I, Mục tiêu: - Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn.. Tiết 8: tiếng việt ôn luyện từ và câu Bài: Dùng câu hỏi vào mục đích khác I, Mục tiêu
Trang 1TUẦN 15
Từ ngày 29/11/2010 đến ngày 3/12/2010
Thứ hai ngày 29 thỏng 11 năm 2010
TIẾT 2: Tập đọc:
cánh diều tuổi thơ.
I, Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn
- Hiểu từ ngữ : mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao
Hiểu nội dung bài: Niềm vui sớng và những khát khao tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc nh sgk
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ: 5’
- Đọc bài Chú đất nung - phần 2
- Nội dung bài
2, Dạy học bài mới:33’
a/ Giới thiệu bài:
b/ Luyện đọc:
- Chia đoạn: 2 đoạn
- Y/c hs đọc nối đoạn
- Gv sửa đọc cho hs, giúp hs hiểu nghĩa
một số từ khó
- Đoạn 1: nâng lên, sao sớm
- Đoạn 2: khổng lồ,
.Câu 5: câu dai ngắt sau tiếng trời /
- G đọc mẫu lần 1
c/ Tìm hiểu bài:
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để
miêu tả cánh diều?
- Cánh diều đợc miêu tả bằng những giác
quan nào?
- Trò chơi thả diều mang lại cho trẻ em
những niềm vui lớn nh thế nào?
- Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả
muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
d/ Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- H đọc – nêu nội dung
- H đọc mẫu
- Hs chia đoạn
- Hs đọc nối tiếp đoạn trớc lớp 2-3 lợt
- H luyện đọc câu có từ khó
- H đọc chú giải: mục đồng
- H luyện đọc đoạn 1:
- H luyện đọc câu có từ khó, câu dài
- H đọc chú giải: huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao
- H luyện đọc đoạn 2:
- H đọc thầm nhóm đôi
- 1,2 H đọc cả bài
- Cánh diều mềm mại nh cánh bớm.Trên cánh diều có những loại sáo Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng
- Bằng mắt và tai
- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui s-ớng đễn phát dại nhìn lên trời
- H nêu
Trang 2- Gv giúp hs phát hiện giọng đọc bài văn
thể hiện diễn cảm
- Tổ chức cho hs luyện đọc diễn cảm, thi
đọc diễn cảm
- Nhận xét
3, Củng cố,dặn dò:2’
- Nội dung bài?
- Chuẩn bị bài sau
- Hs phát hiện giọng đọc luyện đọc diễn cảm từng đoạn
- Hs tham gia thi đọc diễn cảm
- Bình chọn bạn đọc
- Hs nêu nội dung bài
Rút kinh nghiệm
……….
Tiết 8: tiếng việt
ôn luyện từ và câu Bài: Dùng câu hỏi vào mục đích khác
I, Mục tiêu: Củng cố cho H:
- Một số tác dụng phụ của câu hỏi
- Nhận biết tác dụng của câu hỏi
- Biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen chê, sự khẳng định , phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể
II, Đồ dùng dạy học:
- Vở BTTN Tiếng Việt
III, Các hoạt động dạy học:
1/ Giới thiệu bài: Luyện tập
2/ Luyện tập:
Bài 1: H làm bài cá nhân
Câu hỏi dùng vào mục đích y/c Bài 2: H trao đổi nhóm 2:
Câu hỏi không có mục đích hỏi
VI Củng cố dặn dò.
? Câ hỏi đợc dùng những mục đích gì?
Thứ ba ngày 30 thỏng 11 năm 2010
TIẾT 1: Chính tả:
cánh diều tuổi thơ.
I, Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Cánh diều tuổi thơ
- Luyện viết đúng tên các đồ chơi chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr, ?/~
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi bài tập 2
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiêm tra bài cũ:5’
- Gv đọc một số tiếng bắt đầu bằng s/x
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:33’
- HS viết
Trang 3a, Giới thiệu bài:
b, Hớng dẫn hs nghe viết:
- Gv đọc đoạn viết
- Nhắc nhở hs một số từ ngữ khó viết, hay
viết sai
- G ghi từ khó: nâng lên, lên trời, trầm
bổng, sao sớm
- G lu ý cách trình bày bài viết
- Gv đọc cho hs nghe viết bài
- Thu một số bài chấm, nhận xét, chữa lỗi
c, Luyện tập:
Bài 2a: Tìm tên đồ chơi hoặc trò chơi chứa
tiếng bắt đầu bằng ch/tr
- Nhận xét
Bài 3: Miêu tả một trong các đồ chơi, trò
chơi nêu lên ở bài tập 2
- Tổ chức cho hs miêu tả theo nhóm 2
- Nhận xét
3, Củng cố, dặn dò:2’
- Chuẩn bị bài sau
- Hs chú ý nghe đoạn cần viết
- Hs tập viết một số từ ngữ khó viết
- H đọc – phân tích – viết bảng con
nâng lên, lên trời, trầm bổng, sao sớm
- Hs nghe đọc để viết bài
- Hs chữa lỗi
- Hs nêu yêu cầu của bài
- H làm vở
- 1 H làm bảng phụ
- Hs tìm tên các đồ chơi, trò chơi:
+ chong chóng, que chuyền,
+ trốn tìm, cầu trợt,
- Hs nêu yêu cầu - Hs trao đổi theo nhóm 2, miêu tả đồ chơi hoặc trò chơi cho bạn nghe - Một vài nhóm miêu tả cho cả lớp nghe Rút kinh nghiệm
……….
TIẾT 2: Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ Đồ chơi - trò chơi.
I, Mục tiêu:
- Hs biết tên một số đồ chơi, trò chơi, phân biệt đợc những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại
- Nêu đợc một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con ngời khi tham gia các trò chơi
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong sgk
- Bảng phụ làm BT4
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:5’
- Câu hỏi đợc dùng vào những mục đích gì ?
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới.33 ’
a, Giới thiệu bài:
b/Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Nêu tên đồ chơi, trò chơi
- H trả lời
- Hs nêu yêu cầu của bài
Trang 4- Yêu cầu hs tìm và nêu.
- Nhận xét
Bài 2:
- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm
- Nhận xét, chốt lại ý đúng
Bài 3:
- Tổ chức cho hs làm bài
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 4: Tìm từ ngữ miêu tả
- Yêu cầu hs tìm các từ ngữ
- Nhận xét
3, Củng cố, dặn dò:2’
- Tìm các bài tập đọc có tên các đồ chơi, trò
chơi ?
- Nhận xét tiết học
- Hs thảo luận nhóm đôi
- H nêu tên đồ chơI – trò chơi từng tranh
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs thảo luận theo nhóm
- Các nhóm trình bày bài
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm việc cá nhân, hs trình bày trớc lớp
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs làm bài vào vở,
- 1 hs làm bài trên bảng phụ
- hs đọc các từ tìm đợc: say mê, hào
hứng, ham thích, ham mê, say sa,
Rút kinh nghiệm
……….
TIẾT 4: khoa học : Tiết kiệm nớc.
I, Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:
- Thực hiện tiết kiệm nớc
- Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nớc
- Giải thích đợc lí do phải tiết kiệm nớc
II, Đồ dùng dạy học:
- Hình sgk 60, 61
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:5’
- Nêu những việc làm để bảo vệ nguồn nớc
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:28’
a/ Giới thiệu bài:
b/Tỡm hiểu bài
HĐ 1: Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nớc và
làm thế nào để tiết kiệm nớc
- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm 2:
+ Những việc nên và không nên làm để tiết
kiệm nớc?
- Hs nêu
- Hs quan sát hình vẽ sgk
- Hs thảo luận nhóm 2 xác định việc nên
và không nên làm để tiết kiệm nớc
+ Nên làm: hình 1,3,5 + Không nên làm: hình 2,4,6
Trang 5+ Lí do cần phải tiết kiệm nớc?
