1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 4 TUẦN 8

48 443 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án 4 tuần 8
Tác giả Võ Thế Lâm
Trường học Trường Tiểu học Mai Phụ - Lộc Hà
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Lộc Hà
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 416 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới : a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với hai đường thẳng song song.. c.Luyện tập, thực hành : Bài 1 -GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,

Trang 1

1 Đọc thành tiếng:

• Đọc trôi chảy, rµnh m¹ch được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, gõa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

• Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật.

• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ nỏ ý, cắt nghĩa, mồn một, vất vả, quan trọng, nghèn nghẹn ở cổ, nhễ nhại, vui vẻ, bễ thổi thì thào, cúc cắc, lửa đỏ hồng,…

2 Đọc - hiểu:

• Hiểu nội dung bài: Cương ước mơ trở thành một thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ, Cương thuyết phục mẹ hiểu và đồng cảm với em: nghề thợ rèn không phải là nghề hèn kém Câu chuyện có ý nghĩa: Nghề nghiệp nào cũng đáng quý.

• Hiểu nghĩa các từ ngữ: thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông, thưa , kiếm sống, đầy tớ.

II Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

-Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu nội dung chính

của bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Treo tranh minh hoạ và gọi 1 HS lên bảng

mô tả lại những nét vẻ trong bức tranh

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-1 HS lên bảng mô tả: Bức tranh vẻ cảnh mộtcậu bé đang nói chuyện với mẹ Sau lưng cậulà hình ảnh một lò rèn, ở đó có những người

TuÇn 9

Trang 2

-Cậu bé trong tranh đang nói chuyện gì với

mẹ? Bài học hôn nay cho các em hiểu rõ điều

đó

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc :

-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lượt HS đọc ).GV sữa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS nếu có

-Gọi HS đọc phần chú giải

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc

+Toàn bài đọc với giọng trao đổi, trò chuyện

thân mật, nhẹ nhàng Lời Cương đọc với

giọng lễ phép, khẩn khoản thiết tha xin mẹ

cho em được học nghề rèn và giúp em thuYết

phục cha Giọng mẹ Cương ngạc nhiện khi

nói: “Con vừa bảo gì? Ai xui con thế?”, cảm

động dịu dàng khi hiểu lòng con: “Con muốn

giúp mẹ…anh thợ rèn” 3 dòng cuối bài đọc

chậm chậm với giọng suy tưởng, sảng khoái,

hồn nhiên thể hiện hồi tưởng của Cương về

cảnh lao động hấp dẫn ở lò rèn

+Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình

cảm, cảm xúc: Mồn một, xin thầy, vất vả,

kiếm sống, cảm động, nghèo, quan sang,

nghèn nghẹn, thiết tha, đáng trọng, trộm cắp,

ăn bám, nhễ nhại, phì phào, cúc cắc, bắn toé…

* Tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi:

+Từ “thưa” có nghĩa là gì?

+Cương xin mẹ đi học nghề gì?

+ “Kiếm sống” có nghĩa là gì?

+Đoạn 1 nói lên điều gì?

thợ đang miệt mài làm việc

-Lắng nghe

-HS đọc bài tiếp nối nhau theo trình tự

+Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học … đến phải

kiếm sống.

+Đoạn 2: mẹ Cương … đến đốt cây bông.

-1 HS đọc thành tiếng

-3 HS đọc toàn bài

-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi, traođổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ “thưa” có nghĩa là trình bày với người trênvề một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép,ngoan ngoãn

+Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn

+Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ cha mẹ.Cương thươ mẹ vất vả Cương muốn tự mìnhkiếm sống

+ “kiếm sống” là tìm cách làm việc để tự nuôimình

+Đoạn 1 nói lên ước mơ của Cương trơ3 thành

2

Trang 3

-Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi.

+Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em

trình bày ước mơ của mình?

+Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?

+Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?

+Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

-Gọi HS đọc từng bài Cả lớp đọc thầm và trả

lời câu hỏi 4, SGK

-Gọi HS trả lời và bổ sung

+Nội dung chính của bài là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

* Luyện đọc:

-Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi để tìm

ra cách đọc hay phù hợp từng nhân vật

-Yêu cầu HS đọc theo cách đọc đã phát hiện

-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn sau:

Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ Em nắm lấy

tay mẹ thiết tha:

-Mẹ ơi ! Người ta ai cũng phải có một nghề.

Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy hay làm

thợ đều đáng trọng như nhau Chỉ những ai

trộm cắp, hay ăn bám mới đáng bị coi thường.

Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ nhễ

thợ rèn để giúp đỡ mẹ

-2 HS nhắc lại

-2 HS đọc thành tiếng

+Bà ngạc nhiên và phản đối

+Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộcdòng dõi quan sang Bố của Cương sẽ khôngchịu cho Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thểdiện của gia đình

+Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ Em nóivới mẹ bằng những lời thiết tha: nghề nàocũng đáng trọng, chỉ có ai trộm cắp hay ănbám mới đáng bị coi thường

+Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ývới em

+Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tìnhcảm Mẹ xoa đầu Cương khi thấy Cương biếtthương mẹ Cương nắm lấy tay mẹ, nói thiếttha khi mẹ nêu lí do phản đối

+Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em chorằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đãthuyết phục được mẹ

-2 HS nhắc lại nội dung bài

-3 HS đọc phân vai HS phát biểu cách đọchay (như đã hướng dẫn)

-3 HS đọc phân vai

Trang 4

nhại mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng bễ thổi “phì

phào” tiếng búa con, búa lớn theo nhau đập

“cúc cắc” và những tàn lửa đỏ hồng, bắn toé

lên như khi đất cây bông.

-Yêu cầu HS đọc trong nhóm

-Tổ chức cho HS thị đọc diễn cảm

-Nhận xét tiết học

3 Củng cố- dặn dò:

-Hỏi: +Câu truyện của Cương có ý nghĩa gì?

- Nhận xét tiết học

-Dặn vền nhà học bài, luôn có ý thức trò

chuyện thân mật, tình cảm của mọi người

trong mọi tình huống và soạn bài Điều ước

của vua Mi-đát.

-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

-3 đến 5 HS tham gia thi đọc

-Nhận biết đuợc hai đường thẳng song song.

-Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau.

II Đồ dùng dạy học:

-Thước thẳng và ê ke.

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 41

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ

được làm quen với hai đường thẳng song

song

b.Giới thiệu hai đường thẳng song song :

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và

yêu cầu HS nêu tên hình

-GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối

diện AB và DC về hai phía và nêu: Kéo dài

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõiđể nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe GV giới thiệu bài

-Hình chữ nhật ABCD

-HS theo dõi thao tác của GV

A B

4

Trang 5

hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật ABCD

ta được hai đường thẳng song song với nhau

-GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối còn

lại của hình chữ nhật là AD và BC và hỏi:

Kéo dài hai cạnh AC và BD của hình chữ

nhật ABCD chúng ta có được hai đường thẳng

song song không ?

-GV nêu: Hai đường thẳng song song với

nhau không bao giờ cắt nhau

-GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập,

quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng song

song có trong thực tế cuộc sống

-GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng song

song (chú ý ước lượng để hai đường thẳng

không cắt nhau là được)

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau

đó chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là

một cặp cạnh song song với nhau

-GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình

chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song

song với nhau ?

-GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu

cầu HS tìm các cặp cạnh song song với nhau

có trong hình vuông MNPQ

Bài 2

-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

-GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu

các cạnh song song với cạnh BE

-GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song

song với AB (hoặc BC, EG, ED)

Bài 3

-GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong

bài

-Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào

song song với nhau ?

-Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào

song song với nhau ?

-GV có thể vẽ thêm một số hình khác và

yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song song với

D C-Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữnhật ABCD chúng ta cũng được hai đườngthẳng song song

-HS nghe giảng

-HS tìm và nêu Ví dụ: 2 mép đối diện củaquyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh đối diệncủa bảng đen, của cửa sổ, cửa chính, khungảnh, …

-HS vẽ hai đường thẳng song song

-Quan sát hình

-Cạnh AD và BC song song với nhau

-Cạnh MN song song với QP, cạnh MQ songsong với NP

-1 HS đọc

-Các cạnh song song với BE là AG,CD

-Đọc đề bài và quan sát hình

-Cạnh MN song song với cạnh QP

-Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh DGsong song với IH

Trang 6

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV gọi 2 HS lên bảng, mỗi HS vẽ 2 đường

thẳng song song với nhau

-GV hỏi: Hai đường thẳng song song với

nhau có cắt nhau không

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập và chuẩn bị bài sau

-2 HS lên bảng vẽ hình

-Hai đường thẳng song song với nhau khôngbao giờ cắt nhau

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:

2.KTBC : Ôn tập

-KN Hai Bà Trưng nổ ra vào thời gian nào và có ý

nghĩa như thế nào đối với LS dân tộc ?

-Chiến thắng BĐ xảy ra vào thời gian nào và có ý

nghĩa như thế nào đối với LS dân tộc?

GV nhận xét

3.Bài mới :

a.Giới thiệu :ghi tựa

b.Phát triển bài :

GV dựa vào phần đầu của bài trong SGK để giúp

HS hiểu được bối cảnh đất nước buổi đầu độc lập

*Hoạt động cá nhân :

-GV cho HS đọc SGK và trả lời câu hỏi :

-Sau khi Ngô Quyền mất ,tình hình nước ta như thế

nào ?

