Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng + Xết sự biến thiên và vẽ đồ thị HS bậc nhất và bậc 2 + giải và biện luận phương trình dạng ax + b = 0 và các phương trìng quy về dạng này, + giải hệ phương
Trang 1- Biết khái niệm và tính chất của bất đẳng thức.
- Hiểu bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân (BĐT Côsi) của hai số không âm
- Biết được một số BĐT có chứa dấu giá trị tuyệt đối như:
- Chứng minh được một số bất đẳng thức đơn giản có chứa dấu giá trị tuyệt đối
- Biết diểu diễn các điểm trên trục số thỏa mãn các bất đẳng thức x >a x; <a v a( íi >0)
3) Về tư duy và thái độ:
-Rèn luyện tư duy logic, trừu tượng.
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen II.Chuẩn bị :
1 Hs : Nghiên cứu và soạn bài trước khi đến lớp
2 Gv: Giáo án, các dụng cụ học tập (nếu cần)
III Phương pháp:
Về cơ bản gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học:
GV cho HS các nhóm thảo luận
để suy nghĩ trả lời các bài tập
trong hoạt động 1 và 2 SGK
Gọi HS nhận xét, bổ sung và GV
nêu lời giải chính xác (nếu HS
HS các nhóm thảo luận và ghi lờigiải vào bảng phụ
HS đại diện hai nhóm lên trìnhbày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửachữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Trang 2không trình bày đúng lời giải)
GV: Các mệnh đề có dạng “a>b”
hoặc “a<b” được gọi là bất đẳng
thức
HĐTP2: (Tìm hiểu về BĐT hệ
quả và BĐT tương đương)
GV gọi một HS nêu lại khái niệm
phương trình hệ quả
Vậy tương tự ta có khái niệm
BĐT hệ quả (GV nêu khái niệm
như ở SGK)
GV nêu tính chất bắc cầu và tính
chất cộng hai vế BĐT với một số
và ghi lên bảng
GV gọi một HS nhắc lại: Thế nào
là hai mệnh đề tương đương?
Tương tự ta cũng có khái niệm
hai BĐT tương đương (GV gọi
một HS nêu khái niệm trong
SGK và yêu cầu HS cả lớp xem
khái niệm trong SGK)
HĐTP3: (Bài tập áp dụng)
GV cho HS các nhóm xem nội
dung ví dụ HĐ3 trong SGK và
yêu cầu HS các nhóm thảo luận
tìm lời giải và ghi vào bảng phụ
Gọi HS đại diện lên bảng trình
bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung và GV
nêu lời giải đúng
Vậy để chứng minh BĐT a<b ta
chỉ cần chứng minh a-b<0
HĐTP3: (Tính chất của BĐT)
GV phân tích các tính chất và lấy
ví dụ minh họa và yêu cầu HS cả
lớp xem nội dung trong SGK
1.a)Đ; b)S; c)Đ
2.a)<; b)>; c)=; d)>
HS nhắc lại khái niệm phươngtrình hệ quả
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS nhắc lại khái niệm hai mệnh
đề tương đương…
HS các nhóm xem đề và thảoluận tìm lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửachữa ghi chép
HS chú ý theo dõi trên bảng …
HS chú ý theo dõi và nêu vídụ ápdụng…
2 Bất đẳng thức hệ quả và bất đẳng thức tương đương:
Khái niện BĐT hệ quả: (xemSGK)
-Xem lại và học lí thuyết theo SGK
-Làm các bài tập trong SGK trang 79
- -Ngày soạn: 17/11/2008
Trang 3Tiết 29 BẤT ĐẲNG THỨC (tiếp)
I Mục tiêu bài dạy
1 Về kiến thức: Hướng dẫn học sinh :phát hiện, hiểu được, nắm được các bất đẳng thức về giá trị
tuyệt đối, bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân của hai số không âm
2 Về kĩ năng:
- Chứng minh được một số bất đẳng thức đơn giản bằng cách áp dụng các bất đẳng thức nêu trong bài học
- Biết cách tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của một hàm số hoặc một biểu thức chứa biến
3 Tư duy và thái độ
- Tư duy lôgíc linh hoạt và có hệ thống, biết quy lạ về quen
- Tự giác, hứng thú trong học tập
II.Chuẫn bị của giáo viên và học sinh.
