nhóm khác nhận xét bổ sung

GV: Nhận xét, giúp HS khắc sâu kiến thức

quả có khả năng tách ra

- Quả khô không nẻ : Khi chín khô vỏ quả không tự tách ra

4 Kiểm tra đánh giá :

a) Dựa vào đâu để phân biệt quả khô và quả thịt ? (Chọn câu trả lời đúng nhất )

a Đặc điểm bên trong của quả

b Đặc điểm của vỏ quả

c Khối lượng của quả

b) Quả mọng khác với quả hạch ở những điểm nào ?

a Quả mọng bên trong có nhiều nước , còn quả hạch không có nước

b Quả mọng có phần thịt mềm , quả hạch thịt cứng

c Quả mọng thường có phần thịt mềm , nhiều hạt nhỏ , quả hạch thường có một hạt rất cứng

c) Vì sao người ta phải thu hoạch đổ xanh và đổ đen trước khi quả chín khô

Người ta phải thu hoạch đổ đen và đổ xanh trước khi quả chí khô vì đổ đen và đổ xanh thuộc dạng ………, khi chín ……… sẽ tự động bị tách ra

5 Hướng dẫn về nhà :

o Học và trả lời câu hỏi sgk

o Đọc mục em có biết

o Ngâm hạt đổ đen, hạt ngô chuẩn bị bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

Tuần 20 Tiết 40

Ngày soạn: 09.01

BÀI 33 : HẠT VÀ CÁC BỘ PHÂÄN CỦA HẠT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 kiến thức : Giúp HS

 Kể tên các bộ phận của hạt

 Phân biệt được hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm

 Biết cách nhận biết hạt trong thực tế

1.GV: - Soạn và tham khảo các tài liệu có liên quan.

- Tranh câm về các bọ phận của hạtđỗ đen và hạt ngô

- Mẫu vật: Hạt đỗ đen ngâm trước 1 ngày và hạt ngô đặt trên bông ẩm trước 3-4 ngày

- Kim mũi mac, lúp cầm tay

2 HS : - Chuẩn bị theo nhóm 1 số hạt đỗ đen đã ngâm trước 1 ngày và vài hạt ngô

ngâm trước 3-4 ngày

- Kẻ bảng vào vở bài tập

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

Gv cho HS trả lời một số câu hỏi tra8c1 nghiệm sau:

1 Dựa vào hình thái của vỏ quả có thể chia quả thành mấy nhóm chính?

a Nhóm quả có màu đẹp và nhóm quả có màu nâu, xám

b Nhóm quả hạch và nhóm quả khô không nẻ

c Nhóm quả khô và nhóm quả thịt

d Nhóm quả khô nẻ và nhóm quả mọng

2 Trong các nhóm quả sau đây nhóm nào gồm toàn quả khô?

a Quả cà chua, quả ớt, quả thìa là, quả chanh

b Củ ( quả ) lạc, quả dừa, quả đu đủ, quả táo ta

c Quả đậu bắp, quả đậu xanh, quả đậu Hà lan, quả cải

d Quả bồ kết, quả đậu đen, quả chuối, quả nho

3 Trong các nhóm quả sau đây nhóm quả nào gồm toàn quả thịt?

a Quả đỗ đen, quả hồng xiêm, quả chuối, quả bầu

b Quả mơ, quả đào, quả xoài, quả dưa hấu, quả đu đủ

c Quả chò, quả cam, quả vú sữa, quả bồ kết

d Cả hai nhóm a và b

Đáp án: 1-c; 2- c; 3- b

2 Giới thiệu bài mới:

Trang 9

Cây xanh có hoa đều do hạt phát triển thành Vậy cấu tạo của hạt như thế nào? Các loại hạt cógiống nhau không?

3 Học bài mới :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu các bộ phận của hạt

GV hướng dẫn HS bóc vỏ 2 loại hạt ngô , đổ đen , sau

đó dùng kính lúp quan sát , đối chiếu với hình 33.1 ,

33.2 sgk Tìm hiểu đủ các bộ phận của hạt

HS : tiến hành quan sát , thảo luận theo nhóm

HS lên bảng chỉ lên tranh câm các bộ phận của mỗi hạt

- Hoàn thành bảng trong sgk trang 108

Hạt gồm những bộ

phận nào ?

Vỏ và phôi Vỏ , phôi và

phôi nhũBộ phận nào bao

bọc và bảo vệ

Chồi mầm,lá mầm,thân mầm,rễ mầm

Phôi có mấy lá

mầm

Hai lá mầm

Một lá mấm

Chất dinh dưỡng

dự trữ chứa ở đâu ? Hai lá mầm Phôi nhũ

HS: Đại diện các nhóm thông báo kết quả thảo luận ,

các nhóm khác nhận xét , bổ sung

GV: Nhận xét, chốt lại

Hoạt động 2 : Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai

lá mầm

GV: yêu cầu HS Căn cứ vào bảng trang 108 sgk đã làm

ở mục 1 + Đọc thông tin sgk

? Tìm những điển giống nhau và khác nhau chủ yếu

giữa hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm?

HS: Phát biểu ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung

BÀI 33 : HẠT VÀ CÁC BỘ PHÂÄN CỦA HẠT

I Các bộ phận của hạt

Hạt gồm : Vỏ – Phôi

 Phôi gồm : Rễ mầm , thân mầm , chồi mầm , lá mầm

 Chất dinh dưỡng dự trữ chứa ở 2 lá mầm hoặc phôi nhũ

II Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm

Trang 10

GV: Nhận xét, chốt lại:

? Hạt hai lá mầm khác hạt một lá mầm ở những điểm

nào ?

HS: Dựa vbào thông tin và hiểu biết cảu mình  Trả

lời được

GV: Nhận xét, chốt lại:

 Thế nào là cây hai lá mầm và cây một lá mầm ?

HS: tự rút ra kết lậun:

 Hạt một lá mầm : phôi chỉ có một lá mầm

 Hạt hai lá mầm : Phôi có hai lá mầm

4 Kiểm tra đánh giá :

1) Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa hạt một lá mầm và hạt hai lá

mầm?

2) Vì sao người ta chỉ giữ làmgiống những hạt chắc , to , mẩy , không bị sứt sẹo và không

bị sâu bệnh ? ( Hạt to mẩy chắc : có nhiều chất dinh dưỡng, có bộ phôi khoẻ Hạt không sứt sẹo : các bộ phận còn nguyên vẹn nẩy mầm thành cây con và phát triển bình thường Hạt không bị sâu bệnh : tránh những yếu tố gây hại cho cây non khi mới hình thành )

5.Hướng dẫn về nhà :

 Học và trả lời câu hỏi sgk; làm bài tập trang 90

 Chẩun bị bài sau: Các loại quả : quả chò, quả trinh nữ, quả thông, quả đậu bắp khô…

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 21 Tiết 41

Ngày soạn: 22.01

BÀI 34: PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 kiến thức : Giúp HS

 Phân biệt được những cách phát tán khác nhau của quả và hạt

 Tìm những đặc điểm thích nghi với từng cách phát tán của các loại quả

Trang 11

- Một số loại quả và hạt thật

- Bảng phụ sgk trang 111

2 HS : - Sưu tầm các loại quả hạt có trong hình 34.1 sgk

Kẻ trước vào vở bảng trang 111

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Cây thường sống cố định một chỗ nhưng quả và hạt của chúng lại được phát tán đi xa hơn nósống Vậy những yếu tố nào để quả và hạt phát tán được? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hômnay

3 Học bài mới :

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin sgk  Trả lời câu

hỏi:

 Thế nào là hiện tượng phát tán ?

