Tuần 5 Ngày soạn :Tiết 5 Ngày dạy : Bài 5: Vẽ tranh Cách vẽ tranh đề tài I Mục tiêu bài học: Về kiến thức : học sinh hiểu thế nào là là tranh đề tài, cảm thụ và nhận biết đợc các hoạt độ
Trang 1TUẦN 1 Ng y soan : ày soan :
Tiết 1 Ng y d ày soan : ạy :
1- Tài liệu tham khảo.
Cỏc bỏo, tạp chớ cú một số ảnh chụp vố đỡnh chựa và trang phục của cỏc dõn tộc miền nỳi
2- Đồ dựng dạy - học.
= Giỏo viờn:
- Hỡnh minh hoạ hướng dẫn cỏch chộp hoạ tiết trang trớ dõn tộc
- Phúng to một hoạ tiết đó in trong SGK
- Sưu tầm cỏc hoạ tiết dõn tộc ơ quần, ỏo, khăn tỳi vỏy hoặc bản rập cỏc hoạ tiếto trờn bia đỏ
- Hỡnh vẽ, ảnh chụp cỏc cụng trỡnh kiến trỳc cổ ở VN
= Học sinh: Sưu tầm cỏc hoạ tiết ở sỏch bỏo
Giấy vẽ, bỳt chỡ, tẩy, thước và màu vẽ
-Kiểm tra,ddht của học sinh
2) Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài :Hoạ tiết trang trớ của cỏc dõn tộc Việt Nam rất đa dạng và phong phỳ, cú sắc thỏi riờng Cỏc hoạ tiết lỏ hỡnh hoa lỏ, mõy súng nước, chim muụng Cỏc hoạ tiết này được chạm khắc trờn đỏ, gốm sứ, hay thờu dệttrờn vải do cỏc nghệ nhõn xưa sỏng tạo cú tớnh đơn giản và cỏch điệu cao
Hoạt động : 1- Quan sỏt nhận xột.
Treo ĐDDH
/?/ Hoạ tiết này tờn gọi là gỡ? - Chim hạc, ngọn lửa ( mặt trời)
Trang 2/?/ Hoạ tiết này được trang trí ở đâu?
/?/ Hoạ tiết này nằm trong khung hình
gì?
/?/ Các họa tiết này được sắp xếp ntn?
/?/ Nét vẽ vẽ hoạ tiết của dân tộc kinh
- Nhớ lại chách vẽ hoạ tiết ( GV cất
ĐDDH xoá hình hướng dẫn trên bảng)
- Vẽ xong, tô màu theo ý thích
- GV góp ý, động viên học sinh làm bài
- Đình, chùa, bia đá, trên vải
- Vuông, tròn, chữ nhật tam giác
- Cân đối, hài hoà, đối xứng quatrục ngang, dọc
- Mềm mại, uyển chuyển, phongphú
- Giản dị chắc khoẻ ( hình kỷ hà)
IV- Nhận xét - Củng cố.
GV nhận xét một số bài của học sinh
Nêu các bước tiến hành bài vẽ chép các hoạ tiết trang trí dân tộc
Cho điểm một số bài khích lệ học sinh
V- Hướng dẫn học sinh lµm bµi ở nhà
Sưu tầm hoạ tiết trang trí và cắt dán vào giấy
Chọn một hoạ tiết và chép lại
TUẦN 2 Ngày soạn :
TiÕt 2 Ngµy so¹n :
Trang 3B ài 2: THƯỞNG THỨC MỸ THUẬT.
I- Mục tiêu bài học:
Học sinh củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kỳ cổ đại hiểu thêm giá trị thẩm mỹ, giá trị nghệ thuật của người việt cổ thông qua cácsản phẩm mỹ thuật
Giáo dục HS trân trọng nghệ thuật đặc sắc của cha ông để lạinhận ra vẻ đẹp của hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền núi
II- Đồ dùng dạy- học :
1/ Giáo viên: ĐDDH MT 6- Bài 2
- Tranh ảnh, hình vẽ liên quan đến bài giảng
- Hình ảnh trống đồng phóng to
2/ Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở viết
- Các tranh, ảnh liên quan đến bài học
- KiÓm tra ddht cña häc sinh
2) KiÓm tra bµi cò:
? Em h·y nhËn xÐt c¸c bµi chÐp häa tiÕt trang trÝ d©n téc cña b¹n.3/Giíi thiÖu bµi:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài 2 SGK (76).
* Hoạt động 2: Tìm hiểu một vài nét về BCLS.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giáo viên củng cố:
+ Kết luận:
Trang 4Nghệ thuật cổ đai VN có sự phát triển liên tục, trải dài qua nhiều thế kỷ và
đã đạt được những đỉnh cao trong sáng tạo
* Hoạt động 3:
Tìm hiểu một vài nét về MT thời kỳ đồ đá
Cho HS quan sát hình vẽ mặt ngoài trên vách hang Đồng Nội
/?/ Nói tới MT thời kỳ đồ đá,
ngoài hình vẽ mặt nhời trên vách
hang Đồng Nội, còn phải kể đến
- Trong nhóm hình mặt người, có thể phân biệt nam, nữ qua nét mặt, kích thước Hình mặt người bên ngoài có khuôn mặt thanh tú, đậm chất nữ giới Hình mặt người ở giữa có khuôn mặt vuông chữ điền lông mày rậm, miệng rộng mang đậm chất nam giới Các mặt người đều có sừng cong ra 2bên như những nhân vật hoá trang, một vật
tổ mà người nguyên thuỷ thờ cúng
- Các hình vẽ được khắc trên bia đá sâu tới 2cm ( công cụ chạm khắc bằng
đá hoặc mảnh gốm thô) Hình mặt người được diễn tả với góc nhìn chính diện, đường nét dứt khoáthình rõ ràng.Cách sắp xếp bố cục cân xứng, hài hoà, tỉ lệ hợp lý tạo được cảm giác cânđối, hài hoà thích mắt
- Những viên đá cuội hình mặt người được tìm thấy ở Na Ca ( Thái
Nguyên)
- Những công cụ sản xuất bằng đá khác như: Rìu đá, chày, bàn nghiền được tìm thấy ở Phú Thọ- Hoà Bình
* Hoạt động 4:
Tìm hiểu một vài nét về MT thời kỳ đồ đồng
GV phân tích vài nét về MT thời kỳ đồ đồng Sau đó đặt câu hỏi
/?/ Kể tên một số hiện vật tiêu
biểu của thời kỳ đồ đồng mà em
- Tháp Đào Thịnh.( Yên Bái) chiếc môi ( V khê- Hải Phòng) tượng người
Trang 5biết làm chân đèn ( Thanh Hoá) 1 số công
cụ sản xuất, đồ dùng sinh hoạt và vũ khí: Rìu, dao găm, trống đồng
GV giới thiệu trống đồng Đông Sơn: ( Cho HS xem tranh minh hoạ- giảng giải)
Kết luận: Đặc điểm quan trọng của nghệ thuật Đông Sơn là hình ảnh con người chiếm vị trí chủ đạo trong thế giới của muôn loài ( các hình trang trí trên trống đồng: Giã gạo, chèo thuyền, các chiến binh vũ nữ
- Các nhà khảo cổ học chứng minh Việt Nam có một nền đặc sắc, phát triểnliên tục mà đỉnh cao là nghệ thuật Đông Sơn
- Kết luận chung:
+ Mĩ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại có sự phát triển nối tiếp, liên tục suốt hàng nghìn chục năm Đó là một nền MT hoàn toàn do người Việt cổ sáng tạo
+ Mĩ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại là mĩ thuật mở, không ngừng giao lưu với các nền mĩ thuật kháccùng thời ở khu vực Hoa Nam, ĐNÁ, Lục Địa và Hải Đảo
* Hoạt động 5: Đánh giá kết quả học tập
Đặt câu hỏi để củng cố bài
/?/ Nền MT thời kỳ đồ đá để lại những dấu ấn lịch sử nào?
