III/ Các hoạt động dạy học: 1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng và trả lời các câu hỏi về bài Trước cổng trời 2- Dạy bài mới: 2.1- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học.
Trang 1Tuần 9 : Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009
Tiết 1: Chào cờ Tiết 2: Tập đọc
Bài 17: CÁI GÌ QUÍ NHẤT
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng và trả lời các câu hỏi về bài Trước cổng trời
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
+Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để
bảo vệ ý kiến của mình?
-Đoạn 1: Từ đầu đến Sống được không?
-Đoạn 2: Tiếp cho đến phân giải
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Học sinh đọc nối tiếp
-Lúa gạo, vàng, thì giờ
-Lý lẽ của từng bạn:
+Hùng: Lúa gạo nuôi sống con người
Trang 2+) Rút ý1: Cái gì quý nhất?
-Cho HS đọc đoạn 3 Và trả lời câu hỏi:
+Vì sao thầy giáo cho rằng người lao
động mới là quý nhất?
+)Rút ý 2: Người Lao động là quý nhất
-Chọn tên khác cho bài văn và nêu lý
-Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
-II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu bảng đơn vị đo độ dài? Mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Luyện tập:
Trang 3*Bài tập 1 (45): Viết số thích hợp vào
*Bài tập 2 (45): Viết số thập phân thích
hợp vào chỗ chấm (theo mẫu)
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
*Kết quả:
234cm = 2,34m 506cm = 5,06m 34dm = 3,4m
*Kết quả:
a) 3,245kmb) 5,034kmc) 0,307km
*Lời giải:
44a) 12,44m = 12 m = 12m 44cm 100
450c) 3,45km =3 km= 3km 450m = 3450m
1000 (Phần b, c làm tương tự phần a, c Kết quả: b = 7dm 4cm ; d = 34 300m)
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học kĩ lại cách viết các số đo dộ dài dưới dạng số thập phân
Trang 4Tiết 4: Khoa học
I/ Mục tiêu: Sau bàI học HS có khả năng:
-Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
-Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II/ Đồ dùng dạy-học: - Hình trang 36, 37-SGK
- 5tấm bìa cho hoạt động tôI đóng vai “TôI bị nhiễm HIV”
III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bàI cũ: Cho HS nêu đường lây truyền, cách phòng bệnh AIDS? 2- BàI mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của bàI học
2.2- Hoạt động 1: Trò chơI tiếp sức “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua… ”
* Mục tiêu: HS xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
+Hai đội đứng hàng dọc trước bảng
+ Khi GV hô “Bắt đầu”: Người thứ nhất của
mỗi đội rút một phiếu bất kì, gắn lên cột tương
ứng, cứ thế tiếp tục cho đến hết
+Đội nào gắn xong các phiếu trước, đúng là
thắng cuộc
-GV cùng HS không tham gia chơI kiển tra
-GV yêu cầu các đội giảI thích đối với một số
-HS kiểm tra kết quả
2.3-Hoạt động 2: Đóng vai “TôI bị nhiễm HIV”
Trang 5hướng dẫn như nội dung SGV-tr 77 Những HS
còn lại theo dõi để thảo luận xem cách ứng xử
nào nên, không nên
-Thảo luận cả lớp:
+Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng xử?
+Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm nhận
thế nào trong mỗi tình huống?
-HS đóng vai
-HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
2.4-Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
-GV cho HS thảo luận theo nhóm 4: Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 36, 37 SGK và trả lời các câu hỏi:
+Nói về nội dung từng hình
+Các bạn ở trong hình nào có cách ứng xử đúng với những người bị nhiễm HIV và GĐ họ
-Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: (SGV-tr.78) Cho HS đọc phần Bạn cần biết
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 5: Đạo đức
$9: TÌNH BẠN (TIẾT 1)
I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
-Bạn bố cần phải đoàn kết ,thân ái,giúp đỡ lẫn nhau,nhất là những khi khó khăn hoạn nạn
-Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời: Mộng Lân
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 4
2 Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài
2.2- Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
*Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của tình bạnvà quyền được kết giao bạn bè của trẻ em
* Cách tiến hành:
-Cho HS hát bài Lớp chúng ta kết
đoàn.
