1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 4 TUAN 13

31 164 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 369 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cho HS nhận xét về cách ứng xử *Kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ nhất là khi ông bà già yếu ốm đau HĐ2: Thảo luận theo nhóm 2 Bài 4 - GV nêu y

Trang 1

Tiết 2 Đạo đức

Bài 6: Hiếu thảo với ông bà cha mẹ (2 tiết)

I Mục tiêu:

-Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ, để đền đáp công lao ông bà, cha

mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình

-Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình

II Đồ dùng dạy - học:

GV:Đồ dùng hoá trang để biểu diễn tiểu phẩm “ Phần thưởng”, tranh BT2 SGK

HS: SGK, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về hiếu thảo với ông bà cha mẹ

III Các hoạt động dạy - học: (Tiết 2)

1 Ổn định lớp:

-Cho hs hát

2 KTBC:

-Sau khi học xong bài hiếu thảo với

ông bà cha mẹ em cần ghi nhớ những

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

- Nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai

- Lần lượt các nhóm lên đóng vai

- GV phỏng vấn học sinh:

-Là con cháu cần phải ứng xử với ông

bà như thế nào?

-Ông bà cảm nhận được sự quan tâm

chăm sóc của con cháu như thế nào?

- Cho HS nhận xét về cách ứng xử

*Kết luận: Con cháu hiếu thảo cần

phải quan tâm chăm sóc ông bà, cha

mẹ nhất là khi ông bà già yếu ốm đau

HĐ2: Thảo luận theo nhóm 2 ( Bài

4)

- GV nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi

- Mời một số học sinh lên trình bày

- GV nhận xét khen ngợi những hs đã

biết hiếu thảo với ông bà cha mẹ

HĐ3: Thực hiện bài tập 5, 6 SGK

- Tổ chức cho học sinh trình bày, giới

thiệu các sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm

được

*Kết luận chung: Ông bà cha mẹ đã

có công lao sinh thành, nuôi dạy

chúng ta nên người Con cháu phải có

bổn phận hiếu thảo với ông bà cha mẹ

- Gọi hs đọc lại ghi nhớ SGK

- Cho hs hát

- 2 hs trả lời

- Học sinh thực hành chia nhóm, phân người đóng vai và thảo luận

- Lần lượt các nhóm biểu diễn

+ Là con cháu cần quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ nhất là khi ông bà già yếu

ốm đau

- HS vai ông bà trả lời

- Học sinh nêu nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- 2 hs ngồi cạnh trao đổi

- Đại diện trình bày

- Học sinh tổ chức trưng bày các tư liệu sưu tầm được

- Học sinh lắng nghe

3-4 hs đọc ghi nhớ

Gợi ý hs đóng vaiGợi ý hs nêu

Gợi ý hs trao đổi trình bày

Trang 2

4 Củng cố:

- Em hãy nêu những việc cụ thể hằng

ngày đã làm để bày tỏ lòng hiếu thảo

đối với ông bà cha mẹ

- Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở

đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh

- Sử dụng tranh ảnh để mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng

Bắc Bộ:

+ Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao,

+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen, của nữ

là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ

- HS khá, giỏi nêu dược mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà của người dân đồng bằng Bắc Bộ, để tránh gió bão, nhà được dựng vững chắc.

-Y/c hs dựa vào tranh ảnh ở SGK để

thảo luận các câu hỏi:

- Làng của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ

có đặc điểm gì?

- Nêu đặc điểm về nhà ở của người

Kinh? Vì sao có những đặc điểm đó?

- Làng người Việt cổ có đặc điểm gì?

- Hát tập thể

- 2 hs nêu

+ ĐB Bắc Bộ là nơi tập trung dân cư đông đúc nhất

+Chủ yếu là người Kinh

-HĐ nhóm - đại diện trình bày- n/x tuyên dương

+ Làng có nhiều ngôi nhà quây quần bên nhau

+ Nhà được xây dựng chắc chắn để tránh bão Xung quanh có sân, vườn, ao,

+ Làng thường có luỹ tre xanh bao bọc, mỗi làng đều có một đình thờ Thành

Gợi ý hs trả lời

Đến gợi ý hs thảo luận

Trang 3

- Ngày nay, nhà ở và làng xóm của

người dân ĐB Bắc Bộ có thay đổi như

thế nào?

- Nhận xét và bổ sung

2 Trang phục và lễ hội

HĐ3: Thảo luận nhóm

- Y/c hs dựa vào tranh ảnh, kênh chữ

SGK thảo luận theo câu hỏi:

- Mô tả về trang phục truyền thống

của

-Họ tổ chức lễ hội vào thời gian nào ?

- Trong lễ hội có hoạt động gì ?

- Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ?

- HĐ nhóm - đại diện trình bày- n/x bổ sung

+ Nữ mặc váy đen, áo dài tứ thân, bên trong mặc yếm đỏ, đầu vấn tóc, chít khăn mỏ quạ, thắt lưng ruột tượng Nam mặc quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp màu đen

+ Vào mùa xuân và mùa thu để cầu cho

1 năm mới mạnh khoẻ

+ Vui chơi, giải trí

+ Hội Lim, hội Chùa Hương, hội Gióng

3- 4 hs đọc

- 2 hs nêu

HD hs qs tranh thảo luận

Nước bị ô nhiễm

I Mục tiêu:

- Nêu đặc điểm chính của nước sach và nước bị ô nhiễn:

+ Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người

+ Nước bị ô nhiễm: Có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ

GTB: Nêu y/c tiết học

HĐ1: Tìm hiểu về 1 số đặc điểm của

- Hát tập thể

- 2 hs thực hiện

Trang 4

nước trong tự nhiên

MT: Phân biệt được nước trong và

-Đánh giá, y/c các nhóm trả lời câu hỏi:

+ Tại sao nước, sông, hồ, ao hoặc nước

đã dùng rồi thì đục hơn nước mưa,

nước giếng hay nước máy?

- Phát phiếu cho hs thảo luận cặp đưa ra

các tiêu chuẩn nước sạch và nước bị ô

nhiễm theo sự hiểu biết của các em

- Cho đại diện nhóm trình bày

-Y/c hs mở SGK T53 để đối chiếu

- Đại diện trình bày kết quả thí nghiệm

+ Nước sông hồ, ao hoặc nước đã dùng rồi thường bị lẫn nhiều đất cát, đặc biệt nước sông có nhiều phù sa nên thường

Gợi ý hs nêu

Đến hd hs thảo luận

Trang 5

Tiết 3 Khoa học

Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm

I Mục tiêu:

- Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước:

+ Xả rác, phân, nước thải bừa bãi,…

+ Sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu

+ Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ,…

GTB: Nêu y/c tiết học

HĐ1: Tìm hiểu một số nguyên nhân

làm nước bị ô nhiễm

MT: Phân tích các ng/nhân làm nước

sông, hồ, kênh, rạch…bị ô nhiễm.

Trang 6

nêu nguyên nhân gây ô nhiễm trong

từng hình

- Nhận xét chốt lại

- Gọi hs nêu nguyên nhân gây ô nhiễm

nước ở địa phương em

* kết luận: Mục BCB SGK

HĐ2: Thảo luận về tác hại của sự ô

nhiễm nước

MT: Nêu tác hại của việc sử dụng

nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức

khỏe con người.

* Cách tiến hành:

- Y/c cả lớp thảo luận: Điều gì sẽ xảy ra

khi nước bị ô nhiễm?

- Đại diện trình bày- nhận xét , bổ sung

+ H1,4 nước sông hồ kênh rạch bị ô nhiễm, do vứt rác, nước thải ừ nhà máy…

+ H2 nước máy bị nhiễm bẩn do ống bị rỉ…

+ H3 nước biển bị nhiễm do tầu chìm, xăng dầu đổ xuống biển

+H7,8 nước mưa bị ô nhiễm do khói của các nhà máy…

- Nhiều hs nêu

- Thảo luận lớp trả lời:

+ Nguồn nước bị ô nhiễm là nơi vi sinh vật sống, phát triển lan truyền các loại bệnh như: dịch tả, lị, tiêu chảy,…

- Với HS khéo tay:

+ Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành các vòng chỉ móc nối tiếp

tương đối đều nhau Thêu được ít nhất tám vòng móc xích và đường thêu bị dúm.

+ Có thể ứng dụng thêu móc xích để tạo thành sản phẩm đơn giản.

Trang 7

hợp qs hai mặt của đường thêu móc

xích mẫu hình 1 (SGK) để trả lời câu

hỏi về đ2 của đường thêu móc xích

- Nêu ứng dụng của đường thêu móc

xích cho hs biết

*HĐ2: HD thao tác kĩ thuật

-Treo tranh quy trình, HD hs qs hình

2 (SGK) để trả lời câu hỏi về cách

vạch dấu đường thêu móc xích ; so

sánh cách vạch dấu đường thêu móc

xích với cách vạch dấu đường thêu

lướt vặn và cách vạch dấu các đường

khâu đã học

-GV vạch dấu trên mảnh vải ghim trên

bảng Chấm các điểm trên đường dấu

cách đều 2 cm

-HD HS kết hợp đọc nd2 với qs hình

3a, 3b, 3c (SGK) để trả lời các câu hỏi

trong SGK

-HD HS thao tác bắt đầu thêu, thêu

mũi thứ nhất, thêu mũi thứ hai theo

SGK

-Đặt câu hỏi y/c HS dựa vào qs h4

(SGK ) để nêu cách kết thúc đường

thêu móc xích và so sánh cách kết

thúc đường thêu móc xích với cách kết

thúc đường thêu lướt vặn

-Hướng dẫn HS thao tác kết thúc

đường thêu móc xích theo SGK

-Khi hd GV cần lưu ý hs một số điểm:

+ Thêu từ phải sang trái

+ Mỗi mũi thêu được bắt đầu bằng

cách tạo thành vòng chỉ qua đường

dấu Tiếp theo, xuống kim tại điểm

phía trong và ngay sát đầu mũi thêu

trước Cuối cùng lên kim tại điểm kế

tiếp, cách vị trí vừa xuống kim 1 mũi,

mũi kim ở trên vòng chỉ Rút kim, kéo

-Một vài HS nêu n/x về đường khâu móc xích Cả lớp theo dõi

+ Ở mặt phải đường khâu, các mũi khâu đều cách đều giống như đường khâu các mũi khâu thường Ở mặt trái đường khâu, mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trước liền kề

-Quan sát -Thực hiện yêu cầu

-HS dựa vào thao tác thêu mũi thứ nhất , thêu mũi thứ hai của GV và quan sát hình 3a, 3b, 3c (SGK) để trả lời các câu hỏi và thực hiện tiếp mũi ba , tư …

-Thực hiện yêu cầu

-Quan sát thao tác của GV -Lắng nghe

Gợi ý hs nêu

Gợi ý hs nêu

Trang 8

chỉ lên được mũi thêu móc xích.

+ Lên kim, xuống kim đúng vào các

điểm trên đường vạch dấu

+ Không rút chặt chỉ quá chặt hoặc

lỏng quá

+ Kết thúc đường thêu móc xích

bằng cách đưa mũi kim ra ngoài mũi

thêu để xuống kim chặn vòng chỉ Rút

kim, kéo chỉ và lật mặt sau của vải

Cuối cùng luồn kim qua mũi thêu cuối

để tạo vòng chỉ và luồn kim qua vòng

chỉ để nút chỉ giống như cách kết thúc

đường khâu đột

+Có thể sử dụng khung thêu để tạo

thêu cho phẳng

-GV hướng dẫn nhanh lần hai các thao

tác thêu và kết thúc đường thêu móc

xích

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ ở cuối bài

-Thời gian còn lại của tiết 1, GV tổ

- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt (có thể sữ dụng

lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý

Thường Kiệt:

+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt

+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ Bắc tổ chức tiến công

+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc

+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy

- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống

lần thứ hai thắng lợi

- HS khá, giỏi:

+ Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất tống.

+ Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt.

Trang 9

- Cho HS đọc SGK và thảo luận lớp

trả lời câu hỏi:

- Lý Thường Kiệt cho quân đánh sang

đất Tống để làm gì ?

- Nhận xét và bổ sung

HĐ2: làm việc theo nhóm

- GV treo lược đồ và trình bày tóm tắt

diễn biến cuộc kháng chiến

- Nêu vấn đề y/c hs thảo luận nhóm:

+ Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi

của cuộc kháng chiến

- Y/c hs dựa vào SGK, trình bày kết

quả cuộc kháng chiến

- Nhận xét chốt lại nd bài học, gọi hs

-QS lược đồ chú ý lắng nghe

- Thảo luận nhóm- đại diện trình bày- n/x

bổ sung+ Nguyên nhân thắng lợi là do quân dân

ta rất dũng cảm, Lý Thường Kiệt là một tướng tài

+ Sau hơn 3 tháng ở đất ta, quân Tống bị chết quá nửa, còn lại tinh thần suy sụp

Chúng vội vàng hạ lệnh cho tàn quân rút

về nước

3 – 4 hs đọc

- 2 hs nêu lại

Gợi ý hs trả lời

Gợi ý hs nêu

- Hiểu ND: ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-côp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt

40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả lời được các CH

Trang 10

- GV chia đoạn gọi 4 HS đọc nối tiếp

- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2,

- Em hãy đặt tên khác cho truyện

- Gợi ý hs nêu nd bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao

và ông đã quyết tâm thực hiện ước mơ đó

- Học sinh nối tiếp đặt tên:

+ Ước mơ của Xi- ôn- cốp- xki

+ Người chinh phục các vì sao

+ Ông tổ của ngành du hành vũ trụ

+ Quyết tâm chinh phục bầu trời

+ Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao

Xi-ôn-côp 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp nhận xét

- Nhiều hs nêu

Đến hd hs đọc đúng giọng

HD hs đọc đoạn văn ứng với câu trả lời

HD hs đọc đúng giọng

Trang 11

Tiết 1 Chính tả ( Nghe – viết)

Người tìm đường lên các vì sao

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT, trình bày đúng đoạn văn.

- Làm đúng bài tập 2 a / b, hoặc bài tập 3 a / b

- 1 hs đọc to, cả lớp theo dõi

- HS viết bảng con: Xi - ôn - cốp - xki, nhảy, dại dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí

Trang 12

- Nhắc hs cách trình bày.

- GV đọc cho hs viết bài

- Đọc cho hs soát lỗi

-Chấm - chữa bài cho hs (5 vở)

+ long lanh, lành lạnh, lơ lửng, lặng lẽ, lọ lem

+ nóng nảy, nặng nề, não nùng, non nớt, nõn nà, nông nổi, nô nức

- Tìm và ghi vào bảng con:

+ kim khâu+ tiết kiệm+ tim

Đọc chậm đánh vần từ khó cho hs viết

Gợi ý hs thực hiện

Gợi ý hs nêu

Trang 13

Thứ tư ngày 11 tháng11 năm 2009

b) Các từ nêu lên những thử thách đối với

Gợi ý hs thực hiện

Trang 14

- GV nhắc HS viết đoạn văn theo đúng

y/c của đề bài: nói về một người có ý chí,

nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách

đạt được thành công

- Cho hs viết vào VBT

- Gọi hs đọc đoạn văn của mình

- Lần lượt từng hs nêu câu của mình

a) Chúng ta phải kiên trì phấn đấu trong học tập

b) Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi lần con người được trưởng thành

- Lắng nghe

-Làm vào VBT3-4 hs đọc bài trước lớp

VD: Toàn mua sách luyện chữ đẹp lớp 3

về tập tô chữ, cứ 3 ngày tô và viết hết một cuốn chẳng bao lâu số vở tập viết

đã dùng xếp cao hơn gang tay Rồi Toàn tập chép các bài chính tả, tập viết các chữ thường và tập viết đến cứng tay mới chịu nghỉ Toàn viết chậm, nắn nót từng nét rồi nhanh dần, kì kiểm tra vở sạch chữ đẹp của lớp , cô giáo đã tuyên dương Toàn và đưa vở của bạn ấy cho cả lớp xem Thật là “có công mài sắt có ngày lên kim”.

Gợi ý 1,2 câu mẫu

Gợi ý hs viết

Trang 15

Tiết 2 Kể chuyện

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

I Mục tiêu:

- Dựa vào SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện đúng

tinh thần kiên trì vượt khó

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện

GTB: Nêu y/c tiết học

HĐ1: HD tìm hiểu y/c của đề bài

HĐ2: Thực hành kể chuyện trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

Trang 16

- Lần lượt 2 hs thi kể, mỗi hs kể xong nêu

ý nghĩa câu chuyện của mình

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cãm đoạn văn.

- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ

đẹp của Cao Bá Quát (trả lời được CH trong SGK)

Gọi HS đọc bài :“ Người tìm đường lên

các vì sao”, trả lời câu hỏi nd bài

- GV chia đoạn gọi 3 HS đọc nối tiếp

- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2,

+ Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết xấu quá nên Quan thét lính đuổi bà cụ về

HD hs đọc đúng giọng

HD hs đọc đoạn văn ứng với câu trả lời

Trang 17

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài.

-GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn

trong bài (bảng phụ)

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Đọc thầm tìm mở bài, thân bài, kết bài…

+ Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sữa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát

- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp nhận xét

- 2 hs nêu

HD hs đọc đúng giọng

Trang 18

Tiết 2 Tập làm văn

Trả bài văn kể chuyện

I Mục tiêu:

- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn kể chuyện (đúng ý, bố cục rỏ, dùng từ, đặt câu và

viết đúng chính tả, ), tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của

GTB: Nêu y/c tiết học

HĐ1: Nhận xét chung bài làm của HS

-Gọi HS đọc lại đề bài

+Đề bài yêu cầu điều gì?

-Nhận xét chung về ưu khuyết điểm của hs

-GV nêu tên những HS viết đúng yêu cầu

của đề bài, lời kể hấp dẫn, sinh động, có

sự liên kết giữa các phần; mở bài, thân

bài, kết bài hay

- GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng

từ, đặt câu, đại từ nhân xưng, cách trình

bày bài văn, chính tả…

- Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến Yêu

cầu HS thảo luận phát hiện lỗi, tìm cách

sửa lỗi

-Trả bài cho HS

HĐ2: Hướng dẫn chữa bài

-Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng

cách trao đổi với bạn bên cạnh

*Học tập những đoạn văn hay, bài văn tốt

-Gv gọi 1 số HS đọc đoạn văn hay, bài

được điểm cao cho các bạn nghe Sau mỗi

HS đọc, GV hỏi để HS tìm ra: cách dùng

từ, lối diễn đạt, ý hay,…

* Hướng dẫn viết lại một đoạn văn:

-Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi:

+Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả

+Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý

- Hát tập thể

-1 HS đọc thành tiếng-Lắng nghe

- Thực hiện theo yêu cầu

- 2 hs ngồi cạnh trao đổi chữa lỗi cùng nhau

HD hs viết

Ngày đăng: 13/07/2014, 18:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm cho 3 cặp hs làm. - GIAO AN 4 TUAN 13
Bảng nh óm cho 3 cặp hs làm (Trang 24)
Bảng nhóm cho 2 cặp hs làm. - GIAO AN 4 TUAN 13
Bảng nh óm cho 2 cặp hs làm (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w