- Cho HS nhận xét về cách ứng xử *Kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ nhất là khi ông bà già yếu ốm đau HĐ2: Thảo luận theo nhóm 2 Bài 4 - GV nêu y
Trang 1Tiết 2 Đạo đức
Bài 6: Hiếu thảo với ông bà cha mẹ (2 tiết)
I Mục tiêu:
-Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ, để đền đáp công lao ông bà, cha
mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
-Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
II Đồ dùng dạy - học:
GV:Đồ dùng hoá trang để biểu diễn tiểu phẩm “ Phần thưởng”, tranh BT2 SGK
HS: SGK, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về hiếu thảo với ông bà cha mẹ
III Các hoạt động dạy - học: (Tiết 2)
1 Ổn định lớp:
-Cho hs hát
2 KTBC:
-Sau khi học xong bài hiếu thảo với
ông bà cha mẹ em cần ghi nhớ những
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
- Lần lượt các nhóm lên đóng vai
- GV phỏng vấn học sinh:
-Là con cháu cần phải ứng xử với ông
bà như thế nào?
-Ông bà cảm nhận được sự quan tâm
chăm sóc của con cháu như thế nào?
- Cho HS nhận xét về cách ứng xử
*Kết luận: Con cháu hiếu thảo cần
phải quan tâm chăm sóc ông bà, cha
mẹ nhất là khi ông bà già yếu ốm đau
HĐ2: Thảo luận theo nhóm 2 ( Bài
4)
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi
- Mời một số học sinh lên trình bày
- GV nhận xét khen ngợi những hs đã
biết hiếu thảo với ông bà cha mẹ
HĐ3: Thực hiện bài tập 5, 6 SGK
- Tổ chức cho học sinh trình bày, giới
thiệu các sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm
được
*Kết luận chung: Ông bà cha mẹ đã
có công lao sinh thành, nuôi dạy
chúng ta nên người Con cháu phải có
bổn phận hiếu thảo với ông bà cha mẹ
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ SGK
- Cho hs hát
- 2 hs trả lời
- Học sinh thực hành chia nhóm, phân người đóng vai và thảo luận
- Lần lượt các nhóm biểu diễn
+ Là con cháu cần quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ nhất là khi ông bà già yếu
ốm đau
- HS vai ông bà trả lời
- Học sinh nêu nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- 2 hs ngồi cạnh trao đổi
- Đại diện trình bày
- Học sinh tổ chức trưng bày các tư liệu sưu tầm được
- Học sinh lắng nghe
3-4 hs đọc ghi nhớ
Gợi ý hs đóng vaiGợi ý hs nêu
Gợi ý hs trao đổi trình bày
Trang 24 Củng cố:
- Em hãy nêu những việc cụ thể hằng
ngày đã làm để bày tỏ lòng hiếu thảo
đối với ông bà cha mẹ
- Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở
đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh
- Sử dụng tranh ảnh để mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng
Bắc Bộ:
+ Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao,
+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen, của nữ
là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ
- HS khá, giỏi nêu dược mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà của người dân đồng bằng Bắc Bộ, để tránh gió bão, nhà được dựng vững chắc.
-Y/c hs dựa vào tranh ảnh ở SGK để
thảo luận các câu hỏi:
- Làng của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ
có đặc điểm gì?
- Nêu đặc điểm về nhà ở của người
Kinh? Vì sao có những đặc điểm đó?
- Làng người Việt cổ có đặc điểm gì?
- Hát tập thể
- 2 hs nêu
+ ĐB Bắc Bộ là nơi tập trung dân cư đông đúc nhất
+Chủ yếu là người Kinh
-HĐ nhóm - đại diện trình bày- n/x tuyên dương
+ Làng có nhiều ngôi nhà quây quần bên nhau
+ Nhà được xây dựng chắc chắn để tránh bão Xung quanh có sân, vườn, ao,
+ Làng thường có luỹ tre xanh bao bọc, mỗi làng đều có một đình thờ Thành
Gợi ý hs trả lời
Đến gợi ý hs thảo luận
Trang 3- Ngày nay, nhà ở và làng xóm của
người dân ĐB Bắc Bộ có thay đổi như
thế nào?
- Nhận xét và bổ sung
2 Trang phục và lễ hội
HĐ3: Thảo luận nhóm
- Y/c hs dựa vào tranh ảnh, kênh chữ
SGK thảo luận theo câu hỏi:
- Mô tả về trang phục truyền thống
của
-Họ tổ chức lễ hội vào thời gian nào ?
- Trong lễ hội có hoạt động gì ?
- Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ?
