1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 34 lop 9

15 423 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi và chúng ta
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 186,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học Giúp HS: - Cảm nhận đợc tính cách của các nhân vật tiêu biểu Hoàng Việt, Nguyễn Chính, từ đó thấy đợc cuộc đấu tranh gay gắt giữa những con ngời mạnh dạn đổi mới, có tin

Trang 1

Tuần 34

A Mục tiêu bài học Giúp HS:

- Cảm nhận đợc tính cách của các nhân vật tiêu biểu Hoàng Việt, Nguyễn Chính, từ đó thấy đợc cuộc đấu tranh gay gắt giữa những con ngời mạnh dạn đổi mới, có tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm với những kẻ mang t tởng bảo thủ, lạc hậu trong sự chuyển mình mạnh

mẽ của xã hội ta

- Hiểu thêm đặc điểm thể loại kịch nh cách tạo tình huống, phát triển mâu thuẫn, cách diễn tả hành động và sử dụng ngôn ngữ

B Hoạt động dạy học

*Giới thiệu: Giữa thập kỉ tám mơi của thế kỉ 20, công chúng yêu kịch có dịp đợc thởng thức những vở

kịch nóng hổi tính thời sự của nhà thơ, nhà soạn kịch tài năng Lu Quang Vũ Những vấn đề của đất nớc trong giai đoạn chuyển mình, đổi mới nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng đất nớc đã đợc đề cập một cách

khá cụ thể, có ý nghĩa khái quát trong vở kịch “Tôi và chúng ta” của tác giả Vở kịch đã tạo nên một

tiếng vang, gợi lên những suy ngẫm về mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể, giữa cái bảo thủ, lạc hậu và

t tởng đổi mới táo bạo, khuyến khích cổ vũ cho những con ngời bằng khả năng và nhiệt tình quyết tâm thay đổi lề lối làm việc và t duy cũ, để góp công sức cùng mọi ngời đa đất nớc đi lên

Hoạt động 1 Tìm hiểu chung về văn

bản.

- HS đọc chú thích về tác giả (trang 179)

- GV giới thiệu chung về chân dung tác

giả, thơ và kịch của Lu Quang Vũ

- GV giới thiệu về vở kịch (trên đĩa phát

luôn 1 cảnh) giới thiệu về bối cảnh hiện

thực đất nớc sau năm 1975-1980

- Gọi hs tóm tắt cảnh 3

GV giới thiệu về bối cảnh, hiện thực nội

dung cảnh 3

I

Tìm hiểu chung về văn bản

1 Tác giả

- Nhà thơ, nhà sáng tác kịch trởng thành từ quân đội

- Đặc điểm kịch: Đề cập đến thời sự nóng hổi trong cuộc sống đơng thời -> xã hội đang đổi mới mạnh mẽ

2 Tác phẩm: Gồm 9 cảnh

- Trích trong “tuyển tập kịch”

- Cảnh 3

3 Đọc, tìm hiểu chú thích

a Đọc, hiểu chú thích

b Tóm tắt:

Tại một cuộc họp, giám đốc mới của xí nghiệp là Hoàng Việt cho công bố kế hoạch mở rộng sản xuất và phơng án làm ăn mới của xí nghiệp Kế hoạch này lập tức bị một số ngời trong đó có Phó giám đốc Nguyễn Chính phản đối, nhng lại đợc các công nhân và kĩ s ủng hộ

c Đại ý Cuộc đối thoại gay gắt công khai đầu tiên giữa 2 tuyến nhân vật diễn ra trong phòng làm việc của Giám đốc Hoàng

Trang 2

Hoạt động 2 Đọc hiểu văn bản.

GV giới thiệu về khung cảnh trớc đó của

xí nghiệp Thắng Lợi để HS hiểu tình

huống kịch ở cảnh 3

GV: ? Cốt truyện đó phản ánh xung đột

nào trong đời sống hiện thực?

? Từ đó, phân loại nhân vật theo xung

đột và chỉ ra đại diện trong xung đột?

Đọc cảnh kịch ấn tợng của em về những

nhân vật nào?

Hoạt động 4 ý nghĩa của mâu thuẫn

kịch và cách kết thúc tình huống.

GV: Thực té cái mới cha đợc thử thách có

dễ chấp nhận không?

