1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 9 Lớp 5(ckt09-10)

28 208 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 295 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động dạy học: 1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng và trả lời các câu hỏi về bài Trước cổng trời 2- Dạy bài mới: 2.1- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học.

Trang 1

Tuần 9 : Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009

Tiết 1: Chào cờ Tiết 2: Tập đọc

Bài 17: CÁI GÌ QUÍ NHẤT

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng và trả lời các câu hỏi về bài Trước cổng trời

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

+Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để

bảo vệ ý kiến của mình?

-Đoạn 1: Từ đầu đến Sống được không?

-Đoạn 2: Tiếp cho đến phân giải

-Đoạn 3: Đoạn còn lại

- Học sinh đọc nối tiếp

-Lúa gạo, vàng, thì giờ

-Lý lẽ của từng bạn:

+Hùng: Lúa gạo nuôi sống con người

Trang 2

+) Rút ý1: Cái gì quý nhất?

-Cho HS đọc đoạn 3 Và trả lời câu hỏi:

+Vì sao thầy giáo cho rằng người lao

động mới là quý nhất?

+)Rút ý 2: Người Lao động là quý nhất

-Chọn tên khác cho bài văn và nêu lý

-Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

-II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Nêu bảng đơn vị đo độ dài? Mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài?

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Luyện tập:

Trang 3

*Bài tập 1 (45): Viết số thích hợp vào

*Bài tập 2 (45): Viết số thập phân thích

hợp vào chỗ chấm (theo mẫu)

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách

*Kết quả:

234cm = 2,34m 506cm = 5,06m 34dm = 3,4m

*Kết quả:

a) 3,245kmb) 5,034kmc) 0,307km

*Lời giải:

44a) 12,44m = 12 m = 12m 44cm 100

450c) 3,45km =3 km= 3km 450m = 3450m

1000 (Phần b, c làm tương tự phần a, c Kết quả: b = 7dm 4cm ; d = 34 300m)

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về học kĩ lại cách viết các số đo dộ dài dưới dạng số thập phân

Trang 4

Tiết 4: Khoa học

I/ Mục tiêu: Sau bàI học HS có khả năng:

-Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

-Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

II/ Đồ dùng dạy-học: - Hình trang 36, 37-SGK

- 5tấm bìa cho hoạt động tôI đóng vai “TôI bị nhiễm HIV”

III/ Các hoạt động dạy-học:

1-Kiểm tra bàI cũ: Cho HS nêu đường lây truyền, cách phòng bệnh AIDS? 2- BàI mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của bàI học

2.2- Hoạt động 1: Trò chơI tiếp sức “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua… ”

* Mục tiêu: HS xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

+Hai đội đứng hàng dọc trước bảng

+ Khi GV hô “Bắt đầu”: Người thứ nhất của

mỗi đội rút một phiếu bất kì, gắn lên cột tương

ứng, cứ thế tiếp tục cho đến hết

+Đội nào gắn xong các phiếu trước, đúng là

thắng cuộc

-GV cùng HS không tham gia chơI kiển tra

-GV yêu cầu các đội giảI thích đối với một số

-HS kiểm tra kết quả

2.3-Hoạt động 2: Đóng vai “TôI bị nhiễm HIV”

Trang 5

hướng dẫn như nội dung SGV-tr 77 Những HS

còn lại theo dõi để thảo luận xem cách ứng xử

nào nên, không nên

-Thảo luận cả lớp:

+Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng xử?

+Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm nhận

thế nào trong mỗi tình huống?

-HS đóng vai

-HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

2.4-Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận

-GV cho HS thảo luận theo nhóm 4: Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 36, 37 SGK và trả lời các câu hỏi:

+Nói về nội dung từng hình

+Các bạn ở trong hình nào có cách ứng xử đúng với những người bị nhiễm HIV và GĐ họ

-Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận: (SGV-tr.78) Cho HS đọc phần Bạn cần biết

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học

Tiết 5: Đạo đức

$9: TÌNH BẠN (TIẾT 1)

I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

-Bạn bố cần phải đoàn kết ,thân ái,giúp đỡ lẫn nhau,nhất là những khi khó khăn hoạn nạn

-Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời: Mộng Lân

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 4

2 Bài mới:

2.1- Giới thiệu bài

2.2- Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

*Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của tình bạnvà quyền được kết giao bạn bè của trẻ em

* Cách tiến hành:

-Cho HS hát bài Lớp chúng ta kết

đoàn.