1.GV: Chuẩn bị các tính chất của bất đẳng thức, phương pháp chứng minh các bất đẳng thức nhờ tính
chất và nhờ vào tính chất âm dương của một số thực
thức giá trị tuyệt đối
Dựa vào tính chất của BĐT
và BĐT giá trị tuyệt đối ở
II Bât đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân
Đinh lý.`Nếu a ≥ 0 và ≥ 0 thì
ab b
a+ ≥
Dấu “=” xảy ra ⇔ a = b
Trang 4Cho hai số x, y dương có
tổng
S = x + y không đổi
<H> Tìm GTLN của tích
của hai số này ?
Cho hai số dương, y có tích
11+ ≥ 2
ab
1, dấu “=”
a b
ab
+ ≥ (Đây là cachchứng minh bằng hình học)
đố bằng nhau
Nếu hai số dương có tíchkhông đổi thì tổng của chúngđạt giá trị nhỏ nhất khi hai số
Ví dụ: ∀ x, y, z ∈ R, chứng minh: |x +y| + |y + z| ≥ |x - z|
Trang 5x x
x x
0
x x
x x
Làm các bài tập sgk :Số 1, 2, 3, 5, 7,
8, 10, 12
Mở rộng bất đẳng thức Cơ Si cho 3 sốkhơng âm
1 Về kiến thức: Củng cố khắc sâu các kiến thức về
+ Hàm số bậc I, HS bậc 2
+ phương trình và điều kiện của phương trình,
+ khái niệm về phương trình tương tương; hệ quả,
+ phương trình dạng ax + b = 0,
+ phương trình bậc hai và công thức nghiệm và định lí Vi – ét
2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng
+ Xết sự biến thiên và vẽ đồ thị HS bậc nhất và bậc 2
+ giải và biện luận phương trình dạng ax + b = 0 và các phương trìng quy về dạng này,
+ giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
+ giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn bằng phương pháp Gau - xơ,
+ giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ba ẩn
+ giải phương trình bậc hai và giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai,
+ sử dụng định lí Vi-ét trong việc đoán nghiệm của phương trình bậc hai và giải các bài toán liênquan như tìm hai số biết tổng và tích của chúng, tính các biểu thức đối xứng giữa các nghiệm củaphương trình bậc hai
3 Về tư duy và thái độ
Trang 6+ Vận dụng được lý thuyết vào bài tập.
+ Biết quy lạ thành quen
Thái độ: Rèn luyện được tính cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận
II Chuẩn bị phương tiện dạy học:
1 GV: Xậy dựng hệ thống những bài tập toàn HKI
2 HS : hệ thống kiến thức toàn HKI
III Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 Oån định lớp: ss
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Xét sự biến thiên và vẽ đồ thị HS
Hoạt động của trò Hoạt động của Giáo viên
- HS y= ax+ b Nêu sự biến thiên của HS?
- 1 HS giải câu a
- Nêu sự biến thiên của HS bậc 2?