Dự đoán về kết quả, cảm nhận của em?

GV bình: Vì nó phù hợp với yêu cầu thực

tế đời sống, thúc đẩy sự đi lên của xã hội

Việt

- II Đọc - hiểu văn bản

1 Tình huống kịch và những mâu thuẫn cơ bản

- Tình trạng ngng trệ sản xuất ở xí nghiệp đòi hỏi có cách giải quyết táo bạo -> Giám đốc Hoàng Việt quyết định công bố kế hoạch sản xuất mở rộng và phơng pháp án làm

ăn mới

Tuyên chiến với cơ chế quản lý phơng thức tổ chức lỗi thời

mà Nguyễn Chính và Trơng là tiêu biểu

- Xung đột (mâu thuẫn) cơ bản giữa 2 tuyến Hoàng Việt (giám đốc) và

Sơn (kĩ s)

T tởng tiên tiến dám nghĩ, dám làm

Phòng tổ chức lao động, tài

vụ (biên chế, tiền lơng) quản đốc phân xởng (hiệu quả tổ chức)

Bảo thủ máy móc

=> Qua tình huống kịch tính này, tác giả đã có những kiến giải khá táo bạo về mối quan hệ Tôi và chúng ta khác hẳn với suy nghĩ của nhiều ngời Tôi và chúng ta, mối quan hệ riêng – chung ấy đặt vào hai phơng diện quyền lợi và trách nhiệm thởng tỉ lệ nghịc với nhau ở những kẻ cơ hội, bảo thủ Vì thế cuộc đấu tranh diễn ra không hề đơn giản, vì chính những kẻ ấy thờng nhân danh tập thể tạp áp lực cho những ngời muốn đổi mới t duy, thay đổi lề lối cũ

2 Những nhân vật tiêu biểu

a) Giám đốc Hoàng Việt

+ Ngời lãnh đạo có tinh thần trách nhiệm cao, năng động, dám nghĩ, dám làm vì sự phát triển của xí nghiệp và quyền lợi của anh chị em công nhân

+ Thẳng thắn, trung thực kiên quyết đấu tranh với niềm tin vào chân lý

b Kĩ s Lê Sơ n

+ Có năng lực, trình độ chuyên môn giỏi, từng gắn bó nhiều năm cùng xí nghiệp

+ Dù biết cuộc đấu tranh sẽ rất khó khăn nhng anh vẫn chấp nhận, sẵn sàng cùng Hoàng Việt cải tiến toàn diện hoạt động xí nghiệp

c Phó Giám đốc Chính

Trang 3

Họ không đơn độc mà đợc sự ủng hộ của

số đông trong xã hội

(HS đọc ghi nhớ)

+ Tiêu biểu cho loại ngời máy móc, bảo thủ, gian ngoan, nhiều mánh khoé

+ Luôn vin vào cơ chế nguyên tắc chống lại sự đổi mới, anh

ta khéo luồn lọt, xu nịnh cấp trên

d Quản đốc phân xởng Trơng:

- Một ngời suy nghĩ và làm việc nh cái máy, khô cằn tình ngời, thích tỏ ra quyền thế, hách dịch với anh em chị em công nhân

3 ý nghĩa của mâu thuẫn kịch và cách kết thúc tình huống.

- Cuộc đấu tranh giữa 2 phái: đổi mới và bảo thủ + Phản ánh tính tất yếu và gay gắt Những tình huống xung

đột kịch nêu lên là vấn đề nóng bỏng của thực tế đời sống sinh động Các quan niệm, cách làm mới, táo bạo ở giai

đoạn đầu tất nhiên sẽ vấp phải nhiều cản trở

+ Cuộc đấu tranh gay go nhng cái mới sẽ thắng Cách nghĩ, cách làm của các nhân vật nh Hoàng Việt, Lê Sơn, Thanh phù hợp với yêu cầu của thực tế đời sống, thúc…

đẩy sự phát triển đi lên của xã hội Họ không đơn độc mà

đợc sự ủng hộ của số đông anh em chị em công nhân trong

xí nghiệp

III Tổng kết

- Nghệ thuật: Kịch với nhân vật tính cách rõ nét

- Nội dung: Vấn đề đổi mối trong sản xuất

Tiết 167, 168

Tổng kết văn học

A Mục tiêu bài học Giúp HS:

