1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga 3 tuan 8

39 182 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Đọc – Kể Chuyện Các Em Nhỏ Và Cụ Già
Tác giả Nguyễn Thị Kiịu Ninh
Trường học Trường Tiểu Học XYZ
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 310 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Rèn kĩ năng nghe : -Biết chăm chú theo dõi các bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn - * HS biết quan tâm giúp đỡ và chia sẻ niềm vui nỗi buồn của người khác.. Nội dung

Trang 1

* Rèn kĩ năng đọc – hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ khó : sếu, cười nói ríu rít, u sầu

-Hiểu nội dung câu chuyện : Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm với nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người xung quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng buồn phiền dịu bớt vào cuộc sống tốt đẹp hơn

* Giáo dục HS biết quan tâm và chia sẻ với những người xung quanh

B KỂ CHUYỆN :

* Rèn kĩ năng nói :

- Kể lại được câu chuyện theo lời một bạn nhỏ

* Rèn kĩ năng nghe :

-Biết chăm chú theo dõi các bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn -

* HS biết quan tâm giúp đỡ và chia sẻ niềm vui nỗi buồn của người khác

II CHUẨN BỊ :

GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc

HS : Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1.Ổn định : Hát

2.Bài cũ : Bận

H: Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận những việc gì?

H : Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Tiết 1 :

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1

- Gọi 1 HS đọc

- Yêu cầu lớp đọc thầm

H: Câu chuyện gồm những nhân vật nào ?

- Yêu cầu đọc theo từng câu

- GV theo dõi – Hướng dẫn phát âm từ khó

-Yêu cầu HS đọc từng đoạn 5 đoạn

- Hướng dẫn HS đọc trong nhóm

- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc toàn bài và chú giải

- Cả lớp đọc thầm và tìm hiểu -Gồm có: ông cụ và 4 bạn nhỏ

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS phát âm từ khó -HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS đọc theo nhóm bàn

- Đại diện các nhóm đọc – nhận xét

Trang 2

- GV nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Yêu cầu đọc đoạn 1, 2

H: Các bạn nhỏ đi đâu ?

H Điều gì gặp trên đường khiến các bạn

nhỏ phải dừng lại ?

- Giảng từ : U sầu : Buồn bã

H: Vì sao các bạn lại quan tâm đến ông cụ

như vậy ?

* Giảng từ :Cười nói ríu rít: cười nói vui

vẻ , không dứt

- Yêu cầu đọc đoạn 3,4,5

H: Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

H: Vì sao khi trò chuyện với các bạn nhỏ,

ông cụ thấy lòng nhẹ hơn ?

* Giảng từ : + nghẹn ngào : không nói

được vì quá xúc động

- Gọi 1 Học sinh đọc toàn bộ câu chuyện

- H: Chọn một tên khác cho truyện ?

- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm rút

nội dung chính – ghi bảng

Nội dung chính : Các em nhỏ đã biết quan

tâm và thông cảm với niềm vui, nỗi buồn

của người khác

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

- Hướng dẫn cách đọc bài: Giáo viên treo

bảng phụ

Chú ý nhấn giọng các từ ngữ : bị ốm ,

đánh mất , lộ rõ vẻ u sầu , nằm viện ,…

- Giáo viên đọc mẫu lần hai

-Yêu cầu HS luyện đọc theo đoạn , cả bài

- Nhận xét – sửa sai

Chuyển tiết: Cho học sinh chơi trò chơi

Tiết 2 :

- 1 HS đọc đoạn 1,2 – lớp đọc thầm ( Các bạn đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui ve û)

( Các bạn gặp một cụ già đang ngồi bên đường vẻ mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu )

( Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu Các bạn muốn giúp đỡ ông cụ )

- 1 HS đọc – lớp đọc thầm -( Ông cụ buồn vì bà lão nhà ông bị ốm nặng, đã nằm viện mấy tháng nay và rất khó qua khỏi )

( Vì ông cụ được chia sẻ nỗi buồn với các bạn nhỏ/ Ông thấy được an ủi vì các bạn nhỏ quan tâm đến ông/…)

- 1 HS khá đọc cả bài -lớp đọc thầm -Học sinh tự đặt tên cho truyện và giải thích vì sao ?

(Những đứa trẻ tốt bụng vì các bạn nhỏ trong truyện là những người thật tốt bụng và biết yêu thương người khác , …)

-Học sinh thảo luận nhóm hai

- HS nhắc lại

- Học sinh theo dõi

- HS luyện đọc theo đoạn , cả bài

- Học sinh chơi trò chơi tự chọn

Trang 3

Hoạt động 3: Luyện đọc lại (tiếp theo)

- Yêu cầu học sinh đọc nhóm 4

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 4 : Kể chuyện.

- Gọi 2 Học sinh đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn kể chuyện:

- Khi kể câu chuyện theo lời của bạn nhỏ

cần chú ý về cách xưng hô

- GV gọi 2 Học sinh khá cho các em kể

nối tiếp từng đọan của câu chuyện trước

lớp

- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm

- Yêu cầu học sinh kể trước lớp

- GV nhận xét – tuyên dương

- Học sinh đọc phân vai theo nhóm 4

- Các nhóm đọc nối tiếp nhau – học sinh nhận xét

- 2 Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh có thể xưng hô là tôi (mình, em)

- Học sinh 1 kể đọan 1,2; Học sinh 2 kể đoạn 3; Học sinh 3 kể đoạn 4,5

- Học sinh kể theo nhóm 4 theo lời của nhân vật

- 2 đến 3 nhóm thi kể trước lớp

- Cả lớp bình chọn nhóm kể hay nhất

4 Củng cố – dặn dò :

H:Em học được bài học gì từ các bạn nhỏ trong truyện?Biết quan tâm giúp đỡ người khác H: Em đã bao giờ thể hiện sự quan tân đến người khác chưa ?- GV kết hợp giáo dục HS

- Nhận xét tiết học

- Về kể chuyện cho bạn bè và người thân nghe

TOÁN :

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Củng cố và vận dụng bảng nhân 7 để làm tính và giải bài tóan liên quan đến bảng chia 7

- Aùp dụng để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia

- Giáo dục học sinh cẩn thận khi làm bài

II.CHUẨN BỊ:

GV: Hình vẽ bài tập 4

HS: Vở, SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định: Nề nếp.

2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng đọc bảng chia 7 (An,Duy)

Giải bài toán theo tóm tắt sau:(Nhi)

Trang 4

4hàng : 42 học sinh1hàng : …học sinh ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1

-Yêu cầu HS tính nhẩm

- GV nhận xét - sửa sai

Bài 2:- Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV nhận xét , sửa sai cho học sinh

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS tìm hiểu đề

- Yêu cầu HSlàm bài vào vở

H Bài toán cho biết gì ?

H Bài toán hỏi gì ?

- HS tự tóm tắt và giải vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài

Tóm tắt :

7 học sinh : 1 nhóm

35 học sinh : ? nhómBài giải:

Trang 5

- GV chấm - nhận xét, sửa bài.

Hoạt động 2: Trò chơi : Ai tinh mắt

Bài 4: - Gọi HS đọc đề

- GV nêu luật chơi

- Tổ chức cho HS chơi

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

Số nhóm học sinh được chia :

35 : 7 = 5 (nhóm) Đáp số : 5 nhóm

-HS sửa bài vào vở

- 2 HS đọc đề

- HS theo dõi – nắm cách chơi

- Đại diện các nhóm chơi Nhận xét Hình a :

7

1 số con mèo trong hình a là :

21 : 7 = 3 ( con mèo ) Hình b :

7

1 số con mèo trong hình b là :

14 : 7 = 2 ( con mèo )

4.Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà luyện thêm về phép chia trong bảng chia 7

- Nhận xét giờ học

ĐẠO ĐỨC

LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH

QUAN TÂM CHĂM SÓC ÔNG BÀ ,CHA MẸ,ANH CHỊ EM

GV : Phiếu bài tập – Bảng phụ

HS : Vở bài tập

Trang 6

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1.Ổn định : Hát

2 Bài cũ : Quan tâm chăm sóc ông bà , cha mẹ , anh chị em

H: Em nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc mà mọi người trong gia đình đã dành cho em? (Liên )

H: Con cháu phải có nghĩa vụ gì đối với ông bà và cha mẹ ? (ïLinh)

H: Em đã làm gì để giúp đỡ ông bà , cha mẹ ? (Thanh)

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Xử lý tình huống và đóng vai

1.Mục tiêu : HS biết thể hiện sự quan tâm, chăm sóc

những người thân trong những tình huống cụ thể

2.Cách tiến hành:

- Giáo viên chia nhóm yêu cầu học sinh thảo luận và

đóng vai một tình huống sau:

*Tình huống 1: Lan ngồi học trong nhà thì thấy em bé

đang chơi trò chơi nguy hiểm ở ngoài sân (như trèo cây ,

nghịch lửa , chơi ở bờ ao …)

H: Nếu em là bạn Lan , em sẽ làm gì ?

*Tình huống 2: Ông của Huy có thói quen đọc báo hằng

ngày Nhưng mấy hôm nay ông bị đau mắt nên không

đọc báo được

H: Nếu em là bạn Huy , em sẽ làm gì ? Vì sao ?

-Yêu cầu các nhóm thảo luận đóng vai

- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai

- Giáo viên nhận xét , chốt ý

- Củng cố để học sinh hiểu rõ về các quyền trẻ em có

liên quan đến chủ đề bài học

- Học sinh biết thực hiện quyền được tham gia của mình:

Bày tỏ thái độ tán thành những ý kiến đúng và không

đồng tình với những ý kiến sai

2 Cách tiến hành :

- Học sinh theo dõi

- Học sinh thảo luận nhóm 4chuẩn bị đóng vai các tìnhhuống

- Các nhóm lên đóng vai – Cảlớp theo dõi , nhận xét

- Lắng nghe

Trang 7

- GV lần lượt đọc từng ý kiến , yêu cầu học sinh suy nghĩ

và bày tỏ thái độ tán thành , không tán thành hoặc lưỡng

lự bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ , màu xanh hoặc

màu trắng

- Các ý kiến:

a) Trẻ em có quyền đượcc ông bà , cha mẹ yêu thương ,

quan tâm , chăm sóc

b) Chỉ có trẻ em mới cần được quan tâm , chăm sóc

c) Trẻ em phải có bổn phận quan tâm , chăm sóc những

người thân trong gia đình

- Yêu cầu học sinh tỏ thái độ tán thành , không tán thành

hoặc lưỡng lự

- Giáo viên chốt

3.Kết luận: - Các ý kiến a , c là đúng

- Ý kiến b là sai

Hoạt động 3: Học sinh giới thiệu tranh mình vẽ về các

món quà mừng sinh nhật ông bà , cha mẹ , anh chị em

1 Mục tiêu :- Tạo cơ hội cho học sinh được bày tỏ tình

cảm của mình đối với những người thân trong gia đình

2 Cách tiến hành :

- Yêu cầu học sinh giới thiệu với các bạn ngồi bên cạnh

tranh vẽ các món quà mình muốn tặng ông bà , cha mẹ ,

anh chị em nhân dịp sinh nhật

- Giáo viên gọi một vài học sinh giới thiệu với cả lớp

3.Kết luận:Đây là những món quà rất quí vì đó là tình

cảm của em đối với những người thân trong gia đình Em

hãy mang về nhà tặng ông bà, cha me,anh chị em Mọi

người trong gia đình rất vui khi nhận được những món

quà này

- Thực hiện theo yêu cầu

- Học sinh theo dõi

- Học sinh thực hiện theo cặp

- Học sinh trình bày trước lớp

- HS theo dõi

4 Củng cố - Dặn dò:

- Cho học sinh biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề chăm sóc ông bà , cha mẹ , anh chị em

-GV giáo dục HS : Ông bà , cha mẹ , anh chị em là những người thân yêu nhấtcủa em, luôn luôn thương yêu, quan tâm chăm sóc và dành cho em những gì tốt đẹpnhất Ngược lại em cũng có bổn phận quan tâm chăm sóc ông bà , cha mẹ , anh chị

em để cuộc sống gia đình thêm hòa thuận , đầm ấm , hạnh phúc

Ngày soạn : 24 / 10 / 2005 Ngày dạy : Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2005

Trang 8

TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA :G

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

* Củng cố cách viết chữ viết hoa: G, viết tên riêng, câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ *Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định

* Học sinh cóù thói quen rèn chữ viết

II CHUẨN BỊ :

GV: Mẫu chữ viết hoa G , tên riêng “Gò Công”ï và câu tục ngữ

HS: Bảng con, phấn, vở tập viết…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1.Ổn định : Hát.

2 Bài cũ : Gọi Học sinh lên bảng viết chữ E -Ê, từ Ê – đê (Trâm – Thảo )

-Nhận xét sửa sai

3.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con.

a/ Luyện viết chữ hoa

- Yêu cầu HS đọc nội dung bài

H: Tìm các chữ hoa có trong bài ?

- GV dán chữ mẫu

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng

chữ

- Yêu cầu HS viết bảng

b/ HS viết từ ứng dụng (tên riêng)

- GV dán từ ứng dụng Gò Công

-Yêu cầu HS đọc

* Giảng từ : Gò Công: là tên một thị xã thuộc

tỉnh Tiền Giang, trước đây là nơi đóng quân của

Trương Công Định- một lãnh tụ nghĩa quân

chống thực dân Pháp

-Yêu cầu Học sinh viết bảng

c/ Luyện viết câu ứng dụng

-GV dán câu ứng dụng :

Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

-Yêu cầu HS đọc

- 1HS đọc – lớp đọc thầm theo

- G, C ,K

- HS quan sát

- HS tập viết từng chữ trên bảng con

G,C, K - 3 HS lên bảng viết

Trang 9

-Kết hợp giảng nội dung.

-Câu tục ngữ khuyên : Anh em trong một nhà

phải đoàn kết , yêu thương nhau

-Chữ nào được viết hoa

- Yêu cầu HS viết bảng

- GV nhận xét

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào vở.

-Nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ :

* Viết chữ G : 1 dòng

* Viết các chữ C , K : 1 dòng

* Viết tên riêng Gò Công : 2 dòng

* Viết câu tục ngữ : 2 lần

- Nhắc nhở cách viết – trình bày bài

- Yêu cầu Học sinh viết bài vào vở

- GV theo dõi – uốn nắn

Hoạt động 3 : Chấm , chữa bài

- GV chấm 5-7 bài – nhận xét chung Cho HS

xem một số bài viết đẹp

- Nghe và ghi nhớ

-Khôn, Gà

- HS tập viết trên bảng con chữ :

Khôn, Gà. HS viết bảng lớp

- HS theo dõi

- HS viết bài vào vở

-HS theo dõi – rút kinh nghiệm

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học –Tuyên dương HS viết đẹp

- Về viết bài ở nhà

TỰ NHIÊN - XÃ HỘI

VỆ SINH THẦN KINH

I MỤC TIÊU.

* HS biết được một số việc nên làm và không nên làm để bào vệ cơ quan thần kinh Phát

hiện những trạng thái tâm lí có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh

* Kể tên một số thức ăn đồ uống….nếu đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần

kinh

* HS có ý thức học tập làm việc đúng cách để giữ cơ quan thần kinh

II CHUẨN BỊ.

GV: Hình vẽ trang 32,33 SGK - Bảng phụ ;

HS: SGK – Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định: Nề nếp.

2 Bài cũ:Hoạt động thần kinh (TT)

Đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng nhất (Nương )

+ Não có vai trò gì ? Điều khiển mọi hoạt động của cơ thể Phối hợp sự hoạt động của các cơ quan trong cơ thể một cách nhịp nhàng

Trang 10

Giúp ta suy nghĩ và cảm xúc làm nên cá tính của chúng ta Giúp chúng ta học và ghi nhớ

Thực hiện tất cả những việc trên

H Tủy sống làm nhiệm vụ gì ?.(Linh )

3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

1.Mục tiêu: Nêu được một số việc làm và không

nên làm để giữ vệ sinh thần kinh

2.Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm

-Yêu cầu Học sinh quan sát hình vẽ từ hình 1 đến

hình 7 và thảo luận để trả lời câu hỏi

H: Tranh vẽ gì ? Việc làm trong tranh có lợi cho cơ

quan thần kinh hay không? Vì sao?

- GV treo tranh

-Yêu cầu HS quan sát và thảo luận

Bước 2: Hoạt động cả lớp

-Yêu cầu các nhóm trình bày

-GV nhận xét, chốt ý

- HS quan sát – thảo luận

- Tranh 1 :Bạn nhỏ đang ngủ-Có lợicho cơ quan thần kinh vì khi đó cơquan thần kinh được nghỉ ngơi

- Tranh 2 : Bạn nhỏ đang chơi trên bãibiển –Có lợi vì cơ quan thần kinh đượcthư giãn

Tranh 3 : Bạn nhỏ đang đọc sách đến

11 giờ đêm- Không có lợi vì đọc sáchquá khuya khiến đầu óc mệt mỏi Tranh 4 : Bạn nhỏ chơi trò chơi trên vitính-Có lợi nếu bạn chơi một lúc-nhưng không có lợi nếu chơi quá lâu vìlàm căng thẳng đầu óc

Tranh 5 :Xem kịch thư giản- Có lợicho cơ quan thần kinh

Tranh 6: Bạn nhỏ được bố mẹ chămsóc – Có lợi vì bạn vui vẻ, được yêuthương

Tranh 7: Bạn nhỏ bị đánh đập-Khôngcó lợi vì làm bạn đau và sợ hãi

- Đại diện các nhóm trình bày Giảithích rõ nội dung các bức tranh

Trang 11

3 Kết luận: Chúng ta làm việc nhưng cũng phải thư

giãn,nghỉ ngơi để cỏ quan thần kinh dược nghỉ ngơi,

tránh làm việc mệt mỏi quá sức.

-Khi chúng ta vui vẻ, hạnh phúc, được yêu thương,

chăm sóc sẽ rất tốt cho cơ quan thần khinh.Ngược

lại, nếu buồn bã , sợ hãi hay bị đau đớn sẽ có hại

tới cơ quan thần kinh.

Hoạt động 2: Đóng vai

1.Mục tiêu :Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi

hoặc có hại đối với cơ quan thần kinh

2.Cách tiến hành :

Bước 1: Tổ chức

- GV chia lớp thành 4 nhóm và chuẩn bị 4 phiếu,

mỗi phiếu ghi một trạng thái tâm lý:

+ Tức giận

+ Vui vẻ

+ Lo lắng

+ Sợ hãi

- GV đến từng nhóm phát cho mỗi nhóm 1 phiếu

-Yêu cầu HS tập diễn đạt vẻ mặt của mỗi người có

trạng thái tâm lý như được ghi trong phiếu

Bước 2 : Thực hiện

-Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn thực

hiện

Bước 3 : Trình diễn

- Yêu cầu mỗi nhóm cử một bạn lên trình diễn vẻ

mặy của người đang ở trạng thái tâm lý mà nhóm

- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống… nếu đưa

vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh

2 Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 9 trang 33 và trả

lời các câu hỏi theo gợi ý:

H: Chỉ và nói tên các thức ăn, đồ uống …nếu đưa

vào cơ thể sẽ gây hại cho cơ quan thần kinh ?

H: Các thức ăn, đồ uống nào có lợi cho cơ quan

-HS theo dõi

- Học sinh thảo luận nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển theo yêucầu của GV

- Mỗi nhóm cử một bạn lên trình diễn

- Các nhóm quan sát, nhận xét

- Học sinh quan sát tranh và thảo luậntheo nhóm 2

- Các thức ăn, đồ uống có hại cho cơquan thần kinh: Cà phê, thuốc lá, rượu,

ma túy

- Các thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ

Trang 12

thần kinh ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV gọi 1 số Học sinh trình bày trước lớp

- GV nhận xét,bổ sung

3 Kết luận: Chúng ta cần luyện tập, sống vui vẻ,

ăn uống đủ chất, điều độ để bảo vệ cơ quan thần

kinh Cần tránh xa ma túy để bảo vệ sức khỏe và cơ

quan thần kinh.

quan thần kinh : nước cam, viên c sủi,hoa quả, bánh kẹo

- Học sinh trình bày

- Cả lớp nhận xét bổ sung

- Vì chúng gây nghiện, dễ làm cơ quanthần kinh mệt mỏi

- Tránh xa ma túy, tuyệt đối khôngđược dùng thử

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Thực hiện tốt nội dung bài học

* Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan

* HS có ý thức cẩn thận, trình bày bài khoa học

II CHUẨN BỊ :

GV : Bảng phụ

HS: Vở bài tập SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định: Hát

2 Bài cũ: Gọi 2 Học sinh đọc bảng chia 7( Sang, Bảo)

Bài 1 :Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (Vy)

Có 42 HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 Học sinh Số nhóm chia được là:

A: 4 nhóm B:5 nhóm C: 6 nhóm

3 Bài mới : Giới thiệu bài.

Trang 13

Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện giảm một số đi

nhiều lần.

- GV nêu bài toán: Hàng trên có 6 con gà Số gà

hàng trên giảm đi 3 lần thì được số gà hàng dưới

Tính số gà hàng dưới ?

H: Hàng trên có mấy con gà?

H: Số gà hàng dưới như thế nào so với số hàng

trên?

- Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ:

+ Vẽ đọan thẳng thể hiện số gà hàng trên Chia

đoạn thẳng thành 3 phần bằng nhau

- Vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng dưới là 1

- GV nhận xét và chốt

H: Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta phải làm

thế nào?

-Yêu cầu HS nhắc lại

Hoạt động 2: Luyện tập – thực hành

Bài 1 : - Yêu cầu Học sinh đọc cột đầu tiên của

bảng

H: Muốn giảm 1 số đi 4 lần ta làm thế nào?

H: Hãy giảm 12 đi 4 lần ?

H: Muốn giảm 1 số đi 6 lần ta làm thế nào ?

H: Hãy giảm 12 đi 6 lần ?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm tiếp các phần còn lại

vào nháp

-GV nhận xét – sửa bài

Bài 2 :

- Gọi HS đọc bài tập 2a

- Yêu cầu HS tìm hiểu đề

- HS quan sát hình minh họa, đọc lại đề toánvà phân tích đề

- Hàng trên có 6 con gà

- Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì bằng số gà hàng dưới

- HS theo dõi giáo viên vẽ sơ đồ

- Học sinh làm vào vở nháp - 1 em lên bảng Tóm tắt

6conHàng trên :

Hàng dưới:

?con Bài giải:

Số con gàở hàng dưới:

6 : 3 = 2 (con gà) Đáp số : 2 con gà

- Muốn giảm 1 số đi nhiều lần, ta chia số đó cho số lần

- Học sinh nhắc lại

- 1 Học sinh đọc

- Muốn giảm một số đi 4 lần ta lấy số đó chia cho 4

- 12 giảm 4 lần là: 12 : 4 = 3

- Muốn giảm một số đi 6 lần ta lấy số đó chia cho 6

- 12 giảm 6 lần là: 12 : 6 = 2

- Học sinh làm bài vào vở nháp, lần lượt từng em lên bảng

Số đã cho 12 48 36 24 Giảm 4

lần

12:4 =3 48:4=12 36:4=9 24:4=6 Giảm 6

lần

12:6=2 48:6=8 36:6=6 24:6=4

-2 Học sinh đọc đề bài

- Học sinh tìm hiểu đề

Trang 14

- Yêu cầu Học sinh tóm tắt và làm vào vở nháp.

-GV nhận xét – sửa bài

- Yêu cầu Học sinh đọc bài 2b

- Gọi 2 em tìm hiểu đề

- Yêu cầu Học sinh suy nghĩ để tự vẽ sơ đồ và giải

bài toán vào vở

-GV nhận xét –sửa bài

Bài 3:

-Yêu cầu HS đọc đề

-Yêu cầu HS tìm hiểu đề

-Hướng dẫn HS tóm tắt và giải vào vở

-GV hỏi thêm :

H: Bài toán cho biết gì ?

H Bài tóan hỏi gì?

- Làm bài vào vở nháp – 1 HS lên bảng Tóm tắt

40 quả

?quả Bài giải:

Số quả bưởi còn lại:

40 : 4 = 10 (quả) Đáp số : 10 quả bưởiø

-HS sửa bài

- Một Học sinh đọc đề

- 2 HS tìm hiểu đề

H: Bài toán cho biết gì?

H: Bài toán hỏi gì?

-HS tóm tắt và giải vào vở – 1 HS lên bảng Tóm tắt:

30 giờ

?giờ Bài giải:

Thời gian làm công việc đó bằng máy là:

30 : 5 = 6( giờ) Đáp số: 6 giờ

-HS sửa bài

- Một Học sinh đọc đề

- 2 HS tìm hiểu đề

H: Bài toán cho biết gì?

H: Bài toán hỏi gì?

-HS tóm tắt và giải vào vở – 1 HS lên bảng

Tóm tắt:

8 cm

a) Độ dài đoạn thẳng CD là :

8 : 4 = 2 (cm)

Trang 15

H: Muốn giảm 1 số đi một số đơn vị ta làm thế

nào?

-GV nhận xét – sửa bài

b) Độ dài đoạn thẳng MN là:

8 – 4 = 4 (cm)

- Ta lấy số đó chia cho số lần

4 Củng cố - Dặn dò:

- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào ?

- Nhận xét.tuyên dương

- Ôn tập dạng toán vừa học

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

* Luyện đọc đúng :Làm mật, yêu nước , thân lúa ,núi cao , màu vàng , nhân gian Nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ ,sau mỗi khổ thơ nghỉ dài hơn Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, thiết tha

* Rèn kĩ năng đọc – hiểu :

+ Hiểu các từ ngữ: đồng chí , nhân gian , bồi

+ Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải biết yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí

* Học sinh có ý thức đoàn kết, biết yêu thương nhau

II CHUẨN BỊ :

GV : Tranh minh hoạ

HS : Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1.Ổn định : Hát.

2.Bài cũ : Gọi 3 HS đọc bài “Các em nhỏ và cụ già ”

H Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải dừng lại ? (Thy)

H.Các bạn nhỏ quan tâm đến ông cụ như thế nào ? (Nhi)

H Nêu nội dung chính ? (Hoàng)

3.Bài mới : Giới thiệu bài

Trang 16

Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1

- Gọi 1 HS đọc

- Yêu cầu lớp đọc thầm

H Bài thơ thuộc thể thơ gì ?

- Yêu cầu HS đọc theo từng câu

- GV theo dõi – Hướng dẫn phát âm từ khó

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ

GV treo bảng phụ HD cách đọc , ngắt giọng đúng

nhịp thơ

Con ong làm mật , / yêu hoa /

Con cá bơi , / yêu nước ; // con chim ca ,/ yêu

trời /

Con người muốn sống , / con ơi /

Phải yêu đồng chí , / yêu người anh em.//

-Yêu cầu HS đọc

- Hướng dẫn đọc trong nhóm

- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu

- GV nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1

H.Con ong ,con cá ,con chim yêu những gì? Vì

sao ?

H.Hãy nói lại nội dung hai câu cuối khổ thơ đầu

bằng lời của em?

-Giảng :Đồng chí :người cùng đứng trong tổ chức

cách mạng hoặc cùng chí hướng

-Yêu cầu HS đọc 2 khổ thơ còn lại

H.Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ

trong khổ thơ 2

-Một ngôi sao chẳng sáng đêm

H Em hiểu câu thơ một thân lúa chín chẳng nên

mùa vàng? như thế nào ?

H Em hiểu câu thơ :Một người đâu phải nhân

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc toàn bài và chú giải

- Cả lớp đọc thầm và tìm hiểu

- Lục bát

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS phát âm từ khó

- Luyện đọc nối tiếp theo từng khổ thơ

-2HS đọc

- HS đọc theo nhóm hai

- Đại diện các nhóm đọc – nhận xét

- 1 HS đọc.lớp đọc thầm tìm hiểu câu hỏi 1.(Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngọt giúpong làm mật Con cá yêu nước vì có nướccámới bơi lội được, mới sống được.Khôngcó nước cá sẽ chết Con chim yêu trời vì cóbầu trời cao rộng, chim mới thả sức tungcánh hót ca, bay lượn )

-(Con người muốn sống phải biết yêuthương đồng chí,anh em của mình )

- 1 HS đọc – lớp đọc thầm theo.tìm hiểucâu hỏi 2,3

-(Một ngôi sao chẳng sáng đêm cho chúng

ta thấy một ngôi sao không thể làm nênđêm sao sáng, phải có nhiều ngôi mới làmnên đêm sao sáng )

(Một thân lúa chín không làm nên mùa lúachín mà nhiều thân lúa chín mới làm nênmùa lúa chín )

(Một người không phải là cả loài người

Trang 17

gian? Sống chăng ,một đốm lửa tàn mà thối! như

thế nào?

- Nhân gian : Ở đây chỉ loài người.

H.Vì sao núi không nên chê đất thấp,biển không

nên chê sông nhỏ?

- Bồi: thêm vào ,đắp nên

-Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài

H Câu lục bát nào trong khổ thơ một nói lên ý

chính của cả bài thơ ?

-GV giảng : Đó chính là điều mà bài thơ muốn

nói với chúng ta .Con người sống trong cộng

đồng phải biết yêu thương ,đùm bọc đồng chí

,anh em ,bạn bè

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm nội dung chính

-Nội dung chính: Bài thơ khuyên con người sống

giữa cộng đồng phải yêu thương anh em,bạn bè

,đồng chí.

Hoạt động 3:Học thuộc lòng bài thơ.

-GV hướng dẫn đọc diễn cảm bài thơ Giọng tha

thiết ,tình cảm ,nghỉ hơi hợp lý

-GV đọc diễn cảm bài thơ

-Yêu cầu HS đọc bài

Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng tại lớp từng khổ

thơ ,cả bài thơ

-Yêu cầu HS đọc thuộc bài

-Yêu cầu HS thi đọc thuộc từng khổ thơ ,cả bài

thơ

-GV nhận xét –tuyên dương

.Người sống một mình,cô đơn giống nhưđốm lửa sắp tàn lụi Không làm được việc

gì, không có sức mạnh Nhiều người mớilàm nên nhân loại )

( Núi không nên chê đất thấpvì núi nhờ cóđất bồi đắp mà cao lên được Biển khôngnên chê sông nhỏ vì biểân nhờ có nước củamuôn dòng sông mà đầy )

-1HS đọc Con người muốn sống , con ơi Phải yêu đồng chí , yêu người anh em

-HS thảo luận nhóm 2 Đại diện các nhómtrả lời

- HS nhắc lại

-HS theo dõi

-HS lắng nghe

- HS đọc – lớp đọc thầm theo

-HS đọc từng khổ thơ Lớp nhẩm theo

-HS xung phong đọc thuộc từng khổ thơ -HS thi đọc thuộc

-Lớp nhận xét

4 Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét – tuyên dương – cho điểm HS

- 1 HS nêu nội dung chính – GV kết hợp giáo dục HS

- Nhận xét tiết học

Trang 18

THỦ CÔNG GẤP ,CẮT , DÁN BÔNG HOA ( T2)

I MỤC TIÊU.

* HS biết ứng dụng cách gấp , cắt , dán ngôi sao năm cánh để cắt bông hoa năm cánh

Biết cách gấp, cắt, dán bông hoa 4 cánh, tám cánh

* Gấp , cắt , dán thành thạo bông hoa năm cánh, bốn cánh đúng quy trình kĩ thuật

* HS yêu thích sản phẩm của mình

II.CHUẨN BỊ.:

GV: Mẫu bông hoa năm cánh, bốn cánh, tám cánh

Tranh quy trình gấp, cắt bông hoa năm cánh, bốn cánh, tám cánh

HS: Giấy màu hoặc giấy trắng, kéo thủ công

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định: Nề nếp.

2 Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 3 : Thực hành.

1.Củng cố các bước gấp, cắt, dán hoa

năm cánh, hoa bốn cánh, hoa tám cánh.

- Y/C 2 em lần lượt nhắc lại các bước? -HS thực hiện

Bước 1: Gấp giấy để cắt bông hoa nămcánh

- Lấy giấy màu, cắt hình vuông cạnh 6 ô

- Gấp giấy để cắt bông hoanăm cánh (cách gấp giốngnhư gấp giấy để cắt ngôisao năm cánh)

- Vẽ Đường cong như hình 1

- Dùng kéo lượn theo đường cong để đượcbông hoa năm cánh Có thể cắt lượn vàosáy góc để làm nhụy hoa

Bước 2: Cắt, gấp bông hoa 4 cánh,8 cánh

- GV hướng dẫn cách gấp , cắt bông hoa 4cánh theo các bước sau:

- Cắt tờ giấy hình vuông có kích thước to ,nhỏ khác nhau

- Gấp tờ giấy hình vuông làm 4 phầnbằng nhau

- Tiếp tục gấp đôi ta được 8 phần bằng

Trang 19

- Gọi 2 học sinh thực hiện thao tác gấp,

cắt bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh

- GV yêu cầu học sinh thực hành gấp, cắt,

dán bông hoa

- GV quan sát , sửa sai cho HS

-GV theo dõi hướng dẫn thêm

-HD các em trang trí

-Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm

Hoạt động 4 : Đánh giá nhận xét sản

phẩm của nhóm, cánhân.

- YC học sinh nhận xét đánh giá sản

phảm của nhóm bạn,

- GV nhận xét - đánh giá kết quả thực

hành của hs

nhau

- Vẽ đường cong

- Dùng kéo cắt theo đường cong để đượcbông hoa 4 cánh Có thể cắt lượn vào sátgóc nhọn để làm nhụy hoa

- GV hướng dẫn cách gấp, cắt bông hoa 8cánh :

- Gấp đôi được 16 phần bằng nhau Sauđó cắt lượn theo đường cong được bônghoa 8 cánh Có thể cắt lượn vào sát gócnhọn để làm nhụy hoa

Bước 3 : Dán các hình bông hoa

- Nhấc từng bông hoa ra, lật mặt sau đểbôi hồ, sau đó dán đúng vị trí đã định.-HS thực hiện cả lớp theo dõi

4.Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Tuyên dương nhóm, cá nhân làm tốt

- Cắt dán hoa trang trí theo ý thích

CHÍNH TẢ (nghe viết)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

* Nghe – viết chính xác ,trình bày đúng đoạn 4 của truyện Các em nhỏ và cụ già

* Làm đúng bài tập chính tả tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/ d /gi (hoặc có vần uôn / uông theo nghĩa đã cho

Ngày đăng: 13/07/2014, 11:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7 và thảo luận để trả lời câu hỏi. - ga 3 tuan 8
Hình 7 và thảo luận để trả lời câu hỏi (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w