-GV nhận xét kết luận

-4HS trả lời -Cả lơp theo dõi và nhận xét

-HS đọc

-HS trả lời :triều đình lục đục tranhnhau ngai vàng ,đất nước bị chia cắtthành 12 vùng , dân chúng đổ máu vôích , ruộng đồng bị tàn phá , quân thùlăm le bờ cõi )

6

Trang 7

*Hoạt động cả lớp :

-GV đặt câu hỏi :

+Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh ?

-GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống

nhất:ĐBL sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư , Gia Viễn,

Ninh Bình Truyện cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ

ĐBL đã tỏ ra có chí lớn

+Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ?

-GV cho Hs thảo luận và thống nhất :Lớn lên gặp

buổi loạn lạc, ĐBL đã xây dựng lực lượng đem quân

đi dẹp loạn 12 sứ quân năm 968 ông đã thống nhất

được giang sơn

+Sau khi thống nhất đất nước ĐBL đã làm gì ?

GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống nhất:

ĐBL lên ngôi vua ,lấy niên hiệu là Đinh Tiên

Hoàn,đóng đô ở Hoa Lư , đặt tên nước là Đại Cồ Việt

, niên hiệu Thái Bình

GV giải thích các từ :

+Hoàng :là Hoàng đế ,ngầm nói vua nước ta ngang

hàng với Hoàng đế Trung Hoa

+Đại Cồ Việt :nước Việt lớn

+Thái Bình :yên ổn , không có loạn lạc và chiến

tranh

*Hoạt động nhóm :

-GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình

đất nước trước và sau khi được thống nhất theo mẫu :

Thời gianCác mặt

Trước khi thống nhất

Sau khi thống nhất

-Đất nước

-Triều đình

-Đời sống của nhân dân

-Bị chia thành 12 vùng

-Lục đục

-Làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá, dân nghèo khổ,

đổ máu vô ích

-HS trả lời

-HS trả lời

-HS trả lời

-HS thảo luận và thống nhất

-Các nhóm thảo luận và lập thànhbảng

-Đại diện các nhóm thông báo kếtquả làm việc của nhóm trước lớp -Các nhóm khác nhận xét và bổ sungcho hoàn chỉnh

-3 HS đọc -HS trả lời

Trang 8

-Đất nước quy về một mối

-Được tổ chức lại quy củ

-Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán,

khắp nơi chùa tháp được xây dựng

-GV nhận xét và kết luận

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học trong SGK

-Hỏi: nếu có dịp được về thăm kinh đô Hoa Lư em

sẽ nhớ đến ai ? Vì sao ?

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài : “Cuộc kháng

chiến chống quân xâm lược lần thứ nhất”

-Nhận xét tiết học

-Nêu được tác hại của tai nạn sông nước.

-Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước và vận động các bạn cùng thực hiện.

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ trang 36, 37 / SGK (phóng to hình nếu có điều kiện).

-Câu hỏi thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp.

-Phiếu ghi sẵn các tình huống.

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu

hỏi:

1) Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người

bệnh ăn uống như thế nào ?

2) Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm sóc

như thế nào ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

-2 HS trả lời

8

Trang 9

* Giới thiệu bài:

Mùa hè nóng nực chúng ta thường hay đi bơi cho

mát mẻ và thoải mái Vậy làm thế nào để phòng

tránh các tai nạn sông nước ? Các em cùng học

bài hôm nay để biết điều đó

* Hoạt động 1: Những việc nên làm và không

nên làm để phòng tránh tai nạn sông nước

t Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và không nên

làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

t Cách tiến hành:

-Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo các câu

hỏi:

1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ 1,

2, 3 Theo em việc nào nên làm và không nên

làm ? Vì sao ?

2) Theo em chúng ta phải làm gì để phòng tránh

tai nạn sông nước ?

-GV nhận xét ý kiến của HS

-Gọi 2 HS đọc trước lớp ý 1, 2 mục Bạn cần biết

* Hoạt động 2: Những điều cần biếtkhi đi bơi

hoặc tập bơi

t Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc khi đi bơi

hoặc tập bơi

t Cách tiến hành:

-GV chia HS thành các nhóm và tổ chức cho HS

thảo luận nhóm

-Yêu cầu HS các nhóm quan sát hình 4, 5 trang

37 / SGK, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

1) +Hình 1: Các bạn nhỏ đang chơi ở gần ao.

Đây là việc không nên làm vì chơi gần ao cóthể bị ngã xuống ao

+Hình 2: Vẽ một cái giếng Thành giếng được

xây cao và có nắp đậy rất an toàn đối với trẻ

em Việc làm này nên làm để phòng tránh tainạn cho trẻ em

+Hình 3: Nhìn vào hình vẽ, em thấy các HS

đang nghịch nước khi ngồi trên thuyền Việclàm này không nên vì rất dễ ngã xuống sôngvà bị chết đuối

2) Chúng ta phải vâng lời người lớn khi thamgia giao thông trên sông nước Trẻ em khôngnên chơi đùa gần ao hồ Giếng phải được xâythành cao và có nắp đậy

-HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung

-HS đọc

-HS tiến hành thảo luận

-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận:1) Hình 4 minh hoạ các bạn đang bơi ở bể bơiđông người.Hình 5 minh hoạ các bạn nhỏ đangbơi ở bờ biển

2) ở bể bơi nơi có người và phương tiện cứu

Trang 10

2) Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu ?

3) Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều

gì ?

-GV nhận xét các ý kiến của HS

* Kết luận: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở nơi

có người và phương tiện cứu hộ Trước khi bơi

cần vận động, tập các bài tập theo hướng dẫn để

tránh cảm lạnh, chuột rút, cần tắm bằng nước

ngọt trước và sau khi bơi Không nên bơi khi

người đang ra mồ hôi hay khi vừa ăn no hoặc khi

đói để tránh tai nạn khi bơi hoặc tập bơi

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến

t Mục tiêu: Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối

nước và vận động các bạn cùng thực hiện

t Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

-Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm

-Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi:

Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm gì ?

+Nhóm 1: Tình huống 1: Bắc và Nam vừa đi đá

bóng về Nam rủ Bắc ra hồ gần nhà để tắm cho

mát Nếu em là Bắc em sẽ nói gì với bạn ?

+Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về Nga thấy

mấy em nhỏ đang tranh nhau cuối xuống bờ ao

gần đường để lấy quả bóng Nếu là Nga em sẽ

làm gì ?

+Nhóm 3: Tình huống 3: Minh đến nhà Tuấn

chơi thấy Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi ở

sân giếng Giếng xây thành cao nhưng không có

nắp đậy Nếu là Minh em sẽ nói gì với Tuấn ?

+Nhóm 4: Tình huống 4: Chiều chủ nhật, Dũng

rủ Cường đi bơi ở một bể bơi gần nhà vừa xây

xong chưa mở cửa cho khách và đặc biệt chưa có

bảo vệ để không mất tiền mua vé Nếu là Cường

em sẽ nói gì với Dũng ?

+Nhóm 5: Tình huống 5: Nhà Linh và Lan ở xa

trường, cách một con suối Đúng lúc đi học về thì

trời đổ mưa to, nước suối chảy mạnh và đợi mãi

hộ

3) Trước khi bơi cần phải vận động, tập cácbài tập để không bị cảm lạnh hay “chuột rút”,tắm bằng nước ngọt trước khi bơi Sau khi bơicần tắm lại bằng xà bông và nước ngọt, dốcvà lau hết nước ở mang tai, mũi

-HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung

-Cả lớp lắng nghe

-Nhận phiếu, tiến hành thảo luận

-Đại diện nhóm trình bày ý kiến

+Em sẽ nói với Nam là vừa đi đá bóng vềmệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi hay tắm ngayrất dễ bị cảm lạnh Hãy nghỉ ngơi cho đỡ mệtvà khô mồ hôi rồi hãy đi tắm

+Em sẽ bảo các em không cố lấy bóng nữa,đứng xa bờ ao và nhờ người lớn lấy giúp Vìtrẻ em không nên đứng gần bờ ao, rất dễ bịngã xuống nước khi lấy một vật gì đó, dễ xảy

ra tai nạn

+Em sẽ bảo Minh mang rau vào nhà nhặt đểvừa làm vừa trông em Để em bé chơi cạnhgiếng rất nguy hiểm Thành giếng xây caonhưng không có nắp đậy rất dễ xảy ra tai nạnđối với các em nhỏ

+Em sẽ nói với Dũng là không nên bơi ở đó.Đó là việc làm xấu vì bể bơi chưa mở cửa vàrất dễ gây tai nạn vì ở đó chưa có người vàphương tiện cứu hộ Hãy hỏi ý kiến bố mẹ vàcùng đi bơi ở bể bơi khác có đủ điều kiện đảm

10

Trang 11

không thấy ai đi qua Nếu là Linh và Lan em sẽ

làm gì ?

3.Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,

nhóm HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc

nhở HS còn chưa chú ý

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

-Dặn HS luôn có ý thức phòng tránh tai nạn

sông nước và vận động bạn bè, người thân cùng

thực hiện

-Dặn mỗi HS chuẩn bị 2 mô hình (rau, quả, con

giống) bằng nhựa hoặc vật thật

-Phát cho HS phiếu bài tập, yêu cầu các em về

nhà hoàn thành phiếu

bảo an toàn

+Em sẽ trở về trường nhờ sự giúp đỡ của cácthầy cô giáo hay vào nhà dân gần đó nhờ cácbác đưa qua suối

Trang 12

-Biết sử dụng thước thẳng và ê ke để vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.

