- Yêu cầu cả lớp cùng nhận xét và sửa bài.. HĐ2:10phút Bài tập +Thực hành theo nhóm - Yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát bản đồ trên bảng và thảo luận nhóm bàn theo các bài tập a, b +Đại
Trang 1- Rèn kỹ năng đọc, viết các số có 6 chữ số.
- Các em có ý thức đọc, viết đúng các số có tới 6 chữ số
II Chuẩn bị :
* GV : Kẻ sẵn khung ø 2 trong sách trang 9 vào bảng phụ Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn
* HS : Kẻ sẵn khung 2 trong sách trang 9 vào nháp
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra(5phút): Gọi 3 học sinh thực hiện
yêu cầu sau :
a.Viết các số sau :
Hai trăm sáu mươi lăm nghìn
Hai mươi tám vạn
Mười ba nghìn
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 :(15 phút) Tìm hiểu hàng và lớp Giới
thiệu cách đọc, viết các số có 6 chữ số.
1) Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục, nghìn,
chục nghìn :
- Yêu cầu HS nêu quan hệ giữa đơn vị
các hàng liền kề
10đv = 1 chục
10chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn
2) Giới thiệu số có 6 chữ số
- Giáo viên giới thiệu :
10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết 100 000
3) Giới thiệu cách đọc,viết các số có 6 chữ số
- Yêu cầu nhóm 2 em hoàn thành bảng 2
theo nhóm.(Hoàn thành phần còn trống
trong bảng)
- Yêu cầu cả lớp cùng nhận xét và sửa bài
Chốt lại:
Học sinh hát tập thể
-Ba emlên làm bài
Từng em nêu.1 em làm ở bảng
Trang 2a Về cách đọc số có 6 chữ số : Tách số đó
thành từng lớp (lớp đơn vị, lớp nghìn) rồi
dựa vào cách đọc số có 3 chữ số để đọc
nhóm chữ số thuộc mỗi lớp
b Về cách viết số có 6 chữ số : Nghe đọc số,
ta viết chữ số thuộc lớp nghìn rồi viết nhóm chữ
số thuộc lớp đơn vị
HĐ 3:(15phút) Thực hành.
- Giao cho HS vận dụng kiến thức đã học
làm bài1b, 2 và 3,4 vào vở
-Theo dõi và giúp đỡ thêm cho học sinh
-Gọi lần lượt từng em lên bảng sửa bài
-Chấm và nhận xét, sửa bài ở bảng theo gợi
ý đáp án sau :
Bài 1 b)
Viết số : 523 453
Đọc số : năm trăm hai mươi ba nghìn bốn
trăm năm mươi ba
Bài 2 :
Thực hiện đọc đề
Từng cá nhân thực hiện
Lần lượt lên bảng sửa bài
Bài 3 :
96 315 : chín mươi sáu nghìn ba trăm
mười lăm
796 315 : Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba
trăm mười lăm
106 315 : một trăm linh sáu nghìn ba trăm
mười lăm
106 827 : một trăm linh sáu nghìn tám trăm
hai mươi bảy
4.Củng cố (5phút): Gọi 1 học sinh nhắc lại cách
đọc, viết các số có sáu chữ số
+ Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Xem lại bài, làm bài 4 ở nhà,
chuẩn bị bài tiếp theo
Một vài em nhắc lại
Lắng ngheTheo dõi
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (TT)
I.Mục đích yêu cầu:
* Đọc đúng: sừng sững, nặc nô, co rúm lại, béo múp béo míp, Đọc ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
* Đọc diễn cảm : đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu các từ ngữ trong bài: sừng sững, lủng củng và phần giải nghĩa trong SGK
Trang 3- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công Từ đó HS biết thông cảm, quan tâm bênh vực bạn yếu ở trường cũng như ở nhà và ở bất cứ đâu.
II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn
văn cần hướng dẫn luyện đọc
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ (5 phút) : Mẹ ốm
H Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với
mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ
nào ?
H Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình
yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
H Nêu ghi nhớ?
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1: Luyện đọc (10phút)
-Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
-Gv chia đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến
hết bài ( 2 lượt)
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS, đồng
thời khen những em đọc đúng để các em khác noi
theo
- Sau lượt đọc thứ nhất, cho HS đọc lượt thứ 2,
sau đó HS đọc thầm phần giải nghĩa trong SGK
GV Kết hợp giải nghĩa thêm:
“sừngsững”: là dáng một vật to lớn, đứng chắn
ngang tầm nhìn
“ lủngcủng” : là lộn xộn, nhiều, không có trật tự
ngăn nắp, dễ đụng chạm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm – báo cáo
- Theo dõi các nhóm đọc Nhận xét
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài
- +Gv đọc mẫu
HĐ2: Tìm hiểu bài (10 phút)
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu
hỏi
+ Đoạn 1: “ 4 dòng đầu”
H: Trận mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế
nào?