- Thực tế việc dùng nớc của bản thân, gia đình
và ngời dân địa phơng nh thế nào?
- Kết luận:
HĐ 2: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm
nớc:
- Tổ chức cho hs thảo luận theo nhóm: 4 nhóm
- Các nhóm thảo luận xây dựng bản cam kết
tiết kiệm nớc, tìm ý cho bức tranh, phân công
vẽ tranh
- Tổ chức cho hs trng bày tranh vẽ và trình bày
bản cam kết tiết kiệm nớc thông qua tranh
- Nhận xét
3, Củng cố, dặn dò:2’
- Tại sao phải tiết kiệm nớc ?
- Chuẩn bị bài sau
- Hs nêu
- Hs liên hệ thực tế và nêu
- Hs thảo luận làm việc theo nhóm
- Các nhóm xây dựng bản cam kết, tìm ý cho bức tranh và vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nớc
- Các nhóm trng bày tranh của nhóm
Thứ tư ngày 1 thỏng 12 năm 2010
TIẾT 1: Kể chuyện:
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
I, Mục tiêu:
1, Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể lại tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe, đã
đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, trao đổi đợc với các bạn ý nghĩa câu chuyện
2, Rèn kĩ năng nghe:Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét dúng lời kể của bạn
II, Đồ dùng dạy học:
- 1 số truyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:5’
? Kể câu chuyện Búp bê của ai
? Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:28’
a, Giới thiệu bài:
b, Hớng dẫn học sinh kể chuyện:
a, Hớng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề
- Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã đợc
nghe hay đợc đọc có nhân vật là những đồ chơi
của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ
em
- Gv giới thiệu tranh sgk
- Truyện nào có nhân vật là đồ chơi, truyện nào
có nhân vật là con vật?
- HS kể – nêu ý nghĩa
- Hs đọc đề bài
- Hs xác định yêu cầu của bài
- Hs quan sát tranh sgk
- Hs nối tiếp nói tên câu chuyện định kể, giới thiệu về nhân vật trong câu chuyện đó
- Hs kể chuyện, trao đổi theo cặp
Trang 6- Gv gợi ý một vài câu chuyện.
c/ Thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung ý
nghĩa câu chuyện:
- Tổ chức cho hs kể chuyện, trao đổi theo nhóm
2
- Tổ chức cho hs thi kể chuyện trớc lớp
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay hấp dẫn, câu
chuyện hay
3, Củng cố, dặn dò:2’
- Luyện tập kể chuyện cho mọi ngời nghe
- Chuẩn bị bài sau
- 1 vài cặp kể chuyện trớc lớp
- Hs tham gia thi kể chuyện trớc lớp
Rút kinh nghiệm
……….
TIẾT 2: TẬP ĐỌC:
TUỔI NGỰA
I Mục tiêu:
- Đọc lu loát toàn bài Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, hào hứng Đọc đúng nhịp thơ, bớc đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài
- Hiểu nội dung bài thơ: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đờng về với mẹ
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:5’
Gọi 2 em nối nhau đọc “Cánh diều tuổi
thơ”
- Nhận xét
2/ Dạy bài mới:33’
a Giới thiệu:
G giải nghĩa: tuổi ngựa
b Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Chia đoạn
- Y/c H đọc nối đoạn
- GV nghe, sửa lỗi, phát âm + giải nghĩa
từ + hớng dẫn nghỉ hơi câu dài
- Đoạn 1:
- Đoạn2: triền núi
- H đọc
- H chia đoạn
- H đọc nối đoạn
- H luyện đọc đoạn 1
- H luyện đọc câu có từ khó
Trang 7- Đoạn 3: lóa màu trắng.
