- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo.. - GV nhận xét và kết luận HĐ2: Làm bưu thiếp chúc mừng thầy cô giáo cũ - GV nêu yêu cầu - Cho học sinh th
Trang 1Tiết 2 Đạo đức
Bài 7: Biết ơn thầy giáo, cô giáo (2 tiết)
I Mục tiêu:
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giao, cô giáo
- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, đã và đang dạy mình
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Các băng chữ sd cho hđ3 tiết 1
HS: SGK, kéo, giấy màu, hồ sd cho hđ2 tiết 2
III Các hoạt động dạy - học: (Tiết 2)
1 Ổn định lớp:
-Cho hs hát
2 KTBC:
- Thế nào là kính trọng và biết ơn thầy
cô giáo? Vì sao?
- Nhận xét tuyên dương
3 Bài mới:
GTB: Nêu y/c tiết học
HĐ1: Trình bày sáng tác hoặc tư
liệu sưu tầm được ( bài tập 4, 5
SGK )
- Tổ chức cho học sinh trình bày và
giới thiệu thơ, tục ngữ, ca dao nói về
thầy cô gióa
- GV nhận xét và kết luận
HĐ2: Làm bưu thiếp chúc mừng
thầy cô giáo cũ
- GV nêu yêu cầu
- Cho học sinh thực hành theo nhóm
- GV theo dõi quan sát và giúp đỡ học
- Cần phải kính trọng, biết ơn các
thầy giáo, cô giáo
- Học sinh cần phải chăm ngoan, học
tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn
- Học sinh trưng bày các tranh ảnh nói
về thầy cô giáo
- Các nhóm nhận xét và bổ sung
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lấy dụng cụ để thực hành theo nhóm
- Học sinh thực hành làm thiếp chúc mừng thầy giáo, cô giáo cũ
3 - 4 hs đọc ghi nhớ
Gợi ý hd hs thực hiện
Trang 24 Củng cố:
-Thế nào là kính trọng biết ơn thầy
giáo, cô giáo?
- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên
- HS khá giỏi: + Biết khi nào một làng trở thành làng nghề.
+ Biết qui trình sản xuất đồ gốm.
GTB: Nêu y/c tiết học
1 Nơi có hàng trăm nghề thủ công
truyền thống
HĐ1: Làm việc theo nhóm
- Y/c hs dựa vào tranh ảnh thảo luận câu
hỏi:
- Em biết gì về nghề thủ công truyền
thống của người dân ĐB Bắc Bộ ?
- Khi nào một làng trở thành làng nghề?
Kể tên làng nghề nổi tiếng mà em biết ?
- Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ
công?
- Nhận xét chốt lại
HĐ2: Làm việc cá nhân.
- Cho HS quan sát tranh và trả lời:
+ Nêu thứ tự các công đoạn tạo ra sản
+ Nghệ nhân là người làm nghề thủ công giỏi
- QS tranh trả lời câu hỏi:
+ Nhào luyện đất, tạo dáng, phơi, vẽ hoa, tráng men, đưa vào lò nung, lấy sản phẩm từ lò ra
- Nhận xét bạn
Gợi ý hd hs trả lời
Gợi ý hs nêu
Trang 3- Mô tả lại chợ phiên ?
- Nhận xét chốt lại, gọi hs đọc bài học
- HS mô tả
- Nhận xét và bổ sung3-4 hs đọc
- 2 hs nêu
Gợi ý hs thảo luận trả lời
GTB: Nêu y/c tiết học
HĐ1: Những việc nên làm và không
nên làm để tiết kiệm nước nước
MT: Nêu những việc nên và không nên
làm để tiết kiệm nước
Giải thích được lí do phải tiết kiệm
nước
* Cách tiến hành:
- Y/c hs qs hình vẽ trả lời câu hỏi trang
60-61 SGK, 2 hs chỉ vào từng hình vẽ
nêu những việc nên và không nên làm
để tiết kiệm nước
- Hát tập thể
- 2 hs trả lời
- QS hình vẽ HĐ cặp – trình bày – nhận xét bổ sung
+ H1,3,5: Những việc nên làm để tiết kiệm nước
+ H2,4,6: là những việc không nên làm
Gợi ý HD hs thực hiện
Trang 4-Kết luận : Nước sạch không phải tự
nhiên mà có ,chúng ta nên làm theo
những việc làm đúng và phê phán
những việc làm sai tránh gây lãng phí
nước
-Kết luận : Nước sạch không phải tự
nhiên mà có ,chúng ta nên làm theo
những việc làm đúng và phê phán
những việc làm sai tránh gây lãng phí
nước
HĐ2: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền
tiết kiệm nước
MT: Bản thân hs cam kết tiết kiệm
nước và tuyên truyền, cổ động người
khác cùng tiết kiệm nước
- Nhắc hs luôn thực hiện tiết kiệm
nước trong cuộc sống hàng ngày
- H8: Người tắm vòi sen vặn vừa phải nhờ vậy mà có nước cho người khác dùng
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc như hd của GV
- Treo sp của mình Cử đại diện lên phát biểu về bức vẽ
- Nhận xét bổ sung lẫn nhau
3 - 4 hs đọc
HD hs thực hiện
Trang 5+ Vì sao chúng ta phải tiết kiệm nước?