Hát
-3 em
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo
- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK
Trang 4H Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn
nhện sẽ làm gì?
H.Nêu ý 1?
- Giáo viên chốt ý ,ghi bảng
+ Đoạn 2:” 6 dòng tiếp theo”.
H: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ
?
H Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai?
H Thái độ bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn?
H.Nêu ý2 ?
- Giáo viên chốt ý ,ghi bảng
+ Đoạn 3:” phần còn lại”
H: Dế Mèn nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ
phải?
H Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện
đã hành động như thế nào?
.Nêu ý 3 ?
- Giáo viên chốt ý ,ghi bảng
-Yêu cầu các nhóm trình bày Giáo viên chốt :
-Yêu cầu học sinh thảo luận theo bàn rút ra ndc
- Yêu cầu học sinh trình bày
- Giáo viên chốt ý ghi bảng
NDC :Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ,
ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu
đuối, bất hạnh.
HĐ3: luyện đọc diễn cảm(10phút).
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- Gv hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- 1 Hs đọc mẫu đoạn văn trên và nhận xét rút ra
cách đọc
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
-Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét và tuyên dương
4.Củng cố: (5 phút)- Gọi 1 HS đọc lại bài và
nhắc ndc ù của bài
H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân
là nhện rất hung giữ ,
- Nối tiếp nhau trả lời
Ý 1 :Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ.
-2-3 học sinh trả lời
- Cá nhân nêu
… Dế Mèn chủ động hỏi : Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện Thấy vị chúa trùm nhà nhện, Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách
… lời lẽ thách thức “ chóp bu bọn này,ta” để ra oai
… lúc đầu mụ nhện cái cũng nhảy ra cũng ngang tàng, đanh đá, nặc nô.Sau đó co rúm lại rồi cứ đập đầu xuống đất như cái chày giã gạo
Ý 2 :Dế Mèn ra oai với bọn nhện.
… Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ, không quân tử rất đáng xấu hổ và còn đe doạ chúng
… chúng sợ hãi, cùng dạ ran cuống cuồng chạy dọc ngang, phá hết các dây tơ chăng lối
Ý 3 :Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải.
- HS trả lời hs khác nhận xét, bổ sung
- Vài em nhắc lại nội dung chính
-4HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nhận xét xem bạn đọc đã đúng chưa
-1 học sinh đọc, các nhóm thực hiện nhận xét bạn
Trang 5vật Dế Mèn?
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học
5.Dặn dò : -Về nhà luyện đọc bài văn, chuẩn bị
bài: Tiếp theo, tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu
lưu kí.
-Luyện đọc diễn cảm
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày
- lắng nghe-Hs thi đọc diễn cảm – nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- HS tự lên hệ bản thân
- Lắng nghe, ghi nhận
- Nghe và ghi bài
CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT)
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I Mục đích yêu cầu:
- Học sinh nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học.
- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn: s/x, ăng/ăn
- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.
- HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ :
- GV đọc cho 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết nháp
những tiếng có âm đầu là l/n, ang/an trong BT2
tiết trước
- Nhận xét và sửa sai
3.Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề.
HĐ1 :Hướng dẫn nghe - viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt
H: Tìm những tên riêng cần viết hoa trong bài?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó trong đoạn
viết?
- GV nêu thêm một số tiếng, từ mà lớp hay viết
sai
- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai
Hátm
-Thực hiện 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết nháp
- Đổi nháp chấm cho nhau
Trang 6+ vượt suối: v+ươt+ dấu nặng , s + uôi+dấu sắc.