- Đoạn 4:
- G đọc mẫu lần 1:
c Tìm hiểu bài:
? Bạn nhỏ tuổi gì
? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào
? Ngựa con theo ngọn gió đi chơi những đâu
? Điều gì hấp dẫn ngựa con trên những cánh
đồng hoa
? Trong khổ thơ cuối ngựa con nhắn nhủ mẹ
điều gì
? Nếu vẽ 1 bức tranh minh hoạ bài thơ em sẽ
vẽ nh thế nào
c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc
lòng bài thơ:
- GV hớng dẫn đọc diễn cảm từng khổ
- G đọc mẫu
- GV cùng cả lớp nhận xét – bình chọn
3 Củng cố - dặn dò: 2’
- Nêu ý nghĩa bài thơ?
- Về nhà học bài, đọc lại bài
- H đọc chú giải: đại ngàn
- H luyện đọc đoạn 2
- H luyện đọc câu có từ khó
- H luyện đọc đoạn 3
- H luyện đọc đoạn 4
- H đọc thầm nhóm đôi
- 1, 2 em đọc cả bài
HS: Đọc thầm từng đoạn để trả lời câu hỏi
- Tuổi ngựa
- Tuổi ấy không chịu ở yên 1 chỗ, là tuổi thích đi chơi
- Ngựa con rong chơi qua miền Trung Du xanh ngắt, qua những cao Nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đen triền núi đá Ngựa con mang… miền
- Màu sắc trắng lóa của hoa mơ hơng thơm ngào ngạt của hoa huệ, gió và nắng xôn xao trên cánh đồng… hoa cúc dại
- Tuổi con là tuổi đi nhng mẹ đừng buồn,
dù đi xa cách núi rừng, cách sông biển con cũng nhớ đờng tìm về với mẹ
- HS: Phát biểu
- H luyện đọc diễn cảm từng khổ thơ
- Thi đọc thuộc từng khổ, cả bài thơ
Rút kinh nghiệm
……….
TIẾT 4: LỊCH SỬ:
Nhà trần và việc đắp đê.
I, Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:
- Nêu đợc một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp
- Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê phòng lụt : lập hà đê sứ ;
- Năm 1248 nhân dân cả nớc đợc lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông
lớn cho đến cửa biển ; khi có lũ lụt tất cả mọi ngời phải tham gia đắp đê ; các vua Trần
cùng có khi tự trông coi việc đắp đê
- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân tộc
Trang 8- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt.
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh Cảnh đắp đê dới thời Trần ( phóng to)
III, Các hoạt động dạy học:
1,
Kiểm tra bài cũ :
- Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nh thế
nào?
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:
a/Giới thiệu bài:
b/Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê
- Sông ngòi tạo điều kiện thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp nhng cũng gây ra những
khó khăn gì?
- Hãy kể tóm tắt cảnh lụt lội mà em đã đợc
chứng kiến hoặc đợc biết qua các phơng tiện
thông tin đại chúng?
- Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên
sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần?
- Gv tóm tắt lại các ý:
c/Tác dụng của đê điều:
- Nhà Trần đã thu đợc kết quả nh thế nào
trong cuộc đắp đê?
- Hệ thống đê điều có tác dụng gì?
3, Củng cố, dặn dò:
- ở địa phơng em, nhân dân đã làm gì để
chống lũ lụt?
- Chuẩn bị bài sau
- Hs nêu
- Hs nêu những khó khăn mà đê điều đem lại cho việc sản xuất nông nghiệp
- Hs kể những điều mà các em thấy
- Hs nêu:
+Đặt ra lệ mọi ngời đều phải tham gia đắp đê +Có lúc vua Trần cũng tham gia việc đắp đê
- Hệ thống đê dọc theo các con sông chính
đều đợc xây đắp
- Giúp cho việc sản xuất nông nghiệp phát triển.Là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân tộc
- Trồng rừng, chống phá rừng,
………
TIẾT 5: KHOA HỌC:
LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT Cể KHễNG KHÍ
I Mục tiêu:
- Biết làm thí nghiệm chứng minh không khí ở quanh mọi vật và các chỗ rỗng trong
các vật
- Phát biểu định nghĩa về khí quyển
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình trang 62, 63 SGK, các dụng cụ thí nghiệm
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu ghi đầu bài.2’
2 Tỡm hiểu bài.32’
Hoạt động 1: Thí nghiệm chứng minh không
Trang 9khí có ở quanh mọi vật.
