1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA GDCD 6 ( CN )

96 285 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lễ Độ
Tác giả Bưởi Thị Kim Cúc
Trường học Trường THCS Tôn Lợi
Chuyên ngành GDCD 6
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thành phố Mỹ Tho
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tác dụng của việc tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể và hoạt động xã hội5. Những biểu hiện của tínhtích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội, chúng ta cùn

Trang 1

- HS hiểu thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ.

- Ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện tính lễ độ

2 Kĩ năng:

- Có thể tự đánh giá được hành vi của mình, từ đó đề ra phương hướng rèn luyện

tính lễ độ

- Rèn luyện thói quen lễ độ khi giao tiếp với người trên, kiềm chế nóng nảy với

bạn bè và những người xung quanh

2 Kiểm tra bài cũ:

a) Tiết kiệm là gì? Cho ví dụ

b) Trái với tiết kiệm là gì? Cho VD?

3 Bài mới:

? GV: Khi cô giáo vào lớp việc đầu tiên các em phải làm là gì?

HS: Cả lớp đứng nghiêm chào cô giáo

? GV: Việc làm trên của hs thể hiện điều gì?

HS: Thể hiện sự tôn trong, lịch sự

GV: Hành vi trên thể hiện người có lễ độ Lễ độ là gì? Biểu hiện của lễ độ?

chúng ta học bài hôm nay

* HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc: “Em Thủy”

+ Gọi HS đọc truyện SGK

? Em hãy kể những việc làm của Thuỷ khi

khách đến nhà (lời nói, hành động)?

I Truyện đọc :

Trang 2

HS: Bạn Thủy giới thiệu khách với bà rồi:

- Nhanh nhẹn kéo ghế mời khách ngồi

- Đi pha trà

- Mời bà mời khách uống trà

- Xin phép bà nói chuyện

- Giới thiệu bố mẹ

- Vui vẻ kể truyện học, hoạt động đội, các

hoạt động của lớp

- Thủy tiễn khách và hẹn gặp lại

? GV: Em nhận xét cách cư sử của Thủy?

-Thủy nhanh nhẹn, khéo léo, lịch sự khi tiếp

khách

- Biết tôn trọng bà và khách

- Làm vui lòng khách và để lại ấn tượng tốt

đẹp

? Những hành vi việc làm của Thủy thể hiện

đức tính gì?

* HĐ2: Nội dung bài học.

GV: Theo em lễ độ là gì?

? Em đã làm gì thể hịên tính lễ độ?

H/s trả lời:

GV: Cho h/s thảo luận

1 Tìm những tấm gương lễ độ của h/s với

thầy cô giáo?

H/s trả lời: Kính thầy yêu bạn, không nói leo

trong giờ học

- Vui vẻ hoà thuận, kính trọng biết ơn

- Lễ phép

2 Tìm những tấm gương lễ độ của con cháu

đối với ông bà, cha mẹ, người lớn

H/s trả lời:

- Ông bà cha mẹ tôn kính biết ơn, vâng lời

- Anh chị em: quý trọng đoàn kết, hòa thuận

- Chú bác cô dì: Quý trọng gần gũi

- Người già lớn tuổi: Kính trọng lễ phép

3 Tìm những hành vi trái với lễ độ?

H/s: vô lễ, hỗn láo, láo xược

? GV: Tìm việc làm thể hiện trái với lễ độ?

HS: - Vô lễ, lời ăn tiếng nói thiếu văn hoá

- Ngông nghênh

- Cãi lại bố mẹ

- Thủy thể hiện là một h/sngoan lễ độ

II Nội dung bài học.

1 Khái niệm: Lễ độ là cách

cư xử đúng mực của mỗingưới trong khi giao tiếp vớingười khác

* Thể hiện: Sự tôn trọng quýmến của mình đối với mọingười

Trang 3

- Lời nói, hành động cộc lốc, xấc xược,

xúc phạm đến mọi người…

HĐ3: Luyện tập bài tập SGK.

- GV gọi h/s lên bản làm bài tập c

- HS lên bảng

- GV bổ sung, nhận xét, cho điểm

III Bài tập:

Bài tập c:

Chữ “lễ” theo nghĩa rộng là đạo đức làm người Học đạo làm người trước rồi học kiến thức sau

4 Củng cố :

- Lễ độ là gì? Biểu hiện? - Rèn luyện tính lễ độ như thế nào? 5 Dặn dị: - Học bài, làm bài tập còn lại

- Xem trước bài 5 IV RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

Trang 4

- HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng biết ơn.

- Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy

giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình

3 Thái độ:

HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình Có thái độ không

đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?

- Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?

a Đi xe vượt đèn đỏ

b Đi học đúng giờ

c Nói chuyện riêng trong giờ học

d Đi xe đạp dàn hàng ba

e Mang đúng đồng phục khi đến trường

g Viết đơn xin phép nghỉ học khi bị ốm

3 Bài mới:

Các em hãy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau : Ngày 10-3 ( al); ngày 8-3; ngày 27-7; ngày 20-10; ngày 20-11

GV Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: Vua Hùng có công dựng

nước; Nhớ công lao những người đã hy sinh cho độc lập dân tộc; nhớ công lao thầy cô và công lao của bà, của mẹ Đó là truyền thống biết ơn của dân tộc ta

Để hiểu rõ hơn về truyền thống này, chúng ta học bài hôm nay

Trang 5

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt.

* HĐ 1:Tìm hiểu truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện SGK

? Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng những việc

gì?

HS: - Rèn viết tay phải.

- Thầy khuyên" Nét chữ là nết người"

? Việc làm của chị Hồng lúc đó như thế nào?

HS: - Ân hận vì làm trái lời thầy.

- Quyết tâm rèn viết tay phải

? GV: ý nghĩ của chị Hồng lúc đó và sau này

ra sao?

HS: - Luôn nhớ lời dạy của thầy

- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư

thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm thầy

? GV: Vì sao chị Hồng không quên thầy giáo

* HĐ2: Nội dung bài học.

GV: Theo em biết ơn là gì?

HS: Trả lời

GV: Chia nhóm hs và tổ chức cho hs chơi trò

chơi ai nhanh hơn

Câu hỏi: Chúng ta cần biết ơn những ai? Vì

sao?

HS: - Tổ tiên, ông bà cha mẹ

- Những người giúp đỡ ta lúc khó khăn

- Anh hùng liệt sĩ

- ĐCSVN và Bác Hồ

? GV: Hãy kể những việc làm của em thể hiện

sự biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo,

những người đã giúp đỡ mình, các anh hùng

liệt sỹ )

HS: Tự trả lời

? GV: Lòng biết ơn giúp chúng ta điều gì?

HS: Trả lời

Hoạt động 3: Tìm hiểu những biểu hiện ngược

lại với lòng biết ơn và phải rèn luyện lòng biết

ơn như thế nào

1 Truyện đọc :

"Lá thư của một học sinhcũ"

- Chị Hồng đã thể hiện lòngbiết ơn thầy - Một truyềnthống đạo đức của dân tộc ta

II Nội dung bài học.

1 Khái niệm :

Biết ơn là sự bày tỏ thái độtrân trọng, tình cảm vànhững việc làm đền ơn đápnghĩa đối với những người

đã giúp đỡ mình, nhữngngười có công với dân tộc,đất nước

2 Ý nghĩa của sự biết ơn:

- Biết ơn là một trongnhững nét đẹp truyền thốngcủa dân tộc ta

- Tạo nên mối quan hệ tốtđẹp, lành mạnh giữa conngười với con người

Trang 6

GV: Đưa ra hai tình huống trái ngược nhau:

TH 1: Thể hiện lịng biết ơn

TH2: Ngược lại lịng biết ơn

? GV: Em hãy nhận xét 2 câu chuyện trên?

HS: Nhận xét

? Trái nghĩa với biết ơn là gì?

HS: Vơ ơn, bạc nghĩa, bạc tình

? Tìm những câu ca dao, tục ngữ trái với lịng

biết ơn?

HS: - Ăn cháo đá bát

- Qua cầu rút ván

? GV: Học sinh phải rèn luyện lịng biết ơn

như thế nào?

HS: Trả lời

Hoạt động 4: Luyện tập.

GV: Hướng dẫn HS làm bài tập a, ở SGK/18

GV: Tổ chức cho hs chơi trị chơi tiếp sức

Câu hỏi: Hãy kể những câu ca dao, tục ngữ về

lịng biết ơn và trái với biết ơn?

HS: - Ân trả nghĩa đền

- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Uống nước nhớ nguồn

- Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng

- Ăn bát cơm dẻo nhớ nẻo đường đi

- Cơng cha như núi thái sơn …

- Ăn giấy bỏ bìa…

? GV: Hãy hát một bài hát thể hiện lịng biết

ơn?

Hs: Trình bày

3 Cách rèn luyện:

- Trân trọng, luơn ghi nhớ cơng ơn của người khác đối với mình

- Làm những việc thể hiện

sự biết ơn như: Thăm hỏi, chăm sĩc, giúp đỡ, tặng quà, tham gia quyên gĩp, ủng

hộ

- Phê phán sự vơ ơn, bội nghĩa diễn ra trong cuộc sống hằng ngày III Bài tập: Bta Việc làm thể hiện sự biết ơn là: 1,3,4 4 Củng cố : - Biết ơn là gì? Ý nghĩa của biết ơn? - Chúng ta cần rèn luỵên lịng biết ơn như thế nào? 5 Dặn dị: - Học bài, làm bài tập b, c SGK/19 - Xem trước bài 7 - Sưu tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên IV RÚT KINH NGHIỆM. ………

………

………

………

Tuần 8:

Tiế

t 8:

Ngày soạn: 27/9/09

Ngày dạy: 5/10/09 BÀI 7: YÊU THIÊN NHIÊN , SỐNG HỒ

HỢP VỚI THIÊN NHIÊN

Trang 7

- Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?

- Vì sao chúng ta phải biết ơn những người đó?

3 Bài mới.

GV: Treo tranh về thiên nhiên

?GV: Em cĩ cảm nghĩ gì khi xem các bức tranh trên ?

HS: Thiên nhiên nước ta vơ cùng tươi đẹp Chúng ta phải biết bảo vệ thiên nhiên GV: Thiên nhiên là một phần cuộc sống, thiên nhiên rất cần thiết cho con người Vìvậy con người phải biết bảo vệ thiên nhiên Vậy thiên nhiên là gì? Chúng ta phảilàm gì để bảo vệ thiên nhiên? Để trả lời câu hỏi đĩ, chúng ta cùng tìm hiểu bài hơmnay

Hoạt động của GVvà HS N ộ i dung cần đạt

HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

GV: Tổ chức cho hs thảo luận

Cââu hỏi: Cảnh thiên nhiên trong truyện đựơc

I Truyện đọc : " Một ngày

chủ nhật bổ ích "

Trang 8

miêu tả như thế nào?

HS: Thiên nhiên ở Tam Đảo thật tươi đẹp và

hùng vĩ: Đồng ruộng xanh ngắt một màu;

những tia nắng vàng rực rỡ; những ngọn đồi,

những vùng đất xanh mướt ngô, khoai, chè ,

sắn, Tam Đảo hùng vĩ mờ trong sương…

? Những danh từ: đồng ruộng, vùng đất, ngọn

đồi… có đặc điểm gì chung?

HS: Đều có sẵn trong tự nhiên mà không phải

con người tạo ra

?GV: Những cái có sẵn trong tự nhiên chính là

thiên nhiên Vậy thiên nhiên là gì?

HS: Trả lời

GV: Tổ chức cho hs chơi trò chơi tiếp sức

Câu hỏi: Kể tên các yếu tố của thiên nhiên

( 2phút)

HS: Chơi trò chơi

? GV: Em hãy kể tên những cảnh đẹp của đất

nước ta?

HS: Hồ Gươm, Sa pa, Côn đảo…

Hoạt động 2: Nội dung bài học.

? Từ câu chuyện trên, em hãy cho biết thiên

nhiên bao gồm những gì?

HS: Trả lời

? GV: Các bạn trong truyện có tâm trạng như

thế nào khi ra về?

HS: Vui tươi, thoải mái, thấy người khoẻ ra,

thêm yêu thiên nhiên…

? GV: Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với

nthiên nhiên là gì?

HS: Yêu thiên nhiên sống hồ hợp với thiên

nhiên là sự gắn bĩ, rung động trước cảnh đẹp của

thiên nhiên; Yêu quý, giữ gìn và bảo vệ thiên

nhiên

GV: Tổ chức cho hs thảo luận nhĩm

Nhĩm 1: Thiên nhiên cần thiết cho cuộc sống

của con người như thế nào?

HS: Thiên nhiên rất cần thiết cho con người:

Cung cấp cho con người những thứ cần thiết như

thức ăn, nước uống, khơng khí để thở, đáp ứng

nhu cầu tinh thần của con người

Nhĩm 2: Nếu không bảo vệ thiên nhiên thì

II Nội dung bài học.

1 Thiên nhiên bao gồm:Khơng khí, bầu trời, sơngsuối, rừng cây, đồi núi, độngthực vật, khống sản

2 Vai trị của thiên nhiên:

Thiên nhiên rất cần thiết chocuộc sống của con người

Trang 9

điều gì sẽ xảy ra?

HS: Nếu khơng bảo vệ thiên nhiên thì ảnh hưởng

xấu đến sức khoẻ, thiệt hại về tài sản, tính

mạng…(gây các hiện tượng lũ lụt, hạn hán)

GVKL: Thiên nhiên là tài sản vơ giá, là nguồn

sống của con người, con người chỉ cĩ thể tồn tại

và phát triển giữa thiên nhiên Thiên nhiên bị tàn

phá sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và

tồn tại của con người Vì vậy con người phải biết

yêu quý, sống hồ hợp với thiên nhiên

? Vì sao thiên nhiên nước ta ngày càng cạn kiệt

và ơ nhiễm?

HS: - Đốt rừng làm nương rẫy

- Vứt rác bừa bãi………

GV: Cho hs chơi trị chơi tiếp sức: Câu hỏi:Nêu các hành vi phá hoại thiên nhiên mà em biết? HS: Chơi trị chơi

? Tác hại của những hành vi trên? HS: - Lũ lụt, hạn hán - Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ - Thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ…

? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên? HS: Trả lời ? GV : Hãy nêu các hoạt động của trường, lớp em để bảo vệ thiên nhiên và mơi trường? HS: - Trồng cây - Vệ sinh trường lớp sạch sẽ - Tổ chức lao động vệ sinh… 3 Trách nhiệm của HS - Phải bảo vệ thiên nhiên - Sống gần gũi, hồ hợp với thiên nhiên - Kịp thời phản ánh, phê phán những việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên 4 Củng cố: GV: Tổ chức cho hs chơi trò chơi hái hoa dân chủ 1 Thiên nhiên là gì? 2 Tác dụng của thiên nhiên? 3 Em đã làm gì trong việc bảo vệ thiên nhiên? 5 Dặn dị: - Làm bài tập trong SGK - Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên của nước ta? - Ôn tập tất cả các` bài từ đầu năm chuẩn bị kiểm tra 1 tiết IV RÚT KINH NGHIỆM. ………

………

………

………

………

Trang 10

- Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học.

- Đánh giá sự tiếp thu bài của hs

Câu 1: Khoanh tròn vào đáp án trước câu trả lời đúng.

1 Hành vi nào dưới đây thể hiện tính kỉ luật của người học sinh?

a Đi học đúng giờ

b Đi xe đạp hàng ba

c Đá bóng dưới lòng đường

d Đọc báo trong giờ học

2 Thành ngữ nào sau đây nói về tiết kiệm?

a Cơm thừa, gạo thiếu

b Vung tay quá trán

c Năng nhặt chặt bị

d Kiếm củi ba năm, thiêu một giờ

3 Việc làm nào sau đây thể hiện lễ độ?

a Nói leo trong giờ học

b Gọi dạ bảo vâng

c Nói trống không

d Ngắt lời người khác

4 “ Biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của

mình và của người khác” là khái niệm của:

a Tiết kiệm

b Lễ độ

Trang 11

c Siêng năng, kiên trì.

d Biết ơn

Câu 2: Điền chữ ( Đ ) vào câu đúng, chữ (S ) vào câu sai.

a Chỉ có người nghèo mới cần siêng năng, kiên trì

b Trong thời đại CNH- HĐH mặc dù công nghệ hiện đại nhưng mỗi

người cần phải siêng năng, kiên trì

c Chỉ những người lao động chân tay mới cần siêng năng, kiên trì

d Siêng năng, kiên trì là làm việc liên tục không kể thời gian và kết

quả công việc thế nào

Câu 3: Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ chấm sao cho đúng với nội dung bài học.

Tôn trọng kỷ luật là biết ………….chấp hành những ………chung của tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc

II TỰ LUẬN.

Câu 1: Biết ơn là gì? Chúng ta cần biết ơn những ai?

Câu 2: Đối với mỗi người , điều gì là quan trọng nhất? Để có sức khoẻ tốt, mỗi người

chúng ta phải làm gì?

Câu 3: Thiên nhiên bao gồm những gì? Vì sao chúng ta phải bảo vệ thiên nhiên?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Đáp án

a Biết ơn là bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc

làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người đã giúp đỡ mình,

người có công với dân tộc, đất nước

a Đối với mỗi người, sức khoẻ là quan trọng nhất

b Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần phải biết tự chăm sóc,

rèn luyện thân thể cụ thể là:

- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân

Biểu điểm

( 4 đ ) ( 2 đ )

( 1 đ ) ( 1 đ )

( 6 đ ) ( 2 đ )

( 1 đ )( 1 đ )

( 2 đ )

( 1 đ )(1 đ )

Trang 12

- Ăn uống điều độ.

- Tích cực phịng bệnh Khi mắc bệnh phải chữa trị cho khỏi

- Thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao

Câu 3:

a Thiên nhiên bao gồm: bầu trời, sơng, suối , đồi núi, khơng

khí, động vật, thực vật…

b Vì:

- Thiên nhiên là tài sản vơ giá của con người Thiên nhiên cung

cấp cho ta điều kiện để sống : Nước để uống, khơng khí để

thở…Thiên nhiên là điều kiện sống của con người

- Nếu thiên nhiên bị phá hoại, cuộc sống của con người sẽ bị đe

doạ ( lũ lụt, hạn hán…)

( 2 đ )

( 1 đ )( 1 đ )

4 Củ ng cố:

- Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

5 Dặn dị

- Xem trước nội dung bài tiết theo

IV RÚT KINH NGHIỆM.

………

………Tuần : 10 Tiết : 10

Ngày soạn: 10/10/09

Ngày dạy: 19/10/09 BÀI 8: SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƯỜI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức:

- Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết sống chan hồ với mọi người

- Vai trị và sự cần thiết của cách sống đĩ

Tranh ảnh, máy chiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra 1 tiết

3 Bài mới.

Trang 13

GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi người không ai giúp đỡ người anh? Gv dẫn dắt vào bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

GV: Tổ chức cho hs thảo luận

Câu hỏi: Tìm những chi tiết trong truyện nói lên

Bác Hồ quan tâm đến mọi người ?

HS: - Bác tranh thủ thời gian thăm hỏi đồng bào

- Bác quan tâm đến mọi người từ cụ già đến em nhỏ

- Bác cùng ăn, cùng vui, cùng chơi thể dục thể thao

- Bác không phân biệt người sang, kẻ giàu, người

nghèo

?GV: Việc làm đó thể hiện đức tính gì của Bác?

HS: Bác sống chan hoà với mọi người.

Hoạt động TDTT là hoạt động chung hay riêng và

có tác dụng gì?

HS: Chung , có tác dụng làm cho con người khoẻ

mạnh…

Hoạt động 2: Nội dung bài học.

? Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

HS: Trả lời

?GV: Hãy nêu việc làm cụ thể của em thể hiện việc

sống chan hoà với mọi người?

HS: Tự liên hệ bản thân

? GV: Trong giờ KT nếu người bạn thân của em

không làm được bài và đề nghị em giúp đỡ thì em sẽ

xử sự ntn để thể hiện là mình biết sống chan hoà?

- Tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau

- Tiếp thu kinh nghiệm, ý kiến của người khác

- Đóng góp ý kiến, xây dựng quan hệ tập thể, XH

tốt đẹp

- Bản thân tự đánh giá, điều chỉnh nhận thức, thái

độ, hành vi

Hoạt động 3 : Luyện tập.

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập b, c sgk/25

?GV: Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá, hút

thuốc, nói tục , Em có thái độ ntn?

- Mong muốn được tham gia

I.Truyện đọc : " Bác Hồ

với mọi người "

II Nội dung bài học.

Khái niệm:

Sống chan hoà là sốngvui vẻ, hoà hợp với mọingười và sẵn sàng thamgia vào những hoạt độngchung có ích

2 Ý nghĩa:

- Sống chan hoà sẽ đượcmọi người quý mến, giúpđỡ

- Góp phần vào việc xâydựng mối quan hệ xã hộitốt đẹp

III Bài tập : BTb: Biết sống chan hoà:

- Quan tâm chân thành

- Biết nhường nhịn, sốngtrung thực, thẳng thắn

Trang 14

- Ghê sợ và tránh xa.

- Không quan tâm vì không liên quan đến mình

- Lên án và mong muốn xã hội ngăn chặn

HS: Làm bài

GVKL: Sống chan hoà là biết đấu tranh với những

thiếu sót của nhau nhưng phải tế nhị để bạn bè dễ

- Sống chan hoà với mọi người là gì? Cho ví dụ

- Vì sao chúng ta cần phải sống chan hoà với mọi người?

5 Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập còn lại

- Xem trước nội dung bài 9

- Tổ 1: Chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

- Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?

3 Bài mới.

Trang 15

Trong cuộc sống, mỗi người cần có nghệ thuật sống để làm đẹp lòng người khác Đóchính là biểu hiện của lịch sự, tế nhị Để hiểu lịch sự, tế nhị là gì, cách rèn luyện như thế nào, chúng ta học bài hôm nay.

Hoạt động 1: Tìm hiểu tình huống sgk.

GV: Cho hs đóng vai theo nội dung tình huống.

? Em có nhận xÐt gì về cách chào của các bạn

trong tình huống?

HS: - Bạn không chào: Vô lễ, thiếu lịch sự, thiếu

tế nhị

- Bạn chào rất to: Thiếu lịch sự, không tế nhị

? GV: Đánh giá hành vi ứng xử của bạn Tuyết?

HS: Lễ phép, khiêm tốn, biết lỗi…lịch sự, tế nhị

? GV: Nếu em là thầy Hùng, em sẽ cư xử như

thế nào trước hành vi của các bạn đến lớp muộn

Lịch sự, tế nhị đều chỉ hành vi ứng xử, giao tiếp

phù hợp với yêu cầu của XH

Khác: Tế nhị là muốn nói đến sự khéo léo, nghệ

thuật của hành vi giao tiếp, ứng xử

GV: Tế nhị là nghệ thuật khéo léo trong ứng xử

khác với sự giả dối

? Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự, tế nhị

của em? Nêu lợi ích của việc làm đó?

HS: Trả lời

? GV: Vì sao phải lịch sự, tế nhị?

HS: Trả lời

? GV: Nếu các em đến họp lớp, họp đội muộn

mà người điều khiển buổi sinh hoạt là bạn cùng

tuổi hoặc ít tuổi hơn thì ứng xử như thế nào?

HS: - Phải xin lỗi vì đến muộn

- Có thể không cần xin phép vào lớp mà nhẹ

- Tế nhị là sự khéo léo sử dụngnhững cử chỉ ngôn ngữ tronggiao tiếp, ứng xử, thể hiện làcon người có hiểu biết, có vănhoá

2 Biểu hiện :

- Sự tôn trọng người trong giaotiếp và quan hệ với những ngườixung quanh

- Thể hiện trình độ văn hoá,

đạo đức của mỗi người

Trang 16

Hoạt động 3 : Luyện tập.

GV: Yêu cầu hs thảo luận bài tập a SGK

HS: Thảo luận và đại diện lên trình bày

? GV: Để trở thành người lịch sự, tế nhị chúng ta

cần phải làm gì?

HS: - Biết tự kiểm soát bản thân trong giao tiếp,

ứng xử

- Điều chỉnh việc làm, suy nghĩ của mình phù

hợp với chuẩn mực xã hội

III Bài tập

BT a:

- Biết lắngnghe

- Biết nhườngnhịn

- Biết cảm ơn,xin lỗi

-Nói dídỏm

-Nói nhẹnhàng

- Học bài, làm bài tập còn lại

- Xem trước nội dung bài 10

IV RÚT KINH NGHIỆM.

BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG

TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI

( tiết 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức: Giúp hs:

- Biểu hiện tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

- Tác dụng của việc tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

- Hiểu được các biện pháp bảo vệ môi trường

2 Kĩ năng:

- HS biết chủ động, tích cực trong hoạt động lao động và học tập

- Tuyên truyền vận động BVMT trong gia đình, nhà trường và cộng đồng

3 Thái độ:

Trang 17

- HS biết lập kế hoạch học tập, lao động, nghỉ ngơi, tham gia hoạt động xã hội.

- Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội về BVMT và vậnđộng các bạn cùng tham gia

Từ tình huống trên giáo viên dẫn dắt vào bài mới

? GV: Hoạt động họp lớp, họp đội là hoạt động gì?

HS: Hoạt động tập thể

GV: : Hoạt động tập thể và hoạt động xã hội là những hoạt động thiết thực và bổ ích Vì vậy mỗi chúng ta cần phải tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể và hoạtđộng xã hội Để hiểu được tích cực là gì? Tự giác là gì? Những biểu hiện của tínhtích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội, chúng ta cùng tìm hiểubài hôm nay

HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc sgk.

GV: Gọi hs đọc truyện.

GV: Tổ chức cho hs thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Trương Quế Chi có suy nghĩ và

HS: Muốn trở thành con ngoan, trò giỏi thì

cần cố gắng kiên trì, vượt khó, tranh thủ

I Truyện đọc : " Điều ước của

Trương Quế Chi "

Trang 18

thời gian học tập và tham gia…

Hoạt động 2: Nội dung bài học.

? GV: Từ câu chuyện về Trương Quế Chi,

em hãy cho biết thế nào là tích cực, tự

giác?

HS: Làm bài ra giấy nháp

GV: Thu bài và phát chéo bài để các em tự

theo dõi bài của nhau

?GV: Hãy nêu mối quan hệ giữa tích cực

và tự giác?

HS: Có tích cực thì mới tự giác tham gia

Tự giác là thể hiện của tính tích cực

? GV: Trái với tính tích cực, tự giác là gì?

HS: Thái độ ỷ lại, chây lười, ngại khó,

thiếu ý thức rèn luyện vươn lên

?GV: Tích cực, tự giác trong hạot động tập

thể, hoạt động xã hội là gì?

HS: Là tự nguyện tham gia các hoạt động

tập thể, hoạt động xã hội vì lợi ích chung,

vì mọi người

GV: Biểu hiện của tính tích cực, tự giác

trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội

- Tự giác, tự nguyện nhận những công

việc được phân công khi bản thân thấy có

điều kiện, có khả năng tham gia

- Nhắc nhở bạn bè thực hiện những công

việc được phân công

- Có quyết tâm, có sáng tạo thực hiện

nhiệm vụ được phân công

GV: Tổ chức cho hs chơi trò chơi tiếp

sức( 2 phút)

Câu hỏi: Hãy kể những hoạt động tập thể,

hoạt động xã hội mà em đã tham gia ở

trường, lớp, địa phương?

GV: Tính tích cực và tự giác là phẩm chất

đạo đức cần thiết của mỗi người Vậy làm

thế nào để có được tính tích cực, tự giác?

? GV: Em có mơ ước gì về nghề nghiệp

tương lai?

HS: Nêu ý kiến cá nhân

?GV: Từ tấm gương Trương Quế Chi, em

II Nội dung bài học.

1 Khái niệm:

- Tích cực là luôn luôn cố gắng,vượt khó, kiên trì học tập, làm việc

và rèn luyện

- Tự giác là chủ động làm việc, họctập, không cần ai nhắc nhở, giámsát

2 Làm thế nào để có tính tích cực, tự giác?

- Mỗi người cần phải có ước mơ

- Phải có quyết tâm thực hiện kế

Trang 19

sẽ xây dựng kế hoạch ra sao để thực hiện

được mơ ước của mình?

HS: Trả lời

GV: Tổ chức cho hs chơi trò chơi: “ Ai

nhanh hơn”

GV: Vấn đề môi trường là mối quan tâm

của toàn xã hội hiện nay Em đã làm gì thể

hiện việc bảo vệ môi trường?

HS: trả lời

HĐ3: Luyện tập.

GV: Hướng dẫn HS làm bài tập a

HS: làm bài tập

GV: Nhận xét và chốt lại đáp án đúng

hoạch đã định để học giỏi và tham gia các HĐ tập thể , HĐ xã hội

III Bài tập:

BT a:

Các biểu hiện tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xã hội:

- Tích cực tham gia dọn vệ sinh nơi công cộng

- Tham gia văn nghệ, thể dục thể thao của trường

- Hưởng ứng phong trào ủng hộ đồng bào bị thiên tai

- Tham gia các câu lạc bộ học tập

- Là thành viên hội chữ thập đỏ

- Nhận chăm sóc cây hoa nơi công cộng

- Tham gia đội tuyên truyền phòng chống TNXH

- Tự giác tham gia các hoạt động của lớp

- Tham gia phụ trách Sao nhi đồng

- Đi thăm thầy , cô giáo cũ với các bạn cùng lớp

4 Củng cố :

GV: Cho hs chơi trò chơi : Hái hoa dân chủ

- Tích cực là gì? Tự giác là gì? - Kể những việc làm của em thể hiện tính tích cực, tự giác trong các hoạt động tập thể, hoạt động XH? 5 Dặn dò: - Học bài - Xem trước nội dung còn lại của bài IV RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

………

………

Tuần 13 - Tiết 13:

Trang 20

Ngày soạn: 29/10/09

Ngày dạy: 9/11/09

BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG

TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI

( Tiết 2 )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức:

- Giúp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xã hội là gì?

- Biểu hiện tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

- Hiểu được các biện pháp bảo vệ môi trường

2 Kĩ năng:

- HS biết chủ động, tích cực trong hoạt động lao động và học tập

- Tuyên truyền vận động BVMT trong gia đình, nhà trường và cộng đồng

3 Thái độ:

- HS biết lập kế hoạc học tập, lao động, nghỉ ngơi, tham gia hoạt động xã hội

- Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội về BVMT và vận động các bạn cùng tham gia

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?.

- Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của em trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

3 Bài mới.

Học sinh cần phải ra sức học tập văn hoá Đồng thời mỗi chúng ta cần phải biết tích cực, tự giác tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội Để tìm hiểu xem hoạt động tập thể và hoạt động xã hội sẽ giúp chúng ta điều gì, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

HĐ 1: Hoạt động 3: xử lí tình huống.

GV đưa tình huống lên bảng phụ

Nhân dịp 20/11, nhà trường phát động cuộc thi

văn nghệ Phương lớp trưởng 6a khích lệ các bạn

trong lớp tham gia phong trào.Phương phân công

những bạn có tài trong lớp: người viết kịch bản,

người diễn xuất, hát, múa, còn Phương chăm lo

Trang 21

nước uống cho cả lớp trong các buổ tập Cả lớp

đều sôi nổi, nhiệt tình tham gia Duy nhất bạn

Khanh là nhập cuộc mặc dù rất nhiều bạn động

viên Khi lớp được giải xuất sắc, được biểu dương

trước toàn trường, ai cũng xúm vào khen ngợi

Phương Chỉ có mình Khanh thui thủi một mình

? GV: Hãy nêu nhận xét của em về Phương và

? Theo kế hoạch của tổ sản xuất, thứ bảy cả tổ đi

tham quan một cơ sở sản xuất tiên tiến nhằm học

tập kĩ năng vận hành quy trình sản xuất mới Nam

ngại không muốn đi, báo cáo ốm Sau đó ít lâu, tổ

sản xuất áp dụng công nghệ mới vào sản xuất

- Em thử đoán xem điều gì sẽ đến với Nam

- Nếu em là Nam, trước tình thế ấy em sẽ xử sự

nh thÕ nµo ?

? GV: Qua tình huống tên, nếu tích cực, tự giác

tham gia hoạt động tập thể và hoạt động xã hội sẽ

đem lại lợi ích gì cho bản thân?

HS: Trả lời

Hoạt động 4: Luyện tập.

Hs: Đọc bài tập SGK- 31

GV: cho hs trả lời đồng thanh đúng- sai và tự đánh

dấu vào SGK bằng bút chì sau mỗi câu khi gv đọc

? GV: Nêu một số biểu hiện của một số người

không tích tham gia hoạt động tập thể của lớp,

trường?

HS: - Trốn tránh hoạt động của chi đội

- Không tham gia các ngày lễ lớn của trường

- Không tham gia văn nghệ, thể dục thể thao của

lớp…

? GV: Hãy kể những việc thể hiện tính tích cực,

tự giác và kết quả của công việc đó?

HS: trả lời

?GV: Là HS em nên làm gì để rèn luyện tính tích

3 Ý nghĩa :

- Mở rộng sự hiểu biết vềmọi mặt

- Rèn luyện được kỉ năngcần thiết của bản thân

- Góp phần xây dựng quan

hệ tập thể lành mạnh, thânái

- Được mọi người tôntrọng, quý mến

Trang 22

cực , tự giác trong hoạt động tập thể , hoạt động xã

hội (HS thảo luận nhóm)

HS: Học sinh cần tích cực tự giác tham gia hoạt

động tập thể và hoạt động xã hội

GV: Tổ chức cho hs chơi trò chơi tiếp sức

Kể những việc làm của em thể hiện việc tích cực,

tự giác tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động

xã hội?

HS: - Tự giác tham gia sinh hoạt đội

- Tham gia vào đội văn nghệ của nhà trừơng

- Hưởng ứng phong trào nuôi heo đất giúp bạn

nghèo ăn tết

- Luyện tập thi TDTT …

? GV: Hãy nêu những việc làm của em trong việc

tham gia hoạt động tập thể, Xh về bảo vệ môi

trường?

HS: - Dọn vệ sinh trường, lớp, khu dân cư

- Trồng cây và chăm sóc cây hoa

- Tham gia công tác tuyên truyền bảo vệ môi

- Vì sao phải tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội?

- Liên hệ bản thân em về việc tích cực tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động

xã hội gắn với việc bảo vệ môi trường?

Trang 23

Ngày dạy: 16/11/09 BÀI 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

- Có ý chí, nghị lực, tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, kế hoạch học tập

- Khiêm tốn học hỏi bạn bè, mọi người

- Sẵn sàng hợp tác với mọi người trong học tập

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội sẽ giúp ích gì

cho bản thân?

3 Bài mới:

GV: Đưa ra các tình huống:

- Người công nhân lao động trong nhà máy phấn đấu đạt năng suất cao

- Người nông dân một nắng hai sương lam lũ cấy cày mong vụ mùa bội thu

- Học sinh chuyên cần học tập để trở thành người có ích cho xã hội

Những người nói trên khi làm việc họ đều nhằm mục đích nhất định mà họ đã xác địnhtrước.Mỗi cá nhân, mỗi thế hệ có những mục đích khác nhau Mục đích ttrước tiên củangười học sinh là gì? Làm sao đạt được mục đích đề ra? Chúng ta cùng tìm hiểu bàihôm nay

Hoạt động 1: Phân tích truyện đọc.

GV: Cho hs thảo luận:

Nhóm 1: Nêu những biểu hiện về tự học, kiên trì,

vượt khó trong học tập của bạn Tú?

HS: - Tự giác học thêm ở nhà

- Mỗi bài toán,Tú cố gắng tìm nhiều cách giải

- Say mê học tiếng anh

I Truyện đọc: Tấm

gương của một học sinh nghèo vượt khó.

Trang 24

- Giao tiếp với bạn bè bằng tiếng anh.

Nhóm 2: Vì sao Tú đạt được thành tích cao trong

học tập?

HS: - Bạn Tú đã học tập và rèn luyện tốt

- Bạn đã xác định đúng mục đích học tập của mình

? GV: Tú đã gặp khó khăn gì trong cuộc sống?

HS: Tú là con út, nhà nghèo, bố là bộ đội, mẹ là công

nhân

? GV: Tú đã ước mơ gì? Để đạt được ước mơ, Tú đã

suy nghĩ và hành động như thế nào?

HS: Tú ước mợ trở thành nhà toán học Tú đã tự học,

rèn luyện, kiên trì vượt khó để học tập tốt, không phụ

lòng của cha mẹ, thầy cô

? GV: Ước mơ của em hiện nay là gì? Làm thế nào

để đạt được ước mơ đó?

GV: Phải kết hợp mục đích vì bản thân, gia đình và

xã hội, không nên vì cá nhân , không thể tách rời cá

nhân khỏi xã hội

Bài học: Qua tấm gương bạn

Tú các em phải xác địnhđược mục đích học tập, phải

có kế hoạch để thực hiệnmục đích đã đề ra

II Nội dung bài học.

1 Xác định mục đích, ýnghĩa của hoạt động

- Mục đích trước mắt của họcsinh là học giỏi, cố gắng rènluyện để trở thành conngoan, trò giỏi, phát triểntoàn điện, góp phần xâydựng gia đình và xã hội hạnhphúc

- Phải kết hợp mục đích vìmình, vì gia đình và vì xãhội

Trang 25

Ngày dạy: 23/11/09 BÀI 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

- Có ý chí, nghị lực, tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, kế hoạch học tập

- Khiêm tốn học hỏi bạn bè, mọi người

- Sẵn sàng hợp tác với mọi người trong học tập

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu mục đích học tập của em? Em sẽ làm gì để thực hiện mục đích đề ra?

3 Bài mới:

Tiết 1 chúng ta đã xác định được mục đích học tập của học sinh và bước đầu đề ra được các bniện pháp thực hiện mục đích đó Vậy làm thế nào để rèn luyện được mục đích và để xử lí được các tình huống trong học tập chúng ta học tiế

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc xác

định đúng mục đích học tập.

GV: Tổ chức ho thảo luận

Câu hỏi: Vì sao phải kết hợp mục đích vì mình

bản thân, gia đình và xã hội?

HS: - Mục đích cá nhân: Vì tương lai của mình,

vì danh dự bản thân.Thể hiện sự kính trọng của

mình với cha mẹ, thầy cô và tương lai sẽ có cuộc

sống hạnh phúc

- Mục đích vì gia đình: Mang lại danh dự cho

gia đình và là niềm tự hào của dòng họ, là con

ngoan, có hiếu, có ích cho gia đình, khôpng phụ

công nuôi dưỡng của cha mẹ

2 Ý nghĩa:

- Xác định đúng đắn mục đíchhọc tập " Vì tương lai của bảnthân gắn liền với tương lai của

Trang 26

- Mục đích vì xã hội: Góp phần làm giàu chính

đáng cho quê hương, đất nước, bảo vệ Tổ Quốc

XHCN, phát huy truyền thống mang lại danh dự

Bố Hoà mất sớm, một mình mẹ nuôi hai chị em,

nhà nghèo Nếu em là Hoà, em sẽ làm gì?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu hs kể một vài tấm gương biết xác

định đúng mục đích học tập của mọi người xung

? GV: Có ý kiến cho rằng: “ Thanh thiếu niên

ngày nay ít quan tâm đến mục đích học tập mà

chỉ quan tâm đến nhu cầu trước mắt, thực dụng”

Em cho biết ý kiến?

HS: Ý kiến trên chỉ là số ít còn đa số là tốt, có

mục đích, lí tưởng và mơ ước cao đẹp

dân tộc" thì sẽ học tập tốt

- Ứng dụng được kiến thức đãhọc vào thực tế cuộc sống

3 Rèn luyện mục đích:

- Muốn học tập tốt cần có ý chínghị lực

- Phải tự giác, sáng tạo trong họctập

III Bài tập.

Bta:

Học tập để “dễ kiếm việc làmnhàn hạ” là mục đích học tậpkhông đúng Còn lại là đúngnhưng chưa đủ, vì vậy học tậpphải là tổng hợp nhiều yếu tốnhưng mục đích sâu sắc nhất làgóp phần xây dựng quê hương,thực hiện dân giàu, nước mạnh,

xã hội công bằng, dân chủ, vănminh và vì tương lai của bảnthân, vì danh ddự của gia đình

và nhà trường

BTb:

Học tập vì “điểm số”, vì “giàucó” cho bản thân là những biểuhiện không đúng đắn

BTd:

Tuấn có thể trả lời:

- Tìm những tấm gương về tính

Trang 27

tích cực, tự giác trong hoạt độngtập thể và trong hoạt động xã hội

ở trong sách để chuẩn bị cho nộidung kiểm tra hôm sau

Trang 28

Tuần 16 - Tiết 16

Ngày soạn: 19/11/09

Ngày dạy: 30/11/09 THỰC HÀNH NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ CỦA

ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC ( Tieát 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức:

- Khái niệm môi trường, các thành phần môi trường

- Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và biện pháp khắc phục

- Biết vận dụng kiến thức đã học thực hành trong cuộc sống

2 Kĩ năng:

- Biết đánh giá những hành vi đúng, sai trong việc bảo vệ môi trường

- Tuyên truyền, vận động bảo vệ môi trường trong gia đình, nhà trường, cộng đồng

3 Thái độ:

- Có tình cảm yêu quý, tôn trọng thiên nhiên

- Ủng hộ, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, phê phán hành vi gâyhại cho môi trường

II CHUẨN BỊ.

1 Tài liệu tham khảo:

Luật bảo vệ môi trường

và biện pháp khắc phục, chúng ta cùng học bài hôm nay

Hoạt động 1: Thực hành các vấn đề của địa

phương.

? Gv: Môi trường là gì?

Hs : Là toàn bộ những điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao

quanh con người có ảnh hưởng tới cuộc sống của con

người

? GV : Vì sao chúng ta phải bảo vệ môi trường ?

HS : Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt tới cuộc

sống của con người : Môi trường tự nhiên cung cấp

cho chúng ta những điều kiện để sống : thức ăn, nước

I Thực hành các vấn đề của địa phương.

Chủ đề : Bảo vệ môi trường.

Môi trường bao gồm : Môitrường tự nhiên ( sông suối,đồi, núi, nước, không khí,thực vật )và môi trườngnhân tạo(nhà cửa, đường

xá, cầu cống )

Trang 29

uống, không khí

- Nếu không bảo vệ môi trường sẽ gây tác hại lớn :

Ảnh hưởng tới sức khoẻ con người Gây ra các thiên

tai : lũ lụt, hạn hán

GV : Tổ chức cho hs chơi trò chơi tiếp sức :

Câu hỏi : Nguyên nhân nào gây ra ô nhiễm môi

- Khói bụi từ các động cơ chạy bằng xăng, dầu

? GV : Trong những nguyên nhân trên, nguyên nhân

nào là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm môi trường ?

HS : Trả lời

? GV : Em hãy kể những việc làm không vệ sinh an

toàn thực phẩm gây ra hậu quả xấu ?

HS : - Tẩy trắng trứng gà Trung Quốc thành trứng gà

ta

- Dùng mỡ động vật đã bị phân huỷ chế biến món ăn

Hậu quả : Ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng

? GV : Vấn đề bảo vệ môi trường ở địa phương em

như thế nào ?

HS : Trả lời

? Bản thân em đã làm gì để bảo vệ môi trường xanh,

sạch, đẹp ?

HS : - Tham gia các buổi chủ nhật xanh

- Tham gia đầy đủ, nhiệt tình những bổi lao động do

nhà trường tổ chức

- Không xả rác bừa bãi

- Trồng cây xanh

- Lao động dọn vệ sinh trường, lớp

- Phê phán những hành vi phá hoại môi trường

Hoạt động 2 : Thực hành các nội dung đã học.

GV : Tổ chức cho hs chơi trò chơi : Sắm vai

GV : Chia lớp thành 6 nhóm : Mỗi nhóm sẽ chuẩn bị

sắm vai một bài đạo đức đã học trong 5 phút sau đó

các nhóm lên sắm vai

HS : Lên sắm vai

Có nhiều nguyên nhân gây

ra ô nhiễm môi trườngnhưng nguyên nhân chủyếu là do ý thức của conngười chưa chấp hành tốtluật bảo vệ môi trường

Mỗi người cần nêu cao ýthức bảo vệ môi trường đặcbiệt là trong học sinhchúng ta

Trang 30

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: Ôn lại nội dung các bài đã học( Phần lí thuyết).

Gv: HD học sinh ôn lại nội dung của các phẩm chất

đạo đức của 11 bài đã học

GV: Tổ chức cho hs chơi trò chơi tíêp sức: Em hãy kể

tất cả các bài đã học từ đầu năm

HS: Liệt kê

GV: Nhận xét và công bố đội thắng cuộc

GV: Treo bảng phụ và cho hs thảo luận

Câu hỏi: Tìm những bài đã học tương ứng với các chủ

đề đạo đức trên?

1 Sống cần, kiệm, liêm,

chính, chí công vô tư

- Siêng năng, kiên trì

3 Sống có kỉ luật - Tôn trọng kỉ luật

4 Sống nhân ái, vị tha - Biết ơn

5 Sống hội nhập - Sống chan hoà với

I Nội dung các phẩm chất đạo đức đã học:

1 Tự chăm sóc rèn luyệnthân thể

2 Siêng năng, kiên trì

Trang 31

- Yêu thiên nhiên….

6 Sống có văn hoá - Lịch sự, tế nhị

7.Sống chủ động, sáng tạo - Tích cực, tự giác…

8 Sống có mục đích -Mục đích học tập của hs

GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm từng tổ

.Gv: Yêu cầu HS tìm mối quan hệ giữa các chuẩn mực

đạo đức đã học

HS: Nêu ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện các chuẩn

mực đối với cá nhân, gia đình, xã hội và tác hại của

việc vi phạm chuẩn mực

* GV cho hs tự hệ thống kiến thức theo cách lập bảng

như sau:

TT Tên bài Khái niệm Ý nghĩa Cách rèn luyện

Gv: Yêu cầu hs thảo luận mỗi tổ 3 bài trong vòng 5

phút sau đó từng tổ trình bày

Hs: Trình bày

GV: nhận xét

Hoạt động 2: Luyện tập, liên hệ , nhận xét việc thực

hiện các chuẩn mực đạo đức của bản thân và mọi người

xung quanh

Gv: HD học sinh làm các bài tập trong sgk,( có thể trao

đổi tại lớp một số bài tập tiêu biểu)

Gv: Cho hs làm một số bài tập nâng cao ở sách bài tập

và sách tham khảo khác

10 Tích cực, tự giáctrong hoạt động tập thể vàhoạt động xã hội

11 Mục đích học tập củahọc sinh

4 Củng cố, dặn dò:

- Ôn tập lại tất cả các bài đã học

- Học bài, chuẩn bị tốt cho kì thi

Trang 32

- Ôn tập và củng cố lại những kiến thức đã học.

- Chuẩn bị tốt cho kì thi học kì I

GV: Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn

1 Điền từ vào dấu chấm:

- Siêng năng là đức tính của con người thể

hiện…

- Kiên trì là sự quyết tâm…

2 Siêng năng, kiên trì giúp chúng ta điều gì ?

3 Tiết kiệm là gì ? Tìm những từ ngữ trái

với tiết kiệm ?

4 Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về tiết

2 Thành công trong công việc, trongcuộc sống

3.Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức,hợp lí của cải vật chất, sức lực…

- Trái là lãng phí, xa hoa…

4 Năng nhặt, chặt bị

- Tích tiểu thành đại…

5 Lễ độ là cách cư xử đúng mực củamỗi người trong khi giao tiếp với

Trang 33

6 Lễ độ có ý nghĩa như thế nào ?

7 Tìm 2 thành ngữ nói về lễ độ ?

HS : Chơi trò chơi

GV : Công bố đội thắ ng cuộc

Hoạt động 4 : Tổ chức thảo luận.

1 Tôn trọng kỉ luật là gì ? Tìm những việc

làm thể hiện tôn trọng kỉ luật trong gia đình,

nhà trường và xã hội ?

2 Trái với biết ơn là gì ? Chúng ta cần biết

ơn những ai ? Vì sao chúng ta phải biết ơn

những người đó ?

3 Thiên nhiên bao gồm những gì ? Vì sao

chúng ta phải bảo vệ thiên nhiên ? kể những

hành vi phá hoại thiên nhiên và môi trường

mà em biết ?

4 Sống chan hoà với mọi người là gì ? Sống

chan hoà với mọi người đem lại tác dụng gì ?

5 Lịch sự khác với tế nhị như thế nào ? Kể

những việc làm của em thể hiện lịch sự, tế

nhị ?

6 Tích cực là gì ? Tự giác là gì ? Kể những

việc làm của em thể hiện em đã tích cực, tự

giác tham gia hoạt động tập thể và hoạt động

xã hội ?

7 Tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập

thể và hoạt động xã hội sẽ đem lại tác dụng

- Làm cho xã hội văn minh

- Là người có văn hoá, đạo đức

7 – Đi thưa về gửi

- Trên kính dưới nhường

Hs thảo luận các câu hỏi và đưa rađáp án

- Ôn tập hệ thống lại tất cả các bài đãhọc

4 Củng cố, dặn dò:

*Củng cố:

- Mục đích học tập của em là gì? Em sẽ làm gì thực hiện mục đích đã đặt ra?

GV: Muốn đạt đựơc mục đích học tập của mình, các em phải học tốt tất cả các môn

để trở thành con người có tài có đức

*Dặn dò:

- Ôn tập tất cả các bài đã học, chuẩn bị thi học kì

5 Rút kinh nghiệm.

Trang 34

- Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức của hs.

- Lấy điểm làm căn cứ xếp loại học lực cho hs

2 Kĩ năng:

- HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài

- Rèn kĩ năng suy nghĩ, độc lập, sáng tạo trong bài làm

d Học để có địa vị cao trong xã hội

2 Đối với mỗi người, điều gì là quan trọng nhất?

a Tiền bạc

b Của cải

c Sức khoẻ

d Vàng bạc

3 Câu thành ngữ, tục ngữ nào sau đây nói về siêng năng, kiên trì?

a Siêng làm thì có, siêng học thì hay

b Năng nhặt, chặt bị

c Lá lành đùm lá rách

d Ân trả nghĩa đền

4 Hành vi nào sau đây thể hiện tình yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên?

a Bạn Nam xách túi rác của nhà mình vứt ra vườn hoa

b Lâm rất thích tắm nước mưa ở ngoài trời

c Ngày đầu năm cả nhà Lê đi hái lộc

d Hồng rất thích chăm sóc cây và hoa trong vườn trường

Câu 2: Nối cột A với cột B sao cho phù hợp

Trang 35

2 Cách cư xử đúng mực của mỗi người

trong khi giao tiếp với người khác

3 Sống vui vẻ, hoà hợp với mọi người và

sẵn sàng tham gia vào các hoạt động

chung có ích

-4 Sự khéo léo sử dụng những cử chỉ,

ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử

d Sống chan hoà với mọi người

Câu 1: Vì sao phải tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội?

Kể 4 hoạt động tập thể , họat động xã hội mà em đã tham gia?

Câu 2: Biết ơn là gì? Chúng ta cần biết ơn những ai ? Vì sao chúng ta cần biết ơn những

- Tiết kiệm: Tích tiểu thành đại

- Lễ độ: Trên kính dưới nhường

II Tự luận:

Câu 1:

a Vì:

- Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt

- Rèn luyện được những kĩ năng cần thiết của bản thân

- Góp phần xây dựng quan hệ tập thể, tình cảm thân ái với mọi

người xung quanh

- Được mọi người yêu quý

b 4 hoạt động :

- Tham gia buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp

- Góp tiền ủng hộ đồng bào lũ lụt, ủng hộ bạn nghèo ăn tết

- Tham gia thi hội thao

( 4 đ )

( 2 đ )( 1 đ )( 1 đ )

( 6 đ ) ( 2 đ )

( 1 đ )

( 1 đ )

Trang 36

- Cùng với các bạn trong lớp làm báo tường.

Câu 2:

a Biết ơn là sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc

làm đền ơn đáp nghĩa với những người đã giúp đỡ mình, người có

công với dân tộc, đất nước

b Chúng ta cần biết ơn:

- Tổ tiên, ông bà, cha mẹ : Vì họ là những người đã sinh thành và

nuôi dưỡng chúng ta trưởng thành

- Những người đã giúp đỡ mình : Vì khi chúng ta gặp lúc khó

khăn nhất những người náy mang đến cho ta những điều tốt đẹp

- ĐCSVN và Bác Hồ : Đem lại độc lập tự do cho chúng ta

- Anh hùng, liệt sĩ : Vì họ đã có công bảo vệ Tổ Quốc

Câu 3 : Vì :

- Thiên nhiên là tài sản vô giá của con người Thien nhiên cung

cấp cho ta những điều kiện để sống như : nước để uống, không

khí để thở Thiên nhiên là điều kiện sống của con người

- Nếu thiên nhiên bị phá hoại, cuộc sống con người sẽ bị đe doạ

( 3 đ )

( 1 đ )( 2 đ )

( 1 đ )

4 Củng cố, dặn dò:

- Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

- Chuẩn bị bài mới

Trang 37

- Giúp HS nắm được các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước Liên Hợp Quốc.

- Hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em

- HS tự hào là tương lai của dân tộc

- Biết ơn những người đã chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình

II CHUẨN BỊ.

1 Tài liệu tham khảo :

- SGK, SGV, SBT GDCD 6

- Sách công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em

- Luật bảo vệ, chăm sóc trẻ em

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc sgk

Gv: Gọi Hs đọc truyện "Tết ở làng trẻ em SOS

Hà Nội"

? Gv:Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội diễn ra như

thế nào?

HS: - Cứ 28 – 29 tết, nhà nào cũng đỏ lửa luộc

bánh chưng thâu đêm

- Trước tết 1 tuần, chị Đỗ đã lo sắm quần áo,

giầy dép cho các ccon

I Truyên đọc: Tết ở làng trẻ em

SOS Hà Nội

Trang 38

- Mua sắm kẹo, bánh, hạt dưa….

- Đêm giao thừa, chị cùng các con quây quần bên

ti vi đón năm mới

- Giao thừa, chị và các con chúc tụng nhau năm

mới có nhiều điều tố lành

- Các con phá “cỗ ngọt” và thi nhau hát hò vui

vẻ

? Gv: Em có nhận xét gì về cuộc sống của trẻ em

ở làng SOS Hà Nội?

HS: Tự bộc lộ suy nghĩ

GV: Giới thiệu điều 20 công ước:

Trẻ em tạm thời hay vĩnh viễn bị tước mất môi

trường gia đình của mình… có quyền được

hưởng sự bảo vệ và giúp đỡ đặc biệt của gia

đình

Họat động 2: Giới thiệu khái quát về công

ước LHQ.

Gv cho HS quan sát trên màn hình máy chiếu:

- Công ước về quyền trẻ em được hội đồng LHQ

thông qua ngày 20/11/1989 VN kí công ước vào

ngày 26/1/1990, là nước thứ hai trên thế giới phê

chuẩn công ước 20/2/1990 Công ước có hiệu lực

từ ngày 2/9/1990 Sau đó nhà nước ta đã ban

hành luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em

VN vào ngày 12/8/1991.Năm 1999, công ước về

quyền trẻ em có 191 quốc gia là thành viên

Công ước gồm có lời mở đầu và 3 phần( 54 điều)

?Gv: Công ước LHQ ra đời vào năm nào? Do ai

ban hành?

HS: - Năm 1989

- Do hội đồng liên hợp quốc ban hành

Hoạt động 3: thảo luận nhóm giúp hs hiểu nội

dung các quyền trẻ em.

GV: Cho hs đọc nội dung 4 nhóm quyền trong

vòng 5 phút

GV: Tổ chức hco hs chơi trò : Ai nhanh hơn

? Nội dung của nhóm quyền sống còn? Cho ví

dụ?

? Nhóm quyền bảo vệ nói về vấn đề gì?

? Nội dung của nhóm quyền phát triển?

? Em thấy bản thân mình đã được hưởng nhóm

quyền này chưa? Nêu ví dụ cụ thể?

? Nhóm quyền phát triển có nội dung như thế

nào?

GVKL: Mọi hành vi xâm pạhm quyền trẻ em

như ngược đãi, làm nhục, bóc lột trẻ em đều bị

=> Trẻ em mồ côi ở làng trẻSOS sống rất hạnh phúc

Giới thiệu khái quát về công ước:

- Năm 1989 công ước LHQ vềquyền trẻ em ra đời

- Năm 1990 Việt Nam kí và phêchuẩn công ước

- Công ước gồm có lời mở đầu

và 3 phần, có 54 điều và đượcchia làm 4 nhóm:

II Nội dung bài học.

a Nhóm quyền sống còn: Là

những quyền được sống và đượcđáp ứng các nhu cầu cơ bản đểtồn tại như được nuôi dưỡng,được chăm sóc sức khoẻ…

b.

Nhóm quyền bảo vệ: Là

những quyền nhằm bảo vệ trẻ emkhỏi mọi hình thức phân biệt đối

xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâmhại

c.

Nhóm quyền phát triển: Là

những quyền được đáp ứng cácnhu cầu cho sự phát triển một

Trang 39

trừng phạt nghiêm khắc.

Gv: Cho hs quan sát tranh và yêu cầu Hs nêu và

phân biệt 4 nhóm quyền

HS: Làm bài

cách toàn diện như học tập, vuichơi giải trí, tham gia các hoạtđộng văn hoá, nghệ thuật

d.

Nhóm quyền tham gia: Là

những quyền được tham gia vàocác công việc có ảnh hưởng đếncuộc sống của trẻ em như đượcbày tỏ ý kiến, nguyện vọng củamình

4 Củng cố, dặn dò:

* Củng cố:

- Trình bày các nhóm quyền của trẻ em?:

- Bản thân em đã được hưởng các nhóm quyền trên chưa? Cho ví dụ?

Trang 40

- Giúp HS nắm được các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước Liên Hợp Quốc.

- Hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em

- HS tự hào là tương lai của dân tộc

- Biết ơn những người đã chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình

II CHUẨN BỊ.

1 Tài liệu tham khảo :

- SGK, SGV, SBT GDCD 6

- Sách công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em

- Luật bảo vệ, chăm sóc trẻ em

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày các nhóm quyền của trẻ em được liên hợp quốc ghi nhận năm 1989 ?

3 Bài mới.

Vì trẻ em là tương lai của dân tộc, giống nòi Vì vậy nước ta cũng như các nước trên thế giới rất quan tâm đến trẻ em, tạo mọi điều kiện để trẻ em phát triển Vậy bổn phận của trẻ em như thế nào ? chúng ta cùng tìm hiểu tiết 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm để rút ra ý nghĩa của

công ước đối với cuộc sống của trẻ em

Gv: Cho hs thảo luận nhóm nhỏ theo tình huống sau:

( Treo tình huống lên bảng phụ)

Bà A ở Nam Định, do ghen tuông với người vợ trước

của chồng đã liên tục hành hạ, đánh đập những người

con riêng của chồng và không cho con đi học thấy

vậy hội phụ nữ địa phương đã đến can thiệp nhiều lần

nhưng bà A đã không thay đổinên đã lập hồ sơ đưa bà

Ngày đăng: 11/07/2014, 14:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thiếu văn hoá, tự ý khám nhà là vi phạm vào - GA GDCD 6 ( CN )
Hình th ức thiếu văn hoá, tự ý khám nhà là vi phạm vào (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w