-Biết vẽ đường cao của tam giác.

II Đồ dùng dạy học:

-Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS).

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 42,

đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số

HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ

cùng thực hành vẽ hai đường thẳng vuông

góc với nhau

b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một

điểm và vuông góc với một đường thẳng cho

trước :

-GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới

thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho

HS cả lớp quan sát (vẽ theo từng trường hợp)

-Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với

đường thẳng AB

-Chuyển dịch ê ke trượt theo đường thẳng

AB sao cho cạnh góc vuông thứ hai của ê ke

gặp điểm E Vạch một đường thẳng theo cạnh

đó thì được đường thẳng CD đi qua E và

vuông góc với đường thẳng AB

-HS nghe GV giới thiệu bài

-Theo dõi thao tác của GV

C E

A B

Điểm E nằm ngoài đường thẳng AB

-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào VBT

12

Trang 13

D

Điểm E nằm trên đường thẳng AB

-GV tổ chức cho HS thực hành vẽ

+Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB bất kì

+Lấy điểm E trên đường thẳng AB (hoặc

nằm ngoài đường thẳng AB)

+Dùng ê ke để vẽ đường thẳng CD đi qua

điểm E và vuông góc với AB

-GV nhận xét và giúp đỡ các em còn chưa

vẽ được hình

c.Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác :

-GV vẽ lên bảng tam giác của ABC như

phần bài học của SGK

-GV yêu cầu HS đọc tên tam giác

-GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua

điểm A và vuông góc với cạnh BC của hình

tam giác ABC

-GV nêu: Qua đỉnh A của hình tam giác

ABC ta vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh

BC, cắt cạnh BC tại điểm H Ta gọi đoạn

thẳng AH là đường cao của hình tam giác

ABC

-GV nhắc lại: Đường cao của hình tam giác

chính là đoạn thẳng đi qua một đỉnh và vuông

góc với cạnh đối diện của đỉnh đó

-GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B,

đỉnh C của hình tam giác ABC

-GV hỏi: Một hình tam giác có mấy đường

cao ?

d Hướng dẫn thực hình :

Bài 1

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó vẽ hình

-GV yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của các

bạn, sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần

lượt nêu cách thực hiện vẽ đường thẳng AB

của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Đường cao AH của hình tam giác ABC là

-Tam giác ABC

-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấynháp

A

B H C-HS dùng ê ke để vẽ

-Một hình tam giác có 3 đường cao

-3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ theo mộttrường hợp, HS cả lớp vẽ vào vở

-HS nêu tương tự như phần hướng dẫn cáchvẽ ở trên

-Vẽ đường cao AH của hình tam giác ABCtrong các trường hợp khác nhau

-Qua đỉnh A của tam giác ABC và vuông gócvới cạnh BC tại điểm H

-3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ đườngcao AH trong một trường hợp, HS cả lớpdùng bút chì vẽ vào SGK

-HS nêu các bước vẽ như ở phần hướng dẫn

Trang 14

đường thẳng đi qua đỉnh nào của hình tam

giác ABC, vuông góc với cạnh nào của hình

tam giác ABC ?

-GV yêu cầu HS cả lớp vẽ hình

-GV yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của các

bạn trên bảng, sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên

bảng lần lượt nêu rõ cách thực hiện vẽ đường

cao AH của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường

thẳng qua E, vuông góc với DC tại G

-Hãy nêu tên các hình chữ nhật trong có

trong hình

-GV hỏi thêm:

+Những cạnh nào vuông góc với EG ?

+Các cạnh AB và DC như thế nào với

nhau ?

+Những cạnh nào vuông góc với AB ?

+Các cạnh AD, EG, BC như thế nào với

nhau ?

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập và chuẩn bị bài sau

cách vẽ đường cao của tam giác trong SGK

-HS vẽ hình vào VBT

A E B

D G C-HS nêu : ABCD, AEGD, EBCG

• Nghe viết đúng chính tả bài “người thợ rèn”

• Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/uông.

II Đồ dùng dạy học:

Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ.

III Hoạt động trên lớp:

14

Trang 15

1 KTBC:

-Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp,

HS dưới lớp viết bảng tay:

con dao, rao vặt, giao hàng, đắt rẻ, hạt dẻ, cái

giẻ, điện thoại, yên ổn, bay liệng, điên điển,

chim yến, biêng biếc,…

-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở

chính tả

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Ở bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ , Cương

mơ ước là nghề gì?

-Mỗi nghề đều có nét hay nét đẹp riêng Bài

chính tả hôm nay các em sẽ biết thêm cái hay,

cái vui nhộn của nghề thợ rèn và làm bài tập

chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/ uông

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu bài thơ:

-Gọi HS đọc bài thơ

-Gọi HS đọc phần chú giải

-Hỏi: +Những từ ngữ nào cho em biết nghề

thợ rèn rất vất vả?

+Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn?

+Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn?

* Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó, dễ

lẫn khi viết chính tả

* Viết chính tả:

* Thu, chấm bài, nhận xét:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

a/ – Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm Yêu

vầu HS làm trong nhóm Nhóm nào làm xong

trước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác

nhận xét, bổ sung (nếu sai)

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Cương mơ ước làm nghề thợ rèn

-Lắng nghe

-2 HS đọc thành tiếng

-1 HS đọc phần chú giải

+Các từ ngữ cho thấy nghề thợ rèn rất vả:

ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai.

+Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ nhưnhau, nụ cười không bao giờ tắt

+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vảnhưng có nhiều niềm vui trong lao động

-Các từ: trăm nghề, quay một trận, bóng nhẫy,

diễn kịch, nghịch,…

-1 HS đọc thành tiếng

-Nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm

Trang 16

-Gọi HS đọc lại bài thơ.

-Hỏi: +Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian

nào?

-Bài thơ Thu ẩm nằm trong chùm thơ thu rất

nổi tiếng của nhà thơ Nguyễn Khuyến Ông

được mệnh danh là nhà thơ của làng quê Việt

Nam Các em tìm đọc để thấy được nét đẹp

của miền nông thôn

b/ Tiến hành tương tự a/

Lời giải:

-Uống nước nhớ nguồn

-Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương

-Đố ai lặn xuống vực sâu

Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa.

-Người thanh nói tiếng cũng thanh

Chuông kêu khẽ đánh bên cành cũng kêu

3 Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét chữ viết của HS

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu của

Nguyễn Khuyến hoặc các câu ca dao và ôn

luyện để chuẩn bị kiểm tra

-Chữa bài

Năm gian lều cỏ thấp le te Ngõ tối thêm sâu đóm lập loè Lưng giậu phất phơ chòm khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

-2 HS đọc thành tiếng

-Đây là cảnh vật ở nông thôn vào những đêmtrăng

• Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm ước mơ.

• Hiểu được giá trị của những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ

ngữ kết hợp với từ Ứớc mơ.

• Hiểu ý nghĩa và biết cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm

Ứớc mơ

II Đồ dùng dạy học:

HS chuẩn bị tự điển (nếu có).GV phô tô vài trang cho nhóm.

Giấy khổ to và bút dạ.

III Hoạt động trên lớp:

16

Trang 17

1 KTBC:

-Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép có

tác dụng gì?

-Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm ví dụ

về tác dụng của dấu ngoặc kép

-Nhật xét bài làm, cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các em

củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm

Ước mơ

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc đề bài

-yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập, ghi

vào vở nháp những từ ngữ đồng nghĩa với từ

ước mơ.

-Gọi HS trả lời

-Mong ước có nghĩa là gì?

-Đặt câu với từ mong ước.

-Mơ tưởng nghĩa là gì?

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS Yêu

cầu HS có thể sử dụng từ điển để tìm từ

Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung để

hoàn thành một phiếu đầy đủ nhất

-Kết luận về những từ đúng

Lưu ý: Nếu HS tìm các từ : ước hẹn, ước ,

-2 HS ở dưới lớp trả lời

-2 HS làm bài trên bảng

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm và tìmtừ

-Các từ: mơ tưởng, mong ước.

-Mong ước : nghĩa là mong muốn thiết tha

điều tốt đẹp trong tương lai

• Em mong ước mình có một đồ chơi đẹptrong dịp Tết Trung thu

• Em mong ước cho bà em không bị đaulưng nũa

• Nếu cố gắng, mong ước của bạn sẽthành hiện thực

“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và tưởng tượng

điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai

-1 HS đọc thành tiếng

-Nhận đồ dùng học tập và thực hiện theo yêucầu

-Viết vào vở bài tập

Bắt đầu bằng

Mơ ước mơ tưởng,

mơ mộng

Trang 18

đoán, ước ngưyện, mơ màng…GV có thể giải

nghĩa từng từ để HS phát hiện ra sự không

đồng nghĩa hoặc cho HS đặt câu với những từ

đó

Ước hẹn: hẹn với nhau.

Ước đóan:đoán trước một điều gì đó.

Ước nguyện: mong muốn thiết

Mơ màng: thấy phản phất, không rõ

ràng, trong trạng thái mơ ngủ hay tựa

như mơ,

Ước lệ: quy ước trong biểu diễn nghệ

thuật

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để ghép từ

ngữ thích thích hợp

-Gọi HS trình bày,GV kết luận lời giải đúng

Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ

cao cả, ước mơ lớn, ước mơ lớn, ước

mơ chính đáng.

Đánh giá không cao:ước mơ nho nhỏ.

Đánh giá thấp: ước mơ viễn vong, ước

mơ kì quặc, ước mơ dại dột.

