- Cách tiến hành: + Yêu cầu lớp nhớ lại các nội dung đã học và sự chuẩn bị của mình để trình bày trước lớp - Các nhóm chuẩn bị những mẫu chuyệnthiết thực kể lại cho lớp nghe và từ đó rút
Trang 1- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Đọc diễn cảm toàn bài, biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, thể hiện giọng
đọc phù hợp với nội dung
* Đọc - hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: trạng, kinh ngạc,
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vợt khónên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
* Học tập ý chí vợt khó của chú bé Nguyễn Hiền
II - Đồ dùng:
- Tranh minh họa bài tập đọc trang 104, SGK
III - Các hoạt động dạy-học :
a Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra định kì
b Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
GV đọc mẫu + chia đoạn ( 4 đoạn )
+ Đoạn 1: Vào đời vua đến làm diều để
chơi.
+ Đoạn 2:Lên sáu tuổi đến chơi diều.
+ Đoạn 3: Sau vì đến học trò của thầy.
+ Đoạn 4:Thế rồi đến nớc Nam ta
Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
+ Trạng: Tức trạng nguyên, ngời đỗ kì thi
cao nhất thời xa
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào ? Hoàn
cảnh gia đình cậu nh thế nào ?
+ Cậu bé hạm thích trò chơi gì ?
+ Những chi tiết nào nói lên t chất thông
minh của cậu ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Nguyễn Hiền hạm học và chịu khó nh thế
- HS tiếp nối nhau đọc
- HS tiếp nối nhau đọc
- HS tiếp nối nhau đọc
- 2 HS đọc
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm vàtrao đổi, trả lời câu hỏi
+ Nguyễn hiền sống ở đời vua Trần NhânTông, gia đình cậu rất nghèo
+ Cậu bé rất ham thích chơi diều
+ Những chi tiết: Nguyễn Hiền đọc đến đâuhiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thờng, cậu
có thể thuộc hai mơi trang sách trong ngày
mà vẫn có thì giờ chơi diều
- 2 HS đọc thành tiếng HS đọc thầm, trao
đổi và trả lời câu hỏi
Trang 2+ Vì sao chú bé Hiền đợc gọi là " ông
Trạng thả diều "
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS trao đổi và tìm nội dung
chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài
c Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau từng đoạn Cả
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn 3
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng
+ Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
+ Về nhà luyện đọc cho thạo
+Nhận xét giờ học
+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhng hàngngày đi chăn trâu, cậu đứng ngoài lớp nghegiảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bàirồi mợn vở
+ Vì cậu đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi, lúc
ấy cậu vẫn thích chơi diều
- 1 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùng bàntrao đổi và trả lời câu hỏi
* HS phát biểu theo suy nghĩ của nhóm
HS nhắc lại
Toán:
Nhân với 10, 100, chia cho 10, 100, 1000,
I- Mục tiêu Giúp HS :
* Biết cách thực hiện phép nhân 1 số tự nhiên với 10, 100, 1000,
- Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100,1000,
* áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10,100, 1000, chia các số tròn chục, tròntrăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, để tính nhanh
* Yêu thích môn học
III- Các hoạt động dạy-học:
? Dựa vào t/c giao hoán của phép nhân, bạn
nào cho biết 35 x10 bằng mấy ?
- 10 còn gọi là mấy chục ?
- Vậy khi nhân 1 số với 10 chúng ta có thể
viết ngay kết quả của phép tính nh thế nào ?
b) Chia số tròn chục cho 10.
- HS đọc phép tính
- HS nêu : 35 x 10 = 10 x 35
- là 350
- Kết quả của phép nhân 35 x 10 chính làthừa số thứ nhất 35 thêm 1 chữ số 0 vàobên phải
- Khi nhân 1 số với 10 ta chỉ việc thêm 1chữ số 0 vào bên phải số đó
Trang 3- GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và
yêu cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép tính
- GV : Ta có 35 x 10 = 350, vậy khi lấy tích
chia cho 1 thừa số thì kết quả sẽ là gì ?
- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu?
- Có nhận xét gì về số bị chia và thơng
trong phép chia 350 : 10 = 35 ?
- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể
viết ngay kết quả của phép chia nh thế nào ?
- Khi nhân 1 số tự nhiên với 10,100,1000,
ta có thể viết ngay kết quả của phép nhân
- GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các
phép tính trong bài, sau đó nối tiếp nhau
- GV yêu cầu HS làm tiếp tục các phần còn
lại của bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách
- Khi nhân 1 số tự nhiên với 10, 100, 1000,
ta chỉ việc viết thêm 1, 2, 3, chữ số 0 vàobên phải số đó
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, trònnghìn, cho 10, 100, 1000, ta chỉ việc
70kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn800kg = 8tạ 5000kg = 5tấn300tạ = 30tấn 4000 g = 4kg
- HS nêu tơng tự nh bài mẫu
Ví dụ 5000kg = tấn
5000 : 1000 = 5vậy 5000kg = 5 tấn
ẹaùo ủửực:
Trang 4Thùc hµnh kÜ n¨ng gi÷a k× I
I MỤC TIÊU:
- Thực hành các kĩ năng đã học về: vai trò trách nhiệm của HS lớp 4 biết trungthực trong học tập, có ý chí vượt khó để vươn lên trong học tập, biết bày tỏ ý kiến củamình, biết tiết kiệm tiền của và tiết kiệm thì giờ
- Biết áp dụng các kiến thức cơ bản đó vào cuộc sống một cách có hiệu quả
- Biết giúp đỡ bạn bè cùng nhau tiến bộ và phấn đấu trở thành người con ngoantrò giỏi xứng đáng với cháu ngoan Bác Hồ
II CHUẨN BỊ:Học sinh
- Chuẩn bị các mẫu chuyện mang tính thiết thực áp dụng vào cuộc sống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
B Bµi míi
1 Giới thiệu bài:
2 C¸ác hoạt động:
* Hoạt động 1:
- Mục tiêu: HS nhắc lại được các nội dung đã
học
- Cách tiến hành:
+ Yêu cầu lớp nhớ lại các nội dung đã học và
sự chuẩn bị của mình để trình bày trước lớp
- Các nhóm chuẩn bị những mẫu chuyệnthiết thực kể lại cho lớp nghe và từ đó rút ranhận xét về nội dung
- Các nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung+ GV chốt lại những ý hay và đúng
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- Mục tiêu: HS xử lí được các tình huống
+ Yêu cầu các nhóm tổ chức nêu tình huống
để nhóm khác trả lời với nội dung theo như bài
học
- Các nhóm tiến hành nêu và xử lí tìnhhuống
- GV chốt lại những ý hay để HS noi theo
3 Củng cố - dặn dò:
- Luôn có ý thức rèn luyện tốt
- Chuẩn bị bài mới theo nội dung câu hỏi và
bài tập
- Nhận xét chung về tiết học
Trang 5Thứ ba, ngày 10 tháng 11 năm 2009
Luyên từ và câu:
Luyện tập về động từI- Mục tiêu:
- Hiểu đợc một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ(đã , đang, sắp)
- Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ qua các bài tập thực hành(1, 2, 3) trong SGK
- Có ý thức học tập
II- Đồ dùng:
- Bảng lớp viết sẵn hai câu văn của BT1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ.
- BT 2a, 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ
III- Các hoạt động dạy-học
A, Bài cũ
- Gọi HS lên bảng gạch chân những động từ
có trong đoạn văn sau:
Những mảnh lá mớp to bản đều cúp uốn
xuống để lộ ra cánh hoa màu vàng gắt Có
tiếng vỗ cánh sè sè của vài con ong bò đen
bóng, bay rập rờn trong bụi cây chanh.
- 2 HS lên bảng làm, HS dới lớp viết vào vởnháp
Những mảnh lá mớp to bản đều cúp uốn xuống để lộ ra cánh hoa màu vàng gắt Có tiếng vỗ cánh sè sè của vài con ong bò đen bóng, bay rập rờn trong bụi cây chanh.
- Hỏi : Động từ là gì ? Cho ví dụ
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét chung và cho điểm HS
b Dạy học bài mới
- 2 HS trả lời và nêu ví dụ
1 Giới thiệu bài.
2 Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS gạch chân dới các động từ
đ-ợc bổ sung ý nghĩa trong từng câu
+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa cho động từ đến ?
Nó cho biết điều gì ?
+Từ đã bổ sung ý nghĩa cho động từ trút?
Nó gợi cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ
- Nhận xét, tuyên dơng HS hiểu bài, đặt câu
hay, đúng
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 2 HS làm bảng lớp HS dới lớp gạch bằngbút chì vào SGK
+ Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến + Rặng đào đã trút hết lá.
+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ đến Nó cho biết sự việc sẽ gần tới
lúc diễn ra
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động
từ trút Nó gợi cho em đến những sự việc
đ-ợc hoàn thành rồi
- Tự do phát biểu :+ Vậy là bố em sắp đi công tác về
+ Sắp tới là sinh nhật của em
+ Em đã làm xong bài tập Toán
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
- 2 HS đọc thành tiếng
Trang 6- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hoặc bỏ
bớt từ và HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành
- Hỏi HS từng chỗ : Tại sao lại thay đã
bằng đang ( bỏ đã, bỏ sẽ ) ?