- 1 HS giải câu b
HS còn lại giải + NX
QS theo dõi HS + giúp đỡ HS yếu
HĐ2 Giải các phương trình chứa căn bậc hai
Mục tiêu mong muốn của hoạt động: h/s đạt được kỹ năng giải được các phương trình chứa căn bậchai
Đề bài tập 1) Giải các phương trình sau:
Tình huống 1 Tìm hiểu nhiệm vụ
+ H/s theo dõi đề bài tập trong SGK
+ Định hướng cách giải
+ Chia lớp thành hai nhóm: nhóm 1 gồm TB và
Y , nhóm 2 gồm , K và G+ H/s theo dõi đề bài trong SGK+ Giao nhiệm vụ cho nhóm 1: bài tập 1a) và1b), nhóm 2 bài tập còn lại
Tình huống 2 H/s độc lập tìm lời giải câu 1a), 1b), 1c) cĩ sự hướng dẫn điểu khiển của GV
Hoạt động của trò Hoạt động của Giáo viên
+ Đọc đề bài 1a), 1b) được giáo viênà nghiên cứu
cách giải
+ Độc lập tiến hành giải toán
+ Thông báo kết quả cho giáo viên khi hoàn
thành nhiệm vụ
+ Giao nhiệm vụ (bài 1a), 1b)) và theo dõi hoạtđộng của h/s, hướng dẫn khi cần thiết GV cầngợi ý cho h/s thực hiện giải pt = pp tươngđương Do đĩ cần chú ý đến điều kiện của pt.+ Nhận và chính xác hĩa kết quả của một vài h/shồn thành nhiệm vụ đầu tiên
Trang 7+ Chính xác hĩa kệt quả (ghi lời giải của bài tốn)
+ Đánh giá mức độ hồn thành nhiệm vụ của từngh/s Chú ý các sai lầm về: điểu kiện của pt, saukhi tìm x xong khơng đối chiếu điều kiện, …+ Đưa ra lời giải ngắn gọn cho h/s (cĩ thể gọih/s trình bày)
+ Hướng dẫn h/s trình bày cách khác: dùng phépbiến đổi hệ quả (hco h/s về nhà giải quyết)Tình huống 3 H/s tiến hành độc lập giải câu 1c)
● Đối với bài 1c), tất cả trình bày tương tự Cânchý ý:
a Giải bằng tương đương:
+ Cần thêm điều kiện phụ nào để khi bìnhphương hai pt đã cho ta được pt tương đương+ Cẩn thận trong tính tốn và chọn nghiệm
b) Giải bằng hệ quả:
+ Điểu kiện của pt + Chọn nghiệm
HĐ 3 Giải các phương trình chứa ẩn ở mẫu
Mục tiêu mong muốn của hoạt động: h/s đạt được kỹ năng giải được các phương trình chứa ẩn ởmẫu
Đề bài tập 2) Giải các phương trình sau:
Hoạt động của trò Hoạt động của Giáo viên
● Tất cả trình bày tương tự như HĐ 1 Nhưng cânchý ý:
+ Điều kiện của pt+ Cẩn thận trong tính tốn và chọn nghiệm
HĐ 4 Giải các hệ phương trình bậc nhật hai ẩn, ba ẩn
Mục tiêu mong muốn của hoạt động: h/s đạt được kỹ năng giải các hệ phương trình bậc nhật hai ẩn,
ba ẩn bằng MT Casio và bằng pp Gau - xơ
Đề bài tập 3) Giải các phương trình sau:
Hoạt động của trò Hoạt động của Giáo viên
● Tất cả trình bày tương tự như HĐ 1 Nhưngcần chú ý:
Trang 8+ Đọc đề bài GV giao và thực hiện theo GV
hướng dẫn thao tác trên MT
+ Suy nghĩ theo gợi ý của GV trong trường hợp
MT báo lỗi
+ Thông báo cho GV khi h/s tìm được kết quả trả
lời
+ Thực hiện việc giải hệ pt bằng cách khác theo
hướng dẫn củ GV
+ Chính xác kết quả bài toán (ghi lời giải của
bài toán)
+ Thực hiện bằng MT:
- Hướng dẫn h/s sử dụng máy tính mộtcách chi tiết (cụ thể thành thuật toán cho cảhai dạng hệ pt)
- Máy tính báo lỗi thì hệ pt vô nghiệmhay vô số nghiệm
+ Thực hiện bằng các phương pháp đã biết
Gợi ý h/s giảiNhận kết quả của h/s và chínhxác kết quả
Trình bảy bài giải ngắn gọn
HĐ 5 Giải bài toán bằng cách lập pt vàhpt
Mục tiêu mong muốn của hoạt động: h/s đạt được kỹ năng tự lập được pt, hpt khi thực hiện cácbài toán bằng cách lập pt vàhpt
HĐ 6 Củng cố
- Các kiến thức cơ bản trong các chương I, II, III
- Ơn tập kĩ các dạng tốn cơ bản
-Vận dụng thành thạo kiến thức cơ bản vào giải các bài tốn trong đề thi
-Làm được các bài tập đã ra trong đề thi
-Vận dụng linh hoạt lý thuyết vào giải bài tập
3)Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hĩa, tư duy lơgic,…
Học sinh cĩ thái độ nghiêm túc, tập trung suy nghĩ để tìm lời giải, biết quy lạ về quen
II.Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, các đề kiểm tra, gồm 4 mã đề khác nhau
HS: Ơn tập kỹ kiến thức trong học kỳ I, chuẩn bị giấy kiểm tra
III.Tiến trình giờ kiểm tra:
*Ổn định lớp.
*Phát bài kiểm tra:
Ngày soạn: 15/12/2008
Trang 9Tiết 32 TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I I.Mục tiờu:
Qua bài học HS cần nắm:
1)Về kiến thức:
*Củng cố kiến thức cơ bản trong học kỳ I qua bài kiểm tra
2)Về kỹ năng:
-Vận dụng thành thạo kiến thức cơ bản vào giải cỏc bài toỏn trong đề thi
-Làm được cỏc bài tập đó ra trong đề thi
-Vận dụng linh hoạt lý thuyết vào giải bài tập
3)Về tư duy và thỏi độ:
Phỏt triển tư duy trừu tượng, khỏi quỏt húa, tư duy lụgic,…
Học sinh cú thỏi độ nghiờm tỳc, tập trung suy nghĩ để tỡm lời giải, biết quy lạ về quen
II.Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Chuẩn bị đáp án bài kiểm tra
HS: Xem lại bài kiểm tra học kì
III.Tiến trỡnh giờ kiểm tra:
*Ổn định lớp.
*Chữa bài kiểm tra:
Trang 102)Về kỹ năng : - Giải được bpt, vận dụng được một số phép biến đổi vào bài tập cụ thể.
- Biết tìm điều kiện của bpt
- Biết giao nghiệm bằng trục số
3)Tư duy và thái độ : -Chính xác và thận trọng.
II/ CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
GV: Giáo án, SGK, các bảng phụ.
HS : Tập ghi, SGK…
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ :
Câu hỏi : Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác.
CMR: a2+b2+c2 < 2 (ab+bc+ca)
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
*Ổn định lớp giới thiệu: Chia lớp thành 6 nhĩm:
_Yêu cầu hs chỉ ra vế phải và
vế trái của bpt
Hoạt đọâng 2 : Cho bpt 2x≤3
a) Trong các số –2, 0,
2 π số nào là nghiệm,
số nào không là nghiệm?
_Gọi 1 hs trả lời và 2 hs góp ý
b) Giải bpt đó và biểu diễn tập
nghiệm trên trục số
_ Cho học sinh hoạt động theo
nhóm rồi đại diện lên bảng
_Học sinh cho một số ví dụ về bptmột ẩn :
vd : 2x - 4x2 + 41 > 3
_Học sinh trả lời câu hỏi
-2, 0 là nghiệm của bpt
, , 10 2
3 2
≤
⇔
≤
x x
I/Khái niệm bất phương trình một ẩn :
1/ Bất phương trình một ẩn :
Bất pt ẩn x là mệnh đề chứa biến có dạng :
Trang 11trình bày.
_Tổng kết dạng nghiệm cho
học sinh
Điều kiện của bpt là gì?
_Hãy tìm đk của bpt sau :
_Tham số là gì?
_Cho học sinh đọc sách giáo
khoa để hình thành khái niệm
hệ bpt
_Yêu cầu học sinh cho ví dụ
hệ bpt
_Hình thành phương pháp
chung để giải hệ bpt
_Gọi 1 hs giải ví dụ
_Yêu cầu hs viết tập nghiệm
của hệ bpt
2
3
; ( −∞
=
Biểu diểntên trục số ]/////////////////////
_Học sinh trả lời câu hỏi
_Điều kiện của bpt (1) là:
0
3−x≥ và x+1≥0
_ Hs trả lời và cho vài ví dụ khác
_Học sinh đọc sách giáo khoa và cho ví dụ:
≥
−
0 1
_Học sinh giải ví dụ trên bảng
S=[-1 ;3]
Khi tập nghiệm rỗng ta nói bpt vô nghiệm.
2/ Điều kiện của 1 bpt :
Điều kiện của ẩn số x để
f(x) và g(x) có nghĩa gọi là điều kiện của bpt.
≥
−
0 1
⇔⇔x x≥+1−≥10
4 *Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:
Củng cố:
Nhắc lại các phép biến đổi tương đương (3 phép biến đổi cơ bản)
Nhắc lại cách giải bpt, giải hệ bpt
Cách tìm ĐK của bpt, cách giao nghiệm bằng trục số
Hướng dẫn hs giải bài tập 1 và 5
Dặn dò :
_ Học sinh về nhà làm bài tập sgk trang 87,88
_GV hướng dẫn hs làm bài tập về nhà
(1) (2)
Trang 122)Về kỹ năng : - Giải được bpt, vận dụng được một số phép biến đổi vào bài tập cụ thể.
- Biết tìm điều kiện của bpt
- Biết giao nghiệm bằng trục số
3)Tư duy và thái độ : -Chính xác và thận trọng.
II/ CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
GV: Giáo án, SGK, các bảng phụ.
HS : Tập ghi, SGK…
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ :
Câu hỏi : Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác.
CMR: a2+b2+c2 < 2 (ab+bc+ca)
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
*Ổn định lớp giới thiệu: Chia lớp thành 6 nhĩm:
*Bài mới:
Hoạt động 3: Quay lại ví dụ
1, bài trước Gv nêu câu hỏi:
Hai bpt trong ví dụ 1 có tương
đương hay không? Vì sao?
_Để giải bpt, hệ bpt học sinh
phải biết được các phép biến
đổi tương đương
_Ở đây chúng ta sẽ được giới
_Học sinh trả lời câu hỏi
_Không Vì chúng không cùng tậpnghiệm
_Học sinh làm lại ví dụ 1
III/Một số phép biến đổi bất phương trình :
1/Bất phương trình tương đương : (sgk)
2/Phép biến đổi tương đương:
_Để giải 1 bpt ta liên tiếpbiến đổi thành những bpttương đương cho đến khi đượcbpt đơn giản nhất mà ta cóthể biết ngay kết luậnnghiệm
_Các phép biến đổi như vậygọi là các phép biến đổitương đương
3/ Cộng (trừ) :
Trang 13thiệu 3 phép biến đổi cơ bản
nhất
_Gọi học sinh lên bảng giải ví
dụ 2
_Các hs khác góp ý
_Cho hs nhận xét mệnh đề:
5>3
+Khi nhân (chia) 2 vế với 2
+ Khi nhân (chia) 2 vế với –2
_Nếu nhân(chia) với 1 biểu
thức thì phải xác định biểu
thức âm hay dương
_Qui đồng mẫu tức là nhân 2
vế với 1 biểu thức xác định
_Gọi hs lên bảng giải ví dụ 3
_Các hs khác nhận xét lời giải
của bạn
_GV chỉnh sửa nếu có sai sót
_GV lưu ý muốn bình phương
hai vế của bpt thì hai vế phải
dương
_Khi giải bpt có chứa căn phải
tìm ĐK cho biểu thức trong
căn có nghĩa
_Gọi hs lên bảng giải ví dụ 4
Giải ví dụ 2:
(x+2)(2x-1) –2 < x2 + (x-1)(x+3)
12
2 2
x
x x x
x x
Ta được:
⇔ x2 +2x+2 > x2-2x+3
_Cộng (trừ) hai vế của bptvới cùng một biểu thức màkhông làm thay đổi điều kiệncủa bpt ta được một bpt tươngđương
P(x)< Q(x)⇔ P(x)+f(x)<Q(x)+f(x)
Ví dụ 2:(sgk)Vậy tập nghiệm của bpt là:
) 1
; ( −∞
Nhận xét: Chuyển vế và đổidấu 1 hạng tử của bpt ta đượcbpt tương đương
4/ Nhân (chia) :
P(x)<Q(x)
⇔P(x).f(x)<Q(x).f(x) nếuf(x) > 0 với mọi x
P(x)<Q(x) ⇔ P(x).f(x) > Q(x).f(x) nếu f(x) < 0 với mọi x.