+ Chúng ta nên làm gì và không nên
làm gì để tiết kiệm nước?
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
GTB: Nêu y/c tiết học
HĐ1: Làm thí nghiệm CM không khí
có ở xung quanh mọi vật
MT: Phát hiện sự tồn tại của không khí
và không khí có ở quanh mọi vật.
* Cách tiến hành:
- Chia nhóm, y/c hs đọc mục QS thực
hành T65 để biết cách làm
- Y/c hs làm thí nghiệm như hd
- Y/c đại diện trình bày
- Đại diện báo cáo kết quả thí nghiệm
và giải thích về cách nhận biết không khí có ở xung quanh ta
Gợi ý HD hs thực hiện
Trang 6xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng
bên trong vật đều có không khí.
Nêu câu hỏi: Lớp không khí bao quanh
- Đại diện trình bày kết quả thí nghiệm
và giải thích tại sao các bọt khí lại nổi lên trong cả hai thí nghiệm trên
- Thảo luận lớp trả lời:
+ Lớp không khí bao quanh trái đất gọi
là khí quyển
3 – 4 hs đọc
- 2 hs nêu
QS hd hs thực hiện
Trang 7-GV đặt câu hỏi và gọi một số HS nhắc
lại quy trình và cách cắt vải theo đường
vạch dấu; khâu thường; khâu ghép hai
mép vải bằng mũi khâu thương, khâu
đột thưa ; khâu đột mau; khâu viền
đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
-GV nêu: Trong giờ trước các em đã ôn
lại cách thực hiện các mũi khâu, thêu
đã học Sau đây, mỗi em sẽ tự chọn và
tiến hành cắt, khâu, thêu một sản phẩm
mình đã chọn
-Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn
lựa chọn sản phẩm: sản phẩm tự chọn
được thực hiện bằng cách vận dụng
những kĩ thuật cắt, khâu, thêu đã học
HĐ3: Đánh giá kết quả ht của hs
-Đánh giá kết qủa kiểm tra theo 2
mức : hoàn thành và chưa hoàn thành
+ Cắt khâu, thêu túi rút dây để đựng bút : cắt mảnh vải sợi bông hoặc sợi pha hình chữ nhật có kích thước 20 cm x 10cm.Gấp mép và khâu đường viền đường làm miệng túi trước Sau đó vẽ
và thêu một mẫu thêu đơn giản bằng mũi thêu lướt vặn, thêu móc xích hoặc thêu 1 đường mắc xích gần đường gấp mép
+Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác như váy, áo cho búp bê, gối ôm …
- Trưng bày sản phẩm thực hành
- Nghe GV đánh giá
HD hs thực hiện đúng kĩ thuật
Trang 8- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp:
+ Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê
- GV cho lớp thảo luận trả lời câu hỏi:
- Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho
nông nghiệp nhưng cũng gây ra những
- GV nêu câu hỏi cho hs trả lời:
- Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói
lên sự quan tâm đến đê điều của nhà
- Nhà Trần đã thu được kết quả như thế
nào trong công cuộc đắp đê?
- Ở địa phương em nhân dân đã làm gì
- Vài học sinh kể về những cảnh lũ lụt mà các em được biết
+ Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê Có lúc vua Trần cũng trông nom việc đắp đê
- Làm việc cá nhân trả lời:
+ Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp, nông nghiệp phát triển
Gợi ý hs trả lời
Gợi ý hs đọc SGK trả lời
Trang 93-4 hs đọc SGK
- 2 hs nêu
Gợi ý hs nêu
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
-Gọi HS đọc bài Chú Đất Nung, trả lời
câu hỏi 2,3 trong bài
- GV chia đoạn gọi 3 HS đọc nối tiếp
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2,
Trang 10- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ
- 2 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp nhận xét
- Nhiều hs nêu
HD hs đọc đoạn văn ứng với câu trả lời
HD hs đọc đúng giọng
Trang 11Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
Tiết 1 Chính tả (Nghe- viết)
Cánh diều tuổi thơ
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
trong bài Cánh diều tuổi thơ
- Gọi học sinh đọc bài
- Nêu nội dung đoạn văn
- Niềm vui sướng của trẻ em khi chơi diều
- Viết chữ khó vào bảng con
- 2 học sinh nêu
Trang 12- GV đọc chính tả
- GV đọc lại bài cho hs soát lỗi
- Chấm – chữa bài cho hs
- Nêu nhận xét chung
HĐ2: HD làm BT chính tả
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu bài tập, chọn cho học
sinh làm bài 2a vào VBT
- Treo bảng phụ, gọi 1 hs lên thực hiện
- Nhận xét sữa chữa
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu bài
- Cho hs suy nghĩ làm bài cá nhân vào
- HS viết bài vào vở
- Đổi vở soát lỗi
- Nghe nhận xét, chữa lỗi
- HS đọc yêu cầu bài
- Làm bài vào VBT, 1 hs làm trên bảng phụ
+ ch: chong chóng, chó bông, que chuyềnchọi dế,chọi gà,chơi chuyền…
+ tr: cái trống, cầu trượt,…đánh trống,…
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài, lần lượt từng hs mô tả đồ chơi của mình
Đọc chậm đánh vần cho
hs viết
HD hs thực hiện
Gợi ý hs nêu
Trang 13Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009
Mở rộng vốn từ: Đò chơi – Trò chơi
I Mục tiêu:
- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2); phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)
- GV treo tranh minh hoạ
- Gọi học sinh chỉ tranh, nêu tên trò
- Lớp quan sát tranh minh hoạ
- Nối tiếp lên bảng chỉ tranh, nêu tên trò
Trang 14- GV nhận xét, bổ sung
Bài 2:
- GV gợi ý, nêu mẫu 1 số trò chơi
- Gọi học sinh nêu
- Nhận xét tuyên dương
Bài 3:
- GV đọc yêu cầu của bài, chia lớp
theo nhóm thảo luận, ghi kết quả vào
phiếu
- Gọi đại diện hs trình bày
- Nhận xét tuyên dương
Bài 4:
- Gọi học sinh nêu các từ tìm được,
-GV ghi nhanh lên bảng
+ Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ vua
+ Bắn súng nước, bắn bi, chơi chuyền…
- Thảo luận nhóm, ghi phiếu
- Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận
a/ Đá bóng, đấu kiếm, cờ tướng
búp bê, nhảy dây, chơi lò cò
b/ Thả diều (thú vị, khỏe)
- HS ghi bài vào vở
- Vài em đọc từ tìm được, lớp nhận xét + say mê, say sưa, đam mê, mê, thích, hào hứng
1-2 hs nêu
Gợi ý hs nêu
Đến hd hs thảo luận
Trang 15- Gọi 2 em nối tiếp kể chuyện Búp bê
của ai ? theo tranh minh hoạ
-Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
GTB: Nêu y/c tiết học
HĐ1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện
a) HD hiểu yêu cầu bài tập
- GV mở bảng lớp, gạch dưới từ ngữ
quan trọng ( Kể chuyện, đồ chơi, con
vật gần gũi)
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Truyện nào có nhân vật là đồ chơi?
- Truyện nào có nhân vật là con vật
Võ sĩ Bọ Ngựa+ Dế Mèn…Chim sơn ca và bông cúc trắng, Voi nhà, Chú sẻ…
Gợi ý hs nêu
Trang 16- Nhân vật trong câu chuyện là gì ?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
- Nhận xét cùng hs bình chọn hs kể hay
nhất
4 Củng cố :
- Trong truyện mà các bạn vừa kể em
thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?
5 Dặn dò:
- Dặn hs chuẩn bị tiết sau.