+ Truyện đáng cời ở điểm nào ?
3 Củng cố, dặn dò.
- Hỏi: Những từ nào thờng bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ ?
- Gọi HS kể lại truyện Đãng trí bằng lời
- Tha giáo s, có trộm lẻn vào th viện của ngài.
Giáo s hỏi:
- Nó đọc gì thế ? ( Nó đang đọc gì thế ? )
Toán:
tính chất kết hợp của phép nhânI- Mục tiêu.
* Giúp HS :
- Nhận biết đợc tính chất kết hợp của phép nhân
- Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểuthức bằng cách thuận tiện nhất
* Vận dụng làm bài tập đúng, nhanh
* Yêu thích môn học
III- Các hoạt động dạy-học:
A, Bài cũ - GV gọi HS lên bảng
- Kiểm tra vở ở nhà của 1 số HS
- 2 hS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- 1 số HS nêu cách nhân , chia với 10, 100,
1000,
b Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Giới thiệu tính chất kết hợp của phép
nhân.
a) So sánh giá trị của các biểu thức.
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
- GV yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu
thức, so sánh giá trị của 2 biểu thức đó
- HS tính giá trị của các biểu thức và nêu:( 5 x 2 ) x 4 = 5 x ( 2 x 4 )
( 4 x 5 ) x 6 = 4 x ( 5 x 6 )
Trang 7- GV : Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a
x b ) x c với giá trị của biểu thức a x (b x c )
khi a = 3, b= 4, c = 5 ?
- Vậy giá trị của biểu thức ( a x b ) x c luôn
nh thế nào so với giá trị của biểu thức a x
- GV hỏi : Theo em, trong 2 cách làm trên,
cách nào thuận tiện hơn, vì sao ?
- Cả lớp làm câu a, HSKG làm thêm câu b
Bài 3 Dành cho HSKG
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho ta biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán
bằng hai cách
- HS đọc bảng số
- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thựchiện tính ở 1 dòng để hoàn thành bảng
- Giá trị của 2 biểu thức đều bằng 60
- Giá trị của biểu thức ( a x b ) x c luônbằng giá trị của biểu thức a x ( b x c )
- HS đọc : ( a x b ) x c = a x ( b x c )
- HS đọc biểu thức
- Biểu thức 2 x 5 x 4 có dạng là tích của 3t/số
- Có 2 cách :+ Lấy tích của số thứ nhất và số thứ hainhân với số thứ ba
+ Lấy số thứ nhất nhân với tích số thứ hai
và số thứ ba
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vàovở
cách tính giá trị của bt này và đó chính là
hai cách giải BT này
Trang 8* Dựa vào lời kể của GV và tranh ảnh minh họa kể lại từng đoạn và nối tiếp toàn
bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu.
* Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
- Hiểu ý nghĩa của chuyện: dù trong hoàn cảnh khó khăn nào, nếu con ngời giàunghị lực, có ý chí vơn lên thì sẽ đạt đợc điều mình mong ớc
- Tự rút ra bài học cho mình từ tấm gơng Nguyễn Ngọc Kí bị tàn tật nhng đã cốgắng vơn lên và thành công trong cuộc sống
- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
* Mạnh dạn, tự tin
II- Đồ dùng:
-Tranh minh họa truyện trong SGK trang 107
III- Các hoạt động dạy-học:
a Dạy học bài mới
1 Giới thiệu truyện.
- Bạn nào còn nhớ tác giả của bài thơ Em
chậm rãi, thong thả Nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả hình ảnh, hành động của Nguyễn
Ngọc Kí: thập thò, mềm nhũn, buông
thõng, bất động, nhòe ớt, quay ngoắt, co
quắp,
- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh họa và đọc lời phía dới
3 Hớng dẫn kể chuyện.
a) Kể trong nhóm.
- Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS trao đổi, kể
chuyện trong nhóm GV đi giúp đỡ từng
và hỏi lại bạn một số tình tiết trong truyện
+ Hai cánh tay của Kí có gì khác mọi ngời?
- Các tổ cử đại diện thi kể
- 3 đến 5 HS tham gia thi kể
- Hai cánh tay của kí đã bị liệt
- Khi cô giáo đến nhà, Kí đang tập viếtbằng chân
- Chữ viết rất đẹp
- Nhờ cô giáo và bạn bè
- Nhận xét, đánh giá lời bạn kể theo cáctiêu chí đã nêu
Trang 9- Gọi Hs nhận xét lời kể và trả lời của từng
văn Hiện nay ông là Nhà giáo u tú, dạy
môn Ngữ văn của một trờng trung học ở TP
Hồ Chí Minh
2 Củng cố, dặn dò.
- Em cần học tập ở anh Kí điều gì?
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho ngời thân
nghe và chuẩn bị những câu chuyện mà em
nghe đợc, đợc đọc về một ngời có nghị lực
- Nhận xét tiết học
+ Câu chuyện khuyên chúng ta hãy kiên trì,nhẫn nại, vợt lên mọi khó khăn thì sẽ đạt đ-
ợc mong muốn của mình
+ Em học đợc ở anh Kí tinh thần ham học,quyết tâm vơn lên cho mình trong hoàncảnh rất khó khăn
+ Em thấy mình cần phải cố gắng nhiềuhơn nữa trong học tập
+ Em học đợc ở anh Kí lòng tự tin trongcuộc sống, không tự ti vào bản thân mình bịtàn tật
Khoa hoùc:
Ba thể của nớc
I/ mục tiêu : Giuựp HS:
- Tỡm ủửụùc nhửừng vớ duù chửựng toỷ trong tửù nhieõn nửụực toàn taùi ụỷ 3 theồ: Raộn, loỷng, khớ.
- Neõu ủửụùc sửù khaực nhau veà tớnh chaỏt cuỷa nửụực khi toàn taùi ụỷ 3 theồ khaực nhau Bieỏt vaứ laứm thớ nghieọm caựch chuyeồn nửụực tửứ theồ loỷng thaứnh theồ khớ, tửứ theồ khớ thaứnh theồ raộn vaứ ngửụùc laùi.
- Yeõu thớch moõn hoùc –bieỏt baỷo veọ nguoàn nửụực saùch, Caàn tieỏt kieọm nửụực.
ii đồ dùng:
- Chuaồn bũ theo nhoựm: Coỏc thuyỷ tinh, neỏn, nửụực ủaự, gieỷ lau, nửụực noựng, ủúa
III CáC hoạt động dạy- học:
A, Bài cũ : Goùi 2 HS leõn baỷng traỷ lụứi caõu hoỷi:
+Em haừy neõu tớnh chaỏt cuỷa nửụực ?
b Dạy học bài mới
1 Giụựi thieọu baứi:
2 Các hoạt động:
* Hoaùt ủoọng 1: Chuyeồn nửụực ụỷ theồ loỷng thaứnh
theồ khớ vaứ ngửụùc laùi.
+ Muùc tieõu:
-Neõu vớ duù veà nửụực ụỷ theồ loỷng vaứ theồ khớ.
-Thửùc haứnh chuyeồn nửụực ụỷ theồ loỷng thaứnh theồ khớ
vaứ ngửụùc laùi.
-HS traỷ lụứi.
-HS laộng nghe.
Trang 10+ Cách tiến hành:
-GV tiến hành hoạt động cả lớp.
1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ số
1 và số 2.
3) Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể lỏng ?
-Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn ướt lau bảng,
yêu cầu HS nhận xét.
-Vậy nước trên mặt bảng đi đâu ?
+ Đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu HS:
+ Quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy ra.
+ Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng vài phút
rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa, nhận xét, nói tên
hiện tượng vừa xảy ra.
+ Qua hiện tượng trên em có nhận xét gì ?
+Vậy nước ở trên mặt bảng đã biến đi đâu ?
+Em hãy nêu những hiện tượng nào chứng tỏ nước
từ thể lỏng chuyển sang thể khí ?
-GV chuyển việc: Vậy nước còn tồn tại ở dạng nào
nữa các em hãy cùng làm thí nghiệm tiếp.
* Hoạt động 2: Chuyển nước từ thể lỏng sang thể
rắn và ngược lại
+ Mục tiêu:
-Nêu cách nước chuyển từ thể lỏng thành thể rắn
và ngược lại.
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm, quan sát hình vẽ
và hỏi.
1) Nước lúc đầu trong khay ở thể gì ?
2) Nước trong khay đã biến thành thể gì ?
3) Hiện tượng đó gọi là gì ?
4) Nêu nhận xét về hiện tượng này ?
* Kết luận:
- Em còn nhìn thấy ví dụ nào chứng tỏ nước tồn
tại ở thể rắn ?
* Hoạt động 3: Sơ đồ sự chuyển thể của nước.
-Trả lời:
1) Hình vẽ số 1 vẽ các thác nước đang chảy mạnh từ trên cao xuống Hình vẽ số 2 vẽ trời đang mưa, ta nhìn thấy những giọt nước mưa và bạn nhỏ có thể hứng được mưa.
3) Nước mua, nước giếng, nước máy, nước biển, nước sông, nước ao, …
-Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấy mặt bảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúc sau mặt bảng lại khô ngay.
-HS làm thí nghiệm.
+Chia nhóm và nhận dụng cụ.