- HĐ nhóm - đại diện trình bày- n/x bổ sung
+ Nữ mặc váy đen, áo dài tứ thân, bên trong mặc yếm đỏ, đầu vấn tóc, chít khăn mỏ quạ, thắt lưng ruột tượng Nam mặc quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp màu đen
+ Vào mùa xuân và mùa thu để cầu cho
1 năm mới mạnh khoẻ
+ Vui chơi, giải trí
+ Hội Lim, hội Chùa Hương, hội Gióng
3- 4 hs đọc
- 2 hs nêu
HD hs qs tranh thảo luận
Nước bị ô nhiễm
I Mục tiêu:
- Nêu đặc điểm chính của nước sach và nước bị ô nhiễn:
+ Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người
+ Nước bị ô nhiễm: Có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
GTB: Nêu y/c tiết học
HĐ1: Tìm hiểu về 1 số đặc điểm của
- Hát tập thể
- 2 hs thực hiện
Trang 4nước trong tự nhiên
MT: Phân biệt được nước trong và
-Đánh giá, y/c các nhóm trả lời câu hỏi:
+ Tại sao nước, sông, hồ, ao hoặc nước
đã dùng rồi thì đục hơn nước mưa,
nước giếng hay nước máy?
- Phát phiếu cho hs thảo luận cặp đưa ra
các tiêu chuẩn nước sạch và nước bị ô
nhiễm theo sự hiểu biết của các em
- Cho đại diện nhóm trình bày
-Y/c hs mở SGK T53 để đối chiếu
- Đại diện trình bày kết quả thí nghiệm
+ Nước sông hồ, ao hoặc nước đã dùng rồi thường bị lẫn nhiều đất cát, đặc biệt nước sông có nhiều phù sa nên thường
Gợi ý hs nêu
Đến hd hs thảo luận
Trang 5Tiết 3 Khoa học
Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
I Mục tiêu:
- Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước:
+ Xả rác, phân, nước thải bừa bãi,…
+ Sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu
+ Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ,…
GTB: Nêu y/c tiết học
HĐ1: Tìm hiểu một số nguyên nhân
làm nước bị ô nhiễm
MT: Phân tích các ng/nhân làm nước
sông, hồ, kênh, rạch…bị ô nhiễm.
Trang 6nêu nguyên nhân gây ô nhiễm trong
từng hình
- Nhận xét chốt lại
- Gọi hs nêu nguyên nhân gây ô nhiễm
nước ở địa phương em
* kết luận: Mục BCB SGK
HĐ2: Thảo luận về tác hại của sự ô
nhiễm nước
MT: Nêu tác hại của việc sử dụng
nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức
khỏe con người.
* Cách tiến hành:
- Y/c cả lớp thảo luận: Điều gì sẽ xảy ra
khi nước bị ô nhiễm?
- Đại diện trình bày- nhận xét , bổ sung
+ H1,4 nước sông hồ kênh rạch bị ô nhiễm, do vứt rác, nước thải ừ nhà máy…
+ H2 nước máy bị nhiễm bẩn do ống bị rỉ…
+ H3 nước biển bị nhiễm do tầu chìm, xăng dầu đổ xuống biển
+H7,8 nước mưa bị ô nhiễm do khói của các nhà máy…
- Nhiều hs nêu
- Thảo luận lớp trả lời:
+ Nguồn nước bị ô nhiễm là nơi vi sinh vật sống, phát triển lan truyền các loại bệnh như: dịch tả, lị, tiêu chảy,…
- Với HS khéo tay:
+ Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành các vòng chỉ móc nối tiếp
tương đối đều nhau Thêu được ít nhất tám vòng móc xích và đường thêu bị dúm.
+ Có thể ứng dụng thêu móc xích để tạo thành sản phẩm đơn giản.
Trang 7hợp qs hai mặt của đường thêu móc
xích mẫu hình 1 (SGK) để trả lời câu
hỏi về đ2 của đường thêu móc xích
- Nêu ứng dụng của đường thêu móc
xích cho hs biết
*HĐ2: HD thao tác kĩ thuật
-Treo tranh quy trình, HD hs qs hình
2 (SGK) để trả lời câu hỏi về cách
vạch dấu đường thêu móc xích ; so
sánh cách vạch dấu đường thêu móc
xích với cách vạch dấu đường thêu
lướt vặn và cách vạch dấu các đường
khâu đã học
-GV vạch dấu trên mảnh vải ghim trên
bảng Chấm các điểm trên đường dấu
cách đều 2 cm
-HD HS kết hợp đọc nd2 với qs hình
3a, 3b, 3c (SGK) để trả lời các câu hỏi
trong SGK
-HD HS thao tác bắt đầu thêu, thêu
mũi thứ nhất, thêu mũi thứ hai theo
SGK
-Đặt câu hỏi y/c HS dựa vào qs h4
(SGK ) để nêu cách kết thúc đường
thêu móc xích và so sánh cách kết
thúc đường thêu móc xích với cách kết
thúc đường thêu lướt vặn
-Hướng dẫn HS thao tác kết thúc
đường thêu móc xích theo SGK
-Khi hd GV cần lưu ý hs một số điểm:
+ Thêu từ phải sang trái
+ Mỗi mũi thêu được bắt đầu bằng
cách tạo thành vòng chỉ qua đường
dấu Tiếp theo, xuống kim tại điểm
phía trong và ngay sát đầu mũi thêu
trước Cuối cùng lên kim tại điểm kế
tiếp, cách vị trí vừa xuống kim 1 mũi,
mũi kim ở trên vòng chỉ Rút kim, kéo
-Một vài HS nêu n/x về đường khâu móc xích Cả lớp theo dõi
+ Ở mặt phải đường khâu, các mũi khâu đều cách đều giống như đường khâu các mũi khâu thường Ở mặt trái đường khâu, mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trước liền kề
-Quan sát -Thực hiện yêu cầu
-HS dựa vào thao tác thêu mũi thứ nhất , thêu mũi thứ hai của GV và quan sát hình 3a, 3b, 3c (SGK) để trả lời các câu hỏi và thực hiện tiếp mũi ba , tư …
-Thực hiện yêu cầu
-Quan sát thao tác của GV -Lắng nghe
Gợi ý hs nêu
Gợi ý hs nêu
Trang 8chỉ lên được mũi thêu móc xích.
+ Lên kim, xuống kim đúng vào các
điểm trên đường vạch dấu
+ Không rút chặt chỉ quá chặt hoặc
lỏng quá
+ Kết thúc đường thêu móc xích
bằng cách đưa mũi kim ra ngoài mũi
thêu để xuống kim chặn vòng chỉ Rút
kim, kéo chỉ và lật mặt sau của vải
Cuối cùng luồn kim qua mũi thêu cuối
để tạo vòng chỉ và luồn kim qua vòng
chỉ để nút chỉ giống như cách kết thúc
đường khâu đột
+Có thể sử dụng khung thêu để tạo
thêu cho phẳng
-GV hướng dẫn nhanh lần hai các thao
tác thêu và kết thúc đường thêu móc
xích
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ ở cuối bài
-Thời gian còn lại của tiết 1, GV tổ
- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt (có thể sữ dụng
lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý
Thường Kiệt:
+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt
+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ Bắc tổ chức tiến công
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy
- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống
lần thứ hai thắng lợi
- HS khá, giỏi:
+ Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất tống.
+ Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt.
Trang 9- Cho HS đọc SGK và thảo luận lớp
trả lời câu hỏi:
- Lý Thường Kiệt cho quân đánh sang
đất Tống để làm gì ?
- Nhận xét và bổ sung
HĐ2: làm việc theo nhóm
- GV treo lược đồ và trình bày tóm tắt
diễn biến cuộc kháng chiến
- Nêu vấn đề y/c hs thảo luận nhóm:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi
của cuộc kháng chiến
- Y/c hs dựa vào SGK, trình bày kết
quả cuộc kháng chiến
- Nhận xét chốt lại nd bài học, gọi hs
-QS lược đồ chú ý lắng nghe
- Thảo luận nhóm- đại diện trình bày- n/x
bổ sung+ Nguyên nhân thắng lợi là do quân dân
ta rất dũng cảm, Lý Thường Kiệt là một tướng tài
+ Sau hơn 3 tháng ở đất ta, quân Tống bị chết quá nửa, còn lại tinh thần suy sụp
Chúng vội vàng hạ lệnh cho tàn quân rút
về nước
3 – 4 hs đọc
- 2 hs nêu lại
Gợi ý hs trả lời
Gợi ý hs nêu
- Hiểu ND: ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-côp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt
40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả lời được các CH
Trang 10- GV chia đoạn gọi 4 HS đọc nối tiếp
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2,
- Em hãy đặt tên khác cho truyện
- Gợi ý hs nêu nd bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ Vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao
và ông đã quyết tâm thực hiện ước mơ đó
- Học sinh nối tiếp đặt tên:
+ Ước mơ của Xi- ôn- cốp- xki
+ Người chinh phục các vì sao
+ Ông tổ của ngành du hành vũ trụ
+ Quyết tâm chinh phục bầu trời
+ Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
Xi-ôn-côp 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp nhận xét
- Nhiều hs nêu
Đến hd hs đọc đúng giọng
HD hs đọc đoạn văn ứng với câu trả lời
HD hs đọc đúng giọng
Trang 11Tiết 1 Chính tả ( Nghe – viết)
Người tìm đường lên các vì sao
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT, trình bày đúng đoạn văn.
- Làm đúng bài tập 2 a / b, hoặc bài tập 3 a / b
- 1 hs đọc to, cả lớp theo dõi
- HS viết bảng con: Xi - ôn - cốp - xki, nhảy, dại dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí
Trang 12- Nhắc hs cách trình bày.
- GV đọc cho hs viết bài
- Đọc cho hs soát lỗi
-Chấm - chữa bài cho hs (5 vở)
+ long lanh, lành lạnh, lơ lửng, lặng lẽ, lọ lem
+ nóng nảy, nặng nề, não nùng, non nớt, nõn nà, nông nổi, nô nức
- Tìm và ghi vào bảng con:
+ kim khâu+ tiết kiệm+ tim
Đọc chậm đánh vần từ khó cho hs viết
Gợi ý hs thực hiện
Gợi ý hs nêu
Trang 13Thứ tư ngày 11 tháng11 năm 2009
b) Các từ nêu lên những thử thách đối với
Gợi ý hs thực hiện
Trang 14- GV nhắc HS viết đoạn văn theo đúng
y/c của đề bài: nói về một người có ý chí,
nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách
đạt được thành công
- Cho hs viết vào VBT
- Gọi hs đọc đoạn văn của mình
- Lần lượt từng hs nêu câu của mình
a) Chúng ta phải kiên trì phấn đấu trong học tập
b) Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi lần con người được trưởng thành
- Lắng nghe
-Làm vào VBT3-4 hs đọc bài trước lớp
VD: Toàn mua sách luyện chữ đẹp lớp 3
về tập tô chữ, cứ 3 ngày tô và viết hết một cuốn chẳng bao lâu số vở tập viết
đã dùng xếp cao hơn gang tay Rồi Toàn tập chép các bài chính tả, tập viết các chữ thường và tập viết đến cứng tay mới chịu nghỉ Toàn viết chậm, nắn nót từng nét rồi nhanh dần, kì kiểm tra vở sạch chữ đẹp của lớp , cô giáo đã tuyên dương Toàn và đưa vở của bạn ấy cho cả lớp xem Thật là “có công mài sắt có ngày lên kim”.
Gợi ý 1,2 câu mẫu
Gợi ý hs viết
Trang 15Tiết 2 Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục tiêu:
- Dựa vào SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện đúng
tinh thần kiên trì vượt khó
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện
GTB: Nêu y/c tiết học
HĐ1: HD tìm hiểu y/c của đề bài
HĐ2: Thực hành kể chuyện trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
Trang 16- Lần lượt 2 hs thi kể, mỗi hs kể xong nêu
ý nghĩa câu chuyện của mình
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cãm đoạn văn.
- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ
đẹp của Cao Bá Quát (trả lời được CH trong SGK)
Gọi HS đọc bài :“ Người tìm đường lên
các vì sao”, trả lời câu hỏi nd bài
- GV chia đoạn gọi 3 HS đọc nối tiếp
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2,
+ Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết xấu quá nên Quan thét lính đuổi bà cụ về
HD hs đọc đúng giọng
HD hs đọc đoạn văn ứng với câu trả lời
Trang 17- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài.
-GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài (bảng phụ)
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Đọc thầm tìm mở bài, thân bài, kết bài…
+ Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sữa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát
- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp nhận xét
- 2 hs nêu
HD hs đọc đúng giọng
Trang 18Tiết 2 Tập làm văn
Trả bài văn kể chuyện
I Mục tiêu:
- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn kể chuyện (đúng ý, bố cục rỏ, dùng từ, đặt câu và
viết đúng chính tả, ), tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của
GTB: Nêu y/c tiết học
HĐ1: Nhận xét chung bài làm của HS
-Gọi HS đọc lại đề bài
+Đề bài yêu cầu điều gì?
-Nhận xét chung về ưu khuyết điểm của hs
-GV nêu tên những HS viết đúng yêu cầu
của đề bài, lời kể hấp dẫn, sinh động, có
sự liên kết giữa các phần; mở bài, thân
bài, kết bài hay
- GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng
từ, đặt câu, đại từ nhân xưng, cách trình
bày bài văn, chính tả…
- Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến Yêu
cầu HS thảo luận phát hiện lỗi, tìm cách
sửa lỗi
-Trả bài cho HS
HĐ2: Hướng dẫn chữa bài
-Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng
cách trao đổi với bạn bên cạnh
*Học tập những đoạn văn hay, bài văn tốt
-Gv gọi 1 số HS đọc đoạn văn hay, bài
được điểm cao cho các bạn nghe Sau mỗi
HS đọc, GV hỏi để HS tìm ra: cách dùng
từ, lối diễn đạt, ý hay,…
* Hướng dẫn viết lại một đoạn văn:
-Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi:
+Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả
+Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý
- Hát tập thể
-1 HS đọc thành tiếng-Lắng nghe
- Thực hiện theo yêu cầu
- 2 hs ngồi cạnh trao đổi chữa lỗi cùng nhau
HD hs viết