-Hướng dẫn cả lớp thảo luận theo các

câu hỏi sau:

+Bài hát nói lên điều gì?

+Lớp chúng ta có vui như vậy không?

+Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh

-Đại diện các nhóm lần lượt lên giới thiệu

-HS thảo luận nhóm7

Trang 6

-GV mời một số HS lên đóng vai theo nội dung truyện.

-Cho cả lớp thảo luận theo các câu hỏi:

+Em có nhậnn xét gì về hành động bỏ bạn để chạy thoát thân của nhân vật trong truyện?

+Qua câu truyện trên, em có thể rút ra điều gì về cách đối xử với bạn bè?-GV kết luận: (SGV-Tr 30)

*Mục tiêu: Giúp HS biết được các biểu hiện của tình bạn đẹp

*Cách tiến hành: -GV yêu cầu mỗi HS nêu một biểu hiện của tình bạn đẹp GV ghibảng

-GV kết luận: (SGV-Tr 31) -Cho HS liên hệ những tình bạn đẹp trong lớp, trong trường mà em biết

-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

-Nêu được lí lẽ dẫn chứng và bước đầu bước đầu biết diễn đạt gãy gọn,rõ ràng

trong thuyết trình tranh luận một vấn đề đơn giản

Trang 7

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ : HS đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng bài văn tảcon đường

+)Câu a: -Vấn đề tranh luận : Cái gì quý nhất trên đời ?

+)Câu b : - ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn:

ý kiến của mỗi bạn :

-Hùng : Quý nhất là gạo

-Quý : Quý nhất là vàng

-Nam : Quý nhất là thì giờ

Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến:

-Có ăn mới sống được -Có vàng là có tiền , có tiền sẽ mua được lúa gạo

-Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc

+)Câu c- ý kiến , lí lẽ và thái độ tranh luận của thầy giáo:

Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý,

Nam công nhận điều gì?

-Thầy đã lập luận như thế nào ?

-Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh

luận như thế nào?

-Nghề lao động là quý nhất

-Lúa , gạo , vàng ,thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất …-Thầy tôn trọng người đối thoại, lập luận có tình có lí

*Bài tập 2 (91):

-Mời một HS đọc yêu cầu

-GV hướng dẫn HS hiểu thế nào là mở

rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng

-Chia lớp thành 3 nhóm, phân công mỗi

nhóm đóng một nhân vật, các nhóm thảo

luận chuẩn bị lí lẽ và dẫn chứng cho

cuộc tranh luận

-Mời từng tốp 3 HS đại diện cho 3 nhóm

(đóng các vai Hùng, Quý, Nam) lên thực

hiện cuộc trao đổi, tranh luận

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS thảo luận nhóm 4

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

Trang 8

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

-HS biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho 2 HS làm bài tập 4 (45)

2-Bài mới:

2.1-Ôn lại hệ thống đơn vị đo khối lượng:

a) Đơn vị đo khối lượng:

-Em hãy kể tên các đơn vị đo độ khối

lượng đã học lần lượt từ lớn đến bé?

b) Quan hệ giữa các đơn vị đo:

-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

khối lượng liền kề?

Cho VD?

-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

khối lượng thông dụng? Cho VD?

VD: 1kg = 10hg ; 1hg = 0,1kg…-HS trình bày tương tự như trên

VD: 1kg = 1000g ; 1g = 0,001kg…

*VD: 5tấn132kg = 5,132 tấn

*Lời giải:

a) 4tấn 562kg = 4,562tấnb) 3tấn 14kg = 3,014tấnc) 12tấn 6kg = 12,006tấnd) 500kg = 0,5tấn

*Kết quả:

a) 2,050kg ; 45,023kg ; 10,003kg ; 0,5kg

b) 2,5tạ ; 3,03tạ ; 0,34tạ ; 4,5tạ

Trang 9

-Mời 2 HS lên chữa bài.