+Quan sát và nêu hiện tượng.
+Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy có khói mỏng bay lên Đó là hơi nước bốc lên.
+Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa Đó là do hơi nước ngưng tụ lại thành nước.
+Qua hai hiện tượng trên em thấy nước có thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và từ thể hơi sang thể lỏng.
+Nước ở quần áo ướt đã bốc hơi vào không khí làm cho quần áo khô.
+Các hiện tượng: Nồi cơm sôi, cốc nước nóng,
-HS thực hiện.
1) Thể lỏng.
2) Do nhiệt độ ở ngoài lớn hơn trong tủ lạnh nên đá tan ra thành nước.
3) Hiện tượng đó gọi là đông đặc.
4) Nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khi nhiệt độ bên ngoài cao hơn.
-HS lắng nghe.
-Băng ở Bắc cực, tuyết ở Nhật Bản, Nga, Anh, …
Trang 11+ Muùc tieõu:
-Veừ vaứ trỡnh baứy sụ ủoà sửù chuyeồn theồ cuỷa nửụực.
+ Caựch tieỏn haứnh:
1) Nửụực toàn taùi ụỷ nhửừng theồ naứo ?
2) Nửụực ụỷ caực theồ ủoự coự tớnh chaỏt chung vaứ rieọng
nhử theỏ naứo ?
-Yeõu caàu HS veừ sụ ủoà sửù chuyeồn theồ cuỷa nửụực,
sau ủoự goùi HS leõn chổ vaứo sụ ủoà treõn baỷng vaứ trỡnh
baứy sửù chuyeồn theồ cuỷa nửụực ụỷ nhửừng ủieàu kieọn
-Goùi HS đọc mục bạn cần biết -GV liờn hệ- Nhắc
nhở HS biết giữ vệ sinh nguồn nước- Tiết kiệm
nước
-Daởn HS veà nhaứ hoùc thuoọc muùc Baùn caàn bieỏt.
1) Theồ raộn, theồ loỷng, theồ khớ.
2) ẹeàu trong suoỏt, khoõng coự maứu,
-HS veừ.
- Sửù chuyeồn theồ cuỷa nửụực tửứ daùng naứy sang daùng khaực dửụựi sửù aỷnh hửụỷng cuỷa nhieọt ủoọ Gaởp nhieọt ủoọ thaỏp dửụựi 0 0 C nửụực ngửng tuù thaứnh nửụực ủaự Gaởp nhieọt ủoọ cao nửụực ủaự noựng chaỷy thaứnh theồ loỷng Khi nhieọt ủoọ leõn cao nửụực bay hụi chuyeồn thaứnh theồ khớ ễÛ ủaõy khi hụi nửụực gaởp khoõng khớ laùnh hụn ngay laọp tửực ngửng tuù laùi thaứnh nửụực.
Thứ t, ngày 11 tháng 11 năm 2009
Tập đọc :
Có chí thì nênI- Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng, biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó: Lận, vành, câu chạch, rã
2 Đọc-hiểu
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài nên, hành, lận, keo, cá, rã
- Hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ : khẳng định có ý chí thì nhất định thành công,khuyên ngời ta giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản chí khi gặp khó khăn (Trả lời đợccác câu hỏi trong SGK)
- Học thuộc lòng các câu tục ngữ
3 GD HS có ý chí trong cuộc sống
II- Đồ dùng:
- Tranh minh họa bài tập đọc trang 108 SGK
III- Các hoạt động dạy-học:
A, Bài cũ - Gọi 2 Hs tiếp nối nhau đọc
truyện Ông Trạng thả diều và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Hs lên bảng thực hiện theo yêu cầu
Trang 12- Nhận xét và cho điểm từng HS.
b Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 1
Thảo luận nhóm đôi rồi trả lời - GV chốt ý
đúng
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 HS trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Cách diễn đạt của tục ngữ có đặc điểm gì
khiến ngời đọc dễ nhớ dễ hiểu? Chọn ý em
cho là đúng nhất để trả lời:
+ Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì ?
+ Lấy ví dụ về những biểu hiện của 1 HS
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng câu theo hình
thức truyền điện hàng ngang hoặc hàng
dọc
- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò.
- Hỏi: Em hiểu các câu tục ngữ trong bài
muốn nói điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng 7 câu tục
ngữ Chuẩn bị bài Vua tài thủy Bạch Thái
* Gặp bài khó là không chịu suy nghĩ đểlàm bài
* Thích xem phim là đi xem không học bài
- Các câu tục ngữ khuyên chúnh ta giữ vữngmục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặpkhó khăn và khẳng định: có ý chí thì nhất
Trang 13* Xác định đợc đề tài, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với ngời thân theo đề bàitrong SGK.
* Biết đóng vai trao đổi một cách tự nhiên, tự tin, thân ái để đạt đợc mục đích đặt ra
- Biết cách nói, thuyết phục đối tợng đang thực hiện trao đổi với mình và ngời nghe
* Mạnh dạn, tự tin
II- Đồ dùng:
- Sách Chuyện đọc lớp 4
- Bảng phụ ghi sẵn tên truyện hay nhân vật có nghị lực, ý chí vơn lên
- Bảng lớp viết sẵn đề bài và một vài gợi ý khi trao đổi
III- Các hoạt động dạy-học:
A, Bài cũ - Gọi 2 cặp HS thực hiện trao đổi
ý kiến với ngời thân về nguyện vọng học
thêm môn năng khiếu
- Gọi HS nhận xét nội dung, cách tiến hành
trao đổi của các bạn
- Nhận xét, cho điểm từng HS
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở Tuần9
b Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài.
+ Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai?
+ Trao đổi về nội dung gì ?
+ Khi trao đổi cần chú ý điều gì ?
b) Hớng dẫn tiến hành trao đổi.
- Gọi HS khá giỏi làm mẫu về nhân vật và
nội dung trao đổi
- 2 HS đọc yêu cầu đề bài
- Tổ trởng báo cáo việc chuẩn bị bài củacác thành viên trong tổ
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Cuộc trao đổi diễn ra giữa em với ngờithân trong gia đình: bố, mẹ, ông, bà, anh ,chị, em
+ Trao đổi về một ngời có ý chí vơn lên.+ Khi trao đổi cần chú ý nội dung truyện.Truyện đó phải cả 2 ngời cùng biết và khitrao đổi phải thể hiện thái độ khâm phụcnhân vật trong truyện
- 1 HS đọc thành tiếng
- Kể tên truyện, nhân vật mình đã chọn
- Đọc thầm, trao đổi để chọn bạn, chọn đềtài
+Ông cố gắng tập viết bằng chân Có khichân co quắp, cứng đờ không đứng dạy nổi,nhng vẫn kiên trì, luyện viết không quảnngại mệt nhọc, khó khăn, ngày ma ngàynắng
+Ông đã đuổi kịp các bạn và trở thành sinh
Trang 14- Gọi 2 cặp HS thực hiện hỏi đáp.
+ Ngời nói chuyện với em là ai?
+ Em xng hô nh thế nào?
+ Em chủ động nói chuyện với ngời thân
hay ngời thân gợi chuyện?
- Dặn HS về nhà viết lại nội dung trao đổi
vào VBT và chuẩn bị bài "Mở bài trong
+ Là bố em/ là anh em/
+ Em gọi bố, xng con/ anh xng em
+ Bố chủ động nói chuyện với em sau bữacơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trongtruyện / Em chủ động nói chuyện với anhkhi hai anh em đang trò chuyện trongphòng
- 2 HS đã chọn nhau cùng trao đổi, thốngnhất ý kiến và cách trao đổi Từng HS nhậnxét, bổ sung cho nhau
- Một vài cặp HS tiến hành trao đổi Các HSkhác lắng nghe
- HS theo dõi
Toán :
Nhân với số tận cùng là chữ số 0I- Mục tiêu
* Giúp HS :
- Biết cách thực hiện phép nhân với các số có tận cùng là chữ số 0
- áp dụng phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0 để giải bài toán tính nhanh, tínhnhẩm
* Vận dụng làm bài tập đúng, nhanh
* Yêu thích môn học
II- Các hoạt động dạy-học:
A, Bài cũ - GV kiểm tra vở BT ở nhà của 1
số HS
- GV nhận xét
b Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài.
- Hãy tính giá trị biểu thức trên
- Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu ?
- GV hỏi : 2468 là tích của các số nào ?
- Nhận xét gì về số 2648 và 26480 ?
- Số 20 có mấy chữ số 0 tận cùng ?
- Vậy khi nhân 1324 x 20 chúng ta chỉ việc
thực hiện 1324 x 2 rồi viết thêm 1 chữ số 0
- Có 1 chữ số 0 ở tận cùng
- HS nghe giảng
- 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm
Trang 15- GV yêu cầu hs thực hiện tơng tự
- GV : hãy áp dụng tính chất giáo hoán và
- Vậy khi thực hiện nhân 230 x 70 ta chỉ
việc thực hiện 23 x 7 rồi viết thêm 2 chữ số
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu kilôgam
chuẩn bị bài sau Đề xi mét vuông.