 Ý nghĩa của hiện tượng phát tán ?

Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách phát tán của quả

và hạt

HĐ1: Tìm hiểu về các cách phát tán của quả và hạt

GV: yêu cầu HS dựa vào thông tin trả lời câu hỏi:

? Quả và hạt thường được phát tán xa cây mẹ,

yếu tố nào giúp quả và hạt phát tán được ?

HS: Phát biểu

GV: ghi ý kiến của nhóm lên bảng, nghe bổ sung

và chốt lại có 3 cách phát tán : Tự phát tán , phát

tán nhờ gió , nhờ động vật

GV: Yêu cầu HS thảo luận  Hoàn thành bài tập

ở phiếu học tập

HS: - thảo luận, hoàn tahnh2 phiếu học tập

- Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận ,

các nhóm khác nhận xét , bổ sung

GV: Nhận xét, chốt lại đáp án

BÀI 34: PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT

I Các cách phát tán của quả và hạt

Trang 12

? Quả và hạt có những cách phát tán nào ?

HS: Tự rút ra kết luận:

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm thích nghi với

các cách phát tán của quả và hạt

GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu học tập

HS: Các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập

- Có hươngthơ, ngọt, hạtvỏ cứng

- Có gai, móc bám

Quả khônẻ

Ví dụ

GV: - treo bảng đặc điểm thích nghi ……

- Đại diện nhóm lên gắn kết quả lên bảng

HS: Các nhóm khác nhận xét , bổ sung

GV: thông báo đáp án chuẩn

 Ngoài các cách phát tán trên còn có cách phát

tán nào ?

GV gợi ý: Ở Việt Nam có giống hoa của các nước

khác , Vậy vì sao có được ?

(GV thông báo : quả và hạt có thể phát tán nhờ

nước hay nhờ người… )

? Đặc điểm của các cách phát tán như thế nào ?

HS: Dựa vào thông tin  Trả lời đời được

GV: nhận xét, chốt lại:

 Tại sao nông dân thường thu hoạch đậu khi quả

mới già ?

 Sự phát tán có lợi gì cho thực vật và con người ?

HS : Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, chốt lại:

- phát tán nhờ động vật

II Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán

- Phát tán nhờ gió : Quả có cánh hoặc túm lông nhẹ

- Phát tán nhờ động vật :

 Có hương thơm, ngọt, hạt vỏ cứng

 Có gai, móc bám

- Tự phát tán : quả khô nẻ

4Kiểm tra đánh giá :

1 Sự phát tán là gì ?

a Hiện tượng của quả và hạt có thể bay đi xa nhờ gió

b Hiện tượng của quả và hạt mang đi xa nhờ động vật

Trang 13

c Hiện tượng của quả và hạt được chuyển đi xa chỗ nó sống

d Hiện tượng của quả và hạt có thể vung vãi nhiều nơi

2 Nhóm quả và hạt nào thích nghi với cách phát tán nhờ động vật

a Những quả và hạt có nhiều gai hoặc móc

b Những quả và hạt có túm lông hoặc có cánh

c Những quả và hạt làm thức ăn cho động vật

d Câu a và c là đúng

5.Hướng dẫn về nhà :

Chuẩn bị làm trước thí nghiệm chứng minh điều kiện cần cho hạt nảy

mầm

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 21 Tiết 42

Ngày soạn: 26.01

BÀI35: NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 kiến thức : Giúp HS

 HS nêu tự làm thí nghiệmvà nghiên cứu thí nghiệm phát hiện ra các điều kiện cần cho hạt nảy mầm

 Giải thích được cơ sở khoa học của một số biện pháp kỹ thuật gieo trồng và bảo quản hạt giống

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kỹ năng thiết kế thí nghiệm thực hành

3 Thái độ :

Giáo dục HS có lòng yêu thích môn sinh học

II CHUẨN BỊ

Trang 14

1.GV: - Soạn và tham khảo các tài liệu có liên quan.

- Chuẩn bị thí nghiệm trước 3-4 ngày để so sánh với TN của HS

2 HS : - Chuẩn bị thí nghiệm trước ở nhà.

- Kẻ bảng tường trình thí nghiệm vào vở bài tập.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

Gv cho HS trả lời câu hỏi tr8ác nghiệm sau:

1 Sự phát tán là gì?

a Hiện tượng quả và hạt có thể bay đi xa nhờ gió

b Hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nhờ động vật

c Hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa nơi chỗ nó sống

d Hiện tượng quả và hạt có thể tự vung vãi nhiều nơi

2 Nhóm quả và hạt nào thích nghi với cách phát tán nhờ động vật

a Những quả và hạt có nhiều gai hoặc có móc

b Những quả và hạt có túm lông hoặc có cách

c Những quả và hạt làm thức ăn cho động vật

d Câu a và c

Đáp án: 1- c; 2- d

2 Giới thiệu bài mới:

Hạt nảy mầm cần những điều kiện gì? Muốn biết điều đó chúng ta cùng tìm thí nghiệm qua bàihọc hôm nay

3.Học bài mới :

Hoạt động 1: Thí nghiệm về những điều kiện cần

cho hạt nảy mầm

? Hạt ở cốc nào có hiện tượng nảy mầm?

Chú ý : phân biệt hạt nảy mầm với hạt chỉ nứt vỏ khi

no nước

GV: Yêu cầu HS tiến hành thảo luận theo nội dung :

? Tìm hiểu nguyên nhân hạt nảy mầm và không nảy

mầm?

? Hạt nảy mầm cần những điều kiện nào ?

HS: Thảo luận  Thống nhất ý kiến

GV: Gọi địa diện nhóm trình bày

HS: Trình bày nhóm khác nhận xét , bổ sung

BÀI35: NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM

I Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm

vì thiếu không khíCốc 3 : Hạt nảy mầm

 Hạt nảy mầm cần có đủ :

Trang 15

GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận qua thí nghiệm 1:

HS: Tự rút ra kL: Hạt nảy mầm cần có đủ : nước ,

không khí

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm 2 SGK và trả

lới câu hỏi :

Cách tiến hành thí nghiệm 2 như thế nào ?

Hạt đậu trong cốc thí nghiệm này có nảy mầm

được không ? Tại sao ?

Ngoài điều kiện đủ nước , không khí hạt còn cần

những điều kiện nào nữa ?