/?/ Kể tên một số hiện vật MT của thời kỳ đồ đồng?
/?/ Vì sao nói trống đồng Đông Sơn không chỉ là nhạc cụ tiêu biểu mà còn
là tác phẩm MT tuyệt đẹp của nghẹ thuật Việt Nam thời cổ Đại
V-
Củng cố dặn dò
- Bài tập về nhà: Học bài, xem kĩ các tranh minh hoạ trong sgk
- Chuẩn bị bài sau
TU
Ầ N 3 Ngµy so¹n :
Tiết 3: Ngµy d¹y
Bài 3: VẼ THEO MẪU
SƠ LƯỢC VỀ LUẬT XA GẦN.
I- Mục tiêu bài học:
- Về kiến thức:Học sinh hiểu được những điểm cơ bản về luật xa gần
Trang 6- Về kỹ năng: Học sinh biết vận dụng luật xa gần để quan sỏt nhận xột mọi vật trong bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh
1/ Giỏo viờn:
- ĐDDH MT 6- Bài 3
- Tranh vẽ ( phúng to) cú luật xa gần
- Một số bài vẽ theo luật xa gần
- Một số hỡnh minh hoạ về luật xa gần
- Một số bức tranh đồng hồ
2/ Học sinh:
- Sỏch giỏo khoa, vở viết, giấy vẽ, chỡ tẩy, màu vẽ
3/ Phương phỏp dạy học. - Phương phỏp trực quan, vấn đỏp, quan sỏt, gợi mở, luyện tập IV- Tiến trỡnh giờ dạy 1)ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số : Lớp 7A
Vắng
Lớp 7B
Vắng
- Kiểm tra sĩ số, ddht của học sinh
2) Kiểm tra bài cũ
3/Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài 3 SGK (79)
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh quan sỏt, nhận xột
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
Giới thiệu 1bức vẽ cú hỡnh ảnh rừ về
" gần- xa": Hỡnh A, B và C
/?/ Tại sao hỡnh A lại to hơn hỡnh B
và C
/?/ Nhận xột vị trớ của hỡnh B và C
/?/ Tại sao hỡnh B nhỏ hơn hỡnh A,
nhỏ hơn, rừ hơn hỡnh C
/?/ Nhận xột về hỡnh ảnh ở gần so với
hỡnh ảnh ở xa?
Hướng dẫn học sinh quan sỏt hỡnh 1
sgk (79)
/?/ Em cú nhận xột gỡ về hỡnh của
hàng cột và đường ray tàu hoả?
/?/ Hỡnh cỏc bức tượng ở gần khỏc
-Hỡnh A ở gần hơn hỡnh B,C
- Hỡnh B ở gần, hỡnh C ở xa
- Vỡ hỡnh B ở xa hơn hỡnh A, nhưng
ở gần hơn hỡnh C
- Hỡnh ảnh ở gần bao giờ cũng to, cao, rộng và rừ hơn, hỡnh ở xa nhỏ, thấp, hep và mờ hơn
- Càng xa khoảng cỏch 2 đường ray của đường tàu hoả càng thu hẹp dần
- Hỡnh cỏc bức tượng ở gần to, cao
Trang 7với các bức tượng ở xa ntn?
- Cho học sinh quan sát một số bài vẽ
theo LXG => sau đó kết luận
hơn hình các bức tượng ở xa
* Hoạt động 3: Tìm hiểu những điểm cơ bản của LXG
1- Đường tầm mắt
+ Hướng dẫn học sinh cách xác
định đường tầm mắt ( nâng qua
đó, cái thước kẻ hay tấm bìa cứng
ngang tầm mắt sao cho mặt phẳng
của thước, của tấm bìa chỉ còn là
một đường thẳng)
/?/ Thế nào là ĐTM? Cho ví dụ?
Giải thích
(- Gọi là ĐCT khi: Đứng ở không
gian rộng lớn nhơ ngoài sân
trường, trước biển, ở một khu đất
rộng gọi là ĐCT
- Gọi là ĐTM khi đứng trong một
không gian nhỏ hẹp trong lớp,
đổi tuỳ thuộc vào thế đứng của
người vẽ, ngồi, đứng, đứng trên
+ Cho HS quan sát bức tranh vẽ
đường tàu hoả, con đường, hàng
Ví dụ: Đường chân trời trong H2 sgk(80) là đường ranh giới giữa trời
Khoảng cách giữa các đường song song càng xa càng xít lại gần nhau và đường cuối cùng trùng với ĐTM
Trang 8/?/ Hình con đường, hàng cây, cột
điện ntn?
/?/ Hướng dẫn HS quan sát H5-
sgk
(ĐCT)Khoảng cách của lòng đường của 2 hàng cây, 2 hàng cột điện bên đường xít lại dần dần Độ cao của chúng cũng thấp dần và tới khi chỉ còn một điểm nằm trên ĐCT
- Nhận thấy: Một vật thể dù ở trên ĐTM, dưới ĐTM, ngang ĐTM càng
xa càng nhỏ dần, thấp dần, khoảng cách thu hẹp dần và cuối cùng tụ tại 1điểm tren ĐTM
Giáo viên kết luận:
GV minh hoạ trên bảng
Trang 9TUẦN 4 Ngày soạn :
TiÕt 4 Ngày dạy :
Bài 4: VẼ THEO MẪU
Trang 10+ Học sinh biết vận dụng những hiểu biết về phương phỏp chung vào bài VTM Đồng thời hỡnh thành ở cỏc em cỏch nhỡn, cỏch làm việc khoa học
- Về kỹ năng: HS vẽ được vật tương đối giống mẫu về: Tỷ lệ, cấu trỳc, đậm
nhạt
II- Đồ dựng dạy- học : = Giỏo viờn: - ĐDDH MT 6- Bài 4 - Một số bài vẽ theo mẫu - vật mẫu: Cỏi ca, lọ hoa = Học sinh: - Sỏch giỏo khoa, vở viết, giấy vẽ, chỡ tẩy, màu vẽ
III- Phương phỏp dạy học. - Phương phỏp trực quan, vấn đỏp, quan sỏt, gợi mở, luyện tập IV- Tiến trỡnh giờ dạy. .1)ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số : Lớp 7A
Vắng
Lớp 7B
Vắng
- Kiểm tra sĩ số, ddht của học sinh
2) Kiểm tra bài cũ
3/Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài 4 SGK (82).
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh quan sỏt, nhận xột.
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
GV hướng dẫn hs quan sỏt H1 sgk
/?/ Đõy là hỡnh vẽ cỏi gỡ?
/?/ Tại sao những cỏi ca lại cú hỡnh
dỏng khụng giống nhau/
/?/ Vậy thế nào là VMT
HS quan sỏt H1 sgk
- Cỏi ca
- Vỡ chỳng nằm ở cỏc vị trớ khỏc nhau, gúc độ khỏc nhau so với TM của người vẽ
- Là mụ phỏng lại mẫu bày trước mặt bằng hỡnh vẽ thụng qua suy nghĩ, cảm xỳc của mỗi người để diễn tả được đặc điểm cấu tạo, hỡnh dỏng, đậm nhạt và màu sắc của vật mẫu
* Hoạt động 3: Hướng dẫn hs cỏch vẽ theo mẫu.
Đặt mẫu ( cỏi ca) cho hs quan sỏt
=> vẽ nhanh lờn bảng 3 cỏi ca ( cỏi
sai về kớch thước, cỏi chưa đỳng
mẫu, cỏi vẽ đỳng)
/?/ Để thực hiện theo mẫu bước 1 - Quan sỏt và nhận xột để tỡm ra
Trang 11phải làm gì?
/?/ Sau khi quan sát mẫu, ta làm gì?
/?/ Bước vẽ thứ 2 sau khi phác
khung hình?
/?/ Bước 3?
/?/ Bước 4?
Giáo viên thực hiện từng bước vẽ
theo mẫu ( vẽ cái ca)
/?/ Muốn cho hình vẽ đẹp mắt hơn
nổi bật, sinh động hơn, ta làm gì?
/?/ Khi lên đậm nhạt, thường có
- Phác khung hình chung của vật mẫu ( nếu là mẫu có từ 2 vật trở lên)
Phác khung hình ( mẫu có 1 vật)
- Phác khung hình riêng của từng vật mẫu ( nếu là mẫu có từ 2 vật trở lên)
Phác hình bằng các nét thẳng mờ
- Chỉnh hình cho giống mẫu
- Lên đậm nhạt (còn gọi là đánh bóng)
- Phần tiếp xúc với ánh sáng nhiều nhất là phần sáng nhất Phần tiếp xúc với ánh sáng ít nhất hoặc khuất sáng là phần đậm nhất Phần còn lại
là trung gian
- Hình chữ nhật, tam giác, hình tứ giác, hình vuông
- Quan sát ghi nhớ
- Quan sát nhận xét
- Quan sát rút kinh nghiệm cho bản thân
* Hoạt động 4: - Đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Đặt câu hỏi kiểm tra nhận thức của hs
V- Củng cố, dặn dò:
BTVN ;Xem tríc bµi 5 trang 84
Trang 12Tuần 5 Ngày soạn :
Tiết 5 Ngày dạy :
Bài 5: Vẽ tranh
Cách vẽ tranh đề tài I) Mục tiêu bài học:
Về kiến thức : học sinh hiểu thế nào là là tranh đề tài, cảm thụ và nhận biết đợc các hoạt động trong cuộc sống
Lắm đợc những kiền thức cơ bản để tìm bố cục tranh
II) Đồ dùng dạy học:
Gv: đồ dùng dạy học mỹ thuật 6 bài5
Một số tranh của hoạ sĩ trong nớc ( Tô Ngọc Vân) và thế giới ( sách
đăng, Mi lê, Caminlơ Côrơ ) vẽ đề tài
+ Tranh dân gian Đông Hồ: đề tài sinh hoạt, gia đình ( hứng dừa,
đánh ghen, đàn gà); đề tài lễ hội ( đánh vật)
Trang 13+ 3 bài vẽ trang theo đề tài của học sinh lớp trớc ( đẹp và cha đẹp)-> phân tích so sánh về bố cục, mảng hình, màu sắc
Hs: bút, chì, giấy vẽ, màu vẽ…
Phơng pháp trực quan,
Phơng pháp vấn đáp,
Phơng pháp quan sát,
Phơng pháp gợi mở,
Phơng pháp luyện tập
IV) Tiến trình giờ – học học
1
ổ n định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số,:Lớp 6A : Sĩ số:
Vắng :
,:Lớp 6B : Sĩ số:
Vắng :
,:Lớp 6C : Sĩ số:
Vắng :
Kiểm tra đồ dùng dạy học của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
*Hoạt động 1 : giới thiệu bài
Trang 14Hoạt động của giáo viên
+ Cho học sinh quan sát đồ dùng
dạy học mỹ thuật 6 bài 5
? Hình 1: hình 2 vẽ về đề tài gì? chủ
đề của tranh?
?Thế nào là vẽ tranh theo đề tài?
Giới thiệu bài 5:sách giáo khoa trang
Hoạt động của học sinh
H1: đề tài phong cảnh quê hơng Chủ đề: sớm mai
H2: đề tài môi trờng có thể về an toàn giao thông chủ đề đờng phố
- Là theo đễ tài cô cho và vẽ những vấn đề trong sinh hoạt học tập, lao
động hoặc minh hoạ những câu chuyện ở báo chí…
Đề tài lao động nhà trờng , gia đình
lễ hội…
- Học sinh quét sân trờng, trồng cây cảnh, cô chú lao động quét giác, cảnhcông trờng
- Học sinh quan sát và hiểu đợc Trong cuộc sống có nhiều đề tài có nhiều chủ đề khác nhau
- Nội dung đề tài chủ đề phục vụ mục
đích gì?
Học sinh quan sát, nhận xét
Trang 15? Màu sắc của hình ảnh chính so với
+ Tôn thêm vẻ đẹp của hình ảnh chính, làm cho bức tranh hài hoà sinh
động hơn
+ Khác nhau …
+ Ngoài sân trờng + Thiếu nhi vui chơi…
+ Xác định đề tài
- Tìm và chọn nội dung đề tài ( đề tài
định vẽ và phải vẽ là gì -> lựa chọn nội dung, hình ảnh thích hợp)
B1: dựng khung hình
B3: Tìm bố cục phác mảng
chính phụ
Trang 16? Vẽ màu đẹp và màu nh thế nào?
Vẽ màu:b4 vẽ màu
- Hài hoà, màu có thể rực rỡ hoặc êm dịu tuỳ theo đề tài và cảm xúc xủa ngời vẽ
Kết hợp: trong nóng có lạnh trong lạng có nóng Gần đậm xa nhạt, gần
rõ xa mờ, có thể vẽ màu theo gam
* Hoạt động 5: hớng dẫn học sinh làm bài
2-3 học sinh nhắc lại các bớc vẽ tranh theo đề tài và tập tìm bố cục
V) Củng cố- dặn dò:
Btvn: chuẩn bị bài mới
Tuần 6 Ngày soạn :
Tiết 6 Ngày dạy :
Trang 17Hs: giấy vẽ, vở, bút chì, tẩy, màu vẽ…
Phơng pháp trực quan, quan sát, vấn đáp, luyện tập…
IV) Tiến trình dạy- học:
1
ổ n định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số,:Lớp 6A : Sĩ số:
Vắng :
,:Lớp 6B : Sĩ số:
Vắng :
,:Lớp 6C : Sĩ số:
Vắng :
Kiểm tra đồ dùng dạy học của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy
*Hoạt động 1: giới thiệu bài
? Trên khăn,gạch đá,hoa trên
cốc, chén, lọ hoa thờng trang trí
những hình gì?
? Trang trí hình vẽ đó có tác
dụng gì?
=> bổ sung và giới thiệu : bài 6
sgk 89
*Hoạt động 2: hớng dẫn học sinh
quan sát nhận xét
+ Giới thiệu một vài hình ảnh
cách sắp xếp nội, ngoại thất, trang
trí hội trờng, sách vở, lọ hoa
? Thế nào là cách sắp xếp trang
trí
? Có mấy loại trang trí? đó là
những loại nào?
? Trang trí cơ bản và trang trí
ứng dụng khác nhau cơ bản ở
những điểm nào?
Hớng dẫn học sinh quan sát
h1-sgk 89
Hình a,b,c thuộc loại trang trí
nào?
Giới thiệu một vài cách sắp xếp
1 sắp xếp nhắc lại
Hoạt động của trò
Phong cảnh đồ vật con vật, hoa, lá, cành,mây, sóng, mặt trời…
- Làm cho đồ vật hình vẽ… ợc đ trang trí đẹp và trở lên sinh động hơn
Quan sát thấy đợc sự đa dạng về
bố cục trang trí
- Là sắp xếp các hình mảng, đờng nết hoạ tiết, đậm nhạt màu sắc sao cho hài hoà, cân đối, thuận mắtvà hợp lý…
Hai loại trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
Trang trí cơ bản : là trang trí những hình cơ bản( hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật ) sử dụng các nguyên tắc trang trí , một cách trặt chẽ
Trang trí ứng dụng: không nhất thiết phải sử dụng một nguyên tắc, duy nhất đó là sự cân đối hình a,b,c,d trang trí ứng dụng, hình c
là trang trí cơ bản
Trang 18®Çu tiªn ph¶i lµm g×?
(minh ho¹ c¸c bíc trang trÝ) h×nh
- T×m m¶ng h×nh( chÝnh phô)
Trang 19- Các học tiết bằng nhau, giống nhau phải vẽ cùng một màu cùng
độ đậm nhạt Dùng ít màu ( 3-4màu) Tô màu hài hoà
* Hoạt động 4:
2-3 học sinh nhắc lại các bớc làm bài trang trí cơ bản
2-3 học sinh nhắc lại các bớc trang trí
Giáo viên làm bài tập: sắp xếp hai mảng hình cho hai hình vuông, cạnh là 10 cm sau đó tìm họa tiết cho một trong hai hình đó
* Hoạt động 5: đánh giá kết quả học tập
Học sinh tự nhận xét và xếp loại của nhau
V) Củng cố dặn dò
Btvn: chuẩn bị bài sau : xem trớc bài 7
Tuần 7 Ngày soạn :
Tiết 7 Ngày dạy :
Trang 20Bài 7: Vẽ theo mẫu
Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu I) Mục đích, yêu cầu
Về kiến thức: hs biết đợc đặc điểm, cấu trúc của hình hộp hình cầu
và sự thay đổi hình dáng, kích thớc của chúng khi ở các vị trí khác nhau, biết các vẽ hình hộp, hình cầu và vận dụng vào vẽ đồ vật có dạng tơng
đ-ơng
Về kỹ năng: hs vẽđợc hình hộp và hình cầu gần đúng tỉ lệ và dáng của vật mẫu
II) Đồ dùng dạy- học:
Gv minh hoạ đồ dùng dạy học mỹ thuật 6
Mãu vẽ: hình lập phơng cạnh 15cm màu trắng
Một quả bóng đờng kính 10 cm màu đậm
3 bài vẽ của học sinh đẹp và cha đẹp
Một số bài tĩnh vật của hoạ sĩ
Hs: giấy vẽ, chì, tẩy, màu vẽ…
Phơng pháp trực quan, quan sát, vấn đáp, luyện tập
IV)Tiến trình lên lớp:
1
ổ n định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số,:Lớp 6A : Sĩ số:
Vắng :
,:Lớp 6B : Sĩ số:
Vắng :
,:Lớp 6C : Sĩ số:
Vắng :
Kiểm tra đồ dùng dạy học của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
* Hoạt động 1: giới thiệu bài
Hoạt động của gv
- Cho học sinh quan sát vật mẫu
? Mẫu vẽ gồm những vật gì?
? Vật mẫu có dạng những hình
gì?
Giới thiệu bài 7-skg93
* Hoạt động 2: hớng dẫn học
sinh quan sát, nhẫn xét
- Để hai vật mẫu trên bàn cho học
sinh quạn sát
?So sánh sự khác nhau giữa hai
vật mẫu?
? Các cạnh, các mặt của hình
lập phơng nh thế nào? với
nhau?
+ gv: đặt vị trí các hộp ở các vị
Hoạt động của trò
-1 chiếc hộp, 1 quả bóng
- Hình hộp và hình cầu
- Một vật là hình lập phơng
- Một vật có chất liệu bằng gỗ một vật có chất liệu bằng thạch cao một vật có chất liệu bằng nhựa Bắng và giống nhau
Trang 21trí khác nhau co học sinh quan sát
( trên đờng tm, dới đờng mỹ thuật,
ngang đờng mỹ thuật)
Gọi học sinh lên sửa và bày mẫu
? Trớc khi tiến hành bài vẽ bớc
đầu tiên là gì?
? Bớc 1?
? Mẫu vẽ lằm trong khung hình
gì?
Với khung hình này ta lên vẽ
ngang hay dọc tờ giấy?
( minh hoạ nhanh các bớc lên
bảng)
B1:
Thấy đợc các vị trí khác nhau hìnhhộp có hình dạng khác nhau
- Giống nhau vì nó là khối tròn
Hs quan sát
Hs quan sátQuan sát kỹ vật để nhận biết hình dáng, cấu trúc màu sắc của vật mẫu
Dựng khung hình chung
- Hình chữ nhật lằm ngang
Dựng khung hình riêng của từng vật mẫu
Trang 22* Hoạt động 4: hớng dẫn học sinh làm bài từ 2-3 em nhắc lại các bớc vẽ.
Trong khi học sinh làm bài giáo viên đi từng bàn kiểm tra, theo dõi
Trang 23Tuần 8 Ngày soạn :
Tiết 8 Ngày dạy :
Bài 8: Thởng thức mỹ thuậtSơ lợc về mỹ thuật thời lý (1010-1225)
I) Mục đích yêu cầu:
Về kiến thức học sinh hiểu và lắm bắt đợc một số kiến thức chung
về mỹ thuật thời lý, biết đợc một số công trình tiêu biểu và một số tác phẩm mỹ thuật của thời lý
Về giáo dục học sinh nhận thức đợc đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, chân trọng yêu quý di sản của cha ông để lại và tự hào bản sắc độc đáo của nghệ thuật dân tộc
Phơng pháp thuyết trình, trực quan, vấn đáp…
IV) Tiến trình dạy- học:
Kiểm tra đồ dùng dạy học của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: giới thiệu bài 8 sách giáo khoa trang 96
*Hoạt động 2: tìm hiểu khái quát về bối cảnh thời lý
hình nào của mỹ thuật thời lý?
Hoạt động của học sinh
Hs trả lời
- Kiến trúc, điêu khắc và trang trí, gốm, ngoài ra, còn có hội hoạ nh-
ng các tác phẩm đã bị thất lại do thời gian, do chiến tranh và chỉ đ-
Trang 24=> bổ xung
1) Nghệ thuật kiến trúc
a) Kiến trúc cung đình
Khi vua Lý Thái Tổ lên ngôi đã
dời đô từ hoa l ra đại la và đổi tên
+ Hoàng thành là nơi làm việc củavua và hoàng tộc, có nhiều cung
điện, điện càn nguyên, tập hiền, giảng võ thiên an, trờng xuân, thiện khánh
+ Kinh thành là nơi ở và là nơi sinh hoạt của các tầng lớp xã hội
đáng chú ý là các công trình
+ Phía bắc: hồ dâm đàm(hồ tây
đền quán thánh, cung từ hoa và các làng hoa nghi tâm, quản bá
- Phía nam văn miếu quốc tử giám
- Phía đông hồ Lục Thuỷ, Tháp Bảo Thiên, Sông Hồng
- Phía tây là khu nông nghiệp với nhiều trang trại trồng trọt
- Đạo phật đợc đề cao và rất thịnh hành, sớm giữ địa vị của các quốc gia vì các vua quan nhà lý rất sùngbái đạo phật kiến trúc phật giáo thờng to lớn và đợc đặt ở nơi có quang cảnh đẹp
- Chùa phật tích, chùa Dạm , chùa Quỳnh Lâm …
Trang 25Giới thiệu:Các tác phẩm trạm khắc trang trí là những phù điệu đá,
gỗ để trang trí cho các công trình kiến trúc, chủ yếu là các hình con rồng thời Lý: Hiền lành, mềm mại không có sừng đợc coi là thịnh vợng tiêu biểu cho mỹ thuật trang trí của dân tộc
Hoa văn hình móc câu: đợc sử dụng phổ biến trong trạm khắc chỉ một thứ hoa văn ấy đã tạo nên nhiều bộ phận cho một con s tử , con rồng hoặc những hoa tiết về mây, hoa lá trên các con vật, trên quần áo giáp trụ của tợng kim cơng…
- Xơng gốm mỏng nhẹ, do độ lửacao nét khắc chìm phủ men đều bóng mịn dáng thanh thót, trau chuốt và mang vẻ đẹp trang trọng + Chế tác đợc: Gồm men ngọc, men da lơn, men lục, men trắng ngà
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
Kiểm tra kiến thức học sinh
V) Củng cố- dặn dò
Bài tập về nhà :
Chuẩn bị bài sau
Tuần 9 Ngày soạn :29/10/07Tiết 9 Ngày dạy 2/11/07
Bài 9 : Vẽ tranh :
Đề tài học tập
I- Mục tiêu bài học:
- Về kiến thức: Học sinh thể hiện đợc tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn
bè, trờng lớp qua tranh vẽ
Học sinh có khả năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề
- Về kỹ năng: Hs vẽ đợc tranh về đề tài :" Học tập "
II- Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: + Bộ tranh về đề tài học tập ( Đ DDH MT6 - bài 9)
+ Một số tranh về đề tài học tập của hoạ sĩ và học sinh
(bài đẹp và bài cha đẹp )
- Học sinh: Chì, tẩy, giấy vẽ, màu sắc
- Phơng pháp trực quan, quan sát, vấn đáp , luyện tập
IV- Tiến trình giờ dạy
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số , Đ DHT của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Bài 8
3.Giảng bài mới :
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài 9 (SGK -100)
*Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh và tranh :
Hoạt động của thầy
+ Cho học sinh quan sát một số
tranh, ảnh về các hoạt động học tập
Hoạt động của trò
Trang 26/?/ Cho biết sự khác nhau giữa tranh
của hoạ sĩ và tranh của hs?
- ảnh chụp phản ánh con ngời, cảnh vật với các chi tiết về hình và màu giống với ngoài trời Tranh cũng phản ánh cái thực ngoài đời nhng thông qua sự suy nghĩ, chắt lọc và cảm nhận của ngời vẽ mà "cái thực" không nh nguyên mẫu nữa
- Tranh của hoạ sĩ thờng chuẩn mực
về bố cục, hình vẽ, màu sắc và ý tởng.Tranh của hs cha hoàn chỉnh về bố cục, hình vẽ, màu sắc nhng thờng ngộ nghĩnh, tơi sáng
*Hoạt động 3: Tìm và chọn nội dung đề tài :
/?/ Đề tài phải vẽ hôm nay là đề tài
Mảng chính ,mảng phụ phù hợp với các hình ảnh chính ,hình ảnh phụ khi
đa vào mảngMảng chính thờng nằm ở chính giữa bớc tranhvaf to hơn mảng phụ mảng phụ nằm sung quanh giúp cho bố cụccân đoói chặt chẽ
Hình dáng nhân vật,cảnh vật nên khác nhau Có dáng tĩnh ,dáng động
để bài vẽ sinh động và vui mắt Màu sắc của mảng chính bao giờ cũng nổi bật rực rỡ hơn mảng phụ Tô màu hài hòa
Không nên vẽ nhiều màu chồng nên nhau ,màu sẽ xám bẩn ,làm mất đi sựtrong trẻo của bớc tranh
Luôn nhìn toàn bộ tranh để điều chỉnh khi vẽ màu
Thực hiện tốt lần lợt từng bớc vẽ
Trang 27đẹp và sinh động ,ta phải làm gì ?
Cho hs quan sát một số bài vẽ của hs
Trong khi học sinh vẽ bài gv đi từng bàn kiểm tra ,theo dõi từng bớc tiến hành và giúp hs phát huy tính tích cực và chủ động trong khi làm bài
Gợi ý để hs tìm cách thể hiện ý tởng của mình và và động viên hssuy nghĩ tìm tòi
Cuối giờ , thu 1số bài đã vẽ xong cho hs tự nhận xét và xếp loại
V)Củng cố - dặn dò
BTVN:Hoàn thành bài vẽ trên lớp
Chuẩn bị bài sau
Tuần 10 Ngày soạn :
Tiết 10 Ngày dạy :
Trang 28Bài 10: Vẽ trang trí
Màu sắc
I., Mục tiêu bài học :
Về kiến thức: Học sinh hiểu đợc sự phong phú màu sắc trong thiên nhiên và các màu sắc đối với cuộc sống con ngời
Về kỹ năng : học sinh biết cách pha màu để áp dụng vào bài trang trí và vẽ tranh theo đề tài
II) Đồ dùng dạy- học :
Gv: ảnh màu: cỏ cây, hoa lá, chim thú, phong cảnh
Màu vẽ: nớc màu, màu bột, màu sắp
Một vài bài vẽ trang có màu đẹp
Hs: tranh ảnh, màu vẽ: sáp màu, bút dạ, màu nớc
Phơng pháp trực quan, quan sát, vấn đáp, gợi mở, luyện tập
IV) Tiến trình dạy- học:
Kiểm tra đồ dùng dạy học của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: giới thiệu sách giáo khoa(102)
* Hoạt động 2: hớng dẫn học sinh quan sát
Hoạt động của thầy
Giới thiệu một số ảnh màu để
học sinh nhận ra: sự phong phú
? Nhận xét màu sắc trong thiên
nhiên và trong tranh vẽ?
Đỏ, xanh lục, xanh lá cây, xanh lá mạ, màu vàng tím của chân trời,màu xanh tím của sông nớc
- Đỏ da cam, vang, xanh lục, lam, tràm tím…
Kết luận:
Trang 29Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú ( lá, hoa, quả, mây, trời
đất, nớc….) màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn làm cho cuộc sống vui tơi, phong phú Cuộc sống không thể không có màu sắc
Màu sắc do ánh sáng mà có và luôn thay đổi do sự chiếu sáng không có
ánh sáng ( trong bóng tối ) mọi vật luôn có màu sắc
ánh sáng mặt trời hay ánh sáng tự tạo ( đèn) đều có 7 màu, đỏ, da cam, vàng, lục, tràm, tím…
* Hoạt động 3: hớng dẫn học sinh các pha màu.
+ Giới thiệu trong sách giáo khoa trang 102
? màu cơ bản: đỏ, vàng,
lam,các màu này còn đợc gọi
là màu chính, hay màu gốc
Vậy thế nào là màu gốc?
Cho học sinh quan sát hình 4
? Thế nào là màu nóng cho ví
Nhận ra màu để vẽ là do con ngời tạo ra
- Màu gốc là màu các màu khác không pha ra các màu khác pha chộn các màu gốc ta sẽ có nhiều màu khác nhau
Màu nhị hợp là màu do pha chộn hai màu cơ bản với nhau mà thành Vd:
- Thờng dùng trong trang trí khẩu hiệu, vẽ trang cổ động: đỏ – học vàng,
đỏ- trắng, đỏ- đen, đen- trắng Các cặp này thờng tơng phản nhau
Trang 30? Màu dạ màu nh thế nào?
Cho học sinh quán sát chì
màu
? Thế nào là chì màu?
-Là màu tạo cảm giác ấm, nóngVd: màu đỏ, màu vàng, da cam, huyết dụ, màu nâu, màu hồng
- Là màu tạo cảm giác mát, dịuVd: màu lam, màu xanh lục, tím, chàm, xanh đậm…
- Màu bột là màu ở dạng khô khi vẽ ngoài việc pha với nớc ta còn phải pha với keo hoặc hồ để kết dính
- Màu đã pha với keo đựng vào lọ hộpthì khi vẽ ta phải pha với nớc sạch Thờng đợc pha vẽ trên giấy lụa
- Màu đã chế, ở dạng thỏi vẽ trên giấy Màu tơi sáng
- Màu ở dạng nớc chứa trong ống phớt ngòi là dọc mềm Mau đậm tơi
* Hoạt động 6: đánh giá kết quả học tập.
Gv: đa ra một số tranh ảnh, bài trang trí, hs tìm ra các màu cơ bản màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng, màu lạnh
V) Củng cố dặn- dò:
Bài tập về nhà:
Chuẩn bị bài sau
Trang 31Tuần 11 Ngày soạn :
Tiết 11 Ngày dạy :
Bài 11: Vẽ trang trí
Màu sắc trang trí I)Mục tiêu bài học:
Về kiến thức: học sinh hiểu đợc tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống của con ngời và trang trí, học sinh phân biệt đợc cách sử dụng màu sắc khác nhau trong một số nghành trang trí ứng dụng
Về kỹ năng: hs làm đợc bài trang trí bằng màu sắc hoặc xé dán
giấy
II) Đồ dùng dạy- học;
Gv: ảnh màu về cỏ cây, hoa lá
+ Hình trang trí ở sách báo , nhà ở, y phục gốm, mây tre và một số văn vốn cổ dân tộc
- Một số đồ vật có trang trí lọ hoa, khăn tay, vải thổ cẩm…ba bài vẽtrang trí
+ Phần màu, băng dính, hồ gián giấy thủ công
Hs: màu vẽ ( các loại có sẵn)
- Giấy thủ công, hồ dán, keo, thớc, bút chì, giấy( để xé dán)
Phơng pháp trực quan, đàm thoại, vấn đáp, luyện tập…
IV) Tiến trình dạy- học:
Kiểm tra đồ dùng dạy học của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: giới thiệu bài 11
* Hoạt động 2: hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét.
Hoạt động của giáo viên
- Cho học sinh xe một số bài hình
ảnh về thiên nhiên ( cỏ cây, hoa
lá) và cho học sinh đọc các màu
sắc trong ảnh
+ Cho học sinh xem một số tranh ,
ấn phẩm, đồ dùng… và yêu cầu
học sinh đọc tên các màu sắc
trong các đồ vậ đó, cho học sinh
quan sát các đồ dùng dạy học ảnh
về trang trí nhà cửa, một số đồ vật
thật, trang trí sách báo tạp chí túi
Hoạt động của học sinh.
Thấy đợc sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên
Thấy đợc cách sử dụng màu trong cuộc sống
Trang 32? Nên sử dụng mầu nh thế nào?
ở các bài trang trí hình vuông,
hình tròn, đờng diềm …và tranh và tranh
dán thành tranh, tranh chân dung,
tranh tĩnh vật, tranh phong cảnh
* Hoạt động 4: đánh giá kết quả
_ Treo dán một số bài đã hoàn
- Trang nhã, giản dị, rực rỡ, nổi bật, tơi…
- Trang nhã, hài hoà, sang trọng
- Rực rỡ, tơi sáng, chủ yếu sử dụng gam màu mạnh
- Phải biết kết hợp màu: màu dạ, màu sáp, màu bột Phối hợp màu tốt, trong nóng có lạnh, trong lạnh
có nóng Gần đậm, xa nhạt, xa
mờ Luôn chú ý tập trung vào hình
ảnh chính hoặc hoạ tiết chính
+Có thể tô màu theo gam nóng hoặc lạnh
- Tìm màu nền( màu nóng hoặc lạnh) và chọn màu khác nhau ở các hoạ tiết so với màu nền cho
đẹp và hợp lý
- Chọn màu giấy để xé dán cho phù hợp
V) Củng cố , dặn- dò:
Bài tập về nhà:hoàn thành bài trên lớp
Chuẩn bị bài sau xem trớc bài 12
Trang 33Tuần 12 Ngày soạn :
Tiết 12 Ngày dạy :
Hs: nhận thức đầy đủ hơn về vẻ đẹp của một số công trình, sản phẩm của
mỹ thuật thời lý Thông qua đặc điểm hình thức nghệ thuật
Về giáo dục: học sinh biết trân trọng và yêu quý nghệ thuật thời Lý nói riêng, nghệ thuật dân tộc nói chung
II) Đồ dùng dạy- học:
Gv: bộ đồ dùng dạy học mỹ thuật 6 bài 12
- Trang, ảnh về các công trình, tác phẩm mỹ thuật đồ gốm đợc giới thiệu trong bài
- Phóng to một số hình vẽ chi tiết: các chi tiết cấu trúc của chùa một cột, các nếp áo ở trong tợng phật Adiđà
Hs: su tầm trang ảnh liên quan đến bài học trong sách báo
Phơng pháp thuyết trình, trực quan, vấn đáp
IV) Tiến trình dạy- học:
Trang 34Vắng :
,:Lớp 6C : Sĩ số:
Vắng :
Kiểm tra đồ dùng dạy học của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: giới thiệu bài 12 sách giáo khoa
* Hoạt động 2: tìm hiểu công trình kiến trúc chùa một cột.
Hoạt động của giáo viên
? Nhắc lại một số đặc điểm của
thời Lý
Giáo viên bổ sung nhắc lại hoàn
cảnh xã hội dới chiều Lý
- Trình bầy diễn giải kết hợp với
? Hình dạng của ngôi chùa nh thế
nào? ý nghĩa của hình dáng ngôi
dùng dạy học và giới thiệu
Hoạt động của học sinh
Một số loại hình mỹ thuật : kiến trúc điêu khắc và trang trí: gốm kiến trúc cung đình : kinh thành Thăng Long
Kiến trúc phật giáo: chùa một cột,chùa phật tích, chùa dạm tháp phật tích
+ Điêu khắc tợng Adiđà, kim
c-ơng, đầu ngời mình chim, + Gốm men ngọc, da lơn lục…
- Vì ngôi chùa nằm trên một cột
đá giữa hồ linh chiểu
- Giống một đoá hoa sen nở giữa hồ
-Xuất phát từ một ớc mơ mong muốn có hoàng tử nối nghiệp và mơ ớc gặp quan thế Âm Bồ Tát hiện lên đài sen của vua Lý Thái
Tổ ( 1028- 1054) Do đó chùa có kiến trúc độc đáo là hình bông hoasen nở, trong đó có tợng quan Âm tợng trng cho phật ngự trên toà sen
- Tợng Adiđà thuộc loại tợng phật lâu đời và phổ biến hơn cả Tợng đợc
tạc từ nguyên khối đá xanh xám, cao 2,77m tạc 1057 là tác phẩm điêu khắc xuất sắc của nghệ thuật thời Lý nói riêng và của nền nghệ thuật nói
Trang 35chung Pho tợng chia làm hai phần rõ dệt phần tợng phật Adiđà và bệ đá tròn ren.
+Phần tợng:
Phật Adiđà ngồi xếp bằng, hai bàn tay ngửa, đặt chồng lên nhau để trớc bụng, tỳ nhẹ lên đùi theo quy định nhà phật nhng dáng ngời vẫn thoải máikhông gò bó Các nếp áo choàng bó sát ngời đợc buông từ vai xuống dới tạo lên những đờng cong mềm mại, tha thớt và trau chuốt càng tôn thêm
vẻ đẹp của pho tợng, mình tợng thanh mảng, ngồi hơi dớn về phía trớc, trông uyển chuyển lại vững vàng
Khuông mặt tợng hiền dịu mang đậm nét vẻ đẹp lý tởng của ngời phụ nữ Việt Nam Mắt lá dăm lông mày lá liễu, mũi dọc dừa, thanh tú, cổ kiêu 3 ngấn và nụ cời kín đáo
Phần bệ tợng:
Phật Adiđà ngự trên bệ đá toà sen đợc trang trí bằng các hoa văn tinh xảo
và hoàn mỹ bệ đá gồm hai tầng : tầng trên là toà sen hình tròn, nh một
đoá sen nở rộ với hai tầng cánh, các cánh sen đợc chạm đuôi rồng theo nối đục nông mỏng
Tầng dới là để bệ hình bát giác, xung quanh đợc chạm trổ nhiều hoạ tiết trang trí hình hoa dây “s” và sóng nớc
Pho tợng là hình mẫu của ngời con gái với vẻ đẹp trong sáng lặng lẽ và nóng đọng đầy nữ tính nhng không mất đi vẻ trầm mặc của phật Adiđà
Hoạt động 4: tìm hiểu nghệ thuật trang trí con rồng thời Lý
Rồng là hình ảnh tợng trng cho quyền lực vua chúa Xong rồng thời Lý cócấu tạo khác hẳn với con rồng thời trớc hoặc cùng thời ở Trung Quốc Rồng thời Lý là sản phẩm trong sáng tạo trong mỹ thuật Việt Nam
Những nét độc đáo của rồng thời lý:
- Luôn đợc thể hiện trong dáng dấp hiền hoà, mềm mại, không có cặp sừng trên đầu và luôn có hình chữ “s” ( một biểu tợng cầu ma của c dân nông nghiệp trồng lúa nớc cổ vốn sinh tụ ở vùng nam á)
+ Thần Rồng khá dài, tròn hẳn, uốn khúc mềm mại nhỏ dần từ đầu tới
đuôi, khúc uốn lợn nhịp nhàng theo kiểu “thắt túi”mang dáng của một con rắn do đó còn gọi là “rồng rắn” hoặc “ rông giun”
+ Mọi chi tiết : mào, lông, chân, đều phụ hoạ theo kiểu “thắt túi”
- Rồng thời Lý chỉ đợc trạm khắc ở những di tích liên quan trực tiếp với vua nh ở kinh đô, một số chùa mà vua đã qua hoặc c trú nh chùa Phật
Tích, chùa Dạm, chùa Long Đại Rồng thờng có mặt cạnh những biểu tợngphật giáo nh lá đề ,hoa sen
* Hoạt động 5: tìm hiểu nghệ thuật gốm thời Lý
? Dới thời lý đã có những trung
tâm sản xuất gốm nào?
? Thời Lý đã chế tạo đợc gốm
men gì?
Thăng Long, Bát Tràng, Thổ Hà, Thanh Hoá
Men da luơn, men trắng ngà, men lục, men ngọc
* Hoạt động6: đánh giá học tập
Trang 36Gv: đặt câu hỏi.
V) Củng cố dặn- dò:
Bài tập về nhà:tìm hiểu về mỹ thuật thời Lý
Chuẩn bị bài sau.Tìm hiểu một số bức tranh vẽ về đề tài bộ đội
Tuần 13 Ngày soạn :
Tiết 13 Ngày dạy :
Bài 13: vẽ tranh
đề tài: bộ đội
I) Mục đích yêu cầu.
Về kiến thức: học sinh hiểu đợc đề tài bộ đội và thể hiện đợc tình cảm yêuquý bộ đội qua tranh vẽ
Về kỹ năng: học sinh vẽ đợc tranh đề tài bộ đội
II) Đồ dùng dạy học:
Gv: bộ tranh về đề tài bộ đội
Một số tranh, ảnh về đề tài bộ đội của hoạ sĩ ( Tô Ngọc Vân) và bài vẽ của học sinh đẹp và cha đẹp
Trang 37Hs: giấy vẽ, chì , tẩy, màu vẽ….
Phơng pháp vấn đáp, trực quan, luyện tập
IV) Tiến trình dạy- học:
Kiểm tra đồ dùng dạy học của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: giới thiệu bài 12 ( sách giáo khoa)
* Hoạt động 2:tìm và chọn nội dung đề tài.
Hoạt động của giáo viên
? Đề tài: hôm nay chúng ta phải
- Chân dung anh bộ đội
+ Bộ đội lao động mừng chiến thắng
+ Bộ đội đang luyện tập
+ Bộ đội đanh vui chơi cùng thiếu nhi
+ Thiếu nhi giúp đỡ gia đình
th-ơng binh liệt sĩ
+Giúp chú thơng binh qua ờng…
đ-+ Mũ có gắn ngôi sao năm cánh hoặc là mũ tai bèo
- Quần áo màu xanh lục, hoặc xanh lá mạ, hoặc xanh cỏ úa…Trên vai có đeo quân hàm….+ô tô, xe tăng, súng, máy báy, tên lửa
Có 5 bớc:
B1: kẻ khung hình
B2: Tìm bố cục
B3: Vẽ tranh
Trang 38? Vẽ tranh đề tài bộ đội cần lu ý
gì?
? Khi vẽ màu cần lu ý điều gì?
Cho học sinh xem tranh vẽ về bộ
đội của học sĩ Tô Ngọc Vân
Cho học sinh quan sát một số bài
vẽ tranh đề tài bộ đội cuả học sinh
lớp trớc
B4: Sửa hình hoàn chỉnh….B5: Vẽ màu
- Tìm hình ảnh thể hiện đề tài nêu bật đợc chủ đề của tranh
- Tranh vẽ cần có mảng chính mảng phụ, không lên xếp dàn đều lộn xộn để tạo lên một bố cục chặtchẽ và hợp lý cho tranh
Chú ý tìm hình dáng, động tác củamỗi ngời trong tranh, có các t thế khác nhau( đứng, ngồi,
cúi,chạy…)Chú ý: quần áo, trang phụ bộ đội
nh phơng tiện tác chiến gắn liền với bộ đội
- Tìm màu sắc phù hợp với đề tài Lên dùng màu tơi sáng rực rỡ để làm nổi bật chủ đề chính của tranh( mảng chính)
+ Chú ý đến độ đậm nhạt các màu
- Quan sát học tập
Quan sát tìm ra bài tập …
* Hoạt động 4: hớng dẫn học sinh làm bài :
Trong khi học sinh vẽ giáo viên đi từng bàn theo dõi, gợi ý hớng dẫn để các em làm bài theo đúng các bớc vẽ tranh đề tài
* Hoạt động 5: đánh giá kết quả học tập.
- Nhận xét, đánh giá, xếp loại
- Biểu dơng những học sinh tích cực
V) Củng cố – học dặn dò:
Bài tập về nhà:hoàn thành bài trên lớp
Chuẩn bị bài sau:tìm hiểu về một số đờng diềm trên quần áo ,đồ vật …
Trang 39Tuần 14 Ngày soạn :
Tiết 14 Ngày dạy
Bài 14: Vẽ trang trí
Trang trí đờng diềm
I) Mục đích yêu cầu.
Gv: một số đồ vật có trang trí đờng diềm nh: lọ hoa, giấy khen, khăn, túi,
đờng diềm trang trí trên báo tờng
Bài vẽ trang trí đờng diềm của học sinh ( bài đẹp và cha đẹp)
đồ dùng dạy học mỹ thuật 6- bài 14
Hs: giấy vẽ, thớc kẻ, ê ke, chì, tẩy, màu vẽ
Phơng pháp thuyết trình ,vấn đáp ,luyện tập
IV) Tiến trình dạy- học:
Kiểm tra đồ dùng dạy học của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: giới thiệu bài 14 sách giáo khoa.
* Hoạt động 2: hớng dẫn học sinh quan sát nhận xét.
Hoạt động của giáo viên
- Cho học sinh quan sát đờng
diềm ở lọ hoa, giấy khen, khăn,
túi, tạp chí
? Đờng diềm có tác dụng gì?
trong đời sống con ngời?
? Cho học sinh quan sát hình 1a,
Trang 40? Vậy tranh trí đờng diềm ngời ta
thờng sử dụng cách xắp xếp nào?
? Để trang trí một đờng diềm đơn
giảm, bớc đầu tiên phải làm gì?
Minh hoạ nhanh lên bảng
Cho học sinh quan sát 1 số bài vẽ
trang trí đờng diềm của học sinh
lớp trớc
+ Học sinh quan sát 3 bài vẽ trang
trí đờng diềm đẹp Bài có hoà sắc
nóng, bài có hoà sắc lạnh, bài có
hoà sắc phối hợp màu nóng và
lạnh
* Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh làm bài 2 -> 3 HS nhắc lại các bớc vẽ.BT: Trang trí một đờng diềm có kích thớc 25 – học 8 (cm)