- Bài về nhà : Bài 1, bài 2 trang 228 SGK
vào giấy nháp
- HS nêu: Nhân 1324 với 2, đợc 2648 Viếtthêm 1 chữ số 0 vào bên phải 2648 đợc24680
- 3 HS lên bảng làm
- 1 HS lên bảng tính, HS cả lớp làm vàogiấy nháp:
- 161 là tích của 23 x 7
- 16100 chính là 161 thêm 2 chữ số 0 vàobên phải
- 1 HS lên bảng làm bài
Khoa học:
Mây đợc hình thành nh thế nào?
Ma từ đâu ra?
Trang 16-Caực hỡnh minh hoaù trang 46, 47 / SGK
-HS chuaồn bũ giaỏy A4, buựt maứu
iii các hạt động dạy - học:
A, Bài cũ Goùi 3 HS leõn baỷng traỷ lụứi caõu hoỷi:
1) Em haừy cho bieỏt nửụực toàn taùi ụỷ nhửừng theồ
naứo ? ễÛ moói daùng toàn taùi nửụực coự tớnh chaỏt
gỡ ?
-GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
-HS traỷ lụứi
b Dạy học bài mới
1 Giụựi thieọu baứi:
-Hoỷi: Khi trụứi noồi gioõng em thaỏy coự hieọn
tửụùng gỡ ?
-GV giụựi thieọu baứi
2 Các hoạt động:
* Hoaùt ủoọng 1: Sửù hỡnh thaứnh maõy.
+ Muùc tieõu: Trỡnh baứy maõy ủửụùc hỡnh thaứnh
nhử theỏ naứo
+ Caựch tieỏn haứnh:
-2 HS ngoài caùnh nhau quan saựt hỡnh veừ, ủoùc
muùc 1, 2, 3 Sau ủoự cuứng nhau veừ laùi vaứ nhỡn
vaứo ủoự trỡnh baứy sửù hỡnh thaứnh cuỷa maõy
-Nhaọn xeựt caực caởp trỡnh baứy vaứ boồ sung
* Keỏt luaọn: Maõy ủửụùc hỡnh thaứnh tửứ hụi nửụực
bay vaứo khoõng khớ khi gaởp nhieọt ủoọ laùnh
* Hoaùt ủoọng 2: Mửa tửứ ủaõu ra.
+ Muùc tieõu: Giaỷi thớch ủửụùc nửụực mửa tửứ ủaõu
ra
+ Caựch tieỏn haứnh:
-GV tieỏn haứnh tửụng tửù hoaùt ủoọng 1
-Gioự to, maõy ủen keựo muứ mũt vaứ trụứi ủoồ mửa
-HS quan saựt, thaỷo luaọn, ủoùc, veừ
-Nửụực ụỷ soõng, hoà, bieồn bay hụi vaứo khoõngkhớ Caứng leõn cao, gaởp khoõng
-HS laộng nghe
-HS traỷ lụứi: Caực ủaứm maõy ủửụùc bay leõn caohụn nhụứ gioự Caứng leõn cao caứng laùnh Caựchaùt nửụực nhoỷ keỏt hụùp thaứnh nhửừng gioùt nửụực
Trang 17* Keỏt luaọn: Hieọn tửụùng nửụực bieỏn ủoồi thaứnh
hụi nửụực roài thaứnh maõy, mửa Hieọn tửụùng ủoự
luoõn laởp ủi laởp laùi taùo ra voứng tuaàn hoaứn cuỷa
nửụực trong tửù nhieõn
-Hoỷi: Khi naứo thỡ coự tuyeỏt rụi ?
-Goùi HS ủoùc muùc Baùn caàn bieỏt
* Hoaùt ủoọng 3: Troứ chụi “Toõi laứ ai ?”
+ Muùc tieõu: Cuỷng coỏ nhửừng kieỏn thửực ủaừ hoùc
veà sửù hỡnh thaứnh maõy vaứ mửa
+ Caựch tieỏn haứnh:
-GV chia lụựp thaứnh 5 nhoựm ủaởt teõn laứ: Nửụực,
Hụi nửụực, Maõy traộng, Maõy ủen, Gioùt mửa,
Tuyeỏt
-Yeõu caàu caực nhoựm veừ hỡnh daùng cuỷa nhoựm
mỡnh sau ủoự giụựi thieọu veà mỡnh kha
-GV goùi caực nhoựm trỡnh baứy, sau ủoự nhaọn xeựt
tửứng nhoựm
3.Củng cố - dặn dò:
-Hoỷi: Taùi sao chuựng ta phaỷi giửừ gỡn moõi
trửụứng nửụực tửù nhieõn xung quanh mỡnh ?
-Daởn HS veà nhaứ hoùc thuoọc muùc Baùn caàn
bieỏt; Keồ laùi caõu chuyeọn veà gioùt nửụực cho
ngửụứi thaõn nghe; Luoõn coự yự thửực giửừ gỡn moõi
trửụứng nửụực tửù nhieõn quanh mỡnh
-GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc
lụựn hụn, trúu naởng vaứ rụi xuoỏng taùo thaứnhmửa Nửụực mửa laùi rụi xuoỏng soõng, hoà, ao,ủaỏt lieàn
-HS laộng nghe
-Khi haùt nửụực trúu naởng rụi xuoỏng gaởp nhieọtủoọ thaỏp dửụựi 00C haùt nửụực seừ thaứnh tuyeỏt.-HS ủoùc
-HS tieỏn haứnh hoaùt ủoọng
-Veừ vaứ chuaồn bũ lụứi thoaùi Trỡnh baứy trửụựcnhoựm ủeồ tham khaỷo, nhaọn xeựt, tỡm ủửụùc lụứigiụựi thieõu hay nhaỏt
-Nhoựm cửỷ ủaùi dieọn trỡnh baứy hỡnh veừ vaứ lụứigiụựi thieọu
HS phaựt bieồu tửù do theo yự nghú:
Đ Vỡ nửụực raỏt quan troùng
Đ Vỡ nửụực bieỏn ủoồi thaứnh hụi nửụực roài laùithaứnh nửụực vaứ chuựng ta sửỷ duùng
Thứ năm, ngày 12 tháng 11 năm 2009
Toán:
đề- xi- mét vuôngI- Mục tiêu
* Giúp HS :
- Biết đề-xi-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Biết 1 dm2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1dm
- Biết đọc, viết số đo diện tích theo đề-xi-mét vuông
- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét vuông và đề-xi-mét vuông
* Vận dụng các đơn vị đo xăng-ti-mét vuông và đề-xi-mét vuông để giải các bàitoán có liên quan
* Yêu thích môn học
II- Đồ dùng:
Trang 18- GV vẽ sãn trên bảng hình vuông có diện tích 1 dm đợc chia thành 100ô vuôngnhỏ, mỗi ô vuông có diện tích là 1 cm2.
- HS chuẩn bị thớc và giấy có kẻ ô cuông 1 cm x 1 cm
III- Các hoạt động dạy-học :
a.bài cũ:
b Dạy học bài mới
- HS nghe giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu : Vẽ 1 hình vuông có
diện tích là 1 cm2
- GV đi kiểm tra 1 số HS, sau đó hỏi: 1cm2
là diện tích của hình vuông có cạnh là bao
nhiêu xăng-ti-mét ?
3 Giới thiệu đề-xi-mét vuông.
- GV treo hình vuông có diện tích là 1dm2
lên bảng và giới thiệu: Để đo diện tích các
- GV Dựa vào cách kí hiệu xăng-ti-mét
vuông, bạn nào có thể nêu cách kí hiệu của
- GV hỏi: 10cm bằng bao nhiêu đề-xi-mét ?
- Vậy hv cạnh 10cm có dt bằng bao nhiêu ?
- GV viết các số đo diện tích có trong đề
bài và 1 số các số đo khác, chỉ định HS bất
- Xăng-ti-mét vuông viết kí hiệu là cm2
- HS nêu: Là kí hiệu của đề-xi-mét viếtthêm số 2 vào phía trên, bên phải ( dm2)
Trang 19- GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm
* Hiểu thế nào là tính từ: Là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chấtcủa sự vật, hoạt
động, trạng thái, (ND ghi nhớ)
* Tìm đợc tính từ trong đoạn văn ngắn Đặt đợc câu có dùng tính từ
- Biết cách sử dụng tính từ khi nói hay viết
- HSKG thực hiện đợc toàn bộ BT1 (mục iii)
* Yêu thích môn học
II- Đồ dùng:
- Bảng lớp kẻ sẵn từng cột ở BT2.
III- Các hoạt động dạy-học:
A, Bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có
các từ bổ sung ý nghĩa cho động từ
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc lại BT 2,3 đã hoàn
b Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài
- Những tính từ chỉ tính tình, t chất của cậu
bé Lu-i hay chỉ màu sắc của sự vật hoặc
- Những từ miêu tả đặc điểm, tính chất của
sự vật, hoạt động trạng thái của ngời, vật
Trang 203 Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đặt câu có tính từ
- Nhận xét, tuyên dơng những HS hiểu bài
và đặt câu hay, có hình ảnh
4 Luyện tập
Bài1.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đặt câu, GV nhận xét, sửa lỗi
dùng từ, ngữ pháp cho từng em
- Yêu cầu HS viết bài vào vở
3 Củng cố, dặn dò.
- Hỏi: Thế nào là tính từ ? Cho ví dụ
- Dặn HS học thuộc phần ghi nhớ và chuẩn
bị bài : Mở rộng vốn từ: ý chí nghị lực.
- Nhận xét tiết học
- 2 HS đọc phần Ghi nhớ trang 111 SGK
- Tự do phát biểu
+ Bạn Hoàng lớp em rất thông minh.
+ Cô giáo đi nhẹ nhàng vào lớp.
+ Mẹ em cời thật dịu hiền.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng phần của bài
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi dùng bút chìgạch chân dới các tính từ 2 HS làm xongtrớc lên bảng viết các tính từ
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
- Viết mỗi loại 1 câu vào vở
Lịch sử :
Nhà Lý dời đô ra Thăng LongI- Mục tiêu Sau bài học HS :
* Nêu đợc lý do nhà Lý tiếp nối nhà Lê và vai trò của Lý Công Uẩn
- Lý do Lý Công Uẩn quyết định dời đô ra Thăng Long:Vùng trung tâm của đất
n-ớc, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì bị ngập lụt
- Sự phồn thịnh của kinh thành Thăng Long
- Vài nét về Lí Công Uốn: Ngời sáng lập vơng triều Lý, có công dời đô ra Đại La
và đổi tên kinh đô thành Thăng Long
* Chỉ lợc đồ bản đồ nhanh, chính xác
* Yêu quê hơng đất nớc
II- Đồ dùng:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- HS cả lớp tìm hiểu về các tên gọi khác của kinh thành Thăng Long
III- Các hoạt động dạy-học:
A, Bài cũ - GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu
HS trả lời 3 câu hỏi cuối bài 8
- GV nhận xét việc học bài ở nhà
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
b Dạy học bài mới
Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị Chủ tịch của Chính phủ Lâm thời nớc Việt Nam Dân chủ Cộnghòa, ra mắt đồng bào Đó là một cụ già gầy gò, trán cao, mắt sáng, râu th a Cụ đội chiếc mũ
đã cũ, mặc áo ka ki cao cổ, đi dép cao s trắng Ông cụ có dáng đi nhanh nhẹn Lời nói của Cụ
điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng
Sáng sớm, trời quang hẳn ra Đêm qua, một bàn tay nào đó đã giội rửa vòm trời sạch bóng.Màu mây xám đã nhờng chỗ cho một màu trắng phớt xanh nh màu men sứ Đằng đông, phíatrên dải đê chạy dài rạch ngang tầm mắt, ngăn không cho thấy biển khơi, ai đã ném lên bốnnăm mảng mây hồng to t ớng , lại điểm xuyến thêm ít nét mây mỡ gà vút dài thanh thanh
Trang 211 Giới thiệu bài.
- Vì sao Lê Long Đĩnh mất, các quan trong
triều tôn Lý Công Uẩn lên ngôi vua?
- Vơng triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào?
- GV treo bản đồ hành chính VN và yêu
cầu HS chỉ vị trí của vùng Hoa L, Ninh
Bình, vị trí của Thăng Long- Hà Nội
- GV hỏi: Năm 1010, Vua Lý Công Uẩn
quyết định dời đô từ đâu về đâu?
- So với Hoa L thì địa lý và địa hình của
vùng đất Đại La có gì thuận lợi hơn so với
vùng Hoa L ?
- GV tóm tắt lại những điểm thuận lợi của
vùng đất Đai La so với Hoa L, sau đó hỏi
HS : Vua Lý Thái Tổ suy nghĩ thế nào khi
dời đô ra Đại La đổi tên là Thăng Long ?
- GV yêu cầu JS quan sát các ảnh chụp 1 số
hiện vật của kinh thành trong SGK và tranh
ảnh t liệu khác nếu có
- GV hỏi : Nhà Lý đã xây dựng kinh thành
Thăng Long nh thế nào?
- GV kết luận : Tại kinh thành Thăng Long,
nhà Lý đã cho xây dựng nhiều lâu đài, cung
điện, đền chùa Nhân dân tụ họp làm ăn
ngày càng đông, tạo nên nhiều phố, nhiều
phờng nhộn nhịp tơi vui
- GV tổ chức cho HS thi kể các tên khác
của kinh thành Thăng Long
- GV kiểm tra kết quả từng nhóm, kết luận,
- Vì Lý Công Uẩn là vị quan trong triều
Lê Ông vỗn là ngời thông minh, văn võsong toàn, đức độ cảm hóa đợc lòng ngời.Khi Lê Long Đĩnh mất, các quan tôn ônglên ngôi
là trung tâm của đất nớc
+ Về địa hình, vùng Hoa L là vùng núi nonchật hẹp, hiểm trở, đi lại khó khăn Cònvùng Đại La lại ở giữa đồng bằng rộng rãi,bằng phẳng, cao ráo, đất đai màu mở
- Nhà vua tin rằng muôn con cháu đời sauxây dựng đợc cuộc sống ấm no thì phải dời
đô từ miền núi đất hẹp Hoa L về vùng Ddại
La, một vùng đồng bằng rộng lớn, màu mỡ
- HS quan sát hình
- HS trao đổi với nhau, sau đó đại diện HSnêu ý kiến trớc lớp, cả lớp theo dõi và nhậnxét
- HS chia nhóm và nêu các tên, dán kết quảlên bảng
Trang 22Địa lý:
ô n tậpI- Mục tiêu: Sau bài học , HS :
- Nêu 1 cách hệ thống những đặc điểm chính về thiên nhiên, con ngời và hoạt độngsản xuất của ngời dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên
- Chỉ đợc dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, các cao nguyên ở Tây Nguyên
và thành phố Đà Lạt trên bản đồ địa lí Việt Nam
- Có ý thức yêu quý, gắn bó hơn với quê hơng, đất nớc Việt nam
II- Đồ dùng:
- Bản đồ địa lý tự nhiên VN, lợc đồ trống
III- Các hoạt động dạy-học:
A, Bài cũ - Đà Lạt có những điều kiện
thuận lợi nào để trở thành thành phố du lịch
- Thác Cam Li, hồ Xuân Hơng,
- Đà Lạt trồng đợc nhiều hoa quả, rau xứlạnh
b Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Vị trí miền núi và trung du
- GV hỏi HS : Khi tìm hiểu về miền núi và
trung du, chúng ta đã học về những vùng
nào ?
- GV treo bản đồ địa lý tự nhiên VN và yêu
cầu HS lên bảng chỉ bản đồ
- Phát cho HS lợc đồ trống VN Yêu cầu HS
thực hành điền tên dãy Hoàng Liên Sơn,
đỉnh Phan-xi-păng, các cao nguyên ở Tây
nguyên, tp Đà Lạt
Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi, tìm thông
tin điền vào bảng
- Yêu cầu các nhóm HS trả lời
Hoạt động 3: Con ngời và hoạt động
- Phát giấy kẻ sẵn khung cho các nhóm yêu
cầu HS làm việc nhóm 4 -6 ngời thảo luận
hoàn thành bảng kiến thức về đặc điểm của
Hoàng Liên Sơn - Tây nguyên
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- HS : dãy Hoàng Liên Sơn; Trung du BắcBộ; Tây Nguyên; và thành phố Đà Lạt
- 2 HS lên bảng chỉ dãy Hoàng Liên Sơn và
đỉnh Phan-xi-păng
- 2 HS lên bảng chỉ trên bản đồ các caonguyên ở Tây nguyên và TP Đà Lạt
- 2 HS lên bảng chỉ toàn bộ dãy HoàngLiên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng cao nguyên ởTây nguyên và TP.Đà Lạt
- 2 HS thảo luận hoàn thiện bảng
- Lần lợt 2 HS ở 2 cặp khác nhau lên bảng,mỗi ngời nêu đặc điểm địa hình ở 1 vùng vàchỉ vào vùng đó
- Các nhóm làm việc
- Nhóm 1 trình bày về dân tộc và trangphục của Hoàng Liên Sơn, nhóm 2 của Tâynguyên
- Nhóm 3 về lễ hội của Hoàng Liên Sơn,nhóm 4 của Tây nguyên
- Nhóm 5 về con ngời và hoạt động sản
Trang 23Hoạt động 4: Vùng trung du bắc bộ
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi trả lời câu
hỏi: Trung du Bắc bộ có đặc điểm địa hình
thế nào?
- Yêu cầu HS tiếp tục làm việc nhóm cặp
đôi trả lời câu hỏi:
1/ Tại sao phải bảo vệ rừng ở trung du Bắc
- Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung đã
tìm hiểu, lập bảng kiến thức theo gợi ý
- Các HS tiếp tục làm việc
1/ Rừng ở vùng này bị khai thác cạn kiệt,diện tích đất trống, đồi núi trọc tăng lên
- Trồng rừng che phủ đồi, ngăn chặn tìnhtrạng đất xấu đi
- Dừng hành vi phá rừng, khai thác gỗ bừabãi
Thứ sáu, ngày 13 tháng 11 năm 2009
Toán:
mét vuôngI- Mục tiêu
* Giúp HS :
- Biết 1 m2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 m
- Biết mét vuông là đon vị đo diện tích; đọc, viết số đo diện tích theo mét vuông
- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông và mét vuông
* Vận dụng các đơn vị đo xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mét vuông để giải cácbài toán có liên quan
* Yêu thích môn học
II- Đồ dùng:
- GV vẽ sẵn trên bảng hình vuông có diện tích 1 m2 đợc chia thành 100ô vuông nhỏ,mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 dm2
III- Các hoạt động dạy- học:
A, Bài cũ Kiểm tra vở bài tập về nhà của 1
số HS
b Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Giới thiệu mét vuông (m 2 ) - HS nghe.