+ khúc khuỷu : khuỷu : kh + uyu + dấu hỏi
+ gập ghềnh: ghềnh: gh + ênh +dấu huyền
+ liệt : l + iêt + dấu nặng (không viết niệt)
- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng
c) Viết chính tả:
- GV hướng dẫn cách viết và trình bày
- Đọc từng câu cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát bài –Báo lỗi
d) Chấm chữa bài:
- GV treo bảng phụ - HD sửa bài
- Chấm 7-10 bài - yêu cầu HS sửa lỗi
- GV Nhận xét chung
HĐ2 : Luyện tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm
truyện vui Tìm chỗ ngồi , suy nghĩ làm bài tập vào
vở
- GV theo dõi HS làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện
chấm đúng / sai
- Yêu cầu cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Bài 2 : Chọn cách viết đúng từ đã cho trong ngoặc
đơn:
Lời giải: Lát sau, rằng, phải chăng, xin bà, băn
khoăn, không sao, để xem
Bài 3 :
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3
- Cho HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng – viết
vào bảng con ( bí mật lời giải)
- Cho HS giơ bảng con Một số em đọc lại câu đố
và lời giải
- GV nhận xét, khen ngợi những em trả lời nhanh
và viết đáp án đúng, đẹp
- Yêu cầu HS viết đáp án vào vở bài tập
Đáp án: a) chữ sáo ; b) chữ trắng.
4.Củng cố:- Cho cả lớp xem những bài viết đẹp.
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Theo dõi
-Viết bài vào vở
- Lắng nghe soát bút mực
- HS đổi vở đối chiếu trên bảng phụ soát bài, báo lỗi
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai
- Lắng nghe
- 1HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm
truyện vui Tìm chỗ ngồi , suy nghĩ
làm bài tập vào vở
- 1 HS sửa bài, lớp theo dõi
- Lần lượt đọc kết quả bài làm, nhận xét
- Thực hiện sửa bài, nếu sai
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- HS làm bài theo 2 dãy lớp HS dãy này đọc câu đố a, HS dãy kia trả lời nhanh và viết đúng đáp án ra bảng con
- Viết đáp án vào vở bài tập
Trang 7I MỤC TIÊU:
Học xong bài này học sinh biết :
- Trình tự các bước sử dụng bản đồ
- Xác định được bốn hướng chính (Bắc ,Nam ,Đông ,Tây ) trên bản đồ theo quy ước Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào chú giải của bản đồ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Một số loại bản đồ : thế giới, châu lục, Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định : Chuyển tiết.
2.Bài cũ (5phút) Kiểm tra bài2
+ Trên bản đồ, người ta thường quy định các
hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào?
+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
H Nêu ghi nhớ của bài?
3.Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề.
HĐ1: (10phút) Cách sử dụng à bản đồ.
+Gv yêu càu hs dựa vào kiến thức của bài trước
,trả lời các câu hỏi sau
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+Dựa vào chú giải ở h3 (bài 2 ) để đọc các kí
hiệu của một số đối tượng địa lí
+Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam
với các nước láng giềng trên hình 3
+Gv giúp học sinh nêu được các bước sử dụng
bản đồ (như sgk đã nêu )
HĐ2:(10phút) Bài tập
+Thực hành theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát bản đồ
trên bảng và thảo luận nhóm bàn theo các bài tập
a, b
+Đại diện các nhóm trình bày trước kết quả làm
việc của nhóm mình- Các hs khác làm việc bổ
sung
+Gv nhận xét hoàn thiện câu trả lời của các
nhóm
+Bài tập 3 ,ý 3
*Các nước láng giềng của Việt Nam : Trung
Quốc ,Lào , Cam –pu – chia
Vùng biển nước ta là một phần của Biển Đông
* Quần đảo Việt Nam : Hoàng Sa , Trường Sa…
- Nề nếp
-2 em lên nêu
Theo dõi
-Hs suy nghĩ trả lời
+ Tên bản đồ cho ta biết tên của khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó được thể hiện trên bản đồ
-Hs đọc-Hs chỉ-Hs nêu
Từng nhóm bàn thảo luận -Đại diện nhóm trình bày
- Từng nhóm cử thành viên trong nhóm trình bày
Trang 8* Một số đảo của Việt Nam : Phú Quốc , Côn
Đảo ,Cát Bà ,……
* Một số sông chính : sông Hồng , sông Thái
Bình, sông Tiền , sông Hậu ,……
HĐ3:(10phút) Làm việc với bản đồ.
+Gv treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng
+Gv yêu cầu một hs lên bảng đọc tên bản đồ và
chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ
+Một số hs chỉ vị trí của tỉnh (thành phố )mình
đang sống trên bản đồ ?