- Nhận xét tiết học
+ Chú Mèo đi hia…
- Truyện kể có nhân vật, cấu trúc theo 3 phần
- 2 hs ngồi cạnh thực hành kể, nêu ý nghĩa câu chuyện của mình
- Khá giỏi trả lời được câu hỏi 5 SGK
-Gọi HS đọc bài Cánh diều tuổi thơ, trả
lời câu hỏi trong bài
Trang 17- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2,
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Cho hs tự nhẩm HTL 2 khổ của bài
+ Bạn nhỏ tuổi ngựa, là tuổi thích đi
+ Miền trung du xanh ngắt, miền đất đỏ, rừng đại ngàn,
+ Triền núi đá, khắp trăm miền
+ Màu trắng loá của hoa mơ, hương thơm ngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại…
+ Dù con ở đâu cũng nghĩ đến mẹ, nhớ
mẹ, nhớ đường về với mẹ
+ Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích
du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ
- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
HD hs đọc khổ thơ ứng với câu trả lời
HD hs đọc đúng giọng
Trang 18Tiết 2 Tập làm văn
Luyện tập miêu tả đồ vật
I Mục tiêu:
- Nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả; hiểu vai trò của
quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể (BT1)
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2)
GTB: Nêu y/c tiết học
HĐ1: Hướng dẫn học sinh làm bài
Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gọi học sinh đọc bài, trao đổi trả lời
câu hỏi
- Hát tập thể
- 2 hs bài trả lời câu hỏi theo y/c
- 2 em nối tiếp đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc thầm, 2 em lần lượt đọc bài Chiếc xe đạp của chú Tư, suy nghĩ trả lời các câu hỏi a) Mở bài gíơi thiệu chiếc xe đạp
- Thân bài tả chiếc xe và tình cảm của chú
Tư với xe
- Kết bài nêu niềm vui của mọi người
b) Thân bài tả theo trình tự:
Gợi ý hs thực hiện y/c
Trang 19- GV nhận xét, chốt ý đúng
Bài tập 2:
- Gv treo bảng phụ chép đề bài
- Gọi học sinh đọc đề bài, phân tích
yêu cầu đề bài: tả cái áo em đang mặc
- GV phát phiếu cho 2 học sinh làm
- Nói về tình cảm của chú Tư
c) Tác giả quan sát bằng mắt, taid) Kể chuyện xen miêu tả
- Mở bài: chiếc áo em mặc hôm nay
- Thân bài: tả bao quát, từng bộ phận
- Kết bài:tình cảm của em với áo
- 2 hs nêu
Đến HD hs làm
Trang 20Thứ sáu ngày 27 tháng 11 năm 2009
Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
I Mục tiêu:
- Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, xưng hô phù hợp với quan
hệ giữa mình và người được hỏi; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng người khác (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp (BT1, BT2 mục III)
Trang 21- y/c hs tìm các câu hỏi trong đoạn, y/c
hs suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Đoạn a: Quan hệ thầy trò ( thầy yêu quý học trò.Trò lễ phép, kính trọng thầy)+ Đoạn b: Quan hệ thù địch ( tên sĩ quan phát xít hách dịch, xấc xược Cậu bé yêu nước căm ghét, khinh bỉ )
Đến hd hs thực hiện
Trang 22- y/c hs giới thiệu đồ chơi của mình
mang đến lớp, qs sau đó viết vào VBT
Trang 23- GV nêu yêu cầu
- Y/c hs làm bài vào VBT, mỗi em lập
một dàn ý cho bài văn tả đồ chơi đó
+ Quan sát theo trình tự từ bao quát đến
bộ phận, quan sát bằng nhiều giác quan
+ Tìm ra đặc điểm riêng để phân biệt
3- 4 hs đọc SGK
- Làm bài vào vở, 3 hs làm bảng nhóm trình bày
+ Mở bài: Giới thiệu đồ chơi gấu bông+ Thân bài: Hình dáng, bộ lông, màu mắt, mũi, cổ, đôi tay…
+ Kết bài: Em rất yêu gấu bông, em giữ nó cẩn thận, sạch sẽ
- 2 hs nêu lại
Gợi ý hs nêu
Đến gợi ý hs thực hiện
Trang 24-Viết bảng 320 : 40 và yêu cầu HS suy
nghĩ và áp dụng t/c một số chia cho một
tích để thực hiện phép chia trên
- HD hs tính theo cách thuận tiện: 320 x
(10 x 4 )
-Hỏi : 320 : 40 được mấy ?
- Y/c hs nêu n/x như SGK
tích để thực hiện phép chia trên
- HD hs tính theo cách thuận tiện: 32000
x (100 x 4 )
-GV hỏi : 32000 : 400 được mấy ?
- y/c hs đặt tính và tính tương tự như trên
320 : 40 = 8 + Có thể cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia để được 32: 4
Bài giải a/ Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là :
180 :20 = 9 ( toa xe )
HD hs thực hiện
HD hs thực hiện
Đến hd hs làm
Đến hd hs thực hiện
Trang 26được kết qủa 672 : 21 tuy nhiên cách làm
này rất mất thời gian, vì vậy để tính 672 :
21 ta phải đặt tính
- Gọi hs nhắc lại cách chia
HĐ2: Trường hợp chia có dư
-HS nghe giảng
- 1 hs tính, cả lớp theo dõi
672 21
63 32 42 42 0
- nhắc lại
- 1 hs tính, cả lớp theo dõi
779 18
72 43 59 54 5
- Làm vào vở, 4 hs làm trên bảng lớp
1/ a) 288 24 740 45
048 12 290 16
0 20 b) K/qủa: 7; 7 dư 5
- Làm vào vở, 2 hs làm bảng nhóm trình bày
2/ Bài giải
Số bộ bàn ghế một phòng có là:
240 : 15 = 16 ( bộ ) Đáp số : 16 bộ
- 2 hs thực hiện
HD hs thực hiện
HD hs thực hiện
Đến hd hs làm