- GV treo lên bảng hình vuông có diện tích
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là ?
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình
Trang 24- GV yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa
mét vuông với đề-xi-mét vuông và với
- GV yêu cầu HS giải thích cách điền số ở
cột bên phải của bài
+ Dùng hết bao nhiêu viên gạch để lát ?
+ DT căn phòng chính là DT của bao nhiêu
nào cha hoàn chỉnh
- HS dựa vào hình trên bảng và trả lời : 1m2
1m2 = 100dm2 400dm2 = 4 m2
Trang 25Tập làm văn:
Mở bài trong bài văn kể chuyệnI- Mục tiêu
* Hiểu đợc thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp trong bài văn kể chuyện
* Biết viết đoạn mở đầu một bài văn kể chuyện theo hai cách: gián tiếp và trực tiếp
- Vào bài một cách tự nhiên, lời văn sinh động, dùng từ hay
* Yêu thích môn học
II- Đồ dùng:
- Bảng phụ viết sẵn hai mở bài trực tiếp và gián tiếp truyện Rùa và thỏ
III- Các hoạt động dạy-học:
- Nhận xét bạn trao đổi theo tiêu chí đã nêu
b Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Tìm hiểu ví dụ.
- Lắng nghe
- Treo tranh minh họa và hỏi Em biết gì
qua bức tranh này ?
- Để biết nội dung truyện, từng tình tiết
truyện chúng ta cùng tìm hiểu
Bài 1,2
- Gọi 2 Hs tiếp nối nhau đọc truyện Cả lớp
đọc thầm theo và thực hiện yêu cầu Tìm
đoạn mở bài trong truyện trên
- Gọi HS đọc đoạn mở bài mà mình tìm
- Cách mở bài thứ nhất: kể ngay vào sự việc
đầu tiên của câu chuyện là mở bài trực tiếp
Còn cách mở bài thứ hai là mở bài gián
tiếp: nói chuyện khác để dần vào truyện
- 2 HS tiép nối nhau đọc truyện
+ HS 1: Trời thu mát mẻ đến đờng đó + HS 2: Rùa không trớc đó.
HS đọc thầm theo dùng bút chì đánh dấu
đoạn mở bài của truyện vào SGK
+ Mở bài: Trời mùa thu mát mẻ Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy.
- Đọc thầm lại đoạn mở đầu
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc mở
đầu câu chuyện
+ Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dầnvào câu chuyện định kể
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp nhẩm theo đểthuộc ngay tại lớp
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng cách mở bài
2 HS ngồi cùng bàn trao đổi trả lời câu hỏi.+ Cách a) là mở bài trực tiếp vì đã kể ngayvào sự việc mở đầu câu chuyện
Trang 26- Nhận xét chung, kết luận về lời giải đúng.
+ Cách a) là mở bài trực tiếp
+ Cách b) là mở bài gián tiếp
- Gọi 2 hS đọc lại 2 cách mở bài
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu truyện Hai bàn tay.
HS cả lớp trao đổi và trả lời câu hỏi: Câu
chuyện Hai bàn tay mở bài theo cách nào?
- Gọi HS trả lời, nhận xét, bổ sung cho
hoàn chỉnh
Bài 3.- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hỏi: Có thể mở bài gián tiếp cho truyện
- Dặn HS về nhà viết lại cách mở bài gián
tiếp cho truyện hai bàn tay Chuẩn bị bài
sau Kết bài trong bài văn kể chuyện.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Có thể mở bài gián tiếp cho truyện bằnglời của ngời kể chuyện hoặc là của bác Lê
- HS tự làm bài
- 5 đến 7 HS đọc mở bài của mình
Chính tả:
Nếu chúng mình có phép lạI- Mục tiêu
- Nhớ - viết chính xác, đẹp bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ Trình bày đúng khổ
thơ 6 chữ
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x hoặc dấu hỏi/ dáu ngã.
- Có ý thức rèn chữ, giữ vở
II- Đồ dùng:
- Bài tập 2a hoặc 2b và bài tập 3 viết vào bảng phụ
III- Các hoạt động dạy- học :
A, Bài cũ - Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2
HS viết: xôn xao, sản xuất, xuất sắc, suôn
sẻ, ; bền bỉ, ngõ nhỏ, ngã ngửa, hỉ hả,
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
b Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn nhớ-viết chính tả.
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ.
- Gọi 1 HS mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu bài
để không còn chiến tranh, trẻ em luôn sốngtrong hòa bình và hạnh phúc
- Các từ ngữ:hạt giống, đáy biển, đúc
Trang 27- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
a) - Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc lại câu đúng
3 Củng cố, dặn dò.
- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu thơ
trên
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS và dặn
HS chuẩn bị bài sau Ngời chiến sĩ giàu
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2 HS làm bài trên bảng Cả lớp chữa bằngchì vào SGK
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng
* Mời các tổ trởng lần lợt báo cáo các mặt thi đua trong tuần qua về :
+ Học tập, kỷ luật, chuyên cần, phong trào
Trang 28- Đa số đi học đều, đúng giờ, đầy đủ sách vở, dụng cụ học tập.
- Tham gia mọi công tác tốt.- Chữ viết có nhiều tiến bộ.Tự quản tốt
b) Tồn tại :
- Một số em còn quên vở - Quên khăn quàng
3 Phổ biến công tác tuần 12
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh trờng lớp.- Cần mang theo sách vở khi đến lớp
- Tăng cờng rèn chữ, giữ vở.Chăm sóc tốt bồn hoa cây cảnh
4 Sinh hoạt văn nghệ- Lớp phó văn nghệ điều khiển.
1 ẹoùc thaứnh tieỏng:
-ẹoùc ủuựng caực tieỏng, tửứ khoự vaứ teõn rieõng nửụực ngoaứi : Xi-oõn-coõp-xki, cửỷa soồ, ngaừ gaừy chaõn, ruỷi ro,…
-ẹoùc troõi chaỷy ủửụùc toaứn baứi, ngaột, nghổ hụi ủuựng sau caực daỏu caõu, giửừa caực cuùm tửứ, nhaỏn gioùng ụỷ caực tửứ ngửừ noựi veà nghũ lửùc, khao khaựt hieồu bieỏt cuỷa Xi- oõn-coõp-xki
-Bieỏt ủoùc phaõn bieọt lụứi nhaõn vaọt vaứ lụứi daón chuyeọn.
2 ẹoùc - hieồu:
-Hieồu nghúa caực tửứ ngử ừ: thieỏt keỏ, khớ caàu, sa hoaứn taõm nieọm, toõn thụứ,…
-Hieồu noọi dung baứi : Ca ngụùi nhaứ khoa hoùc vú ủaùi ngửụứi Nga, Xi-oõn-coõp-xki nhụứ khoồ coõng nghieõn cửựu kieõn trỡ, beàn bú suoỏt 40 naờm ủaừ thửùc hieọn thaứnh coõng ửụực
mụ tỡm ủửứụng leõn caực vỡ sao.
II CHUAÅN Bề :
-Chaõn dung nhaứ baực hoùc Xi-oõn-coõp-xki.
-Tranh aỷnh, veừ kinh khớ caàu, con taứu vuừ truù.
III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :
A Kieồm tra baứi cuừ:
-Goùi 2 HS leõn baỷng tieỏp noỏi nhau ủoùc
baứi Veừ trửựng vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi veà noọi
dung baứi.
-Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
B Baứi mụựi:
1 Giụựi thieọu baứi:
-2 HS leõn baỷng thửùc hieọn yeõu caàu.
Trang 292 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
-Gọi HS đọc phần chú giải.
-GV có thể giới thiệu thêm hoặc gọi HS
giới thiệu tranh (ảnh) về kinh khí cầu,
tên lửa nhiều tầng, tàu vũ trụ.
-HS đọc nhóm đôi
-Gọi HS đọc cả bài.
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc.
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi.
+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước điều gì?
+Khi còn nhỏ, ông đã làm gì để có thể
bay được?
+Theo em hình ảnh nào đã gợi ước
muốn tìm cách bay trong không trung
của Xi-ôn-côp-xki?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 trao đổi và
trả lời câu hỏi.
+Để tìm hiểu điều bí mật đó,
Xi-ôn-côp-xki đã làm gì?
+Ông kiên trì thực hiện ước mơ của
mình như thế nào?
-Nguyên nhân chính giúp ông thành
công là gì?
+Đó cũng chính là nội dung đoạn 2, 3.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi nội
dung và trả lời câu hỏi.
-Ý chính của đoạn 4 là gì?
+En hãy đặt tên khác cho truyện.
-Quan sát và lắng nghe.
-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
-1 HS đọc thành tiếng.
-Giới thiệu và lắng nghe.
-2 HS đọc toàn bài.
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi.
+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước được bay lên bầu trời.