-Hướng dẫn cả lớp thảo luận theo các
câu hỏi sau:
+Bài hát nói lên điều gì?
+Lớp chúng ta có vui như vậy không?
+Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh
-Đại diện các nhóm lần lượt lên giới thiệu
-HS thảo luận nhóm7
Trang 6-GV mời một số HS lên đóng vai theo nội dung truyện.
-Cho cả lớp thảo luận theo các câu hỏi:
+Em có nhậnn xét gì về hành động bỏ bạn để chạy thoát thân của nhân vật trong truyện?
+Qua câu truyện trên, em có thể rút ra điều gì về cách đối xử với bạn bè?-GV kết luận: (SGV-Tr 30)
*Mục tiêu: Giúp HS biết được các biểu hiện của tình bạn đẹp
*Cách tiến hành: -GV yêu cầu mỗi HS nêu một biểu hiện của tình bạn đẹp GV ghibảng
-GV kết luận: (SGV-Tr 31) -Cho HS liên hệ những tình bạn đẹp trong lớp, trong trường mà em biết
-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
-Nêu được lí lẽ dẫn chứng và bước đầu bước đầu biết diễn đạt gãy gọn,rõ ràng
trong thuyết trình tranh luận một vấn đề đơn giản
Trang 7II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ : HS đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng bài văn tảcon đường
+)Câu a: -Vấn đề tranh luận : Cái gì quý nhất trên đời ?
+)Câu b : - ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn:
ý kiến của mỗi bạn :
-Hùng : Quý nhất là gạo
-Quý : Quý nhất là vàng
-Nam : Quý nhất là thì giờ
Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến:
-Có ăn mới sống được -Có vàng là có tiền , có tiền sẽ mua được lúa gạo
-Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
+)Câu c- ý kiến , lí lẽ và thái độ tranh luận của thầy giáo:
Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý,
Nam công nhận điều gì?
-Thầy đã lập luận như thế nào ?
-Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh
luận như thế nào?
-Nghề lao động là quý nhất
-Lúa , gạo , vàng ,thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất …-Thầy tôn trọng người đối thoại, lập luận có tình có lí
*Bài tập 2 (91):
-Mời một HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn HS hiểu thế nào là mở
rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng
-Chia lớp thành 3 nhóm, phân công mỗi
nhóm đóng một nhân vật, các nhóm thảo
luận chuẩn bị lí lẽ và dẫn chứng cho
cuộc tranh luận
-Mời từng tốp 3 HS đại diện cho 3 nhóm
(đóng các vai Hùng, Quý, Nam) lên thực
hiện cuộc trao đổi, tranh luận
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS thảo luận nhóm 4
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
Trang 8-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
-HS biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho 2 HS làm bài tập 4 (45)
2-Bài mới:
2.1-Ôn lại hệ thống đơn vị đo khối lượng:
a) Đơn vị đo khối lượng:
-Em hãy kể tên các đơn vị đo độ khối
lượng đã học lần lượt từ lớn đến bé?
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo:
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng liền kề?
Cho VD?
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng thông dụng? Cho VD?
VD: 1kg = 10hg ; 1hg = 0,1kg…-HS trình bày tương tự như trên
VD: 1kg = 1000g ; 1g = 0,001kg…
*VD: 5tấn132kg = 5,132 tấn
*Lời giải:
a) 4tấn 562kg = 4,562tấnb) 3tấn 14kg = 3,014tấnc) 12tấn 6kg = 12,006tấnd) 500kg = 0,5tấn
*Kết quả:
a) 2,050kg ; 45,023kg ; 10,003kg ; 0,5kg
b) 2,5tạ ; 3,03tạ ; 0,34tạ ; 4,5tạ
Trang 9-Mời 2 HS lên chữa bài.