Trang 4

- Hệ thống hoá kiến thức văn học Việt Nam theo thể loại và giai đoạn

- Có cái nhìn tổng thể về văn học Việt Nam

B Hoạt động dạy học

Hoạt động 1 Tổng kết văn học dân gian

GV cho HS đứng tại chỗ trình bày từng nội dung theo câu hỏi SGK hoặc GV treo bảng phụ, HS

đọc chậm (phần văn hoá dân gian)

Truyện - Truyền thuyết: Kể về các nhân vật và sự kiện có

liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thờng có yếu tố

t-ởng tợng, kỳ ảo Thể hiện thái độ và cách đánh giá

của nhân vật về sự kiện và nhân vật lịch sử đựơc kể

Con Rồng cháu Tiên Bánh chng, bánh giầy Thánh gióng

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Sự tích Hồ Gơm

Cổ tích: Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật

quen thuộc (bất hạnh, dũng sĩ, tài năng, thông minh

và ngốc nghếch, là động vật có yếu tố hoang đờng,

thể hiện mơ ớc, niêm tin chiến thắng )

Sọ Dừa Thạch Sanh

Em bé thông minh

- Ngụ ngôn: Mợn chuỵên về vật, đồ vật (hay chính

con ngời) để nói bóng gió, kín đáo chuyện về con

ngời để khuyên nhủ răn dạy một bài học nào đó

ếch ngồi đáy giếng Thầy bói xem voi

Đeo nhạc cho mèo Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

- Truyện cời: Kể về những hiện tợng đáng cời trong

cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cời vui hay phê phán

những thói h tật xấu trong xã hội

Treo biển Lợn cới, áo cới

Ca dao

– Dân

ca

Chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và

nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con ngời

Những câu hát về tình cảm gia

đình

Những câu hát về tình yêu quê

h-ơng, đất nớc, con ngời

Những câu hát than Những câu hát châm biếm Tục ngữ Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có

nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của

nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động, xã hội )

đợc dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ về lời ăn

tiếng nói hàng ngày

Tục ngữ về thiên nhiên và lao

động sản xuất Tục ngữ về con ngời và xã hội

Sân khấu

(chèo)

Là loại kịch hát, múa dân gian, kể chuyện diễn tích

bằng hình thức sân khấu (diễn ở sân đình gọi là chèo

sân đình) Phổ biến ở Bắc Bộ

Quan Âm Thị Kính

Trang 5

Hoạt động 2.Tổng kết văn học trung đại

Thể

loại Tên văn bản Thời gian Tác giả Những nét chính về nội dung và nghệ thuật. Truyện 1 Con hổ có

nghĩa

(Nxb GD-1997)

Vũ Trinh

Mợn chuyện loài vật để nói chuyện con ngời, đề cao

ân nghĩa trong đạo làm ngời

2 Thầy thuốc

giỏi cốt ở tấm

lòng

Đầu thế

kỷ XV

Hồ Nguyên Trừng

Ca ngợi phẩm chất cao qúy của vị thái y lệnh họ Phạm: tài chữa bệnh và lòng thơng yêu con ngời, không sợ quyền uy

3 Chuyện

ng-ời con gái

Nam Xơng

(trích Truyền

kì mạn lục)

Thế

kỉ XVI

Nguyễn Dữ

Thông cảm với số phận oan nghiệp và vẻ đẹp truyền thống của ngời phụ nữ Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả nhân vật

4 Chuyện

trong phủ

chúa (trích Vũ

trung tuỳ bút)

Đầu thế kỉ XIX

Phạm

Đình Hổ

Phê phán thói ăn chơi của vui chúa, quan lại qua lối ghi chép sự việc cụ thể, chân thực, sinh động

5 Hoàng Lê

Nhất thống trí

(trích)