+Khi còn nhỏ, ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim…
+Hình ảnh quả bóng không có cánh mà vẫn bay được đã gợi cho Xi-ôn-côp-xki tìm cách bay vào không trung.
+Đoạn 1 nói lên mơ ước của xki
Xi-ôn-côp 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.
+Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ôn-côp-xki đã đọc không biết bao nhiêu là sách, +Để thực hiện ước mơ của mình ông đã sống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh mì suông để dành tiền mua sách vở và + Xi-ôn-côp-xki thành công vì ông có ước mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyết tâm thực hiện ước mơ đó -1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+Đoạn 4 nói lên sự thành công của Xi-ôn-côp-xki.
Trang 30-Câu truyện nói lên điều gì?
-Ghi nội dung chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài HS cả lớp theo dõi để tim
ra cách đọc hay.
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc.
-Yêu cầu HS luyện đọc.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn.
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
.
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.
-Nhận xét và cho điểm học sinh.
3 Củng cố – dặn dò:
-Em học được điều gì qua cách làm việc
của nhà bác học Xi-ôn-côp-xki.
-Dặn HS về nhà học bài.
-Nhận xét tiết học.
-1 HS nhắc lại.
+Tiếp nối nhau phát biểu.
*Ước mơ của Xi-ôn-côp-xki.
-Truyện ca ngợi nhà du hành vũ trụ vĩ đại Xi-ôn-côp-xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ lên các vì sao.
-4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc (như đã hướng dẫn).
-1 HS đọc thành tiềng.
-HS luyện đọc theo cặp.
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm.
-3 HS thi đọc toàn bài.
+Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại.
+Làm việc gì cũng phải toàn tâm, toàn
ý quyết tâm.
Toán:
Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
-Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 3 HS làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm của tiết 60, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số
HS khác
-3HS lên sửa bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 31-GV chữa bài và cho điểm HS
BBài mới :
1 Giới thiệu bài
2.Nội dung
Phép nhân 27 x 11 ( Trường hợp tổng
hai chữ số bé hơn 10 )
-GV viết lên bảng phép tính 27 x 11.
-Cho HS đặt tính và thực hiện phép
tính trên.
-Em có nhận xét gì về hai tích riêng
của phép nhân trên
-Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng
của phép nhân 27 x 11
-Như vậy, khi cộng hai tích riêng của
phép nhân 27 x 11 với nhau chúng ta
chỉ cần cộng hai chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi
viết 9 vào giữa hai chữ số của số 27
-Em có nhận xét gì về kết quả của
7 x 11 = 297 so với số 27 Các chữ số
giống và khác nhau ở điểm nào ?
-Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11
-Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 với 11
-GV nhận xét và nêu vấn đề : Các số
27, 41 … đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn
10, vậy với trường hợp hai chữ số lớn
hơn 10 như các số 48, 57, … thì ta thực
hiện thế nào ? Chúng ta cùng thực
hiện phép nhân 48 x 11
c.Phép nhân 48 x11 (Trường hợp hai
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp
27
x 11
27 27 297 -Đều bằng 27
-HS nêu
-Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng hai chữ số của nó ( 2 + 7 = 9 ) vào giữa
-HS nhẩm
-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩm của mình
Trang 32chữ số nhỏ hơn hoặc bằng 10)
-Viết lên bảng phép tính 48 x 11.
-Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm
đã học trong phần b để nhân nhẵm x
11
-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
phép tính trên.
-Em có nhận xét gì về hai tích riêng
của phép nhân trên ?
-Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai
tích riêng của phép nhân 48 x 11
-Vậy em hãy dựa vào bước cộng các
tích riêng của phép nhân 48 x11 để
nhận xét về các chữ số trong kết quả
phép nhân 48 x 11 = 528
+ 8 là hàng đơn vị của 48
+ 2 là hàng đơn vị của tổng hai chữ số
-Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi kết
quả vào vở, khi chữa bài gọi 3 HS lần
lượt nêu cách
nhẩm của 3 phần
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp 48
x 11
48 48 528 -Đều bằng 48.
-HS nêu.
-HS nghe giảng.
-2 HS lần lượt nêu.
-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân trước lớp
-Làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-2 HS lên bảng làm bài, cảø lớp làm bài vào vở
a ) x : 11 = 25
Trang 33Bài 2 Bài tập làm thêm
-GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS
thực hiện nhân nhẩm để tìm kết quả
không được đặt tính
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài giải Số hàng cả hai khối lớp xếp được là
17 + 15 = 32 ( hàng )
Số học sinh của cả hai khối lớp
11 x 32 = 352 ( học sinh )
Đáp số : 352 học sinh
Nhận xét cho điểm học sinh
Bài 4: Hs khá, giỏi
-Cho HS đọc đề bài sau đò hướng
dẫn : Để biết được câu nào đúng, câu
nào sai trước hết chúng ta phải tính số
người có trong mỗi phòng họp, sau đó
so sánh và rút ra kết quả
4.Củng cố, dặn dò :
-Dặn HS về nhà làm bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-Nhạân xét tiết học
Bài giải Số học sinh của khối lớp 4 là
11 x 17 = 187 ( học sinh ) Số học sinh của khối lớp 5 có là
11 x 15 = 165 ( học sinh ) Số học sinh củacả hai khối lớp
187 + 165 = 352 ( học sinh) Đáp số 352 học sinh
-HS nghe GV hướng dẫn và làm bài ra nháp
Phòng A có 11 x 12 = 132 người Phòng B có 9 x 14 = 126 người Vậy câu b đúng, các câu a, c, d sai -HS cả lớp.
Đạo đức:
Hiếu thảo với ông bà cha mẹÏ( Tiết 2) I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học,HS biết được:
-Con cháu phải hiếu thảo với ơng bà, cha mẹ để đền đáp cơng lao ơng bà, cha mẹ đã sinhthành, nuơi dạy mình
-Biết thể hiện lịng hiếu thảo với ơng bà ,cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
-HS khá, giỏi:Hiểu được: Con cháu cĩ bổn phận hiếu thảo với ơng bà, cha mẹ để đền đápcơng lao ơng bà, cha mẹ đã sinh thành, nuơi dạy mình
Trang 34II.CHUẨN BỊ :
SGK Đạo đức 4
- Bảng phụ ghi các tình huống (HĐ 2)
- Giâùy màu xanh màu đỏ vàng cho mỗi học sinh
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A.Kiểm tra bài cũ : Cho học sinh đọc các
câu ca dao tục ngữ nói về lòng hiếu thảo
của con cháu đối với ông bà cha mẹ
- GV nhận xét
B.Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng.
Hoạt động 1 : Đánh giá việc đúng haysai
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm cặp đôi :
+Yêu cầu các nhóm HS trả lời các câu hỏi
và yêu cầu các nhóm khác theo dõi để
nhận xét và bổ sung
+ Hỏi HS :
Em hiểu thế nào là hiếu thảo vơi ông bà,
cha mẹ ? Nếu con cháu không hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ, chuyện gì sẽ xảy ra ?
- GV chốt hoạt động 1
* Hoạt động 2 : Kể chuyện tấm gương
hiếu thảo.
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+Phát cho HS giấy bút
+ Yêu cầu trong nhóm kể cho nhau nghe
tấm gương hiếu thảo nào mà em biết
+ Yêu cầu nhóm viết ra những câu thành
ngữ, tục ngữ ca dao nói về công lao của
ông bà, cha mẹ và sự hiếu thảo của con
cháu
-2-3 em nêu
- Học sinh nhắc lại
- HS làm việc cặp đôi : quan sát tranhvà đặt tên cho tranh, nhận xét xem việclàm đó đúng hay sai và giải thích vì sao Tranh 1: Cậu bé chưa ngoan
Hành động của cậu bé chưa đúng vì cậubé chưa tôn trọng và quan tâm tới bốmẹ, ông bà khi ông và bố xem thời sựcậu bé lại đòi hỏi xem kênh khác theo ýmình
-HS trả lời :-Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là luônquan tâm chăm sóc giúp đỡ ông bà chamẹ
Nếu con cháu không hiếu thảo, ông bà,cha mẹ sẽ rất buồn phiền gia đìnhkhông hạnh phúc
- HS làm việc theo nhóm + Kể cho các bạn trong nhóm tấm gương hiếu thảo mà em biết (ví dụ bài thơ:Thương ông)
+ Liệt kê ra giấy câu thành ngư,õ tụcngữ, ca dao
Chẳng hạn :
- Về công lao cha mẹ :
- Chim trời ai dễ kẻ lông Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày
- Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo để con
Trang 35+ Giại thích cho HS moôt soâ cađu khoù hieơu
+ Coù theơ keơ cho HS cađu truyeôn : “Quát
noăng –aâp lánh”
* Hoát ñoông 3 : Em seõ laøm gì ?