Ví dụ 3:Giải bpt:
12
12
2 2
x
x x x
x x
Vậy nghiệm của bpt là x < 1
5/ Bình phương:
P(x)<Q(x) ⇔P2(x)<Q2(x)
Nếu
x x
Q x
P( ) ≥ 0 , ( ) ≥ 0 , ∀
Ví dụ4:Giải bpt :
x2 + 2x+ 2 > x2 − 2x+ 3Vậy nghiệm của bpt là x >
Trang 14_Treo bảng phụ 1 công thức:
_ Gv giải thích tại sao có được
công thức đó
_Cho hs giải VD5
_Gọi 1 hs tìm ĐK của bpt
_ Một hs khác lên bảng trình
bày lời giải
_ Các học sinh khác theo dõi
lời giải của bạn để điều chỉnh
kịp thời
_ Kết hợp với ĐK chính là yêu
cầu học sinh giải hệ bpt nào?
_ Học sinh chú ý cách hình thànhđược công thức
ĐK: 3 −x≥ 0
Ta có:
6
3 3 4 4
1 4
3 2
0 3 1
2
3 3
2 4
1 2
3 4 5
2
3 3
2 4
1 2
3 4 5
−
−
− +
⇔
− +
−
>
−
− +
⇔
x
x x
x x
x x
x x
_ Học sinh trả lời câu hỏi
_ Học sinh giải theo hướng dẫncủa giáo viên
0 ) (
) ( ) (
0 ) (
0 ) (
) ( ) (
x g x f
x g
x g x f
x g
x f
x g x f
1 4
3 2
1
0 3
0 3 1
*Vậy nghiệm của bpt là:3
; 3 1
Trang 15_ Gọi 1 hs giải khi vế trái
dương
_ Hướng dẫn hs giao nghiệm
bằng trục số
_ Gọi 1 HS giao nghiệm của
hệ
_Cho hs hoạt động theo nhóm
để giải ví dụ7
Giải hệ ta được nghiệm 1 <x≤ 2
_ Học sinh ghi nhận vào vở
Ví dụ 7: Giải bpt :
2
1 4
Kết hợp với 0
2
1
≥ +
2
1
−
<
x (**) là nghiệm của bpt
b) Khi nhân ( chia) 2 vế củabpt với f(x) cần chú ý đến giá
trị âm, dương của f(x) _ Nếu f(x) có thể nhận cả âm và dương thì ta xét từng
trường hợp riêng
Ví dụ 6 : 1
âm, ta bình phương hai vế
của bpt
+Khi P(x),Q(x) cùng âm ta
viết : P(x) < Q(x) ⇔ -Q(x) <
-P(x)
rồi bình phương hai vế củabpt mới
Ví dụ 7: Giải bpt :
2
1 4
1 ≤ <
− x và x<−21hay x < 4
Trang 16_Gv treo bảng phụ 2 và giải
thích tại sao có công thức đó:
0 )(
0 )(
)(
)(
2 x g xf xg xf xg
xg xf
4 Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:
Củng cố:
Nhắc lại các phép biến đổi tương đương (3 phép biến đổi cơ bản)
Nhắc lại cách giải bpt, giải hệ bpt
Cách tìm ĐK của bpt, cách giao nghiệm bằng trục số
Dặn dò :
_ Học sinh về nhà làm bài tập sgk trang 87,88
_GV hướng dẫn hs làm bài tập về nhà
5 BTVN: 2, 3, 4
Trang 17Ngày soạn:
Tiết 35:
BÀI TẬP
Kiểm tra bài của :
_ Gọi hai hs trả bài.