54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,620tấn (hay 1,62tấn)

Đáp số: 1,62tấn.3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học

_

Chính tả (nhớ – viết)

$9: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU L/N, ÂM CUỐI N/NG

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng có chứa vần uyên, uyêt.

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2 Hướng dẫn HS nhớ – viết:

- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Cho HS cả lớp nhẩm lại bài

- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ

viết sai

-Nêu nội dung chính của bài thơ?

-GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:

+Bài gồm mấy khổ thơ?

+Trình bày các dòng thơ như thế nào?

+Những chữ nào phải viết hoa?

- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung

- HS nhẩm lại bài

-HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày

Trang 10

+Viết tên đàn ba-la-lai-ca như thế nào?

- GV cho HS làm bài theo nhóm 2

- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày

Học xong bài này, HS:

-Biết dựa vào bảng số liệu, lược đồ để thấy rõ đặc điểm về mật độ dân số và

sự phân bố dân cư ở nước ta

-Nêu được một số đặc điểm về các dân tộc ở nước ta

-Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS nêu phần ghi nhớ

-Theo em dân số tăng nhanh dẫn tới hậu quả gì?

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

Trang 11

2.2-Hoạt động 1: (Làm việc theo

+Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

+Dân tộc nào có số dân đông nhất?

Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít

người sống chủ yếu ở đâu?

+Kể tên một số dân tộc ít người ở nước

ta?

-Mời một số HS trình bày, HS khác bổ

sung

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-Cho HS chỉ trên bản đồ vùng phân bố

chủ yếu của dân tộc Kinh, các dân tộc

ít người

2.2-Hoạt động 2: (làm việc cả

lớp)

b) Mật độ dân số:

-Em hãy cho biết mật độ dân số là gì?

-Em hãy nêu nhận xét về mật độ dân số

nước ta so với mật độ dân số thế giới

và một số nước ở châu á?

2.3-Hoạt động 3: (Làm việc cá

nhân)

c) Phân bố dân cư:

-Cho HS quan sát lược đồ mật độ dân

số và trả lời câu hỏi:

+Em hãy cho biết dân cư nước ta tập

trung đông đúc ở những vùng nào và

thưa thớt ở những vùng nào?

+Phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm

gì?

-GV kết luận: SGV-Tr 99

-GV hỏi: Em hãy cho biết dân cư nước

ta sống chủ yếu ở thành thị hay nông

thôn Vì sao?

-Nước ta có 54 dân tộc

-Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất, sống tập chung chủ yếu ở các đồng bằng, ven biển Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên

-Mường, Tày, Mông, Giao, Dáy…

-Là số dân trung bình sống trên 1km2.-Nước ta có mật độ dân số cao…

-Dân cư tập chung đông đúc ở đồng bằng, ven biển Còn vùng núi dân cư tập chung thưa thớt…

Trang 12

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ

GV nhận xét giờ học Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ

Thứ tư ngày 2 8 tháng 10 năm 2009

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Cái gì quý nhất?

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-GV cùng HS chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

như SGK

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?

+) Rút ý1: Hãy đặt tên cho đoạn văn

này?

-Cho HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

-Đoạn 1: Từ đầu đến nổi cơn giông -Đoạn 2: Tiếp cho đến thân cây đước…

-Đoạn 3: Đoạn còn lại

-Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh

-Mưa ở Cà Mau…

-Cây cối mọc thành chùm, thành rặng…

Trang 13

+Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?

+Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

-Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực…

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS làm lài BT 3a, 3b của tiết LTVC trước

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập

*Bài tập 1:

Trang 14

-Mời 1 số HS đọc nối tiếp bài văn.Cả

lớp đọc thầm theo

-Cả lớp và GV nhận xét giọng đọc, GV

sửa lỗi phát âm

*Bài tập 2:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm việc theo nhóm 7 ghi kết

quả thảo luận vào bảng nhóm

-Mời đại diện nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-GV hướng dẫn:

+Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của

quê em hoặc nơi em ở

+Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi,

cánh đồng, cong viên, …

+Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu

+Trong đoạn văn cần sử dụng các từ

Trang 15

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: Cho 2 HS làm bài tập 2

2-Bài mới:

2.1-Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích:

a) Đơn vị đo diện tích:

-Em hãy kể tên các đơn vị đo diện tích

đã học lần lượt từ lớn đến bé?

b) Quan hệ giữa các đơn vị đo:

-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

diện tích liền kề?Cho VD?