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm làm thí
nghiệm
- GV đến từng nhóm quan sát và giúp đỡ các
nhóm
- HS: Làm thí nghiệm theo nhóm, đọc mục thực hành trang 62 và làm theo
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
và giải thích
=> Kết luận: Không khí có ở quanh mọi vật
3 Hoạt động 2: Thí nghiệm chứng minh
không khí có trong những chỗ rỗng của mọi
vật
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
=> Kết luận chung cả hai hoạt động: Xung
quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật
đều có không khí
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm theo gợi
ý trong SGK
- Rút ra kết luận qua thí nghiệm trên
- Các nhóm trình bày kết quả và giải thích tại sao
4 Hoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức về sự
tồn tại của không khí
- GV lần lợt nêu các câu hỏi cho HS thảo
luận
? Lớp không khí bao quanh trái đất đợc gọi là
? Tìm ví dụ chứng tỏ không khí có ở xung
quanh ta và không khí có trong những chỗ
rỗng của mọi vật
=> Bài học: Ghi bảng
3 Củng cố - dặn dò :1’
? Không khí có ở đâu?
- Nhận xét giờ học
HS: 2 - 3 em đọc
Thứ năm ngày 2 thỏng 12 năm 2010
TIẾT 2: Tập làm văn:
LUYỆN TẬP MIấU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục tiêu:
- HS luyện tập nắm vững cấu tạo 3 phần của 1 bài băn miêu tả đồ vật, trình tự miêu tả
- Hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể
- Luyện tập lập dàn ý 1 bài văn miêu tả chiếc áo mặc đến lớp
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy và học:
Trang 101 Kiểm tra bài cũ:5’
? Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả đồ
vật
2 Dạy bài mới:33’
a Giới thiệu:
b Hớng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 1:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải:
- H trả lời
HS: Đọc thầm bài văn “Chiếc … T”, suy nghĩ trả lời các câu hỏi miệng a, c, d, câu b
* Mở bài:
“Trong làng tôi … chiếc xe của chú”
Thân bài:
“ở xóm … nó đá nó”
Kết bài:
“Đàn con nít … của mình”
*) Tả bao quát chiếc xe:
- Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật
- Nói tình cảm của chú T với chiếc xe
c) Tác giả quan sát bằng mắt, bằng tai…
d) Những lời miêu tả trong bài văn: chú
gắn hai con bớm ……/ chú hãnh diện
với chiếc xe của mình
+ Bài 2:
- GV và HS nhận xét đi đến 1 dàn ý
chung
a) Mở bài:
b) Thân bài:
viết vào giấy
- Giới thiệu chiếc xe đạp (đồ vật đợc tả) => Trực tiếp
- Tả chiếc xe và tình cảm của chú T với chiếc xe
=> Nêu kết thúc của bài (niềm vui của đám con nít và chú T bên chiếc xe)
- Xe đẹp nhất không có chiếc xe nào bằng
- Xe màu vàng, hai cái vành … hoa
- Giữa tay cầm … hoa
- Bao giờ dừng xe ……sạch sẽ
- Chú âu yếm gọi … ngựa sắt
HS: Đọc yêu cầu của bài
- Làm bài cá nhân vào vở, 1 số HS làm vào giấy và trình bày trên bảng –
- Tả bao quát chiếc áo:
+ áo màu xanh lơ
+ Chất vải…
- Tả từng bộ phận
c) Kết bài: Tình cảm của em với chiếc áo
3 Củng cố - dặn dò: 2’
? Khi miêu tả đồ vật cần chú ý gì?
- Nhận xét giờ học
Rút kinh nghiệm
Tả bao quát chiếc áo
Tả từng bộ phận