Đầu thế

kỷ XIX

Ngô Gia Văn Phái

Ca ngợi chiến công của Nguyễn Huệ, sự thất bại của quân Thanh

Nghệ thuật viết tiểu thuyết chơng hồi kết hợp tự sự và miêu tả

Thơ Sông núi nớc

Nam

1077 Lý

Th-ờng Kiệt

Tự hào dân tộc, ý chí quyết chiến quyết thắng với giọng văn hào hùng

Phò giá về

kinh

1285 Trần

Quang Khải

Ca ngợi chiến thắng chơng Dơng, Hàm Tử và bài học

về thái bình sẽ giữ cho đất nớc vạn cổ

Buổi chiều

đứng ở phủ

Thiên Trờng

Cuối thế

kỷ XIII

Trần Nhân Tông

Sự gắn bó với thiên nhiên và cuộc sống của một vùng quê yên tĩnh mà không đìu hiu Nghệ thuật tả cảnh tinh tế

Bài ca Côn

Sơn

Trớc 1442

Nguyễn Trãi

Sự giao hòa giữa thiên nhiên với một tâm hồn nhạy cảm và nhân cách thanh cao Nghệ thuật tả cảnh, so sánh đặc sắc

Sau phút chia

ly (trích Chinh

phụ ngâm

Đầu thế

kỷ XVIII

Đặng Trần Côn (Đoàn Thị

Nỗi sầu của ngời vợ, tố cáo chiến tranh phi nghĩa Cách dùng điệp từ tài chính

Trang 6

khúc) Điểm

dịch)

Bánh trôi nớc Thế

kỷ XVIII

Hồ Xuân Hơng

Trân trọng vẻ đẹp trong trắng của ngời phụ nữ và ngậm ngùi cho thân phận mình Sử dụng có hiệu quả hình ảnh so sánh ẩn dụ

Qua đèo

ngang

Thế

kỷ XIX

Bà Huyện Thanh Quan

Vẻ đẹp cổ điển của bức tranh về Đèo Ngang và một tâm sự yêu nớc qua lời thơ trang trọng, hoàn chỉnh của thể Đờng luật

Bạn đến chơi

nhà

Cuối XVIII

đầu XIX

Nguyễn Khuyến

Tình cảm bạn bè chân thật, sâu sắc, hóm hỉnh và một hình ảnh thơ giản dị, linh hoạt

Truyện

thơ

Truyện Kiều

(trích)

- Chị em Thuý

Kiều

- Kiều ở lầu

Ngng Bích

Đầu thế kỉ XIX

Nguyễn Du

- Cách miêu tả vẻ đẹp và tài hoa của chị em Thuý Kiều

- Cảnh đẹp ngày xuân cổ điển, trong sáng

- Tâm trạng và nỗi nhớ của Thúy Kiều với lối dùng

điệp từ

- Mã Giám

Sinh mua Kiều

- Thuý Kiều

báo ân báo

oán

- Phê phán, vạch trần bản chất Mã Giám Sinh và nói lên nỗi nhớ của nàng Kiều

- Kiều báo ân báo oán với giấc mơ thực hiện công lí qua đoạn trích kết hợp miêu tả với bình luận

- Truyện Lục

(trích)

- Lục Vân Tiên

Nguyệt Nga

Giữa thế

kỷ XIX

Nguyễn

Đình Chiểu

- Vẻ đẹp của sức mạnh nhân nghĩa của ngời anh hùng qua giọng văn và cách biểu cảm của tác giả

- Nỗi khổ của ngời anh hùng gặp nạn và bản chất của bọn vô nhân đạo

Nghị

luận

Chiếu dời đô 1010 Lý

Công Uẩn

Lí do dời đô và nguyện vọng giữa nớc muôn đời bền vững và phồn thịnh lập luận chặt chẽ

Hịch tớng sĩ Trớc

1285 Quốc Trần

Tuấn

Trách nhiệm đối với đất nớc và lời kêu gọi thống thiết

đói với tớng sĩ Lập luận chặt chẽ , luận cứ xác đáng, giàu sức thuyết phục

Nớc đại Việt

ta (trích Bình

Ngộ đại cáo)

1428 Nguyễn

Trãi Tự hào dân tộc, niềm tin chiến thắng, luận cứ rõ ràng, hấp dẫn.

Trang 7

Bàn luận phép

học

1791 Nguyễn

Thiệp Học để có tri thức, để phục vụ đất nớc chứ không phải cầu danh Lập luận chặt chẽ thuyết phục.

Hoạt động 3 Tổng kết văn học hiện đại

GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 4, hớng dẫn HS tổng kết nh 2 nội dung trên (kẻ bảng, điền nội dung)

Thể

loại Tên văn bản Thời gian Tác giả Những nét chính về nội dung và nghệ thuật

Truyện

Sống chết

mặt bay

1918 Phạm

Duy Tốn

Tố cáo tên quan phủ vô nhân đạo Thông cảm với nỗi khổ của nhân dân, nghệ thuật miêu tả tơng phản, đối lập và tăng cấp

Những trò

lố hay là

Va-ren và

Phan Bội

Châu

1925 Nguyễn

ái Quốc

Đối lập 2 nhân vật: Va ren – gian trá, lố bịch; Phan Bội Châu – kiên cờng bất khuất Giọng văn sắc sảo, hóm hỉnh

Tức nớc vỡ

bờ (trích tắt

đèn)

1939 Ngô Tất

Tố

Tố cáo xã hội phong kiến, tàn bạo, thông cảm nỗi khổ của ngời nông dân, vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông thôn Nghệ thuật miêu tả nhân vật

Trong lòng

mẹ (trích

những ngày

thơ ấu)

1940 Nguyên

Hồng

Những cai đắng tủi nhục và tình yêu thơng ngời mẹ của tác giả thời thơ ấu Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật

Tôi đi học 1941 Thanh

Tịnh Kỷ niệm ngày đầu đi học Nghệ thuật tự sự xem miêu

tả và biểu cảm

Bài học

đ-ờng đời đầu

tiên (trích

Dế mèn

phiêu lu kí)

1941 Tô Hoài Vẻ đẹp cờng tráng, tính nết kiêu căng và nỗi hối hận

của Dế Mèn khi gây ra cái chết thảm thơng cho Dế Choắt Nghệ thuật nhân hoá, kể chuyện hấp dẫn

Lão Hạc 1943 Nam Cao Số phận đau thơng và vẻ đẹp tâm hồn của Lão Hạc, sự

thông cảm sâu sắc của tác giả Cách miêu tả tâm lý nhân vật và cách kể chuyện hấp dẫn

Làng 1948 Kim Lân Tình yêu quê hơng đất nớc Cà Mau rộng lớn, hùng vĩ,

đầy sức sống hoang dã Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên qua cảm nhận tinh tế của tác giả

Sông nớc

Cà Mau

Giỏi

Chợ Năm Căn, cảnh sông nớc Cà Mau rộng lớn, hùng

vĩ, đầy sức sống hoang dã Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên qua cảm nhận tinh tế của tác giả

Chiếc lợc 1956 Nguyễn Tình cảm cha con sâu đậm, đẹp đẽ trong cảnh ngộ éo

Trang 8

ngà Quang

Sáng

le của chiến tranh Cách kể chuyện hấp dẫn, kết hợp với miêu tả và bình luận

Lặng lẽ Sa

Pa

1970 Nguyễn

Thành Long

Vẻ đẹp của ngời thanh niên với công việc thầm lặng Tình huống truyện hợp lí, kể chuyện tự nhiên Kết hợp

tự sự với tình cảm và bình luận

Những ngôi

sao xa xôi

1971 Lê Minh

Khuê

Vẻ đẹp tâm hồn và tính cách của những cô gái thanh niên xung phong trên đờng Trờng Sơn Nghệ thuật kể truyện tự nhiên, ngôn ngữ sinh động, trẻ trung; miêu tả tâm lý nhân vật

Vợt thác

(trích Quê

nội)

Quang

Vẻ đẹp thơ mộng, hùng vĩ của thiên nhiên và vẻ đẹp sức mạnh của con ngời trớc thiên nhiên Tự sự kết hợp với trữ tình

Lao xao

(trích tuổi

thơ im lặng)

Khánh

Bức tranh cụ thể, sinh độngvề thế giới laòi chim ở một vùng quê Cách quan sát miêu tả tinh tế

Bến quê 1985 Nguyễn

Minh Châu

Trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình dị, gần gũi của gia đình, quê hơng Tình huống truyện hình ảnh giàu tính biểu tợng, tâm lý nhâ vật

Cuộc chia

tay của

những con

búp bê

1992 Khánh

Hoài

Thông cảm với những em bé trong gia đình bất hạnh Nghệ thuật mieu tả nhân vật, kể truyện hấp dẫn

Bức tranh

của em gái

tôi

1990 Tạ Duy

Anh

Tâm hồn trong sáng, nhân hậu của ngời em đã giúp anh nhận ra phần hạn chế của chính mình Cách kể chuyện theo ngôi thứ 1 và miêu tả tinh tế tâm lí nhân vật

Tuỳ

bút

Một món

quà của lúa

non: Cốm

1943 Thạch

Lam

Thứ quà riêng biệt, nét đẹp văn hoá Cảm giác tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc

Cây tre Việt

Nam

1955 Thép

Mới

Qua hình ảnh ẩn dụ, ca ngợi cây tre (con ngời Việt Nam) anh hùng trong lao động và chiến đấu, thuỷ

Trang 9

chung chịu đựng gian khổ hy sinh.

Mùa xuân

tôi

Trớc 1975

Vũ Bằng Nỗi nhớ Hà Nội da diết của ngời xa quê: bộc lộ tình

yêu quê hơng đất nớc Tâm hồn tinh tế nhạy cảm và ngòi tài hoa

Tuân

Cảnh đẹp thiên nhiên và vẻ đẹp của con ngời vùng

đảo Cô Tô Ngòi bút điêu luyện, tinh tế của tác giả

Sài Gòn tôi

yêu

Minh

H-ơng

Sức hấp dẫn của thiên nhiên, khí hậu Sài Gòn Con

ng-ời Sài Gòn cởi mở, chân tình, trọng đạo nghĩa Cách cảm nhận tinh tế, ngôn ngữ giàu sức biến cảm

Thơ Cảm tác

vào nhà

ngục Quảng

Đông

Phan Bội Châu

Phong thái ung dung, khí phách kiên cờng của ngời chiến sĩ yêu nớc vợt lên cảnh tù ngục Giọng thơ hào hùng, có sức lôi cuốn

Đập đá ở

Côn Lôn

Phan Chu Trinh

Hình tợng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của ngời anh hùng cứu nớc dù gặp gian nguy Bút pháp lãng mạn, giọng thơ hào hùng

Muốn làm

thằng Cuội

Tản Đà Bất hoà với thực tại tầm thờng muốn lên cung trăng để

bầu bạn với chị Hằng Hồn thơ lãn mạn pha chút ngông nghênh

Hai chữ nớc

nhà

Trần Tuấn Khải

Mợn câu chuyện lịch sử để bộc lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu, ý chí cứu nớc của đồng bào Thể thơ phù hợp, giọng thơ chữ tình thống thiết

Quê hơng 1939 Tế Hanh Bức tranh tơi sáng, sinh động về vùng quê Những con

ngời lao động khoẻ mạnh đầy sức sống.Lời thơ bình

dị, gợi cảm, tha thiết

Khi con tu

1939 Tố Hữu Lòng yêu cuộc sống nỗi khao khát tự do của ngời

chiến sĩ giữa chốn lao tù Thể thơ lục bát giản dị, thiết tha

Tức cảnh

Pắc Bó

1941 Hồ Chí

Minh

Vẻ đẹp hùng vĩ cỷa Pắc Bó, niềm tin sâu sắc của Bác vào sự nghiệp cứu nớc Lòng giản dị, trong sáng mà sâu sắc

Ngắm trăng 1942 Hồ Chí

Minh

Tình yêu thiên nhiên tha thiết giữa chốn tù ngục và lòng lạc quan cách mạng Bài thơ sử dụng biện pháp nhân hoá rất linh hoạt, tài tình

Đi đờng 1943 Hồ Chí

Minh

Nỗi gian khổ khi bị giải đi và vẻ đẹp thiên nhiên trên

đờng Lời thơ giản dị mà sâu sắc

Nhớ rừng

(Thi nhân

Việt Nam)

1943 Thế Lữ Mợn lời con hổ bị nhốt để diễn tả nỗi chán ghét thực

tại tầm thờng, khao khát tự do mãnh liệt Chất lãng mạn tràn đầy cảm xúc trong bài thơ

Ông đồ (thi

nhân Việt

1943 Vũ Đình

Liên

Thơng cảm với ông đồ với lớp ngời “đang tàn tạ” Lời thơ giản dị mà sâu sắc, gợi cảm

Trang 10

Cảnh khuya 1948 Hồ Chí

Minh

Cảnh đẹp thiên nhiên, nỗi lo vận nớc Hình ảnh thơ sinh động, cách so sánh độc đáo