+Một số hs nêu tên tỉnh (thành phố ) giáp với
tỉnh (thành phố) của mình
+Gv chú ý hướng dẫn hs cách chỉ đúng
4.Củng cố – Dặn dò: (5phút)
- Gọi HS đọc ghi nhớ sách giáo khoa
- Tuyên dương các em học tốt
- 1- 2 em đọc ghi nhớ
- Theo dõi , lắng nghe
- Nghe và ghi nhận
- Hình thành và rèn cho học sinh thói quen biết trung thực trong học tập
- Học sinh biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành
vi thiếu trung thực trong học tập
II Chuẩn bị : - GV : Tranh vẽ, bảng phụ.
- HS : Xem trước bài, sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III Hoạt động dạy và học
1.Ổn định : Chuyển tiết
2 Bài cũ (5 phút)
H Hãy nêu những hành vi của bản thân em
mà em cho là trung thực?
H Tại sao cần phải trung thực trong học tập?
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
HĐ1 (10 phút) Kể tên những việc làm
đúng sai
-Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm (4
Trật tự-3 em lên bảng trả lời
- Lắng nghe và nhắc lại -học sinh làm việc theo nhóm, thư kí nhóm ghi lại kết quả
Trang 9em).Yêu cầu các học sinh trong nhóm lần
lượt nêu tên ba hành động trung thực, ba
hành động không trung thực
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả thảo luận
lên bảng, đại diện các nhóm trình bày, nhóm
bạn nhận xét bổ sung
* GV kết luận : Trong học tập chúng ta cần
phải trung thực, thật thà để tiến bộ và mọi
người yêu quí
Hoạt động 2:(10 phút) Xử lí tình huống.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em tìm cách
xử lí cho mọi tình huống và giải thích vì sao
lại giải quyết theo cách đó ở bài tập 3 SGK
- Đại diện các nhóm trả lời 3 tình huống và
giải thích vì sao lại xủ lí như thế
- Gv tóm tắt các cách giải quyết :
a) Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để
gỡ lại
b) Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại cho
đúng
c) Nói bạn thông cảm, vì làm như vậy là
không trung thực trong học tập
- GV nhận xét khen ngợi các nhóm
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
HĐ3:(5phút) Làm việc cá nhân bài tập
4(SGK).
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 4 trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 4
- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:
H Qua các mẩu chuyện bạn kể các em học
tập được gì ?
HĐ4 (5 phút): Đóng vai thể hiện tình
huống.
- Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm(3
tình huống ở bài tập 3, yêu cầu các nhóm
thảo luận lựa chọn một trong ba tình huống
rồi cùng đóng vai thể hiện tình huống và
cách xử lí tình huống
- Chọn 5 học sinh làm ban giám khảo, sau đó
mời từng nhóm thể hiện
- GV khen ngợi các nhóm thể hiện tốt, động
viên nhóm thể hiện chưa tốt
H Để trung thực trong học tập ta cần phải
làm gì?
- Các nhóm dán kết quả và nhận xét bổ sung cho bạn
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại
- Thảo luận nhóm 2 em
- Trình bày ý kiến thảo luận, mời bạn nhận xét
- HS theo dõi
- Một số em trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- Học sinh trả lời
-Các nhóm thảo luận, lựa chọn tình huống và cách xử lí rồi phân chia vai thể hiện
- Các nhóm lần lượt thể hiện, giám khảo cho điểm đánh giá các học sinh khác nhận xét bổ sung
- Theo dõi, lắng nghe
- 2-3 học sinh nhắc lại
-1 học sinh nhắc lại2-3 học sinh trả lời
Trang 10GV kết luận : Việc học tập sẽ thực sự giúp
em tiến bộ nếu em trung thực
4 Củng cố( 5phút) : 1 học sinh nhắc lại ghi
nhớ
H Thế nào là trung thực trong học tập? Vì
sao phải trung thực trong học tập
- Giáo viên nhận xét tiết học.
5 Dặn dò : - Chuẩn bị tiết sau.
- Lắng nghe, ghi nhận
- Nghe và ghi bài
Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Giúp HS luyện viết và đọc số có tới 6 chữ số
- Rèn kĩ năng viết - đọc các số có tới 6 chữ số
- Làm bài cẩn thận, trình bày khoa học
II Chuẩn bị:
HS : Chuẩn bị sách giáo khoa và vở toán
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổån định : Nề nếp.
2 Bài cũ: Sửa bài tập luyện tập thêm.ghi lên
bảng gọi hs lên làm –Nhận xét ,sửa chữa
3 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề.
HĐ1 (15phút): Củng cố cách viết – đọc số.
- Yêu cầu từng nhóm ôn lại cách viết – đọc số
- Yêu cầu các nhóm nhắc lại cách viết – đọc
số
HĐ2 (20phút): Thực hành làm bài tập.
Bài 1:
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm làm bài
trên phiếu để hoàn thành bài tập
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng
- GV chấm bài làm của từng nhóm theo đáp án
sau
Bài 2: Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề
- Yêu cầu mỗi cá nhân đọc một số trước lớp và
nêu tên hàng của chữ số 5 trong mỗi số đó
- Đọc các số sau và cho biết chữ số 5 ở mỗi số
trên thuộc hàng nào
GV nghe và chốt kết quả đúng theo đáp án sau
Bài 3: Gọi 1 em đọc đề
Hát -Ba em lên làm bài trên bảng Nhận xét
- Từng nhóm thực hiện
- Từng nhóm cử đại diện nêu
- Nhóm làm bài trên phiếu
- Từng nhóm dán kết quả
- Theo dõi
- Theo dõi, lắng nghe
Hs đọc đề bài
Hs làm bài vào vở ,nhân xét ,chữa bài
Trang 11- Yêu cầu từng HS làm vào vở.
- Gọi từng HS lần lượt lên bảng sửa
- Chấm bài theo đáp án sau : Các số cần viết
theo thứ tự : 4300; 24316; 24301; 180715;
307421; 999999
4 Củng cố (5phút)
- Gọi 1 em nhắc lại cách đọc, viết số
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Xem lại bài và làm bài số 4
Chuẩn bị bài sau
Hs nhắc lại nội dung bài học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
I – Mục đích yêu cầu :
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm :Thương người như thể
- Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm
- Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bàivà biết cách dùng các từ đó
II – Chuẩn bị
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng+ bút dạ
III – Hoạt động dạy học
Giáo viên Học sinh
Ổn định tổ chức
1- Kiểm tra bài cũ(5phút)
+Gv yêu cầu hs lên làm bài 2,3 sgk
Gvnhận xét- ghi điểm
3 – Dạy bài mới Giới thiệu bài
Hoạt động 1 (7phút) Bài 1
Gọi hs đọc yêu cầu đề bài
Gv chia nhóm , phát giấy bút, yêu cầu hs suy
nghĩ viết ra giấy
Nhận xét bổ sung,chốt kết quả:
a Thể hiện lòng nhân hậu ,yêu thương đồng
loại: M :Lòng thương người
b Trái nghĩa với nhân hậu ,yêu thương
M : Độc ác
c-Thể hiện tinh thần đùm bọc ,giúp đỡ đồng
loại M :cưu mang
a Trái nghĩa với đùm bọc giúp đỡ
M : Ức hiếp
- Aên hiếp,hà hiếp,bắt nạt ,hành hạ …
Hoạt động 2 :Bài 2 (7phút)
-Gọi hs đọc yêu cầu
- 2 hs lên bảng-lớp làm nháp
2 hs đọc Hoạt động nhóm –trình bày kết quả
-Lòng nhân ái vị tha, thân ái…
-Hung ác,tàn ác,nanh ác,cay độc… -Cứu giúp ,cứu trợ ,ủng hộ ,hỗ trợ…
Trang 12Yêu cầu hs trao đổi ,làm bài theo cặp.
Gọi hs lên bảng làm bài
Chốt lời giải đúng
-Tiếng “nhân “có nghĩa làù “người”:nhân
dân,nhân tài ,nhân loại …
-Tiếng nhân có nghĩa lá “lòng thương người “ :
nhân hậu ,nhân đức ,nhân ái ,…
Gvnhận xét tuyên dương hs
Hoạt động 3 : Bài 3 (7phút)
-Gọi hs đọc yêu cầu
Nhận xét -sửa bài
-Nhân dân ta có lòng nồng nàn yêu nươc
-Bố em là công nhân
-NgườiViệt Nam vốn giàu lòng nhân ái
Hoạt động 4 ; Bài 4 (7phút)
-Gọi hs đọc yêu cầu
Yêu cầu hs thảo luận theo cặp về ý nghĩa từng
câu tục ngữ
Gọi hs trình bày –Gvnhận xét- Chốt kết quả
đúng
Ở hiền gặp lành: Khuyên người ta sống hiền
lành,nhân hậu sẽ gặp điều tốt lành may mắn
Trâu buộc ghét trâu ăn : Chê người có tính
xấu,ghen tịkhi thấy người khác hạnh phúc,may
mắn
Một cây …núi cao.khuyên người ta đoàn kết ,
đoàn kết tạo nên sức mạnh
4- Củng cố (5phút):Nhận xét tiết học
5- Dặn dò :Học thuộc các từ ngữ, câu tục
ngữ,thành ngữ vừa tìm dược và chuẩnbịbài sau
2 hs đọc
Hs trao đổi làm bài
2 hs lên bảng làm bài-Lớp nhận xét
1 hs đọc
Hs tự làm bàiMột số hs lên bảng làm bài- lớp nhận xét
2 hs đọc yêu cầu
Hs thảo luậnTrình bày kết quả-Lắng nghe
-Trò chơi: “Thi xếp hàng nhanh” Yêu cầu HS biết chơi đúng luật, trật tự nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi
II.Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Trang 13Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi
III.Nội dung và phương pháp lên lớp :
lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp , phổ biến nội dung: Nêu
mục tiêu - yêu cầu giờ học
-Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay,
giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp 1-2 , 1-2
-Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ
-Ôn quay phải , quay trái , dàn hàng , dồn
hàng
+ GV điều khiển cho HS tập, có nhận xét
sửa chữa những sai sót cho HS
+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều
khiển, GV quan sát nhận xét sửa chữa
những sai sót cho HS các tổ
+ Tập hợp lớp sau đó cho các tổ thi đua
trình diễn nội dung đội hình đội ngũ GV
cùng HS quan sát, nhận xét, đánh giá GV
sửa chữa những sai sót biểu dương các tổ thi
đua tập tốt
1 – 2 phút
1 – 2 phút
2 – 3 phút
18 – 22 phút
10 – 12 phút
Trang 14-GV nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật
chơi: HS đứng không thành hai hàng GV có
thể ra khẩu lệnh cho HS xếp hàng dọc hoặc
hàng ngang một cách nhanh chống và thẳng
3 Phần kết thúc:
-Cho HS làm động tác thả lỏng
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bái tập về nhà
-GV hô giải tán
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
I Mục đích yêu cầu :
- Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc đã đọc
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện,trao đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa câu chuyện:Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
- Giáo dục HS biết con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc
II Chuẩn bị : -GV : Tranh minh hoạ SGK.
- HS : Xem trước truyện
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổån định : Nề nếp.
2 Bài cũ (5phút) Kể chuện:”Sự tích hồ Ba Bể
“
H.Nêu ý nghĩa câu chuyện?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (ghi bảng)
HĐ1 (15phút): Giáo viên kể chuyện.
- Đọc diễn cảm bài thơ
-Yêu cầu HS đọc lại
Cho thảo luận theo cặp
Theo dõi SGK
3 em đọc nối tiếp 3 đoạn
1 em đọc toàn bài
Cả lớp đọc thầm từng đoạn thơ 1 em nêu câu hỏi 1 em trả lời
-Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc
Trang 15H Bà lão làm được gì khi bắt được ốc?
+ Đoạn 2:
Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?
+ Đoạn 3:
H.Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?
H Sau đó, bà lão đã làm gì?
H Câu chuyện kết thúc thế nào?
HĐ2 (15phút): Hướng dẫn HS kể chuyện.
-Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện bằng lời
của mình
H Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của
em?
GVchốt: Kể lại câu chuyện bằng lời của em tức
là em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho
người khác nghe Kể bằng lời của em là dựa
vào nội dung truyện thơ, không đọc lại từng câu
thơ.)
- Hướng dẫn HS kể chuyện theo nhóm 2
( Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện.)
Kiểm tra đại diện một số nhóm kể lại
Nhận xét, bổ sung cho những em còn lúng túng
- Yêu cầu học sinh kể cả câu chuyện
Thi kể chuyện trước lớp:
- Gọi HS xung phong thi kể toàn bộ câu
chuyện
-Cho HS trình bày trước lớp, tổng hợp các ý
kiến, chốt ý: Câu chuyện nói về tình thương
yêu lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên Ốc Bà
lão thương Ốc Ốác biến thành nàng tiên giúp
đỡ bà Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người
phải thương yêu nhau.Ai sống nhân hậu, thương
yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc
-GV và cả lớp nhận xét và bình chọn ban kể
chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất để
tuyên dương trước lớp
4 Củng cố (5phút)
- GV liên hệ giáo dục HS: Biết quan tâm giúp
-Thấy ốc đẹp, bà thương không muốn bán, thả vào chum nước để nuôi
- HS theo dõi
-Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau được nhặt sạch cỏ
-Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra
-Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên
- Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau Họ thương yêu nhau như hai mẹ con
Vài em trả lời
Các bạn khác nhận xét, bổ sung
3 em kể 3 khổ thơ
1 em kể lại cả bài thơ Từng cặp kể cho nhau nghe theo từng khổ thơ, theo cả bài thơ
Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện Đại diện kể
2 em kể lại cả câu chuyện
HS xung phong thi kể toàn bộ câu chuyện Lớp theo dõi, nhận xét
Đại diện nhóm trình bày trước lớp về
ý nghĩa của chuyện Mời bạn nhận xét, bổ sung
1–2 em nhắc lại ý nghĩa
Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất
Lắng nghe, ghi nhận
Trang 16đỡ và phải biết thương yêu nhau trong cuộc
sống sẽ có hạnh phúc
- Khen ngợi thêm những HS chăm chú nghe kể
chuyện và nêu nhận xét chính xác
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 26 tháng 8 năm 2009
TẬP ĐỌC TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I : Mục đích yêu cầu :
Đọc đúng các tiếng , từ khó ,dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
-PN : truyện cổ , vàng cơn nắng , đa nang , đẽo cày ,khúc gỗ ,…
Đọc trôi chảy toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ , nhấn giọng các từ ngữ gợi tả , gợi cảm
Đọc diễn cảm tòan bài với giọng nhẹ nhàng, thiết tha, tự hào , trầm lắng
Hiểu các từ ngữ khó trong bài : độ trì , đọ lượng , đa tình ,đa mang , vàng cơn nắng , trắng cơn mưa , nhận mặt , …
Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi kho tàng truyện cổ nước ta Đó là những câu chuyện đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta
II: Đồ dùng dạy _ Học
Tranh minh họa bài tập đọc trang 9 SGK
Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ
Các tranh hoặc truyện : Tấm Cám , Thạch Sanh ,Cây tre trăm đốt…
III: Các họat động dạy _ Học
1 : Ổån định : Nề nếp
2 : Bài cũ : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (5p)
_ GV nhận xét cho điểm
3: Bài mới : Gíơi thiệu bài Ghi đề
Họat đông 1: Luyện đọc (12p)
- Cho HS mở SGK/19
- Gọi một hs khá đọc bài Gv chia đoạn đọc ,
Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn
-Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm , ngắt giọng
cho HS
-Lượt 2: Gv cần lưu ý cách ngắt nhịp cho hs khi
đọc các câu thơ
Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa
Thương người / rồi mới thương ta
Yêu nhau / dù mấy cách xa cũng tìm
………
Rất công bằng / rất thông minh
+ HS mở sách -Theo dõi-Hs đọc nối tiếp theo đoạn
+ HS lắng nghe
Trang 17Vừa độ lượng / lại đa tình / đa mang.
+Gv yêu cầu đọc theo nhóm bàn
+Yêu cầu đọc giao lưu giữa các nhóm
+Nhận xét ,tuyên dương nhóm đọc đúng ,hay
+Một em đọc toàn bài
+ GV đọc mẫu :
Họat động 2: Tìm hiểu bài(10p)
_ Gọi HS đọc theo đọan và trả lời câu hỏi
+ Đọan 1 : “Từ đầu …….đa mang “
H : Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?
H : Đọan thơ này ý nói gì ?
Ý1 : Đọan thơ ca ngợi truyện cổ đề cao lòng
nhân hậu ,ăn ở hiền lành
+ Đọan 2 : Còn lại
H: Bài thơ gợi cho em nhớ những truyện
cổ nào ? Chi tiết nào cho em biết điều đó
H: Em nêu ý nghĩa hai câu truyện trên?
thơ cuối bài ý nói gì?
H: Em biết những truyện cổ nào thể hiện lòng
nhân hậu của người Việt Nam ?
+ Gọi 2HS đọc 2 câu thơ cuối
Hai câu thơ cuối nói gì ?
H: Đọan thơ cuối ý nói gì ?
Ý2: Bài học quý của ông cha ta muốn răn dạy
con cháu đời sau
H: Bài thơ này nói lên điều gì
Đại ý :Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất
nước vì những câu chuyện cổ đề cao những phẩm
chất tốt đẹp của ông cha ta: nhân hậu,công
bằng ,độ lượng
Họat động 3: (8P)Đọc diễn cảm và học thuộc
bài thơ
+ Gọi 2 HS đọc tòan bài thơ Yêu cầu HS nhận
xét giọng đọc của bạn
-Hs đọc theo nhóm bàn-Thi đọc giữa các nhóm
-Lắng nghe+ 2 HS đọc đọan 1
-Vì truyện cổ nườc nhà rất nhân hậu và có ý nghĩa sâu xa
Truyện cổ còn đề cao truyền thống tốt đẹp của ông cha ta : công bằng , thông minh , độ lượng ,đa tình ,đa mang
Truyện cổ là những lời khuyên dạy của ông cha ta : nhân hậu ,ở hiền ,chăm làm ,tự tin
HS trả lời + HS nhắc lại +HS đọc đọan 2Bài thơ gợi cho em nhớ những truyện cổ :Tấm Cám , Đẽo cày giữa
….Thạch Sanh , Sự tích hồ Ba Bể ,Nàng tiên Ốc …
+ HS đọc Hai câu thơ cuối bài là lời ông cha răn dạy con cháu đời sau : hãy sống nhân hậu , độ lượng ,công bằng chăm chỉ ,tự tin
+ HS trả lời + HS nhắc lại
+HS lần lượt nêu
Trang 18-1 em nêu cách đọc diễn cảm:Đọc tòan bài với
giọng nhẹ nhàng , tình cảm trầm lắng pha lẫn
niềm tự hào
Nhấn giọng ở các từ ngữ : nhân hậu , sâu xa ,
thương người , mầy cách xa , gặp hiền , vàng ,
trắng , công bằng thông minh , độ lượng , đa tình
+ Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc từng khổ thơ
+ HS đọc thuộc từng khổ thơ _ Đọan thơ
+ Tổ chức HS thi đọc thuộc lòng ,diễn cảm cả bài
thơ
+ GV nhận xét _ Ghi điểm
3: Củng cố , Dặn dò (5p)
H :Qua những câu chuyện cổ ông cha khuyên
HÀNG VÀ LỚP.
I Mục tiêu : Giúp HS nhận biết được:
- Lớp đơn vị gồm ba hàng : hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; lớp nghìn gồm ba hàng : hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.Vị trí của từng chữ số theo hàng và theo lớp Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp
- Đọc và viết được sốtheo hàng và lớp
- Giúp Các em tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch đẹp
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụkẻ sẵn như phần bài học SGK
- HS : Xem trước bài, VBT
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ : Sửa bài tập luyện thêm.(5P)
- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài
Bài 1: Viết 4 số có sáu chữ số, mỗi số
Gv đặt câu hỏi ,hs TL
Bài 2 : Sắp xếp các số trong bài 1 theo thứ tự
Trang 193 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1Giơi thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn (15p)
H Nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ
đến lớn?
GV nhắc lại:
GV treo bảng phụ giới thiệu:
H Lớp đơn vị gồm mấy hàng, là những hàng
nào?
H Lớp nghìn gồm mấy hàng, là những hàng nào?
GV viết số 321 vào cột số ở bảng phụvà yêu cầu
HS đọc
H Hãy viết các chữ số của số 321 vào các cột
ghi hàng trên bảng phụ
GV làm tương tự với các số:654000, 654321
H Nêu các chữ số ở các hàng của số: 321,
654000, 654321?
* Lưu ý cho HS: Khi viết các chữ số vào cột ghi
hàng nên viết theo các hàng từ nhỏ đến lớn( từ
phải sang trái)
Yêu cầu HS đọc thứ tự các hàng từ đơn vị
H Hãy đọc số của dòng thứ nhất?
H Hãy viết số năm mươi tư nghìn ba trăm mười
hai?
Yêu cầu HS viết các chữ số của sô 54312 vào
cột thích hợp trong bảng
H Số 54312 có những chữ số hàng nào thuộc lớp
nghìn?
H Các chữ số còn lại thuộc lớp gì? ( lớp đơn vị)
Hướng dẫn làm tiếp các phần còn lại
Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2a: - Yêu cầu HS làm vào vở nháp.
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Yêu cầu từng cặp đọc cho nhau nghe các số và
ghi lại chữ số 3 ở mỗi số đó thuộc hàng nào, lớp
nào?
+ Gv nhận xét sửa chữa
Bài 2b: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
HS nêu, các bạn nhận xét, bổ sung
Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
-Lớp đơn vị gồm ba hàng là hàng đơn
vị, hàng chục, hàng trăm
-Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
Vài em nhắc lại
1 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
1 HS lên viết , cả lớp nhận xét
Từng cặp làm bài
- Thực hiện làm bài, 4 em lên bảng