- Giáo viên hệ thống câu hỏi và hỏi * Giáo viên kết luận: Năm nay các em đã là học sinh lớp 5, là lớp lớn nhất trong trờng, vì vậy học sinh lớp 5 cần phải g-ơng mẫu về mọi mặt để cho các
Trang 1Tuần 1
Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009
Hoạt động tập thể
Chào cờ Tuần 1
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II.Tài liêu - ph ơng tiện:
- Giấy trắng, bút màu
- Các truyện nói về các tấm gơng sáng lớp 5
III.Hoạt động day hoc:
! 1 Khởi động:
a) Hoạt động 1: Quan wát và thảo luận
* Mục tiêu: HS thấy đợc vị thế mới của
học sinh lớp 5 Thấy vui và tự hào"vì đã
là"học sinh lớp 5
* Cách tiến hành:
- Treo tranh
- Giáo viên hệ thống câu hỏi và hỏi
* Giáo viên kết luận: Năm nay các em
đã là học sinh lớp 5, là lớp lớn nhất trong
trờng, vì vậy học sinh lớp 5 cần phải
g-ơng mẫu về mọi mặt để cho các em học
sinh khối khác noi theo
b) Hoạt động 2: Làm bài tập sgk
* Mục tiêu: Giúp học sinh xác định đợc
những nhiệm vụ của học sinh lớp 5
* Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập 1
- Giáo viên kết luận: Các điểm a, b, c, d,
- Học sinh hát tập thể bài “Em yêu ờng em”
tr Học sinh quan sát từng tranh và thảo luận cả lớp theo câu hỏi
+ Học sinh thảo luận cả lớp
- Học sinh thảo luận yêu cầu theo nhóm đôi
Trang 2e trong bài tập 1là nhiệm vụ của học sinh
lớp 5 mà các em cần phải thực hiện
c) Hoạt động 3: Tự liên hệ bài tập 2
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu yêu cầu tự liên hệ
- Giáo viên kết luận: Các em cần cố gắng
phát huy nhiệm vụ của học sinh lớp 5.…
d) Hoạt động 4: Trò chơi
- Củng cố lại nội dung bài
- Giáo viên nhận xét và kết luận
- Học sinh suy nghĩ, đối chiếu việc làm của mình, nhiệm vụ của học sinh lớp 5
- Thảo luận nhóm đôi
- Một số học sinh tự liên hệ trớc lớp
- Học sinh thay phiên nhau đóng vai phóng viên (báo thiếu niên tiền phong ) để phỏng vấn … …
+ Học sinh đọc phần ghi nhớ
3.Củng cố dặn dò:–
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại bài: Chuẩn bị giờ sau thực hành luyện tập
TIẾT 3: Tập đọc
Th gửi các học sinh
I Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đỳng chỗ
- Hiểu nội dung bức thư: Bỏc khuyờn HS chăm chỉ học, biết nghe lời thầy, yờu bạn
- Học thuộc lũng đoạn: Sau 80 năm cụng học tập của cỏc em Trả lời được cõu hỏi 1,2,3
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1 Mở đầu: - GV nêu yêu cầu môn tập đọc lớp 5.
2 Bài mới: + Giới thiệu bài.
+ Giảng bài mới
a) HD HS luyện đọc (11 12 phút)
* Luyện đọc: - 1 HS khá đọc toàn bài, lớp đọc thầm
Trang 3- GV HD đọc toàn bài:
- Chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nghĩ sao
- Ngày khai trờng tháng 9 năm 1945 có
gì đặc biệt so với ngày khai trờng khác?
- Sau cách mạng tháng 8, nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
- HS có trách nhiệm nh thế nào trong
công cuộc kiến thiêt đất nớc?
* HD đọc diễn cảm: (7 8 phút)
- GV đọc diễn cảm đoạn th mẫu
- GV sửa chữa, uốn nắn
- HS đọc đoạn 2 Trả lời câu hỏi 2, 3.+ Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại làm cho nớc ta hoàn cầu.…
+ Phải cố gắng siêng năng, học tập c… ờng quốc năm châu
HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
I Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc, viết phân số, viết thơng; Biết biểu diễn một phộp chia số tự nhiờn cho một số tự nhiờn khỏc 0 và viết một số tự nhiờn dưới dạng phõn số
II Đồ dùng dạy học:
- Tấm bìa cắt minh hoạ phân số
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Đồ dùng học toán.
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
a) Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm ban
đầu về phân số
Trang 4- GV dán tấm bìa lên bảng.
- Ta có phân số 32 đọc là “hai phần ba”
- Tơng tự các tấm bìa còn lại
- GV theo dõi, uốn nắn
- HS làm vào vở 1 vai em làm trên bảng.1
32
; 1
105;
11000
- HS nêu lại nội dung ôn tập
+ Trương Định quờ ở Bỡnh Sơn, Quảng Ngói, chiờu mộ nghĩa binh đỏnh Phỏp ngay khi chỳng vừa tấn cụng Gia Định (năm 1859)
+Triều đỡnh ký hũa ước nhường 3 tỉnh miền Đụng Nam Kỳ cho Phỏp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tỏn lực lượng khỏng chiến
Trang 5+Trương Định khụng tuaam theo lệnh vua, kiờn quyết cựng nhõn dõn chống Phỏp
- Biết cỏc đường phố, trường học, ở địa phương mang tờn Trương Định
II Đồ dùng dạy học:
1 Kiểm tra: Sách vở.
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
a) Hoạt động 1: (làm việc cả lớp).
- Giáo viên dùng bản đồ chỉ địa danh Đà Nẵng, - Học sinh theo dõi
3 tỉnh miền Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
+ Sáng 1 - 9 – 1958 Thực dân Pháp chính thức nổ súng tấn công Đà Nẵng mở
đầu cuộc xâm lợc nớc ta thắng nhanh.…
+ Năm sau Thực dân Pháp chuyển hớng đánh vào Gia Định d… ới sự chỉ huy của Trơng Định
b) Hoạt động 2:
- Giáo viên giao nhiệm vụ học tập cho
học sinh
a, Khi nhận đợc lệnh của triều đình có
điều gì làm cho triều đình suy nghĩ?
Tr Cảm kích trớc tấm lòng của nghĩa quân và dân chúng …
+ Các nhóm đại diện lệnh trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
+ Học sinh thảo luận trớc lớp
3 Củng cố: - Tóm tắt nội dung, củng cố khắc sâu
- Liên hệ vào thực tế
4 Về nhà: - Học bài và chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009
Trang 6- Biết cỏch chơi và tham gia cỏc trũ chơi
II- Địa điểm- phơng tiện
- Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn luyện tập
- 1 còi
III –Hoạt động dạy
1- Phần mở đầu ( 6-10 ) ’
GV yêu cầu Hs tập hợp phổ biến nội
quy tập , chấn chỉnh đội ngũ
2- Phần cơ bản ( 18 -22 ) ’
a- Đội hình đội ngũ ( 10 -12’)
b- Trò chơi vận động ( 8-10’)
GV cho hs chơi trò chơi
- Nêu luật chơi
- Chia các tổ tự tập luyện do tổ trởng
điều khiển
- Tập hợp tổ thi đua trình diễn
- Chơi trò chơi “ Kết bạn”
- Tập hợp học sinh theo đội
- Hs chơi theo hiệu lệnh của GV
3- Phần kết thúc : ( 4-6 ) ’
- GV cùng hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá kết qủa học bài
- Cho Hs thực hiện động tác thả lỏng
Trang 7và giao bài về nhà - Hs thực hiện tốt nội quy của mình
Chính tả (Nghe - viết) việt nam thân yêu
- Bài tập 3, viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Giới thiệu
Cũng nh lớp 4, lớp 5, một tuần các em sẽ học một tiết chính tả Mỗi bài chính tả có độ dài khoảng 100 tiếng đợc trích từ bài tập đọc của mỗi tuần hoặc các văn bản khác phù hợp với chủ điệm của từng tuần để các em vừa luyện viết vừa có thêm hiểu biết về cuộc sống, con ngời Các bài tập chính tả âm vần rèn luyện các em t duy, kỹ năng sử dụng Tiếng Việt
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu: Tiết chính tả này, các em sẽ
nghe thầy ( cô) đọc để viết bài thơ
Việt Nam thân yêu và bài tập chính
tả
2.2 Hớng dẫn nghe viết
a, Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Gọi 1 HS đọc bài thơ, sau đó hỏi:
+ Những hình ảnh nào cho thấy nớc
+ Bài thơ cho thấy ngời Việt Nam rất vất vả, phải chịu nhiều thơng đau nh-
ng luôn có lòng nồng nàn yêu nớc, quyết đánh giặc giữ nớc
Trang 8- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ
lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc viết các từ vừa tìm
đợc
- GV hỏi: Bài thơ đợc tác giả sáng tác
theo thể thơ nào? Cách trình bày bài
thơ nh thế nào?
c, Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa
phải ( khoảng 90 chữ/15 phút) Mỗi
cụm từ hoặc dòng thơ đợc đọc 1-2
l-ợt: đọc lợt đầu chậm rãi cho HS
nghe- viết, đọc lợt 2 cho HS kịp viết
theo tốc độ quy định
d, Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài thơ cho HS soát lỗi
- Thu, chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
-Gọi HS đọc bài văn hoàn chỉnh
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
Nhận xét, kết luận về bài làm đúng
Bài 2
Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét + Chữa bài của
bạn
-GV nhận xét, kết luận bài làm đúng
- HS nêu trớc lớp, ví dụ: Mênh mông, dập dờn, Trờng Sơn, biển lúa, nhuộm bùn,
- 3 HS lên bảng viết , HS dới lớp viết vào vở nháp
- Bài thơ đợc snág tác theo thể thơ
lục bát Khi trình bày, dòng 6 chữ
viết lùi vào 1 ô so với lề, dòng 8 chữ
viết sát lề
- Nghe đọc và viết bài
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài ghi số lỗi ra lề vở
-2 HS ngồi cùng bàn thảo luận làm vào vở
-5 HS đọc nối tiếp từng đoạn
-1 HS đọc thành tiếng trớc lớp -1 HS làm bài trên bảng phụ, HS cả
lớp làm vàp vở bài tập-HS nhận xét bài làm của bạn
4 - Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
-Dặn HS về nhà viết lại bảng qui tắc, viết chính tả ở Bài tập 3vào sổ tay và chuẩn bị bài sau
Trang 9ôn tập: tính chất cơ bản của phân số
I Mục đích yêu cầu:
- Biết tớnh chất cơ bản của phõn số, vận dụng để rỳt gọn phõn số và quy đồng mẫu cỏc phõn số (Trường hợp đơn giản)
II Đồ dùng dạy học:
- Tấm bìa cắt minh hoạ phân số
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Vở bài tập về nhà.
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
5
hoặc
24
2046
- HS nêu nhận xét, khái quát chung trong sgk
+ HS tự rút gọn các ví dụ
+ Nêu lại cách rút gọn
4
33 :12
3 :912
910 :120
10 :
=12090
Hoặc:
4
330 :120
30 :
=12090
+ HS lần lợt làm các ví dụ 1, 2
+ Nêu lại cách quy đông
- HS làm miệng theo cặp đôi
16
964
36 ;3
227
18
;5
=2515
- Quy đồng mẫu số các phân số
- HS trao đổi nhóm 3 và nêu miệng
- HS nêu lại nội dung chính của bài.Luỵên từ và câu
Trang 10- Tỡm được từ đồng nghĩa theo yờu cầu của BT1, BT2 (2 trong số 3 từ) đặt cõu được với từ đồng nghĩa, theo mẫu BT3
- Giáo viên chốt lại: Nhữn từ có nghĩa
giống nhau nh vậy là các từ đồng
nghĩa
Bài tập 2:
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
+ Xây dụng và kiến thiết có thể thay
thé đợc cho nhau ( nghĩa giống nhau
hoàn toàn )
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
không thẻ thay thế đợc cho nhau
(nghĩa giống nhau không hoàn toàn )
Học sinh nêu lại
- Học sinh đọc lại yêu cầu bài tập
- Học sinh làm các nhân (hoặc trao
đổi)
- Học sinh phát biểu ý kiến
+ Học sinh giải nghĩa
- Học sinh nêu phần ghi nhớ trong sgk
- Học sinh suy nghĩ phát biểu ý kiến + Nớc nhà - Non sông
+ hoàn cầu - năm châu
- Học sinh hoạt động nhóm Đại diện nhóm trình bày,( 3 nhóm )
Trang 11- Học sinh làm vào vở bài tập.
- Học sinh nối tiếp nhau nói những câu vừa đặt
5 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét , khắc sâu nội dung
- Học sinh nêu lại ghi nhớ
Khoa học
Sự sinh sản
I Mục đích yêu cầu:
- Nhân ra mỗi trẻ em đều có bố mẹ, bố mẹ sinh ra đều có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
a) Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai”
* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố,
mẹ sinh ra và có những điểm giống với bố, mẹ
mình
+ GV phổ biến cách chơi
- Mỗi HS đợc phát 1 phiếu có hình em bé, sẽ
phải đi tìm bố, hoặc mẹ của em bé đó Ngợc lại
ai nhận đợc phiếu có hình bố, mẹ sẽ phải đi tìm
con mình
- Ai tìm đúng hình (đúng thời gian quy định sẽ
thắng)
+ HS chơi:
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Tại sao chúng ta tìm đợc bố, mẹ cho các bé?
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?
- HS quan sát hình 1, 2, 3 (sgk)
Trang 12- B1: GV HD
- B2: Làm việc theo cặp: - GV HD, nhận xét
- GV yêu cầu HS thảo luận tìm ra ý nghĩa của
sự sinh sản thông qua các câu hỏi
* Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ
trong mỗi gia đình, dòng họ đợc duy trì kế tiếp
- HS liên hệ vào thực tế gia đình
- HS làm việc theo cặp rồi trình bày trớc lớp
+ HS nêu phần ý nghĩa bài học (sgk)
- HS nêu ý nghĩa bài học
Thứ t ngày 26 tháng 8 năm 2009
Mĩ thuật
Bài 1 : Thờng thức mĩ thuật
Xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ
I Mục tiêu:
- Hiểu biết vài nét về hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
- HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của tranh Thiếu nữ bờn hoa huệ
II Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị:
+SGK
+ Tranh Thiếu nữ bên hoa huệ
+ Một số tranh của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
- HS chuẩn bị :
+ Tranh của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
+ Vở tập vẽ lớp 4 + SGK
Trang 13III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
* Giới thiệu bài - ghi bảng
tiếng của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân?
- GV dựa vào câu trả lời của HS, bổ sung
để HS hiểu rõ hơn về hoạ sĩ và tác phẩm
+ Bức tranh có những hình ảnh nào nữa?
+ Màu sắc của tranh nh thế nào?
+ Tranh đợc vẽ bằng chất liệu gì?
nội dung lẫn hình thức thể hiện Bức tranh
đã miêu tả đợc vẻ đẹp của ngời thiếu nữ
Việt Nam, giản dị, trong sáng…
Bức tranh Thiếu nữ bên hoa huệ là tác
Hoạt động của HS
- HS chia nhóm 4 thảo luận mục
1 trang 3 SGK
- HS trả lời
- HS quan sát tranh thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ chân dung một thiếu nữ
+ Thiếu nữ mặc áo dài trắng + Hình mảng đơn giản, chiếm diện tích lớn trong bức tranh + Bình hoa đặt trên bàn
+ Màu sắc chủ đạo là màu trắng, xanh , hồng, hoà sắc nhẹ nhàng, trong sáng
+ Tranh đợc vẽ bằng chất liệu sơn dầu
+ HS trả lời theo cảm nhận của mình
Trang 14phẩm có sức lôi cuốn ngời xem Bức tranh
đợc vẽ bằng sơn dầu, một chất liệu mới vào
thời đó, nhng mang vẻ đẹp giản dị, tinh tế,
gần gũi với tâm hồn ngời Việt Nam
- Về nhà HS su tầm thêm tranh của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân và tập nhận xét về vẻ đẹp của tác phẩm
- Quan sát màu sắc trong thiên nhiên
II Đồ dùng dạy hoc:
+ Tranh minh hoạ theo đoạn truyện
+ Bảng phụ thuyết minh sẵn cho 6 tranh
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
2 Giáo viên kể chuyện (2 hoặc 3 lần)
- Giáo viên kể lần 1: Viết lên bảng tên
các nhân vật (Lý Tự Trọng, tên đội
tr-ởng, Tây, mật thám Lơ- Giăng, luật s)
- Giáo viên kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
từng tranh minh hoạ (sgk)
- Giáo viên giải thích một số từ khó
3 Hớng dẫn học sinh kể chuyện
trao đổi.
ý nghĩa câu chuyện:
- Học sinh theo dõi
- Học sinh quan sát và nghe
Trang 15truyện, không cần lặp lại nguyên văn
từng lời của thầy (cô)
- Cả lớp cùng giáo viên nhận xét, bình
chọn bạn kể hay nhất …
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ tìm mỗi tranh câu thuyết minh
+ Học sinh làm việc cá nhân hoặc trao đổi
+ Học sinh phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh
- Học sinh đọc lại các lời thuyết minh
+ Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh tự kể chuyện thầm
- Trao đổi ý kiến về nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Kể chuyện theo nhóm (3 6 em)
- Kể toàn bộ câu chuyện
- Thi kể trớc lớp Trao đổi ý nghĩa câu chuyện trớc lớp
- Tranh minh hoạ
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng đoạn văn (bức th gửi các cháu học sinh) trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
Trang 16a) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
? Mỗi học sinh chọn 1 màu vàng trong
bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm
giác gì?
? Những chi tiết nào về thời tiết và con
ngời đã làm cho bức tranh làng quê đẹp
và sinh động?
? Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác
giả đối với quê hơng?
Giáo viên chốt lại phần tìm hiểu bài:
b) Đọc diễn cảm:
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc diễn
cảm đoạn 4
- Một học sinh khi đọc toàn bài
- Học sinh quan sát tranh minh họa bài văn
+ Học sinh đọc nối tiếp nhau lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp nhau lần 2.+ Học sinh luyện đọc theo cặp
- Học sinh theo dõi
- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thảo luận các câu hỏi và trả lời
+ Lúa-vàng xôm
+ Nắng-vàng hoe+ Xoan-vàng lim
+ Tàu lá chuối.+ Bụi mía …+ Rơm, thóc …
Ví dụ: Vàng xuân: màu vàng dâm, lúa vàng xuân là lúa đã chín
+ Vàng trù phú: màu vàng gợi sự giàu
có, ấm no
+ Không có cảm giác héo tàn Ngày…không nắng, không ma Thời tiết ở trong bài rất đẹp
- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp thi đọc
3 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài sau: Nghìn năm văn miếu
Toán