Rằm tháng

giêng

1948 Hồ Chí

Minh

Cảnh đẹp đêm rằm tháng giêng ở Việt Bắc, cuộc sống chiến đấu của Bác, niềm tin yêu cuộc sống Bút pháp

cổ điển và hiện đại

Đồng chí 1948 Chính

Hữu

Tình đồng chí tạo nên sức mạnh đoàn kết, thơng yêu, chiến đấu Lời thơ giản dị, hình ảnh chân thực

Lợm 1949 Tố Hữu Vẻ đpẹ hồn nhiên của Lợm trong việc tham gia chiến

đấu giải phóng quê hơng Sự hi sinh anh dũng của

L-ợm Thơ tự sự kết hợp trữ tình

Đêm nay

bác không

ngủ

1951 Minh

Huệ

Hình ảnh Bác Hồ không ngủ, lo cho bộ đội và dân công Niềm vui của ngời đội viên trong đêm không ngủ cùng Bác Lời thơ giản dị, sâu sắc

Đoàn

thuyền đánh

1958 Huy Cận Cảnh đẹp thiên nhiên và niềm vui của con ngời trong

lao động trên biển Bài thơ giảu hình ảnh sáng tạo

Con cò 1962 Chế Lan

Viên

Ca ngợi tình mẹ con và ý nghĩa lời ru đối với cuộc sống con ngời Vận dụng sáng tạo ca dao, nhiều câu thơ đúc kết những suy ngẫm sâu sắc

Bếp lửa 1963 Bằng

Việt

Những kỷ niệm tuổi thơ về ngời bà, bếp lửa và nỗi nhớ quê hơng da diết Hình ảnh thơ chân thực giàu sức biểu cảm

Đăng Khoa

Cảnh vật thiên nhiên trong cơn ma rào ở làng quê Việt Nam Thể thơ tự do, nhịp nhàng, mạnh, óc quan sát tinh tế, ngôn ngữ phóng khoáng

Tiếng gà tra 1968 Quân

Quỳnh

Những kỷ niệm của ngời lính trên đờng ra trận và sức mạnh chiến thắng kẻ thù Cách sử dụng điệp ngữ

“tiếng gà tra” và ngôn ngữ tự nhiên

Bài thơ về

Tiểu đội xe

không kính

1969 Phạm

Tiến Duật

Những kỉ niệm của ngời lính trên đờng ra trận và sức mạnh chiến thắng kẻ thù Cách sử dụng điệp ngữ tự nhiên

Khúc hát ru

những em

bé lớn trên

lng mẹ

1971 Nguyễn

Khoa

Điểm

Tình yêu con gắn với tình yêu quê hơng đất nớc và tinh thần chiến đấu của ngời mẹ Tà - Ôi Giọng thơ ngọt ngào, trìu mến, giàu nhạc tính

Viếng Lăng

Bác

1976 Viễn

Ph-ơng

Tình cảm nhớ thơng, kính yêu, tự hào về Bác Lời thơ tha thiết, ân tình, giàu nhạc tính

ánh trăng 1978 Nguyễn

Duy

Nhắc nhở về những năm tháng gian lao của ngời lính, nhắc nhở thái độ sống uống nớc nhớ nguồn Giọng thơ tâm tình, tự nhiên, hình ảnh giàu sức biểu cảm

Mùa xuân 1980 Thanh Tình yêu và gắn bó với mùa xuân, với thiên nhiên Tự

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh so sánh ẩn dụ. - Tuan 34 lop 9
nh ảnh so sánh ẩn dụ (Trang 6)
Hình tợng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của ngời anh hùng  cứu nớc dù gặp gian nguy. Bút pháp lãng mạn, giọng - Tuan 34 lop 9
Hình t ợng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của ngời anh hùng cứu nớc dù gặp gian nguy. Bút pháp lãng mạn, giọng (Trang 9)
Hình ảnh Bác Hồ không ngủ, lo cho bộ đội và dân  công. Niềm vui của ngời đội viên trong đêm không - Tuan 34 lop 9
nh ảnh Bác Hồ không ngủ, lo cho bộ đội và dân công. Niềm vui của ngời đội viên trong đêm không (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w