- Yeđu caău HS laøm vieôc theo nhoùm
+ Yeđu caău HS laăn löôït ghi lái caùc vieôc em
döï ñònh seõ laøm ñeơ quan tađm, chaím soùc ođng
baø
- Yeđu caău HS laøm vieôc cạ lôùp :
+ Yeđu caău caùc nhoùm daùn tôø giaây ghi keât
quạ laøm vieôc leđn bạng
+ Yeđu caău HS giại thích moôt soâ cođng vieôc
* Keât luaôn
* Hoát ñoông 4 : Saĩm vai xöû lí tình huoâng
- GV toơ chöùc cho HS laøm vieôc theo nhoùm
+ Ñöa ra 2 tình huoâng (coù theơ coù tranh
minh hoá)
Tình huoâng 1 : Em ñang ngoăi hóc baøi Em
thaây baø coù vẹ meôt moûi, baø bạo :”Böõa nay
baø ñau löng quaù “
Tình huoâng 2: Tuøng ñang chôi ngoaøi sađn
ođng Tuøng nhôø bán : Tuøng ôi, laây hoô ođng caùi
khaín
+ Yeđu caău caùc nhoùm thạo luaôn neđu caùch xöû
lí tình huoâng vaø saĩm vai 1 trong 2 tình
huoâng
- Toơ chöùc cho HS laøm vieôc cạ lôùp :
- Yeđu caău 2 nhoùm leđn trình baøy, caùc nhoùm
khaùc theo doõi
GV keât luaôn : caùc em caăn phại bieât hieơu
thạo vôùi ođng baø cha mé baỉng caùch quan
tađm, giuùp ñôõ ođng baø nhöõng vieôc vöøa söùc,
chaím soùc ođng baø cha mé Vaø caăn phại
4/ Cụng coâ,daịn doø:
Veă loøng hieâu thạo :
- Mé cha ôû choân leău tranh Sôùm thaím toâi vieâng môùi ñaønh dá con
.-Cha sinh mé döôõng ,Ñöùc cuø lao laây löôïng naøo ñongThôø cha mé ôû heât loøngAây laø chöõ hieâu dáy trong luađn thöôøng
-Duø no duø ñoùi cho töôiKhoai aín bôùt ngụ maø nuođi mé giaø
-HS laøm vieôc theo nhoùm, laăn löôït ghi láicaùc vieôc mình döï ñònh seõ laøm (khođngghi truøng laịp )-neâu coù lí do ñaịc bieôt thìcoù theơ giại thích cho caùc bán trong nhoùmbieât
- HS daùn keât quạ, cöû 1 ñái dieôn nhoùmñóc lái toaøn boô caùc yù kieân
- HS thạo luaôn neâu mình laø bán nhoû trong tình huoẫng em seõ laøm gì vì sao emlaøm theâ ?
- HS thạo luaôn phađn chia vai dieên ñeơ saĩm vai theơ hieôn caùch xöû lí tình huoâng
- Chaúng hán :Tình huoâng 1 : Em seõ môøi baø noăi nghư, laây daău xoa cho baø
Tình huoâng 2: Em seõ khođng chôi laây khaín giuùp ođng
- HS laĩng nghe
- Hóc sinh laĩng nghe
Trang 36- Chuẩn bị bài : biết ơn thầy cô giáo.
- GV nhận xét tiết học
Thứ ba,ngày 25 tháng 11năm 2009
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Ý chí –Nghị lực(tiết 2)
I.MỤC TIÊU :
Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí-nghị lực của con người.
Bước đầu biết tìm từ đặt câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học.
Ôn luyện về danh từ, tính từ, động từ.
Luyện viết đoạn văn theo chủ đề Có chí thì nên Câu văn đúng ngữ pháp, giàu hình ảnh, dùng từ hay.
II CHUẨN BỊ :
Giấy khổ to và bút dạ,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ
miêu tả đặc điểm khác nhau của các
đặc điểm sau: xanh, thấp, sướng.
-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: hãy
nêu một số cách thể hiện mức độ của
đặc điểm tính chất.
-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
và bài của bạn làm trên bảng.
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi
thảo luận và tìm từ, GV đi giúp đỡ các
nhóm gặp khó khăn Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng.
-Gọi các nhóm khác bổ sung.
-Nhận xét, kết luận các từ đúng.
a/ Các từ nói lên ý chí nghị lực của con
-3 HS lên bảng viết.
-2 HS đứng tại chỗ trả lời.
-Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn.
-Lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng.
-Hoạt động trong nhóm.
-Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có -Đọc thầm lài các từ mà các bạn chưa
Trang 37b/ Các từ nói lên những thử thách đối
với ý chí, nghị lực của con người.
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Gọi HS đọc câu- đặt với từ:
+HS tự chọn trong số từ đã tìm được
trong nhóm a/
-HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau
đó HS khác nhận xét câu có dùng với
từ của bạn để giới thiệu được nhiều câu
khác nhau với cùng một từ.
-Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành
tương tự như nhóm a.
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
+Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung
gì?
+Bằng cách nào em biết được người
đó?
-Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ
đã học hoặc đã viết có nội dung Có chí
thì nên.
-Yêu cầu HS tự làm bài.GV nhắc HS
để viết đoạn văn hay các em có thể sử
dụng các câu tục ngữ, thành ngữ vào
đoạn mở đoạn hay kết đoạn.
-Gọi HS trình bày đoạn văn GV nhận
xét, chữa lỗi dùng từ, đặt câu (nếu có )
cho từng HS
-Cho điểm những bài văn hay.
3 Củng cố – dặn dò:
-Dặn HS về nhà viết lại các từ ngữ ở
BT1 và viết lại đoạn văn (nếu chưa đạt)
và chuẩn bị bài sau.
-Nhận xét tiết học.
tìm được.
Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết,
Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, ghông gai,…
-1 HS đọc thành tiếng.
-HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vở BTTV4.
-HS có thể đặt:
+Người thành đạt đều là người rất biết bền chí trong sự nghiệp của mình +Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi lần con người được trưởng thành.
-1 HS đọc thành tiếng.
+Viết về một người do có ý chí nghị lực vươn lên để vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công.
*Em biết khi xem ti vi.
*Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong -Làm bài vào vở.
-5 đến 7 HS đọc đoạn văn tham khảo của mình.
Trang 38Nhân với số có 3 chữ số
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Biết cách thực hiện nhân với số có 3 chữ số.
-Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có 3 chữ số
-Tính được giá trị của biểu thức.
-Áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
* Đi tìm kết quả
-GV ghi lên bảng phép tính 164 x 123 , sau
đó yêu cầu HS áp dụng tính chất một số
nhân với một tổng để tính
-Vậy 164 x123 bằng bao nhiêu ?
* Hướng dẫn đặt tính và tính
-GV nêu cách đặt tính đúng : Viết 164 rồi
viết 123 xuống dưới sao cho hàng đơn vị
thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng
chụ, hàng trăm thẳng hàng trăm, viết dấu
nhân rồi kẻ vạch ngang
-GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân :
+Lần lượt nhân từng chữ số của 123 x164
theo thứ tự từ phải sang trái
Trang 39164
20172
-GV giới thiệu :
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất
* 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng
thứ hai viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là
328 chục, nếu viết đầy đủ là 3 280
* 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích riêng
thứ ba viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là
164 trăm, nếu viết đầy đủ là 16 400.
-GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép
nhân 164 x 123
-Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Các phép tính trong bài đều là các phép
tính nhân với số có 3 chữ so ácác em thực
hiện tương tự như với phép nhân 164 x123
-GV chữa bài
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:Bài tập luyện thêm
-Treo bảng số như đề bài trong SGK, nhắc
HS thực hiện phép tính ra nháp và viết kết
quả tính đúng vào bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 -Gọi HS đọc đề bài, yêu cầu các em
tự làm
-GV nhận xét cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò :
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
-HS đặt tính lại theo hướng dẫn nếu sai
-HS theo dõi GV thực hiện phép nhân -HS nghe giảng
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào nháp.
- 3 HS lần lượt nêu cách tính của từng phép nhân.
125 x 125 = 15625 ( m 2 ) Đáp số : 15625 m 2
-HS cả lớp.
Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia I.MỤC TIÊU :
Trang 40 Dựa vào SGK chọn được câu chuyện mình chứng kiến hoặc tham gia thể hiện đúng tinh thần kiên trì vượt khó.
Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện.
Lới kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ.
Hiểu được nội dung chuyện, ý nghĩa của các câu truyện mà bạn kể.
Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.
II CHUẨN BỊ :
Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.
Mục gợi ý 2 viết trên bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Bài cũ:
-Gọi 2 HS kể lại truyện em đã nghe, đã
học về người có nghị lực.
-Nhật xét về HS kể chuyện, HS đặt câu
hỏi và cho điểm từng HS
Bø Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi HS đọc đề bài.
-Phân tích đề bài: dùng phấn màu gạch
chân các từ: chứng kiến, tham gia, kiên
trì, vượt khó,.
-Gọi HS đọc phần gợi ý.
+Thế nào là người có tinh thần vượt
khó?
+Em kể về ai? Câu chuyện đó như thế
nào?
-Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ
trong SGK và mô tả những gì em biết
qua bức tranh.
* Kể trong nhóm:
-Gọi HS đọc lại gợi ý 3 trên bảng phụ.
-yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi
giúp đỡ các em yếu.
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể.
-2 HS kể trước lớp.
-2 HS đọc thành tiếng.
-3 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý +Người có tinh thần vượt khó là người không quản ngại khó khăn, vất vả, luôn cố gắng khổ công làm được công việc mà mình mong muốn hay có ích.
+Tiếp nối nhau trả lời.
-2 HS giới thiệu.
-1 HS đọc thành tiếng.
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện.
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn