1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 4 - tuần 35

20 437 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 - tuần 35
Người hướng dẫn Giáo Viên: Nguyễn Văn Họa
Trường học Trường Tiểu Học Bảo Thuận
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Bảo Thuận
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tác giả, thể loại, nội dung chính của các bài tập đọc trong 2 chủ điểm “Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống”.. - Phiếu học tập kẻ sẵn bảng I

Trang 1

Ngày soạn: 14/5/2006

Ngày dạy: 15/5/2006

TUẦN 35 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP TIẾT 1 I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Kiểm tra đọc

- Nội dung :Một số bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 34

+ Kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện được nội dung văn bản nghệ thuật

+ Kĩ năng đọc hiểu :Trả lời từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc -Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tác giả, thể loại, nội dung chính của các bài tập

đọc trong 2 chủ điểm “Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống”.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 34

- Phiếu học tập kẻ sẵn bảng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.

1/ Ổn định

2/ Bài cũ:- 3 em (Tiên, Bân, Li) đọc và trả lời câu hỏi bài (Ăn “mầm đá”.)

H:Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món “mầm đá”?

H:Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế nào?

H:Nêu đại ý ?

-Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới : Giới thiệu bài- GV nêu mục đích tiết học.

1.Kiểm tra bài đọc

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội

dung bài học

- Gọi HS nhận xét

- Cho điểm trực tiếp từng HS

2 Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 2 :

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

H : Nêu các bài tập đọc trong 2 chủ điểm

“Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc

sống”.

- HS bốc thăm

- HS đọc và trả lời câu hỏi

-HS nhận xét

-HS đọc -Trao đổi theo nhóm đôi

- Những bài tập đọc : Đường đi Sa Pa, Trăng ơi… từ đâu đến? Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất, Dòng sông mặc áo, Aêng –co Vát, Con chuồn chuồn nước, Vương quốc vắng nụ cười, Con chim chiền

Trang 2

-Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS

trao đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu

-Nhận xét bổ sung

-Kết luận về lời giải đúng

-Hoạt động trong nhóm

-Trình bày , nhận xét bổ sung

Chủ

điểm

Tên bài Tên tác

giả

Thể loại

Nội dung chính

Khám

phá thế

giới

Tình yêu

cuộc

sống

-Đường đi Sa

Pa

-Trăng ơi … từ

đâu đến

-Hơn một

nghìn ngày

vòng quanh

trái đất

-Dòng sông

mặc áo

-Aêng –co Vát

-Con chuồn

chuồn nước

- Vương quốc

vắng nụ

cười(phần 1 )

-Ngắm trăng

không đề

- Vương quốc

vắng nụ

cười(phần 2 )

-Con chim

chiền chiện

-Tiếng cười là

liều thuốc

bổ

-Nguyễn Phan Hách

-Trần Đăng Khoa

-Hồ Diệu Tần , Đỗ Thái

-Nguyễn Trọng tạo

-Sách những kì quan thế giới

-Nguyễn Thế Hội

-Trần Đức Tiến

-Hồ Chí Minh

-Trần Đức Tiến

-Trần Huy Cận

-Báo giáo dục và thời đại

-văn xuôi

-thơ

-văn xuôi

-thơ

-văn xuôi

-văn xuôi

-văn xuôi

-thơ

-văn xuôi

-thơ

-văn xuôi

-Ca ngợi cảnh đẹp Sa Pa, thể hiện tình yêu mến cảnh đẹp đất nước

-Thể hiện tình gắn bó với trăng , với quê hương , đất nước

-Ma- gien -lăng cùng đoàn thuỷ thủ trong chuyến thám hiểm hơn một nghìn ngày đã khẳng định trái đất hình cầu , phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới -Dòng sông duyên dáng luôn đổi màu theo thời gian – sáng , trưa , chiều , tối – như mỗi lúc một khoác lên mình một chiếc áo mới

-Ca ngợi vẻ đẹp khu đền Ăng –co Vát , Cam –pu –chia

-Miêu tả vẻ đẹp của con chuồn chuồn nước , thể hiện tình yêu đối với quê hương -Một vương quốc rất buồn chán , có nguy cơ tàn lụi vì vắng tiếng cười

-Hai bài thơ sáng tác trong hoàn cảnh rất đặc biệt đều thể hiện tinh thần lạc quan , yêu đời của Bác Hồ

-Nhờ chú bé , nhà vua và cả vương quốc biết cười , thoát khỏi cảnh buồn chán và nguy cơ tàn lụi

-Hình ảnh con chim chiền chiện bay lượn , hát ca giữa không gian cao rộng ,thanh bình là hình ảnh của cuộc sống tự do , ấm no , hạnh phúc , gieo trong làng người cảm giác yêu đời, yêu cuộc sống

-Tiếng cười , tính hài ước làm cho con người khoẻ mạnh , sống lâu hơn

-Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh , vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa

Trang 3

- Aên “mầm

đá”

-Truyện dân gian Việt nam

-văn xuôi

4/ Củng cố-Dặn dò.

-Nhận xét tiết học

-Dặn về nhà học bài, làm lại bài tập 2 vào vở và chuẩn bị bài sau

KHOA HỌC ÔN TẬP HỌC KÌ II I/ MỤC TIÊU

* HS được củng cố và mở rộng hiểu biết về:

- Mối quan hệ giữa các yếu tố vô sinh và hữu sinh

- Vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất

- Kĩ năng phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt

- Khắc sâu hiểu biết về thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò củakhông khí, nước trong đời sống

II / ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

- Hình trang 138,139,140 SGK

- Giấy A0,bút vẽ đủ dùng cho các nhóm

- Phiếu ghi các câu hỏi

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1/ Ổn định

2/ Bài cũ: 2 em

H : Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn bị đứt ?

H : Bạn có nhận xét gì về vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất ?

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới : Giới thiệu bài, ghi bảng.

Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”

* Mục tiêu:

- Mối quan hệ giữa các yếu tố vô sinh và hữu sinh

- Vai trò của cây xanh đối với sự sống trên Trái

Đất

* Cách tiến hành :

- GV chia nhóm HS, mỗi nhóm cử đại diện lên trình

bày các câu hỏi trang 138 SGK

1 Dựa vào sơ đồ sau, hãy trình bày quá trình trao

đổi chất của cây với môi trường?

2 Nêu nhiệm vụ của rễ, th, lá trong quá trình trao

đổi chất của cây?

3 Nói về vai trò của thực vật đối với sự sống trên

Trái Đất ?

-GV và một vài đại diện trong ban giám khảo

-Hoạt động nhóm , cử đại diện lên trình bày

-Nhận xét , bổ sung

Trang 4

+Nội dung: đúng , đủ.

+ Lời nói : to, ngắn gọn , thuyết phục , thể hiện sự

hiểu biết

-Nhận xét tuyên dương

Hoạt động 2 : Trả lời câu hỏi.

* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng phán đoán qua một số

bài tập về nước , không khí , ánh sáng

* Cách tiến hành :

-GV chuẩn bị các câu hỏi ra phiếu ( trang 139)

-Gọi HS lên bốc thăm được câu hỏi nào trả lời câu

hỏi đó

-Nhận xét tuyên dương

4/ Củng cố –Dặn dò

-Hệ thống bài

-Nhận xét tiết học

-Dặn về học và chuẩn bị bài sau

-HS bốc thăm trả lời câu hỏi -Nhận xét , bổ sung

-Lắng nghe

ĐẠO ĐỨC ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ II VÀ CUỐI NĂM.

I/ MỤC TIÊU.

-Củng cố lại kiến thức cuối học kì II và cuối năm

-Yêu cầu HS nắm chắc kiến thức và thực hành tốt

-Giáo dục đạo đức cho HS

II/ CHUẨN BỊ

-Phiếu bài tập

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

1/ Oån định

2/ Bài cũ: 3 em

3/ Bài mới : Hôm nay chúng ta ôn tập và thực hành kĩ năng cuốihọc kì II và cuối năm.

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức

-Cho HS nhắc lại các bài đã học trong học kì II

-GV ghi bảng:

+ Kính trọng, biết ơn người lao động

+ Lịch sự với mọi người

+ Giữ gìn các công trình công cộng

+ Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo

+ Tôn trọng luật giao thông

+ Bảo vệ môi trường

- GV phát phiếu yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả

lời các câu hỏi sau

H: Tại sao phải kính trọng và biết ơn người lao động ?

H: Thế nào là lịch sự với mọi người ?

-HS nhắc lại các bài đã học

-Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi

Trang 5

H: Vì sao cần phải lịch sự với mọi người?

H:Kể một mẩu chuyện nói về việc giữ gìn , bảo vệ các

công trình công cộng ?

H:Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?

H:Em cần làm gì để tham gia giao thông an toàn

H: Tại sao môi trường lại bị ô nhiễm?

H: Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường?

-Cho HS trả lời , cả lớp và GV nhận xét

-Cho HS liên hệ thực tế

4/ Củng cố –dặn dò

-GV hệ thống bài

-Nhận xét tiết học

-HS trả lời Cả lớp nhận xét , bổ sung -HS liên hệ thực tế

-Lắng nghe

TOÁN ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG HOẶC HIỆU

VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu

Giúp HS rèn kĩ năng giải toán “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó”

II/ CHUẨN BỊ

-Phiếu bài tập 1,2

III Các hoạt động dạy –học

1/ Oån định

2/ Bài cũ : 3 em

H: Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ?

Bài 1 :Viết số thích hợp vào ô trống :

Số lớn

Số bé

-Nhận xét ghi điểm

3.Bài mới : Giới thiệu bài , ghi bảng

Hướng dẫn HS ôn tập

Bài 1 ,2 :

-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu

bài tập

-Phát phiếu yêu cầu làm vào phiếu

-Gọi 1 số em làm bảng

-Yêu cầu đổi phiếu kiểm tra bài

cho nhau

-Nhận xét chốt kết quả

-1 HS đọc , cả lớp đọc thầm

-HS làm bài vào phiếu bài tập 1 số em làm bảng

-Đổi phiếu kiểm tra bài cho nhau

Trang 6

-Cho HS nhắc lại cách tìm hai số

khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của

hai số đó

Bài 3 :

-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu

bài tập

H:Bài toán cho biết gì?

H:Bài toán hỏi gì ?

H: Bài toán thuộc dạng toán gì ?

-Yêu cầu làm bài vào vở

-Nhận xét sửa bài

Bài 5 :

-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu

bài tập

H:Bài toán cho biết gì?

H:Bài toán hỏi gì ?

H: Bài toán thuộc dạng toán gì ?

-Yêu cầu làm bài vào vở

-Thu chầm một số bài

-Nhận xét sửa bài

Củng cố –dặn dò

-GV hệ thống bài

-Nhận xét tiết học

-Dặn về nhà làm bài tập và chuẩn

bị bài sau

- HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập, tìm hiểu đề -HS làm bài vào vở

- HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập , tìm hiểu đề -HS làm bài vào vở

-Lắng nghe

HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập

Trả lời

Lắng nghe

KĨ THUẬT LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (T2) I/ MỤC TIÊU.

-Biết tên gọi và chọn được các chi tiết lắp ghép mô hình tự chọn

-Lắp được từng bộ phận và lắp ghép mô hình tự chọn theo đúng kĩ thuật , đúng quy trình -Rèn luyện tính cẩn thận ,khép léo khi thực hiện thao tác tháo ,lắp các chi tiết của mô hình

II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.

1/ Oån định

2/ Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3/ Bài mới : Giới thiệu bài , ghi bảng.

Hoạt động 2: Chọn và kiểm tra các chi

tiết (t)

-Cho Hs chọn và kiểm tra các chi tiết đúng

và đủ

-Các chi tiết phải xếp theo từng loại vào

nắp hộp

-HS chọn chi tiết

Trang 7

Hoạt động 3:HS tiếp tục thực hành lắp

mô hình đã chọn

a) Lắp từng bộ phận

b) Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh

* GV nhận xét tuyên dương cá nhân ,

nhóm lắp nhanh , đúng kĩ thuật mô hình tự

chọn

4/ Củng cố –dặn dò

-Hệ thống bài

-Nhận xét tiết học

-Dặn về chuẩn bị bài sau ( T)

-Hs tiếp tục lắp từng bộ phận -HS ráp mô hình

-Lắng nghe

-Lắng nghe

Ngày soạn 14/5/2006 Ngày dạy thứ ba ngày 16/5/2006

TIẾNG VIỆT ÔN TẬP TIẾT 2 I/ MỤC đích yêu cầu:

- Kiểm tra đọc hiểu (lấy điểm)-yêu cầu như ở tiết 1

- Hệ thống hoá và cũng cố các từ ngữ thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới và tình yêu cuộc sống

- hiểu nghĩa các từ thuộc chủ điểm, cũng cố kĩ năng đặt câu

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng

- Phiếu kẻ sẵn bảng ( đủ dùng trong nhóm)

Đồ dùng cần cho du lịch thám hiểm: va li , lều

trại…

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY:

1-Ổn định: TT

2- Kiểm tra: Gọi 2 HS kể lại câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Gọi HS nhận xét, GV nhận xét và ghi điểm

3- Bài mới:

* Giới thiệu bài: nêu mục tiêu tiết học và ghi bảng

Hoạt động 1: kiểm tra đọc

GV tổ chức kiểm tra Hs đọc lấy điểm, cách tiến hành

như ở tiết 1

Hoạt động 2: Thống kê các từ đã học

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Phát phiếu cho từng nhóm mỗi nhóm 4 HS

-Chia lớp thành các nhóm sao cho mỗi nội dung sau có

thể có từ 3 nhóm làm

+Ghi lại những từ ngữ, tục ngữ đã học trong các tiết mở

HS lắng nghe -KT HS còn thiếu điểm

-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập trước lớp

-Nhận đồ dùng học tập trao đổi và hoàn thành phiếu

Trang 8

rộng vốn từ chủ điểm “Khám phá thế giới”.

+ Ghi lại những từ ngữ, tục ngữ đã học trong các tiết

mở rộng vốn từ chủ điểm “Tình yêu cuộc sống”.

-GV hướng dẫn giúp đỡ từng nhóm

-Gọi 2 HS dán phiếu lên bảng, yêu cầu các nhóm khác

nhận xét, bổ sung những từ nhóm bạn chưa có

-GV ghi nhanh vào phiếu các từ HS bổ sung

-Nhận xét kết luận lời giải đúng

-Nhận xét bổ sung ý kiến cho nhóm bạn

Khám phá

thế giới.

Đồ dùng cần cho chuyến du lịch

Va li, cần câu, lều trại, quần áo bơi, quần áo thể thao, dụng cụ thể thao(bóng ,lưới ,vợt…)…

Phương tiện giao thông Tàu thuỷ,bến tàu, máy bay ,tàu điện,vé tàu, vé xe, xe

máy, xe đạp, xích lô…

Tổ chức ,nhân viên phục vụ du lịch Khách sạn,hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công tydu lịch, tuyến du lịch, … Địa diểm tham quan Phố cổ, bãi biển,hồ, núi, thác, công viên…

- Đi cho biết đó biết đây

- Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn Đồ dùng cần cho cuộc

thám hiểm La bàn,lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nướcuống, đèn pin,dao ,bật lửa, vũ khí… Khó khăn nguy hiểm

cần vượt qua Báo ,thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, tuyết,mưa gió, sóng thần… Những đức tính cần

thiết của người tham gia đoàn thám hiểm

Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạohiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết,thích khám phá, thích tìm tòi,không ngại khó, ngại khổ

Tình yêu

cuộc sống.

Những từ có tiếng lạc (lạc nghĩa là vui mừng) -Lạc quan, lạc thú Từ miêu tả tiếng cười Cười khanh khách, cười rúc rích, cười ha hả, cười hì hì,

cười hơ hơ,ho hớ, khành khạch, khềnh khệch, sặc sụa, rinh rích,

- Kiến tha lâu cũng đầy tổ

Bài 3 :

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Gv hỏi: Những từ ngữ nào trong bảng từ

trên em chưa hiểu nghĩa?

-Gọi hS giải nghĩa các từ bạn vừa nêu

Nếu hs giải thích chư rõ Gv có thể giải

nghĩa thêm

-Yêu cầu hs đặt câu với các từ vừa giải

-1HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập trước lớp -Tiếp nối nhau nêu những từ mình chưa hiểu nghĩa -Tiếp nối nhau giải nghĩa các từ bạn chưa hiểu

-Tiếp nối nhau đặt câu trước lớp

Trang 9

nghĩa,Gv chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt

cho từng HS

4- Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà quan sát cây xương rồng

hoặc sưu tầm tranh (ảnh) về cây xương

rồng

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I/ MỤC TIÊU:

Giúp HS ôn tập củng cố về:

- Đọc số, xác định giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong mỗi số

-Thực hiện các phép tính với các số tự nhiên

- So sánh hai phân số

- Giải bài toán có liên quan tới tính diện tích hình chữ nhật và các số đo khối lượng

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

* Bảng phụ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-Ổn định: TT

2- Kiểm tra:

3-Bài mới: giới thiệu bài- ghi đề

HĐ I: luyện tập

Bài 1:

a) GV viết từng số lên bảng Cho HS đọc lần lượt các số

b) Cho hS nêu chữ số 9 thuộc hàng nào, có giá trị là bao nhiêu

trong mỗi số

Chẳng hạn:

+Trong số 975 368, chữ số 9 thuộc hàng trăm nghìn, chỉ 9 trăm

nghìn

+ Trong số 94 351 708, chữ số 9 thuộc hàng chục triệu, chỉ 9 chục

triệu

bài 2:HS làm vở

-HS đọc yêu cầu của bài toán

-GV cho HS tự đặt tính rối tính Khi HS chữa bài trên bảng nên

cho HS nêu cách đặt tính và cách tính

Bài 3: HS làm cá nhân

-HS đọc yêu cầu, HS tự so sánh từng cặp hai phân số rồi viết dấu

thích hợp vào chổ chấm, 3HS lên bảng, cả lớp nhận xét, GV

chốt kết quả:

Chẳng hạn: 1624

15 10

HS đọc lần lượt và trả lời

HS đọc yêu cầu, HS làm vào vở -HS lên bảng, cả lớp nhận xét

HS đọc yêu cầu,HS làm cá nhân

Trang 10

Rút gon hai phân số được 32 và32 , vậy 1510 =1624

+ Hai phân số có tử số bằng nhau, phân số nào có mẫu số lớn

34

19 43

19 <

*GV hướng dẫn hS nêu nhận xét

Bài 4:Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải bài toán

4-Củng cố-dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về làm BT 5vào vở BT chuẩn bị luyện tập chung

- HS lên bảng, cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu,HS làm vào vở

- HS lên bảng,cả lớp nhận xét lắng nghe

TIẾNG VIỆT Tiết 3 I/ MỤC đích yêu cầu

- Kiểm tra đọc ( lấy điểm) (yêu cầu như tiết 1)

- Thực hành viết đoạn văn miêu tả cây cối

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi sẵn tên bài TĐ và HTL(như tiết 1)

- HS chuẩn bị tranh ảnh cây xương rồng

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-Ổn định: TT

2-Kiểm tra:

3-Bài mới:giới thiệu bài- ghiđề

Hoạt động 1: Kiểm tra đọc

-GV tổ chức kiểm tra lấy điểm Cách tổ

chức như đã giới thiệu ở tiết 1

Hoạt động 2: thực hành viết đoạn văn miêu

tả cây cối

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

H: cây xương rồng có những đặc điểm gì nổi

bật?

-Yêu cầu HS tự làm

-Gọi HS đọc bài làm của mình GV chú ý

- Những HS thiếu điểm

- 1 HS đọc to thành tiếng trước lớp

- 2 HS đọc bài văn xương rồng

- Tiếp nối nhau phát biểu +Cây xương rồng là loại cây có thể sống được ở nơi khô cạn, sa mạc

+Cây xương rồng chứa nhiều nước, có gai sắc nhọn, có mủ trắng, lá nhỏ

+Nhựa xương rồng rất độc

+ Xương rồng được trồng để làm hàng rào hoặc làm thuốc

-3 Đến 5 hS đọc đoạn văn

Ngày đăng: 19/09/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Hình ảnh con chim chiền chiện bay lượ n, hát ca giữa không gian cao rộng ,thanh bình là hình ảnh của cuộc sống tự do , ấm no , hạnh phúc , gieo trong làng người cảm giác yêu đời, yêu cuộc sống. - giáo án 4 - tuần 35
nh ảnh con chim chiền chiện bay lượ n, hát ca giữa không gian cao rộng ,thanh bình là hình ảnh của cuộc sống tự do , ấm no , hạnh phúc , gieo trong làng người cảm giác yêu đời, yêu cuộc sống (Trang 2)
LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (T2) I/ MỤC TIÊU. - giáo án 4 - tuần 35
2 I/ MỤC TIÊU (Trang 6)
-HS lên bảng,cả lớp nhận xét lắng nghe  - giáo án 4 - tuần 35
l ên bảng,cả lớp nhận xét lắng nghe (Trang 10)
-HS lên bảng,cả lớp nhận xét - HS đọc yêu cầu,HS làm vào vở   - giáo án 4 - tuần 35
l ên bảng,cả lớp nhận xét - HS đọc yêu cầu,HS làm vào vở (Trang 10)
LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN(T 3) I/ MỤC TIÊU. - giáo án 4 - tuần 35
3 I/ MỤC TIÊU (Trang 12)
-Gọi HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào vở nháp. - giáo án 4 - tuần 35
i HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào vở nháp (Trang 14)
-GV ghi lên bảng. - giáo án 4 - tuần 35
ghi lên bảng (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w