HS: tự nghiên cứu thông tin  Trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, chốt lại:

Yêu cầu HS rút ra kết luận qua thí nghiệm 2

HS: rút ra kết luận:

? Ngoài 3 điều kiện trên hạt nảy mầm còn phụ thuộc

vào điều kiện nào nữa ?

HS: trả lời

GV: Cho HS tự rút ra kết luận qua 2 thí nghiệm trên

? Điều kiện để hạt nảy mầm?

HS: Tự rút ra kết luận

Hoạt động 2: Những hiểu biết về điều kiện nảy mầm

của hạt được vận dụng như thế nào trong sản xuất ?

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để tìm ra cơ sở khoa

học của mỗi biện pháp

HS: Tự nghiên cứu thông tin, giải thích được:

GV: cho các nhóm trao đổi thống nhất cơ sở khoa học

của mỗi biện pháp

quả : Hạt không nảy mầm

Kết luận : Muốn hạt nảy

mầm ngoài chất lượng hạt còn cần có đủ nước , không khí và nhiệt độ thích hợp

2 Những hiểu biết về điều kiện nảy mầm của hạt được vận dụng như thế nào trong sản xuất

Khi gieo hạt phải làm đấttơi xốp , phải chăm sóc hạtgieo : chống úng , chống hạn, chống rét và gieo đúng thờivụ

4.Kiểm tra đánh giá :

GV cho HS trả lời câu hỏi SGK:

2 những điều kiện bên ngoài và bên trong nào cần cho hạt nảy mầm?

3 Cần phải thiết kết thí nghiệm như thế nào để chứng minh sự nảy mầm của hạt phụ thuộcvào chất lượng hạt giống?

5.Hướng dẫn về nhà :

 Học và trả lời câu hỏi sgk

Trang 16

 Oân lại kiến thức chương II  chương VII.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 22 Tiết 43

Ngày soạn: 01.02

BÀI 36: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA

I CÂY LÀ MỘT THỂ THỐNG NHẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 kiến thức : Giúp HS

 Hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo và chức năng chính các cơ quan của cây xanh có hoa

 Tìm được mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và các bộ phận của cây tạo thành cơ thể toàn vẹn

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng nhận biết , phân tích , hệ thống hoá, kĩ năng vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng thực tế trông trồng trọt

3 Thái độ :

Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên

II CHUẨN BỊ

1.GV: - Soạn và tham khảo các tài liệu có liên quan.

- Tranh phóng to hình 36.1

2 HS : - Vẽ hình 36.1 vào vở

- Oân lại kiến thức về cơ quan dinh dưỡng và cơ quan sinh sản của cây

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Cây có nhiều cơ quan khác nhau, mỗi cơ quan đều có những chức năng riệng Vậy chúng hoạt động như thế nào để tạo thành một thể thống nhất? Đó chính là câu hỏi mà bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời

3 Học bài mới :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự thống nhất giữa cấu

tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây có hoa

BÀI 36: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA

I CÂY LÀ MỘT THỂ THỐNG NHẤT

1 Sự thống nhất giữa cấu tạo và

Trang 17

GV: - yêu cầu HS nghiên cứu bảng cấu tạo và

chức năng ( trang 116)

- Treo tranmh câm hình 36.1 sgk Gọi HS

lên bảng điền

HS: lên điền ghi chú cho tranh HS khác theo

dõi, nhận xét

GV: Nhận xét, chốt lại:

Cây xanh có hoa gồm những cơ quan nào ?

Nhiệm vụ của những cơ quan đó là gì ?

Những cơ quan nào làm nhiệm vụ nuôi dưỡng

cây ? Những cơ quan đó được gọi là cơ quan gì ?

Những cơ quan nào làm nhiệm vụ sinh sản ?

HS: - thảo luận nhóm hoàn thành bài tập sgk

(trang 116)

- Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận

, các nhóm khác nhận xét, bổ xung

GV: nhận xét, chốt lại:

Giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan có

mối quan hệ với nhau như thế nào ?

HS: tự rút ra kết luận

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự thống nhất về chức

năng giữa các cơ quan ở cây có hoa

GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk ở mục 2 suy

nghĩ và trả lời câu hỏi :

Những cơ quan nào của cây có mối quan hệ

chặt chẽ với nhau về chức năng ?

Lấy ví vụ chứng minh khi hoạt động của một cơ

quan được tăng cường hay giảm đi sẽ ảnh hưởng

đến các cơ quan khác ?

( Ví dụ : rễ không hút nước  Lá không quang

hợp)

HS: Đại diện các nhóm thông báo kết quả trao

đổi  Các nhóm khác nhận xét, bổ sung vá rút

2 Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa.

Các cơ quan của cây xanh liên quan mật thiết và ảnh hưởng tới nhau

4.Kiểm tra đánh giá :

GV cho HS chơi trò chơi giải ô chữ trang 118

5.Hướng dẫn về nhà :

o Học kết luận sgk

o Trả lời câu hỏi 1, 2 , 3 sgk/117

Trang 18

o Tìm hiểu đời sống cây ở nước , sa mạc , ở nơi lạnh

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 22 Tiết 44 Ngày soạn: 04.02 BÀI 36: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA (tt) II CÂY VỚI MÔI TRƯỜNG I.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 kiến thức : Giúp HS  HS nắm được giữa cây xanh và môi trường có mối quan hệ chặt chẽ , khi điều kiện sống thay đổi thì cây xanh biến đổi thích nghi với đời sống  Thực vật thích nghi với điều kiện sống nên nó phân bố rộng rãi 2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng quan sát, so sánh, 3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên II CHUẨN BỊ 1.GV: - Soạn và tham khảo các tài liệu có liên quan. - Tranh phóng to hình 36.2 sgk - Mẫu vật : Cây bèo tây 2 HS : - Sưu tầm một số tranh ảnh có liên quan đến bài học. III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1 Kiểm tra bài cũ: 2 Giới thiệu bài mới: 3 Học bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu các cây sống dưới nước GV thông báo : những cây sống ở nước chịu một số ảnh hưởng của môi trường : có sự nâng đởcủa nước nhưng lại thiếu khí O2 GV: yêu cầu HS quan sát hình 36.2 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK:

cây rong mái chèo

?Nhận xét hình dạng của lá ở các vị trí trên mặt

BÀI 36: TỔNG KẾT VỀ CÂY

CÓ HOA (tt)

II CÂY VỚI MÔI TRƯỜNG

1 Các cây sống dưới nước

Trang 19

nước , chìm trong nước ?Giải thích tại sao?

+ Cây sống trôi nổi trên mặt nước như bèo nhật bản

, rau nhút có thân xốp nhẹ , dễ nổi và dự trữ oxi cho

chúng hô hấp

+ Cây sống chìm trong nước : rong mái chèo , rau

mác ngập nước thì có lá dài , hẹp để chúng có thể

nương theo sóng nước không bị rách

Cây nằm sát mặt nước : Sen , súng lá lớn , hình tròn

để nhận được nhiều ánh sáng ).