Bài 1:
_Gọi 4 hs làm 4 câu a, b, c, d
_ Các hs khác góp ý
_ GV đánh giá kết quả cuối
Bài 2:
_Gọi hs đứng tại chổ trả lời tại
sao bpt vô nghiệm?
_Gọi HS khác nhận xét
Bài 3:
_ Hs tìm tại sao hai bpt tương
đương?
_ Gv nhắc lại nhiều lần để HS
thuộc bài tại lớp
Bài 4:
_Qui đồng mẫu rồi giải bpt a)
_Gọi 2 hs lên bảng giải a) và b)
_ Học sinh lên bảng làm bài
_Học sinh lên bảng làmbài tập
a)ĐK :x ≠ 0 và x ≠ 1b)ĐK: x ≠ 2, -2, 1, 3c)ĐK :x ≠ -1
_ Hs ghi nhận kết quả cuối cùng
Bài 3:Học sinh trả lời
a), b) Chuyển vế 1 hạng tử và đổi dấu ta được bpt tương đương
c) Cộng hai vế của bpt với cùng 1 số dương ta được bpt tương đương và không đổi chiều bất đẳng thức
d) Nhân hai vế của bpt với cùng 1số dương ta được bpt tương đương và không đổi chiều bất đẳng thức
Bài 4:
Câu hỏi:
1)Giải bpt :
1 7
d)D=(-∞ ;1]\{-4}
Bài 2:
a) Vế trái luôn luôn dương không thể nhỏ hơn -3b) Vì 1 + 2 (x− 3 ) 2 > 3 nên vế trái lớn hơn
2
3.c)Vì 1 +x2 < 7 +x2 nên vếtrái nhỏ hơn 1
Trang 18_ Gv hướng dẫn HS tại sao và khi
nào ta mới được bỏ mẫu bpt
_Yêu cầu hs viết tập nghiệm của
bpt
_Gọi hai hs lên bảng giải bài 5
_ Lưu ý khi học sinh giao nghiệm
của hệ
_Gv kiểm tra kết quả cuối cùng
a) 3x2+1− x3−2<1−42x ⇔ 18 x + 6 -4x+ 8 < 3 – 6x ⇔ 20 x < -11
Vậy bpt vô nghiệm
7 4 7
44 2
x x x x
b)
2 39 7 2 39 7
14 3 16 4
1 6 6 45
x x
x x
) 20
11
; (−∞−
b)(2x-1)(x+3)-3x+1≤(x-1)(x+3)+
3 8
7 4 7
5 6
x x
x x
*Nghiệm của của hệ là
3
1 2 2 15
x x
x x
Vậy nghiệm của hệ là: 2
-Xem lại và giải lại các bài tập đã làm
-Làm thêm các bài tập chữa giải
-Soạn trước bài: “Dấu của nhị thức bậc nhất”
Trang 19
- Hiểu và nhớ được định lí về dấu của nhị thức bậc nhất.
- Hiểu cách giải bất phương trình bậc nhất, hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn
2)Về kỹ năng:
- Vận dụng được định lí về dấu của nhị thức bậc nhất để lập bảng xét dấu các nhị thức bậc nhất,
xác định tập nghiệm của các bất phương trình tích, thương (mỗi thừa số trong bất phương trình là mộtnhị thức bậc nhất)
-HS giải được hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn, biết cách giao nghiệm trong khi giải bấtphương trình và hệ bất phương trình
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen II.Chuẩn bị của GV và HS:
HS: Nghiên cứu và sọan bài trước khi đến lớp
Gv: Giáo án, các dụng cụ học tập, phiếu học tập,…
III Phương pháp:
Về cơ bản gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học:
GV nêu khái niệm nhị thức bậc
nhất đối với x (như ở SGK)
GV nêu và phát phiếu HT với nội
dung là ví dụ HĐ1 trong SGK
GV hướng dẫn: Tập nghiệm của
bất phương trình -2x + 3 > 0 là
một khoảng trên trục số Khoảng
còn lại là tập nghiệm của bất
phương trình -2x +3 0≤
GV cho HS các nhóm thảo luận
để tìm lời giải và gọi HS đại diện
HS chú ý theo dõi trên bảng đềlĩnh hội kiến thức
HS thỏa luận theo nhóm và cửđại diện lên bảng trình bày lờigiải (có giải thích)
HS nhận xét ,bổ sung và sửachữa ghi chép
HS trao đổi để rút ra kết quả:
a = -2;
Cùng dấu với hệ số của x là a= -2
Trang 20nhóm lên bảng trình bày lời giải.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời giải đúng
(nếu HS không trình bày đúng lời
giải)
HĐTP2:
Dựa vào kết quả của HĐ1 ta có
định lí tổng quát về dấu của nhị
b)Với những giá trị của x trongkhoảng bên phải nghiệm số3
,2
x
>
f x( )= − +2x 3 có giátrị âm cùng dấu với hệ số của x
là a=-2Ngược lại f(x) ngược dấu với hệ
số của x là a = -2
2)Dấu của nhị thức bậc nhất: Định lí: Nhị thức f(x) =ax +b có
giá trị cùng dấu với hệ số a khi xlấy các giá trị trong khoảng
;
b a
thảo luận để tìm lời giải và gọi
HS đại diện nhóm lên bảng trình
bày lời giải
gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
HS các nhóm thảo luận để tìm lờigiải
HS đại diện nhóm lên bảng trìnhbày lời giải (có giải thích)
Trang 21lâpk bảng xét dấu tương tự SGK.
Khi f(x) là tích, thương của các
GV nêu ví dụ và ghi lên bảng
GV hướng dẫn giải chi tiết và ghi
lên bảng
GV phát phiếu HT 3, cho HS các
nhóm thảo luận để tìm lời giải
GV gọi HS đại diện một nhóm
lên bảng trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nhận xét và nêu lời giải đúng
(nếu HS không trình bày đúng lời
x -∞ 5
2 + ∞f(x) - 0 +
HS nhận xét, bổ sung và sửachữa ghi chép
HS trao đổi để rút ra kết quả:…
Xét dấu tích, thương các nhị thức bậc nhất:
Ví dụ: Xét dấu biểu thức sau:
-Nhắc lại định lí về nhị thức bậc nhất, vẽ lại bảng về dấu của nhị thức bậc nhất;
- Dựa vào định lí về dấu của nhị thức bậc nhất ta có thể áp dụng giải các bất phương trình đơn giản hơn
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK
-Xem và soạn trước các phần còn lại của bài
-Làm các 1 trong SGK
Trang 22- Vận dụng được định lí về dấu của nhị thức bậc nhất để lập bảng xét dấu các nhị thức bậc nhất, xác định
tập nghiệm của các bất phương trình tích, thương (mỗi thừa số trong bất phương trình là một nhị thức bậc nhất).
-HS giải được hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn, biết cách giao nghiệm trong khi giải bất phương trình và hệ bất phương trình.
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đốn chính xác, biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị :
HS: Nghiên cứu và sọan bài trước khi đến lớp.
Gv: Giáo án, các dụng cụ học tập, phiếu học tập,…
III Phương pháp:
Về cơ bản gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhĩm.
IV Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhĩm
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với điều khiểm họat động nhĩm.
Xét dấu biểu thức sau: ( 2 1) ( 3)
GV nêu ví dụ và ghi lên bảng, cho
HS các nhĩm thảo luận để tìm lời
giải và gọi HS đại diện trình bày lời
giải.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nhận xét và nêu lời giải đúng
(nếu HS khơng trình bày đúng lời
HS các nhĩm thảo luận để tìm lời giải và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải (cĩ giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi để rút ra kết quả:
Ví dụ: Giải bất phương trình sau