Bài 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ

minh hoạ cho những ước mơ đó

-Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS nóiGV

nhận xét xem các em tìm ví dụ đã phù hợp

với nội dung chưa?

-1 HS đọc thành tiếng

-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, ghéptừ

-Viết vào VBT

-1 HS đọc thành tiếng

-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thảo luận viết ýkiến của các bạn vào vở nháp

-10 HS phát biểu ý kiến

Ví dụ minh hoạ:

+Ước mơ được đánh giá

-Ước mơ về cuộc sống no đủ, hạnh phúc, không có chiến tranh… -Ước mơ chinh phục vũ trụ…

Đó là những ước mơ giản dị, thiết thực có thể thực hiện được , không cần nổ lực lớn: ước mơ muốn có chuyện đọc/ có xe đạp Có

18

Trang 19

+Ước mơ được đánh giá

Ước mơ viển vông của chàng Rít trong truyện Ba điều ước.

-Ước mơ thể hiện lòng tham không đáy của vợ ông lão đánh cá : Ông lão đánh cá và con cá vàng.

-Ước mơ tầm thường- ước mơ ăn dồi chó-ba điều ước.

-Ước mơ học không bị cô giáo kiểm tra bài, ước mơ xem ti vi suốtngày, ước không phải học mà vẫn được điểm cao, ước không phảilàm mà cái gì cũng có…

Bài 5:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa của các

câu thành ngữ và em dùng thành ngữ đó trong

những trường hợp nào?

-Gọi HS trình bày.GV kết luận về nghĩa đúng

hoặc chưa đủ và tình huống sử dụng

+Cầu được ước thấy: đạt được điều mình mơ

+Đứng núi này trông núi nọ: không bằng lòng

với cái hiện đang có, lại mơ tưởng đến cái

khác chưa phải của mình

• Tình huống sử dụng:

+Em được tặng thứ đồ chơi mà hình dáng đang

mơ ước Em nói: thật đúng là cầu được ước

thấy.

+Bạn em mơ ước đạt danh hiệu học sinh giỏi

Em nói với bạn: Chúc cậu ước sao được vậy.

+Cậu chỉ toàn ước của trái mùa , bây giờ làm

gì có loại rau ấy chứ

+Cậu hãy yên tâm học võ đi, đừng đứng núi

này trông núi nọ kẻo hỏng hết đấy.

-Yêu cầu HS đọc thuộc các thành ngữ

3 Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm ước

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận

Trang 20

mụ vaứ hoùc thuoọc caực caõu thaứnh ngửừ.

Tiết 4

Khoa học

Ôn tập: Con ngời và sức khoẻ

I mục tiêu: - Giúp HS củng cố và hệ thống háo kiến thức về:

+ Sự trao đổi chất của cơ thể ngời với môi trờng.

+ Các chất dinh dỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.

+ Cách phòng chống một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dỡng và các bệnh lây qua đờng tiêu hoá.

- HS có khả năng:

+ áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày.

+ Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dỡng qua 10 lời khuyên dinh ỡng hợp lí của Bộ y tế.

II đồ dùng dạy- học: - Phiếu BT, ô chữ để HS chơi trò chơi

III Hoạt động dạy- học:

1) Bài cũ: Yêu cầu HS nhắc lại tiêu chuẩn về một

bữa ăn cân đối.

- GV nhận xét, cho điểm.

2) Bài mới: Giới thiêu, ghi mục bài.

HĐ1: Thảo luận về chủ đề: Con ngời và sức khẻo

- Yêu cầu thảo luận nhóm các nội dung sau:

+Trình bày trong quá trình sống con ngời phải lấy

những gì từ môi trờng và thải ra MT những gì?

+Giới thiệu về các bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất

dinh dỡng và bệnh lây qua đờng tiêu hoá.

+Giới thiệu những việc nên làm, không nên làm để

Trang 21

- Tự học Buổi chiều

Tiết 1

Luyện toán

Hai đờng thẳng vuông góc

và hai đờng thẳng song song

HS nêu đặc điểm của hai đờng thẳng:

• Vuông góc với nhau.

• Song song với nhau.

Trang 22

1 Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Ước mơ.

3 Hiểu ý nghĩa và biết cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm Ước mơ.

II Hoạt động dạy- học:

HĐ 1: Giới thiệu bài

HĐ2: Hớng dẫn làm bài tập

Bài1: Em hiểu thế nào là ớc mơ ?

.Tìm từ cùng nghĩa với ớc mơ Đặt câu với một từ vừa tìm.

Bài2: GV nêu: ớc mơ đợc đánh giá nh sau:

+ệụực mụ ủửụùc ủaựnh giaự cao.

+ệụực mụ ủửụùc ủaựnh giaự không cao.

+ệụực mụ ủửụùc ủaựnh giaự thấp.

Gọi HS đọc yêu cầu bài và thảo luận nhóm tìm ví dụ minh hoạ về một loại ớc mơ Bài: Gv ghi bảng các thành ngữ, tục ngữ.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm nghĩa của các câu thành ngữ và em dùng thành ngữ đó trong trờng hợp nào?

Caàu ủửụùc ửụực thaỏy: ủaùt ủửụùc ủieàu mỡnh mụ ửụực,

+ệụực sao ủửụùc vaọy: ủoàng nghúa vụựi caàu ủửụùc ửụực thaỏy.

+ệụực cuỷa traựi muứa: muoỏn nhửừng ủieàu traựi vụựi leừ thửụứng.

+ẹửựng nuựi naứy troõng nuựi noù: khoõng baống loứng vụựi caựi hieọn ủang coự, laùi mụ

tửụỷng ủeỏn caựi khaực chửa phaỷi cuỷa mỡnh.

22

Trang 23

• Tình huống sử dụng:

+Em được tặng thứ đồ chơi mà hình dáng đang mơ ước Em nói: thật đúng là

cầu được ước thấy.

+Bạn em mơ ước đạt danh hiệu học sinh giỏi Em nói với bạn: Chúc cậu ước sao

được vậy.

+Cậu chỉ toàn ước của trái mùa , bây giờ làm gì có loại rau ấy chứ.

+Cậu hãy yên tâm học võ đi, đừng đứng núi này trông núi nọ kẻo hỏng hết đấy.

-Yêu cầu HS đọc thuộc các thành ngữ.

II Đồ dùng dạy học:

-Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS).

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ hai

đường thẳng AB và CD vuông góc với nhau

tại E, HS 2 vẽ hình tam giác ABC sau đó vẽ

đường cao AH của hình tam giác này

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ

cùng thực hiện vẽ hai đường thẳng song song

-2 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp vẽ vàogiấy nháp

-HS nghe GV giới thiệu bài

Trang 24

với nhau.

b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một

điểm và song song với một đường thẳng cho

trước :

-GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới

thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho

HS cả lớp quan sát

+GV vẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy

một điểm E nằm ngoài AB

+GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng MN đi

qua E và vuông góc với đường thẳng AB

+GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua E

và vuông góc với đường thẳng MN vừa vẽ

+GV nêu: Gọi tên đường thẳng vừa vẽ là

CD, có nhận xét gì về đường thẳng CD và

đường thẳng AB ?

+GV kết luận: Vậy chúng ta đã vẽ được

đường thẳng đi qua điểm E và song song với

đường thẳng AB cho trước

-GV nêu lại trình tự các bước vẽ đường

thẳng CD đi qua E và vuông góc với đường

thẳng AB như phần bài học trong SGK

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV vẽ lên bảng đường thẳng CD và lấy

một điểm M nằm ngoài CD như hình vẽ trong

bài

tập 1

-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Để vẽ được đường thẳng AB đi qua M và

song song với đường thẳng CD, trước tiên

chúng ta vẽ gì ?

-GV yêu cầu HS thực hiện bước vẽ vừa nêu,

đặt tên cho đường thẳng đi qua M và vuông

góc với đường thẳng CD là đường thẳng MN

-GV: Sau khi đã vẽ được đường thẳng MN,

chúng ta tiếp tục vẽ gì ?

-GV yêu cầu HS vẽ hình

-Đường thẳng vừa vẽ như thế nào so với

đường thẳng CD ?

-Vậy đó chính là đường thẳng AB cần vẽ

-Theo dõi thao tác của GV

-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấynháp

-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấynháp

-Hai đường thẳng này song song với nhau

M

C D E

A B N

-Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm M và songsong với đường thẳng CD

-Chúng ta vẽ đường thẳng đi qua M vàvuông góc với đường thẳng CD

-1 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp thực hiệnvẽ hình vào VBT

-Vẽ đường thẳng đi qua điểm M và vuônggóc với đường thẳng MN

-Tiếp tục vẽ hình

-Đường thẳng này song song với CD

-1 HS đọc đề bài

24

Ngày đăng: 26/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lần lượt nêu rõ cách thực hiện vẽ đường - GIÁO ÁN 4 TUẦN 8
Bảng l ần lượt nêu rõ cách thực hiện vẽ đường (Trang 14)
Hình tam giác ABC. - GIÁO ÁN 4 TUẦN 8
Hình tam giác ABC (Trang 25)
Hình 4 và cho biết nó nằm trên con sông nào ? - GIÁO ÁN 4 TUẦN 8
Hình 4 và cho biết nó nằm trên con sông nào ? (Trang 30)
Hình chữ nhật MNPQ có độ dài cạnh MN là - GIÁO ÁN 4 TUẦN 8
Hình ch ữ nhật MNPQ có độ dài cạnh MN là (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w