? Câybèo tây có cuống lá phình to , xốp có ý

nghĩa như thế nào ?

? So sánh cuống lá khi cây sống trôi nổi và khi cây

sống trên cạn ?

HS: Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận ,

các nhóm khác nhận xét,bổ sung

GV: nhận xét, chốt lại

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của cây sống trên

cạn

GV: yêu cầu HS đọc thông tin , trả lời câu hỏi

- Cây mọc nơi khô hạn , nắng , gió nhiều vì sao rễ lại

ăn sâu và lan rộng ?

- Lá cây ở nơi khô hạn thường có lông sáp có tác

dụng gì ? ( giảm sự thoát hơi nước )

- Vì sao cây mọc trong rừng rậm thường vươn cao ?

( để nhận ánh sáng )

HS: Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận ,

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

VD : Cây mọc trong rừng rậm : thân vươn cao , các

cành tập trung ở ngọn

Cây trên đồi trống : rễ ăn sâu hoặc lan rộng ,

thân thấp , phân nhiều cành , lá thường có lớp lông

hoặc sáp phủ ngoài

Hoạt động 3 : Tìm hiểu đặc điểm cây sống trong

những môi trường đặc biệt :

GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 36.4

 thảo luận theo nội dung :

- Thế nào là môi trường sống đặc biệt ?

thích nghi với môi trường sống trôi nổi

giúp cây nổi

 Thích nghi với điều kiện sống ở môi trường nước

2 Các cây sống trên cạn

Cây sống trên cạn cơ thể cấu tạo phụ thuộc vào các yếu tố : nguồn nước , nhiệt độ , ánh sáng , gió , mưa …

3 Cây sống trong những môi trường đặc biệt

Trang 20

- Kể tên những cây sống ở những môi trường này ?

- Phân tích đặc điểm phù hợp với môi trường sống

của những cây này ?

HS: Thảo luận, phát biểu ý kiến

GV: Nhận xét, chốt lại:

 Ở những môi trường có điều kiện đặc

biệt không thích hợp với đa số các loại cây , tuy

nhiên vẫn có một số ít cây vẫn sống được

- Cây đước sống ở môi trường ngập mặn

- Cây xương rồng sống trên cát …

4.Kiểm tra đánh giá :

Nêu một vài ví dụ về sự thích nghi của cây với môi trường

5.Hướng dẫn về nhà :

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 23 Tiết 45

Ngày soạn: 11.02

CHƯƠNG III: CÁC NHÓM THỰC VẬT

BÀI 37: TẢO

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 kiến thức : Giúp HS

 Nêu rõ được môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc thấp

 Tập nhận biết 1 số tảo thường gặp

 Hiểu rõ những ít lợi thực tế của tảo

2 Kĩ năng:

Rèn cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết

Trang 21

3 Thái độ :

Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II CHUẨN BỊ

1.GV: - Soạn và tham khảo các tài liệu có liên quan.

- Mẫu vật : Tảo xoắn để trong cốc thủy tinh

- Tranh : Tảo xoắn , rong mơ và một số tảo khác

2 HS : - Xem laị cấu tạo chung của tế bào thực vật.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Trên mặt nước ao, hồ thường có váng màu lục hoặc màu vàng Váng đó do những cơ thể thựcvật rất nhỏ bé là tảo tạo nên Tảo còn gồm những cơ th6ẻ lớn hơn, sống ở nước ngọt hoặc nướcmặn

3.Học bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của tảo

GV: Yêu cầu HS quan sát tranh, mẫu vật của tảo

xoắn  Thảo luận theo nội dung :

 Mỗi sợi tảo có cấu tạo như thế nào?

 Vì sao tảo xoắn có màu lục ?

 Cách sinh sản của tảo xoắn ?

HS: Thảo luận  Phát biểu ý kiến

GV giải thích :

- Tên gọi tảo xoắn : do chất nguyên sinh có dãi xoắn

chứa diệp lục

- Cách sinh sản của tảo xoắn : sinh dưỡng , tiếp hợp.

? Tảo xoắn có cấu tạo cơ thể như thế nào ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, kết luận:

* Yêu cầu HS quan sát cây rong mơ  Trả lời

 Cây rong mơ sống ở đâu ?

 Rong mơ có cấu tạo cơ thể như thế nào ?

 Vì sao rong mơ có màu nâu ?

 Rong mơ khác cây xanh ở những điểm nào ?

HS: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận 

các nhóm khác nhận xét , bổ sung

GV: Nhận xét, chốt lại:

 Tại sao rong mơ được xếp vào nhóm thực vật bậc

2) Quan sát rong mơ :

- Sống thành đám lớn bám vào đá hoặc san hô nhờ giá bám ở gốc , có màu nâu

- Sinh sản :vô tính , hữu tính (tiếp hợp)

 Tảo là thực vật bậc thấp : cấu tạo cơ thể đơn giản , có

Trang 22

thấp ?

HS: Tự rút ra kết luận:

Hoạt động 2: Làm quen 1 vài tảo khác thường

gặp

GV cho HS quan sát tranh một số loại tảo khác

HS: Quan sát:

 Tảo đơn bào :

 Tảo đa bào :

GV: YC HS đọc thông tin sgk  Rút ra nhận xét hình

dạng của tảo? Qua hoạt động 1 và 2 có nhận xét gì

về tảo nói chung?

HS: Nậhn xét sự đa dạng của tảo về: hình dạng, cấu

tạo, màu sắc

 Nêu được: Tảo là TV bậc tấhp, có 1 hay nhiều tế

bào

Hoạt động 3 : Tìm hiểu vai trò của tảo

GV: YC HS đọc thông tin sgk, trả lời:

 Tảo sống ở nước có lợi gì ?

 Với đời sống con người tảo có ích lợi gì ?

 Khi nào tảo có thể gây hại ?

HS: Phát biểu ý kiến

GV: Nhận xét, chốt lại:

- Vì sao trong nước thường thiếu oxi mà cá vẫn có thể sống

được?

- Ở vùng biển người ta có thể dùng nguyên liệu gì để làm

phân bón? (người ta thường vớt rong mơ về làm phân

Tảo Silic ( Ở nước ngọt )

 Tảo đa bào :

nước ngọt )

nước mặn )

( Ở nước mặn)

III Vai trò của tảo :

 Cung cấp oxy và thức ăn cho động vật ở nước

 Làm thức ăn cho người và gia xúc

4.Kiểm tra đánh giá :

1 Cơ thể tảo có cấu tạo

a)Tất cả đều là đơn bào

b)Tất cả đếu là đa bào

c) Có dạng đơn bào và đa bào

2 Tảo là động vật bậc thấp vì :

Đáp án: 1-c; 2-c

Trang 23

5.Hướng dẫn về nhà :

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài sGK

- Đọc mục”Em có biết”

- Chuẩn bị mẫu : cây rêu

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 23 Tiết 46

Ngày soạn: 15.02

BÀI 38: RÊU – CÂY RÊU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 kiến thức : Giúp HS

 HS nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của rêu , phân biệt rêu với tảo và cây có hoa

 Hiểu được rêu sinh sản bằng gì và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản của rêu

 Thấy đuợc vaio trò của rêu trong tự nhiên

1.GV: - Soạn và tham khảo các tài liệu có liên quan.

- Mẫu vật : cây rêu

- Tranh : Cây rêu và cây rêu mang túi bào tử

- Dụng cụ : kính lúp

2 HS : - Chuẩn bị cây rêu.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

GV cho HS trả lời câu hỏi TN

? Cơ thể của các tảo được cấu tạo như thế nào?

a Tất cả đều là đơn bào( chỉ gồm một tế bào)

b Tất cả đều là đơn bào ( gồm nhiều tế bào)

c có dạng đơn bào và đa bào

2 Giới thiệu bài mới:

Rêu là nhóm thực vật lên cạn đầu tiên, cơ thể có cấu tạo đơn giản

3 Học bài mới :

BÀI 38: CÂY – CÂY RÊU

Trang 24

Hoạt động 1 : Tìm hiểu rêu sống ở đâu ?

GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS

 Giới thiệu 1 số loài rêu

 Nhận xét môi trường sống của một số loài rêu ?

 Rêu mọc đơn độc hay từng đám ?

GV : so sánh môi trường sống giữa rêu và tảo ?

Hoạt động 2 : Quan sát cây rêu

GV : giới hướng dẫn HS cách tách một hoặc hai

cây rêu ra để quan sát dưới kính lúp

HS : quan sát cây rêu dưới kính lúp kết hợp đối

chiếu hình 38.1 sgk để nhận biết các bộ phận của

cây rêu

HS lên ghi chú tranh câm

HS xác định : các bộ phận làm nhiệm vụ dinh

dưỡng , các bộ phận làm nhiệm vụ sinh sản

HS : thảo luận nhóm theo nội dung :

- Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo cơ quan dinh dưỡng

- quan sát đặc điểm cấu tạo của rễ , thân , lá và

đọc sgk/126 để hoàn thành phiếu học tập :

Tảo

Rêu

Cây có

hoa

HS: Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận

 Các nhóm khác nhận xét , bổ sung

GV giảng giải đặc điểm cơ quan sinh dưỡng của

rêu trên tranh

? Cơ quan sinh dưỡng của rêu gồm những bộ phận

nào ?

HS: rự rút ra kết luận:

? Tại sao rễ của cây rêu chỉ được xem là rễ giả ?

? Vậy rễ thật có cấu tạo như thế nào ?

? Qua kết quả trên ta thấy cây rêu và cây có hoa

giống và khác nhau ở những điểm nào ?

(Giống : đã phân hoá thành rễ , thân và lá

Khác : Rêu : thân , lá , rễ chưa có mạch dẫn

Đậu : thân , lá , rễ có mạch dẫn)

I Môi trường sống của rêu :

Rêu sống ở nơi ẩm ướt

II Cơ quan sinh dưỡng của cây rêu

- Thân :ngắn , không phân nhánh

- Lá : nhỏ , mỏng

- Rễ giả : có khả năng hút nước

Trang 25

? Do những đặc điểm nào về cấu tạo mà rêu chỉ

mọc được ở những nơi ẩm ướt và không vươn cao

được ?

? So với tảo rêu có điểm gì tiến hoá hơn mà được

xếp vào nhóm thực vật bậc cao ?

Hoạt động 3 : Túi bào tử và sự phát triển của

cây rêu

GV yêu cầu HS quan sát tranh cây rêu có túi bào

tử phân biệt các phần của túi bào tử (Túi bài tử

có 2 phần mũ ở trên và cuống ở dưới,trong túi có

bào tử )

GV: yêu cầu HS quan sát tiếp hình 38.2 và đọc 

Thảo luận theo nội dung :

 Cơ quan sinh sản của rêu là bộ phận nào ?

 Rêu sinh sản bằng gì ?

 Trình bày sự phát triển của rêu ?

HS: Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận ,

các nhóm khác nhận xét bổ sung

GV: nhận xét, chốt lại:

? Quá trình hình thành bào tử diển ra như thế nào ?

HS: Tự rút ra kết luận:

III Túi bào tử và sự phát triển của cây rêu

- Cơ quan sinh sản là túi bào tử

- Rêu sinh sản bằng bào tử

- Bào tử nảy mầm phát triển thành cây rêu

4.Kiểm tra đánh giá :

GV cho HS trả lời qua bài tập diền vào chỗ chấm :

Cơ quan sinh dưỡng cây rêu gồm có: ……….(1), ……… (2), chưa có ……… (3) thật sự Trong thân và lá rêu chưa có ………… (4) Rêu sinh sản bằng ……… (5) được chứa trong …….(6), cơ quan này nằm ở …… (7) cây rêu

5.Hướng dẫn về nhà :

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài tiếp theo: cây dương xỉ

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 24 Tiết 47

Ngày soạn: 18.02

Trang 26

BÀI 39: QUYẾT – CÂY DƯƠNG XỈ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 kiến thức : Giúp HS

 Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của dương xỉ

 Biết cách nhận dạng 1 cây thuộc dương xỉ

 Nói rõ được nguồn gốc hình thành các mỏ than đá

- Mẫu vật :Cây dương xỉ

2 HS : - Chuẩn bị Cây dương xỉ

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Quyết là tên gọi chung của một nhóm thực vật ( trong đó cây có các cây dương xỉ) sinh sản bằngbào tử như rêu nhưng khác về cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và sinh sản Vây chúng khác nhau nhưthế nào? Ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

3 Học bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm cây dương xỉ

1 Quan sát cơ quan sinh dưỡng cây dương xỉ

GV yêu cầu HS quan sát cây dương xỉ

HS: - Các nhóm quan sát cây dương xỉ đối chiếu

tranh vẽ xác định các bộ phận của cây

- Quan sát đặc điểm của rễ , thân , lá ( chú ý đặc

điểm của lá non)

? Cây dương xỉ được cấu tạo bởi những bộ phận

nào?

đặc điểm các bộ phận đó ? ( chú ý HS không nhầm

lẫn cuống lá già là thân )

? So sánh các đặc điểm với cơ quan sinh dưỡng của

rêu?

HS: Phát biểu,

GV: Nhận xét, chốt lại:

BÀI 39: QUYẾT – CÂY DƯƠNG XỈ

I

Quan sát cây dương xỉ 1.Cơ quan sinh dưỡng :

cuống dài , lá non cuộn tròn

hình trụ

Trang 27

2 Quan sát túi bào tử và sự phát triển của cây

dương xỉ

GV: yêu cầu HS lật mặt dưới của lá già để tìm túi

bào tử

HS : quan sát kĩ hình 39.2 và đọc kỹ chú thích

 Tiến hành thảo luận theo nội dung :

 Vòng cơ có tác dụng gì ?

 Cơ quan sinh sản và sự phát triển của bào tử ?

 So sánh với rêu

GV: cho HS làm bài tập : điền vào chổ trống những

từ thích hợp sau :

- Mặt dưới của dương xỉ có những đốm chứa …túi

bào tử vách túi bào tử có một vòng cơ, màng tế bào

dày lên rất rõ, vòng cơ có tác dụng …đẩy bào tử bay

ra …khi túi bào tử chín Bào tử rơi xuống đất sẽ nảy

mầm và phát triển thành nguyên tản …rồi từ đó

mọc ra …cây dương xỉ con

- Dương xỉ sinh sản bằng …bào tử … như rêu, nhưng

khác rêu ở chổ có …nguyên tản …do bào tử phát triển

thành

 Từ những vấn đề trên ta rút ra được điều gì ?

HS: Tự rút ra kết luận:

HĐ2: Quan sát 1 vài loài dương xỉ thường gặp.

GV: YC HS Quan sát cây rau bợ, cây lông cu li

 Rút ra :

 Nhận xét đặc điểm chung

 Nêu đặc điểm nhận biết 1 cây thuộc dương xỉ

( căn cứ vào lá non)

HS: Quan sát hình  Trả lời

GV: KL

HĐ 3 : Quyết cổ đại và sự hình thành than đá.

GV: YC HS đọc thông tin SGK  Trả lời:

? Than đá hình thành như thế nào ?

HS: nghiên cứu thông tin và nêu lên nguồn gốc của

than đá từ dương xỉ cổ

HS đọc kết luận chung

dẫn

2.Túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ :

Dương xỉ sinh sản bằng bào tử,

cơ quan sinh sản là túi bào tử

II Một vài loài dương xỉ thường gặp

Trang 28

a) So sánh cơ quan sinh dưỡng của cây rêu và dương xỉ , cây nào có cấu tạo phức tạp hơn?

c) Than đá được hình thành như thế nào ?

5.Hướng dẫn về nhà :

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “em có biết”

- Chuẩn bị bài tiếp theo: cành thông, nón thông

IV RÚT KINH NGHIỆM

1.GV: - Hệ thống câu hỏi

2 HS : - Oân lại kiến thức cũ.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

3 Học bài mới :

CÂU HỎI ÔN TẬP

GV: Phát câu hỏi ôn tập cho các nhóm

1/Hãy nêu tên ,đặc điểm và chức năng của những

bộ phận chinh ở ù hoa Bộ phận nào là quan trọng

Trang 29

3/Có mấy cách xếp hoa trên cây ?Cho ví dụ

4/Thụ phấn là gì ?Giao phấn khác với tự thụ phấn

ở điểm nào ?

5/Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ ?

Những hoa nở về đêm có đặc điểm gì thu hút sâu

bọ

6/Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió Trong

trường hợp nào thụ phấn nhờ gió là cần thiết ?Cho

ví dụ

7/Phân biệt hiện tượng thụ phấn và hiên tượng thụ

tinh Thụ phấn có quan hệ gì với thụ tinh

8/Phân biệt quả khô với quả thịt ?cho ví dụ

9/Quả mọng khác với quả hạch như thế nào ?Cho

ví dụ

10/Phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm

11/Đặc điểm của quả và hạt phát tán nhờ

gió ,động cvật và tự phát tán

12/Những điều kiện bên ngoài và bên trong nào

cần cho hạt nảy mầm

13/Vì sao nói cây là 1 thể thống nhất

14/ Nêu đặc điểm của cây sống trong môi trường

nước ,ở cạn và trong những môi trường đặc biệt

15/Phân biệt điểm khác nhau và giống nhau giữa

tảo xoắn và rong mơ

16/So sánh đặc điểm cấu tạo rêu với tảo

17/So sánh đặc điểm cấu tạo rêu và dương xỉ?

2/HỌC SINH THẢO LUẬN NHÓM TRÌNH

BÀY LẠI KIẾN THỨC

-Chia học sinh thành 4 nhóm (Phân công tổ trưởng

-Gv nhận xét đánh giá và rút ra đáp án đúng của

mỗi câu hỏi ôn tập

hoa đơn tính Cho ví dụ 3/Có mấy cách xếp hoa trên cây ?Cho ví dụ

4/Thụ phấn là gì ?Giao phấn khác với tự thụ phấn ở điểm nào ?

5/Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ ?Những hoa nở về đêm có đặc điểm gì thu hút sâu bọ

6/Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió Trong trường hợp nào thụ phấn nhờ gió là cần thiết ?Cho ví dụ

7/Phân biệt hiện tượng thụ phấn và hiên tượng thụ tinh Thụ phấn có quan hệ gì với thụ tinh

8/Phân biệt quả khô với quả thịt ?cho ví dụ

9/Quả mọng khác với quả hạch như thế nào ?Cho ví dụ 10/Phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm

11/Đặc điểm của quả và hạt phát tán nhờ gió, động vật và tự phát tán?

12/Những điều kiện bên ngoàivà bên trong nào cần cho hạt nảy mầm

13/Vì sao nói cây là 1 thể thống nhất

14/ Nêu đặc điểm của cây sống trong môi trường nước ,ở cạn và trong những môi

trường đặc biệt 15/Phân biệt điểm khác nhau và giống nhau giữa tảo xoắn và rong mơ

16/So sánh đặc điểm cấu tạo rêu với tảo

17/So sánh đặc điểm cấu tạo

Trang 30

rêu và dương xỉ?

4.Kiểm tra đánh giá :

Nhận xét đánh giá hoạt động mỗi nhóm (có thể cho điểm nhóm hoặc cá nhân làm việc tốt)

5.Hướng dẫn về nhà :

HS ôn tập chuẩn bị kiểm tra giữa học kỳ

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 25 Tiết 49

Ngày soạn: 23.02

KIỂM TRA 45 PHÚT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 kiến thức : Giúp HS

- So sánh được đặc điểm của quả hạch và quả mọng

- Nêu được đặc điểm của các cách phát tán của quả và hạt

- Nêu được vai trò của tảo đối với môi trường, tự nhiên và con người

2 Kĩ năng:

 Rèn luyện khả năng tư duy, khả năng trình bày kiến thức

3 Thái độ :

II CHUẨN BỊ

1.GV: - Đề kiểm tra

2 HS : Oân bài trước ở nhà.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Gv phát đề kiểm tra

1 ĐỀ

A- TRẮC NGHIỆM : ( 5 ĐIỂM)

Câu 1: (3.75đ) Hãy chọn và khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1 Dựa vào đâu để phân biệt quả khô và quả thịt ?

2 Hạt gồm những bộ phận nào?

a Gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng c Gồm: vỏ, lá mầm, chất dinh dưỡng

b Gồm: vỏ, phôi, lá mầm d Cả a, b và c sai

3 Quả mọng khác với quả hạch ở những điểm nào ?

Trang 31

a Quả mọng bên trong có nhiều nước, còn quả hạch không có nước.

b Quả mọng có phần thịt mềm, quả hạch thịt cứng

c Quả mọng thường có phần thịt mềm, nhiều hạt nhỏ, quả hạch thường có một hạt rất cứng

d Cả a và c

4 Cây một lá mầm:

a Cây lúa, cây ngô, cây kê c Cây ngô, cây cam, cây lạc

b Cây lúa, cây đậu, cây bưởi d Cây đậu, cây ngô, cây đỗ đen

5 Các loại quả nào sau đây thích nghi với phát tán nhờ gió?

a Quả chò, quả đậu, quả ổi c Quả trâm bầu, quả chò, quả bồ công anh

b Quả chò, quả trinh nữ, quả ké d quả ổi, quả dậu HàLan, quả chò

6 Rêu khác tảo ở những điểm :

a. Có thân, lá , rễ c Có mạch dẫn

b. Có thân , lá d Câu b , c đúng

7 Trong trường hợp nào thì sự thụ phấn nhờ người là cần thiết?

a Khi thời tiết không thuận lợi như mưa, không có gió

b Muốn tăng năng xuất của quả và hạt

c Muốn tránh hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn hoặc khi muốn lai tạo ra giống mới

d Tất cả các trường hợp trên

8 Trong các nhóm quả sau đây nhóm quả nào gồm toàn quả thịt?

e Quả đỗ đen, quả hồng xiêm, quả chuối, quả bầu

f Quả mơ, quả đào, quả xoài, quả dưa hấu, quả đu đủ

g Quả chò, quả cam, quả vú sữa, quả bồ kết

h Cả hai nhóm a và b

9 Nhóm quả và hạt nào thích nghi với cách phát tán nhờ động vật?

e. Những quả và hạt có nhiều gai hoặc móc c Những quả và hạt làm thức ăn cho động vật

f. Những quả và hạt có túm lông hoặc có cánh d Câu a và c là đúng

10 Cơ thể tảo có cấu tạo :

a Tất cả đều là đơn bào c Có dạng đơn bào và đa bào

b Tất cả đều là đa bào d Cả a, b và c sai

11 Trong các nhóm quả sau đây nhóm nào gồm toàn quả khô?

e Quả cà chua, quả ớt, quả thìa là, quả chanh

f Quả đậu bắp, quả đậu xanh, quả đậu Hà lan, quả cải

g Củ ( quả ) lạc, quả dừa, quả đu đủ, quả táo ta

h Quả bồ kết, quả đậu đen, quả chuối, quả nho

12 Tảo là thực vật bậc thấp vì :

a Cấu tạo cơ thể đơn bào c Chưa có rễ , thân , lá

13 Sự phát tán là gì ?

e. Hiện tượng của quả và hạt có thể bay đi xa nhờ gió

f. Hiện tượng của quả và hạt mang đi xa nhờ động vật

g. Hiện tượng của quả và hạt có thể vung vãi nhiều nơi

h. Hiện tượng của quả và hạt được chuyển đi xa chỗ nó sống

14 Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ :

a Hoa thường có màu sắc sặc sỡ , có hương thơm mật ngọt

Trang 32

b Hoa thường tập trung ở ngọn, bao hoa tiêu giảm, chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng hạt phấn nhỏ , nhẹ nhiều

c Hoa thường tập trung ở ngọn cây , có hương thơm, mật ngọt

d Cả a và c đều đúng

15 Dựa vào hình thái của vỏ quả có thể chia quả thành mấy nhóm chính?

e Nhóm quả có màu đẹp và nhóm quả có màu nâu, xám

f Nhóm quả khô nẻ và nhóm quả mọng

g Nhóm quả hạch và nhóm quả khô không nẻ

h Nhóm quả khô và nhóm quả thịt

Câu 2 : ( 1.25đ) Chọn nội dung ở cột B sao cho phù hợp với nội dung ở cột A để viết các chữ (a , b , c… ) vào cột trả lời

1 Thụ phấn

2 Hiện tượng nảy

mầm của hạt phấn

3 Thụ tinh

4 Tạo quả

5 Hình thành hạt

a Hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy

b Noãn sau khi thụ tinh hình thành hạt

c Tế bào sinh dục đực kết hợp tế bào sinh dục cái tạo thành

B- TỰ LUẬN ( 5 ĐIỂM)

Câu 1: (2 đ) Quả mọng và quả hạch khác nhau như thế nào? Cho ví dụ?

Câu 2: (1.5đ) Nêu đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt : phát tán nhờ gió, phát tán nhờ động vật và tự phát tán?

Câu 3: (1.5đ) Tảo có vai trò như thế nào đối với môi trường và con người?

ĐÁP ÁN

A TRẮC NGHIỆM (5điểm)

Câu 1: (3.75 đ) Mỗi câu chọn đúng được 0.25 đ.

 So sánh đúng được 1 điểm

Quả mọng: Phần thịt mềm, nhiều nước,…

Quả hạch: phần thịt mền, có hạch cứng ,…

 Ví dụ: Cho ví dụ đúng phần được 1 đ

- Nhóm quả mọng: cà chua, chuối, hồng,… (0.5 đ)

- Nhóm quả hạch: quả xoài, quả mơ, … (0.5đ)

Câu 2: 1.5 điểm

Trang 33

Nêu đúng đặc điểm thích nghi của mỗi cách phát tán của quả và hạt được 0.5 đ.

 Phát tán nhờ động vật: quả hoặc hạt có gai hoặc móc, là thức ăn của động vật,… 0.5đ

Câu 3: 1.5 điểm

 Lợi: 1 điểm

- Cung cấp oxi và thức ăn cho động vật ở nước

- Làm thức ăn cho người và gia súc

- Làm thuốc

 Một số tảo gây hại: 0.5 điểm

- Tảo đơn bào : làm ô nhiễm môi trường

-Tảo xoắn, tảo vòng: gây hại cho lúa, giảm năng suất

Tuần 25 Tiết 50

Ngày soạn: 25.02

BÀI 40: HẠT TRẦN – CÂY THÔNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 kiến thức : Giúp HS

 Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của thông

 Phân biệt sự khác nhau giữa nón và hoa

 Nêu được sự khác nhau cơ bản giữa cây hạt trần và cây có hoa

- Cành thông có nón

2 HS : - Kẻ trước bảng vào vở.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

GV: Giới thiệu với HS 1 nón thông H41.1 Người ta thường gọi là “quả” vì nó mang các hạt Gọinhư vậy đã chính xác chưa? Các em đã biết quả phát triển từ hoa ( đúng ra là bầu nhuỵ trong hoa).Vậy cây thông đã có hoa, quả thật sự chưa? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏitrên

3 Học bài mới :

BÀI 40: HẠT TRẦN –CÂY THÔNG

Trang 34

HĐ1: Quan sát cơ quan sinh dưỡng của cây thông

GV: giới thiệu về cây thông  Yêu cầu HS thảo luận:

 QS cành thông , lá thông  ghi đặc điểm ra

giấy nháp (Đặc điểm thân, cành , màu sắc …)

 QS cách mọc của lá ( chú ý vảy nhỏ ở gốc lá

)

HS: - Quan sát hình  Thảo luận

- Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

GV: thông báo : rễ to, khoẻ, mọc sâu

? Cơ quan sinh dưỡng của thông gồm những bộ phận nào ?

đặc điểm của những bộ phận đó ?

HS: Rút ra kết luận

HĐ 2 : Quan sát cơ quan sinh sản

GV: Hướng dẫn HS quan sát tranh tìm hiểu về cấu tạo của

nón đực và nón cái

Cành thông mang nón Nón thông đã chín

Quan sát một nón cái đã phát triển

I Cơ quan sinh dưỡng của cây thông

 Thân, cành màu nâu, xù

xì, có mạch dẫn

 Lá : nhỏ hình kim mọc từ

2 – 3 chiếc trên một cành con rất ngắn

 Rễ : dài, ăn sâu, lan rộng

II Cơ quan sinh sản ( nón)

Trang 35

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

 Xác định vị trí của nón đực và nón cái ?

 Nón đực có cấu tạo như thế nào ?

 Nón cái có cấu tạo như thế nào ?

HS: Phát biểu ý kiến  lớp nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, chốt lại

- Yêu cầu HS thảo luận trên phiếu học tập bảng so

sánh

cấu tạo của hoa và nón ?

HS: Thảo luận  Hoàn thành phiếu học tập

GV: Gọi đại diện lên bảng điển vào bảng phụ

HS: lớp theo dõi nhận xét

GV: Nhận xét, chốt đáp án:

 Có thể coi nón như hoa được không ?

(Nón chưa có bầu nhụy chứa noãn nên không thể xem là hoa

)

* GV: Yếu cầu HS quan sát một nón thông và tìm hạt :

 Hạt thông có đặc điểm gì ? nằm ở đâu?

 So sánh một nón đã phát triển với một quả của cây có

hoa ?

 Tại sao gọi thông là hạt trần ? (Hạt nằm trên lá noãn hở

Cơ quan sinh sản của thông là nón đực và nón cái nằm trên cùng 1 cây

Nón đực : nho,û màu vàng, mọc

thành cụm Cấu tạo gồm :

 Trục nón

 Vảy (nhị) mang túi phấn

 Túi phấn chứa các hạt phấn

Nón cái : Lớn hơn nón đực ,

mọc riêng lẻ Cấu tạo :

* Hạt nằm trên lá noãn hở (hạt

trần)  chưa có quả thật sự

III Giá trị của cây hạt trần

 Cung cấp gỗ

 Cung cấp nguyên liệu chongành công nghiệp : sơn

 Làm cảnh

Trang 36

(hạt trần), chưa có quả thật sự ).

HS: phát biểu

GV: Nhận xét, chốt lại:

? Cơ quan sinh sản của thông?

HS: Tự rút ra kết luận:

HĐ 3: Giá trị của cây hạt trần

GV: YC HS tự nghiên cứu thông tin, cho biết:

 Các cây thuộc ngành hạt trần có giá trị thực tiển như thế

nào ?

HS: Trả lời

GV: Chốt lại

4.Kiểm tra đánh giá :

 Cơ quan sinh sản của thông là gì ? Cấu tạo như thế nào ?

 Giữa cây dương xỉ và cây thông, cơ quan sinh sản của cây nào phức tạp hơn? Vì sao ?

Sinh sản bằng Túi bào tử Hạt

Cơ quan sinh sản là Bào tử Nón đực và nón cái ( cấu tạo phức tạp hơn)

Sự thụ tinh cần có nước Cần nước Không cần nước ( khá năng thích nghi với

đời sống cao hơn)

Sự phân bố Hẹp hơn Rộng hơn (hạt phấn nhẹ, tp nhờ gió )

5.Hướng dẫn về nhà :

- Học bài, trả lời câu hỏi sgk.

- Đọc mục “ Em có biết”

- Chuẩn bị cành bưởi , lá đơn , lá kép , quả cam, rể hành , hoa huệ , hoa hồng.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 26 Tiết 51

Ngày soạn: 27.02

BÀI 41: HẠT KÍN – ĐẶC ĐIỂM CỦA TV HẠT KÍN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 kiến thức : Giúp HS

 Phát hiện được những tính chất đạc trưng của cây hạt kín là có hoa , quả , hạt

 Phân biệt sự khác nhau giữa hạt kín và hạt trần

 Nêu được sự đa dạng của cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của hạt kín

Trang 37

- Cành bưởi , lá đơn , lá kép , quả cam, rể hành, hoa huệ , hoa hồng.

2 HS : - Mẫu vật đã chuẩn bị ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Chúng ta đã biết và làm quen với nhiều cây có hoa như: Cam, đậu, ngô, khoai,… Chúng còn gọichung là những cây Hạt kín Tại sao vây? Chúng khác với cây Hạt trần ở điểm quan trọng nào?

3 Học bài mới :

HĐ 1: Quan sát cây có hoa

GV: HS quan sát cây mà nhóm đã chuẩn bị từ cơ quan

sinh sản theo trình tự sgk (với những bộ phận nhỏ dùng

kính lúp)

Cơ quan sinh dưỡng :

 Thân : dạng thân (gỗ, cỏ)kích thước (to,nhỏ,tbình)

 Lá: cách mọc, kiểu lá, kiểu gân lá

 Rễ: xác định kiểu rễ

Cơ quan sinh sản :

 Hoa:Cách mọc (đơn, cụm)

 Đài: màu sắc của đài

 Tràng : màu sắc, cánh hoa rời hay dính

 Nhị : số nhị

 Nhụy: cắt ngang bầu nhụy xem noãn

HS: Quan sát mẫu  Ghi nhớ các đặc điểm

GV: Yêu cầu HS thảo luận  Hoàn thành bảng tr.135

HS: làm bài tập sgk/135

GV: treo bảng phụ và gọi HS lên điền

HS: Đại diện lên bảng điền  Các nhóm khác nhận

xét , bổ sung

GV: bổ sung và hoàn chỉnh bảng

* cung cấp : cây hạt kín có mạch dẫn phát triển

HĐ 2: tìm hiểu đặc điểm chung của cây hạt kín.

? Cây hạt kín có những đặc điển chung gì ?

HS: Từ bảng trên rút ra kết luận:

GV: Nhận xét, chốt lại:

BÀI 41: HẠT KÍN – ĐẶCĐIỂM CỦA TV HẠT KÍN

1.Quan sát cây có hoa

a Cơ quan sinh dưỡng

b.Cơ quan sinh sản

2.Đặc điểm của các cây hạt kín

 Cơ quan sinh dưỡng phát triểnvà đa dạng , trong thân có mạchdẫn phát triển ,

4.Kiểm tra đánh giá :

1 Tính chất đặc trưng của cây hạt kín là:

Ngày đăng: 17/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh truù - giáo án sinh 6-moi nhat- 1
nh truù (Trang 26)
5. Hình thành hạt - giáo án sinh 6-moi nhat- 1
5. Hình thành hạt (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w