-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị diện

-Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 100 lần đơn

vị liền sau nó và bằng 1/100 (bằng 0,01)đơn vị liền trước nó

VD: 1hm2 = 100dam2 ; 1hm2 = 001km2…

-HS trình bày tương tự như trên

VD: 1km2 = 10000dam2 ; 1dam2 = 0,0001km2…

5

*VD1: 3m2 5dm2 = 3 m2 = 3,05m2 100

42

*VD2: 42dm2 = m2 = 0,42m2 100

*Lời giải:

a) 56dm2 = 0,56m2b) 17dm2 23cm2 = 17,23dm2c) 23cm2 = 0,23dm2

d) 2cm2 5mm2 = 2,05cm2

*Kết quả:

a) 0,1654hab) 0,5hac) 0,01km2d) 0,15km2

*Kết quả:

a) 534hab) 16m2 50dm2

Trang 16

-Mời 1 HS nêu yêu cầu.

-GV hướng dẫn HS tìm cách giải

-Cho HS làm vào vở

-Chữa bài

c) 650had) 76256m23-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học

-

KĨ THUẬT:

LUỘC RAU

I Mục tiêu dạy học:Giúp học sinh:

-Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau

-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn

II Thiết bị dạy và học:

-Rau muống, rau cải củ, bắp cải…

-Nước sạch, nồi, soong , bếp…

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

*HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cách thực hiện

các công việc chuẩn bị luộc rau

-GV đặt câu hỏi:Để luộc rau người ta cần

thực hiện những gì?

-Phần chuẩn bị chta cần thực hiện những

bước nào?

-Cho HS quan sát H1 và nêu 1 số chuẩn bị

-Cho HS nêu cách sơ chế rau muống và 1 số

loại rau khác

-GV nhận xét

*HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách luộc rau

-Cho HS đọc nội dung SGK và quan sát H3

và nhớ lại cách luộc rau ở gia đình

-Cho HS thảo luận nhóm

-Cho HS vừa trình bày thao tác vừa trình

bày cách luộc rau

-Cho HS trình bày cách vớt rau ra đĩa

-GV cần nhắc 1 số lưu ý khi thao tác cần cẩn

Trang 17

*HOẠT ĐỘNG 3:Đánh giá kết quả học tập

-Em hãy nêu các bước luộc rau

-So sánh cách luộc rau ở gia đình em với

cách luộc rau nêu trong bài học

-GV nhận xét ,đánh giá

*Dặn dò:

-GV nhận xét ý thức học tập của HS, dặn HS

thực hành luộc rau giúp gia đình

-Cho HS đọc lại phần ghi nhớ

-Chuẩn bị bài hôm sau

-Trả lời -Nhận xét

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bàI cũ: Cho 1 vàI HS đọc đoạn văn – BàI tập 3

2- BàI mới:

2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của bài

2.2.Phần nhận xét:

*BàI tập 1:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2

-Mời một số học sinh trình bày

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân và trả

lời

-Cả lớp và GV nhận xét

-GV: Vởy, thế cũng là đại từ

2.3.Ghi nhớ:

-Đại từ là những từ như thế nào?

-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi

*Lời giải:

-Những từ in đậm ở đoạn a (tớ, cậu)

được dùng để xưng hô

-Từ in đậm ở đoạn b (nó) dùng để xưng

hô, đồng thời thay thế cho danh từ

( chích bông) trong câu cho khỏi bị lặp

Trang 18

2.4 Luyện tâp

*BàI tập 1 (92):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2

-Mời một số học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

*BàI tập 2(93):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân

-Mời 1 HS chữa bài

-GV cho HS thi làm việc theo nhóm 7,

ghi kết quả vào bảng nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

Giúp HS biết viết số đo độ dài,diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm lại bài tập 3 vào bảng con

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (47): Viết các số thập phân *Kết quả:

Ngày đăng: 13/07/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm. - tuan 9 Lớp 5(ckt09-10)
Bảng nh óm (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w