54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,620tấn (hay 1,62tấn)
Đáp số: 1,62tấn.3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
_
Chính tả (nhớ – viết)
$9: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU L/N, ÂM CUỐI N/NG
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng có chứa vần uyên, uyêt.
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2 Hướng dẫn HS nhớ – viết:
- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại bài
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ
viết sai
-Nêu nội dung chính của bài thơ?
-GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
+Bài gồm mấy khổ thơ?
+Trình bày các dòng thơ như thế nào?
+Những chữ nào phải viết hoa?
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung
- HS nhẩm lại bài
-HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày
Trang 10+Viết tên đàn ba-la-lai-ca như thế nào?
- GV cho HS làm bài theo nhóm 2
- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày
Học xong bài này, HS:
-Biết dựa vào bảng số liệu, lược đồ để thấy rõ đặc điểm về mật độ dân số và
sự phân bố dân cư ở nước ta
-Nêu được một số đặc điểm về các dân tộc ở nước ta
-Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nêu phần ghi nhớ
-Theo em dân số tăng nhanh dẫn tới hậu quả gì?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
Trang 112.2-Hoạt động 1: (Làm việc theo
+Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+Dân tộc nào có số dân đông nhất?
Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít
người sống chủ yếu ở đâu?
+Kể tên một số dân tộc ít người ở nước
ta?
-Mời một số HS trình bày, HS khác bổ
sung
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-Cho HS chỉ trên bản đồ vùng phân bố
chủ yếu của dân tộc Kinh, các dân tộc
ít người
2.2-Hoạt động 2: (làm việc cả
lớp)
b) Mật độ dân số:
-Em hãy cho biết mật độ dân số là gì?
-Em hãy nêu nhận xét về mật độ dân số
nước ta so với mật độ dân số thế giới
và một số nước ở châu á?
2.3-Hoạt động 3: (Làm việc cá
nhân)
c) Phân bố dân cư:
-Cho HS quan sát lược đồ mật độ dân
số và trả lời câu hỏi:
+Em hãy cho biết dân cư nước ta tập
trung đông đúc ở những vùng nào và
thưa thớt ở những vùng nào?
+Phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm
gì?
-GV kết luận: SGV-Tr 99
-GV hỏi: Em hãy cho biết dân cư nước
ta sống chủ yếu ở thành thị hay nông
thôn Vì sao?
-Nước ta có 54 dân tộc
-Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất, sống tập chung chủ yếu ở các đồng bằng, ven biển Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên
-Mường, Tày, Mông, Giao, Dáy…
-Là số dân trung bình sống trên 1km2.-Nước ta có mật độ dân số cao…
-Dân cư tập chung đông đúc ở đồng bằng, ven biển Còn vùng núi dân cư tập chung thưa thớt…
Trang 123-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
GV nhận xét giờ học Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
Thứ tư ngày 2 8 tháng 10 năm 2009
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Cái gì quý nhất?
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-GV cùng HS chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
như SGK
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?
+) Rút ý1: Hãy đặt tên cho đoạn văn
này?
-Cho HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
-Đoạn 1: Từ đầu đến nổi cơn giông -Đoạn 2: Tiếp cho đến thân cây đước…
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
-Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh
-Mưa ở Cà Mau…
-Cây cối mọc thành chùm, thành rặng…
Trang 13+Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?
+Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
-Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực…
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS làm lài BT 3a, 3b của tiết LTVC trước
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1:
Trang 14-Mời 1 số HS đọc nối tiếp bài văn.Cả
lớp đọc thầm theo
-Cả lớp và GV nhận xét giọng đọc, GV
sửa lỗi phát âm
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm việc theo nhóm 7 ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
-Mời đại diện nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn:
+Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của
quê em hoặc nơi em ở
+Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi,
cánh đồng, cong viên, …
+Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu
+Trong đoạn văn cần sử dụng các từ
Trang 15III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho 2 HS làm bài tập 2
2-Bài mới:
2.1-Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích:
a) Đơn vị đo diện tích:
-Em hãy kể tên các đơn vị đo diện tích
đã học lần lượt từ lớn đến bé?
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo:
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
diện tích liền kề?Cho VD?
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị diện
-Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 100 lần đơn
vị liền sau nó và bằng 1/100 (bằng 0,01)đơn vị liền trước nó
VD: 1hm2 = 100dam2 ; 1hm2 = 001km2…
-HS trình bày tương tự như trên
VD: 1km2 = 10000dam2 ; 1dam2 = 0,0001km2…
5
*VD1: 3m2 5dm2 = 3 m2 = 3,05m2 100
42
*VD2: 42dm2 = m2 = 0,42m2 100
*Lời giải:
a) 56dm2 = 0,56m2b) 17dm2 23cm2 = 17,23dm2c) 23cm2 = 0,23dm2
d) 2cm2 5mm2 = 2,05cm2
*Kết quả:
a) 0,1654hab) 0,5hac) 0,01km2d) 0,15km2
*Kết quả:
a) 534hab) 16m2 50dm2
Trang 16-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS tìm cách giải
-Cho HS làm vào vở
-Chữa bài
c) 650had) 76256m23-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
-
KĨ THUẬT:
LUỘC RAU
I Mục tiêu dạy học:Giúp học sinh:
-Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau
-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn
II Thiết bị dạy và học:
-Rau muống, rau cải củ, bắp cải…
-Nước sạch, nồi, soong , bếp…
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
*HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cách thực hiện
các công việc chuẩn bị luộc rau
-GV đặt câu hỏi:Để luộc rau người ta cần
thực hiện những gì?
-Phần chuẩn bị chta cần thực hiện những
bước nào?
-Cho HS quan sát H1 và nêu 1 số chuẩn bị
-Cho HS nêu cách sơ chế rau muống và 1 số
loại rau khác
-GV nhận xét
*HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách luộc rau
-Cho HS đọc nội dung SGK và quan sát H3
và nhớ lại cách luộc rau ở gia đình
-Cho HS thảo luận nhóm
-Cho HS vừa trình bày thao tác vừa trình
bày cách luộc rau
-Cho HS trình bày cách vớt rau ra đĩa
-GV cần nhắc 1 số lưu ý khi thao tác cần cẩn
Trang 17*HOẠT ĐỘNG 3:Đánh giá kết quả học tập
-Em hãy nêu các bước luộc rau
-So sánh cách luộc rau ở gia đình em với
cách luộc rau nêu trong bài học
-GV nhận xét ,đánh giá
*Dặn dò:
-GV nhận xét ý thức học tập của HS, dặn HS
thực hành luộc rau giúp gia đình
-Cho HS đọc lại phần ghi nhớ
-Chuẩn bị bài hôm sau
-Trả lời -Nhận xét
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bàI cũ: Cho 1 vàI HS đọc đoạn văn – BàI tập 3
2- BàI mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của bài
2.2.Phần nhận xét:
*BàI tập 1:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số học sinh trình bày
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân và trả
lời
-Cả lớp và GV nhận xét
-GV: Vởy, thế cũng là đại từ
2.3.Ghi nhớ:
-Đại từ là những từ như thế nào?
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi
*Lời giải:
-Những từ in đậm ở đoạn a (tớ, cậu)
được dùng để xưng hô
-Từ in đậm ở đoạn b (nó) dùng để xưng
hô, đồng thời thay thế cho danh từ
( chích bông) trong câu cho khỏi bị lặp
Trang 182.4 Luyện tâp
*BàI tập 1 (92):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*BàI tập 2(93):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
-Mời 1 HS chữa bài
-GV cho HS thi làm việc theo nhóm 7,
ghi kết quả vào bảng nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
Giúp HS biết viết số đo độ dài,diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm lại bài tập 3 vào bảng con
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (47): Viết các số thập phân *Kết quả: