1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án GA GDCD 6 tiet 1-8

19 399 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án GA GDCD 6 Tiết 1-8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 165,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độQuyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trỉtong học tập, lao động và các hoạt động khác.. Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản Tìm hiểu biểu hiện của đức tính si

Trang 1

Ngày soạn : 22/ 8/ 2010 Tuần : 01

Ngày soạn : 24/ 8/ 2010

Tiết : 01 Bài 1: tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Giúp học sinh hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ,

rèn luyện thân thể

- ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể

2 Thái độ

Có ý thức thờng xuyên tự rèn luyện thân thể

3 Kĩ năng

- Biết tự chăm sóc và tự rèn luyện thân thể

- Biết vận động mọi ngời cùng tham gia và hởng ứng phong trào thể dục,

thể thao (TDTT)

II Ph ơng tiện dạy học

- Thầy: Giáo án, SGK, SGV

- Trò: SGK, Vở ghi

III Ph ơng pháp:

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi

IV Hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức 6A1:………

6A2:

6A3:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản

Gv: Cho học sinh đọc truyện Mùa hè kì diệu.

HS: Trả lời các câu hỏi sau:

- Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong mùa

hè vừa qua?

- Vì sao Minh có đợc điều kì diệu ấy?

- Sức khoẻ có cần cho mỗi ngời không? Vì

sao?

GV: Tổ chức cho học sinh tự liên hệ bản thân

HS: Cá nhân tự giới thiệu hình thức tự chăm sóc,

giữ gìn sức khoẻ và rèn luyện thân thể

* Thảo luận nhóm về ý nghĩa của việc tự chăm

sóc sức khoẻ, rèn luện thân thể.

Nhóm 1: Chủ đề “sức khoẻ đối với học tập”

Nhóm 2: Chủ đề “Sức khoẻ đối với lao động”

Nhóm 3: Chủ đề “Sức khoẻ với vui chơi, giải trí”

HS: sau khi các nhóm thảo luận xong , cử đại diện

của nhóm mình lên trình bày, các nhóm khác bổ

sung ý kiến (nếu có)

GV chốt lại

GV: Hớng dẫn học sinh bổ sung ý kiến về hậu quả

của việc không rèn luyện tốt sức khoẻ

* Tìm hiểu cách thức rèn luyện sức khoẻ.

Cho học sinh làm bài tập sau:

1.Tìm hiểu bài (truyện đọc)

- Mùa hè này Minh đợc đi tập bơi

và biết bơi.

- Minh đợc thầy giáo Quân hớng dẫn cách tập luyện TT

- Con ngời có sức khoẻ thì mới tham gia tốt các hoạt động nh: học tập, lao động, vui chơi, giải trí

2.ý nghĩa của việc chăm sóc sức khoẻ, tự rèn luyện thân thể.

a.ý nghĩa:

- Sức khoẻ là vốn quý của con

ng-ời.

- sức khoẻ tốt giúp cho chúng ta học tập tốt, lao động có hiệu quả, năng suất cao, cuộc sống lạc quan vui vẻ, thoải mái yêu đời

- Nếu sức khoẻ không tốt: Học tập uể oải, tiếp thu kiến thức chậm, không hoàn thành công

Trang 2

và trả lời

ăn uống điều độ đủ dinh dỡng

ăn uống kiên khem để giảm cân

ăn thức ăn có chứa các loại khoáng chất thì

chiều cao phát triển

Nên ăn cơm ít, ăn vặt nhiều

Hằng ngày luyện tập TDTT

Phòng bệnh hơn chữa bệnh

Vệ sinh cá nhân không liên quan đến sức khoẻ

Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ

Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để

GV: Sau khi học sinh làm bài tập xong, gv chốt lại

nội dung kiến thức lên bảng:

GV: Hớng dẫn học sinh làm bài tập1 và 2 trong

sách giáo khoa

Có thể cho học sinh làm bài tập theo nhóm đã

đ-ợc phân công

hoạt động vui chơi giải trí

b Rèn luyện sức khoẻ nh thế nào:

- ăn uống điều độ đủ chất dinh d-ỡng (chú ý an toàn thực phẩm).

- Hằng ngày tích cực luyện tập TDTT.

- Phòng bệnh hơn chữa bệnh.

- Khi mắc bệnh tích cực chữa chạy triệt để.

4 Củng cố:

-Rèn luyện sức khoẻ nh thế nào?

- Tìm ca dao, tục ngữ nói về sức khoẻ của con ngời?

5 Dặn dò:

- Bài tập về nhà: b d (sgk trang 5)

- Su tầm tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ

Ngày soạn : 23/ 8/ 2010 Tuần : 02

Ngày soạn : 31/ 8/ 2010

Tiết : 2

Bài 2 : Siêng năng, kiên trì (Siêng năng )

I.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

- Học sinh nắm đợc thế nào là siêng năng, kiên trì và các biểu hiện của

siêng năng, kiên trì

- ý nghĩa của siêng năng, kiên trì

3 Kĩ năng

- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng

- Phác thảo dợc kế hoạch vợt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động và

các hoạt động khác để trở thành ngời tốt

Trang 3

2 Thái độ

Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trỉtong học tập, lao động và các hoạt động khác

II.Ph ơng tiện dạy học :

- Thầy: Giáo án, SGK, SGV

- Trò: SGK, Vở ghi

III Ph ơng pháp:

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi

IV.Tiến trình bài giảng

1.ổn định tổ chức

6A1:………

6A2::………

6A3::………

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy kể một việc làm chứng tỏ em biết tự chăm sóc sức khoẻ bản thân?

- Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT?

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản

Tìm hiểu biểu hiện của đức tính siêng năng, kiên trì

của Bác Hồ

GV: Gọi 1 đến 2 đọc truyện “Bác Hồ tự học ngoại

ngữ" cho cả lớp cùng nghe và dùng bút gạch chân

những chi tiết cần lu ý trong câu truyện (trớc khi giáo

viên đặt câu hỏi)

GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sau:

Câu 1: Bác Hồ của chúng ta biết mấy thứ tiếng?

HS: Trả lời theo phần gạch chân trong SGK

Câu 2: Bác đã tự học nh thế nào?

GV: Nhận xét cho điểm

Câu 3: Bác đã gặp khó khăn gì trong học tập?

1 Tìm hiểu bài (truyện

đọc)

- Bác còn biết tiếng Đức, ý, Nhật Khi đến nớc nào Bác cũng học tiếng nớc đó

- Bác học thêm vào 2 giờ nghỉ (ban đêm)

Bác nhờ thuỷ thủ giảng bài, viết 10 từ mới vào cánh tay, vừa làm vừa học;

Trang 4

trên tàu, thời gian làm việc của Bác từ 17 – 18 tiếng

đồng hồ, tuổi cao Bác vẫn học

Câu 4: Cách học của Bác thể hiện đức tính gì?

HS: Cách học của Bác thể hiện đức tính siêng năng,

kiên trì

GV: Nhận xét và cho học sinh ghi

Tìm hiểu khái niệm siêng năng, kiên trì

GV: Em hãy kể tên những danh nhân mà em biết nhờ

có đức tính siêng năng, kiên trì đã thành công xuất

sắc trong sự nghiệp của mình

HS: Nhà bác học Lê Quý Đôn, GS – bác sĩ Tôn Thất

Tùng, nhà nông học Lơng Đình Của, nhà bác học

Niutơn

GV: Hỏi trong lớp học sinh nào có đức tính siêng

năng, kiên trì trong học tập?

HS: Liên hệ những học sinh có kết quả học tập cao

trong lớp

GV: Ngày nay có rất nhiều những doanh nhân, thơng

binh, thanh niên thành công trong sự nghiệp của

mình nhờ đức tính siêng năng, kiên trì

HS: Làm bài tập ttrắc nghiệm sau:

Ngời siêng năng:

- Là ngời yêu lao động

- Miệt mài trong công việc

- Là ngời chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ

- làm việc thờng xuyên, đều đặn

- Làm tốt công việc không cần khen thởng

- Làm theo ý thích, gian khổ không làm

- Lấy cần cù để bù cho khả năng của mình

- Học bài quá nửa đêm

GV: Sau khi học sinh trả lời, gv phân tích và lấy ví

dụ cho học sinh hiểu

HS: Lắng nghe và phát biểu thế nào là siêng năng,

ờng lớp, Bác làm phụ bếp trên tàu, thời gian làm việc của Bác từ 17 – 18 tiếng

đồng hồ, tuổi cao Bác vẫn học

- Bác học ngoại ngữ trong lúc Bác vừa lao động kiếm sống vừa tìm hiểu cuộc sống các nớc, tìm hiểu đờng lối cách mạng

- Bác Hồ của chúng ta đã

có lòng quyết tâm và sự kiên trì.

- Đức tính siêng năng đã giúp Bác thành công trong

sự nghiệp.

2 Nội dung bài học.

a Thế nào là siêng năng,

Trang 5

kiên trì.(3 / )

GV: Nhận xét và kết luận:

kiên trì.

- Siêng năng là phẩm chất

đạo đức của con ngời Là

sự cần cù, tự giác, miệt mài, thờng xuyên, đều đặn.

- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn, gian khổ

4 Cũng cố

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại phần nội dung bài học.

Học sinh về nhà làm bài tập a, b trong sách giáo khoa

5 Dặn dò:

- Học bài, nắm vững kiến thức thế nào là siêng năng, kiên trì ?

- Nêu những biểu hiện của siêng năng, kiên trì ?

Ngày soạn : 31/ 8/ 2010 Tuần : 03

Ngày giảng : 07/ 9/ 2010

Tiết : 3 Siêng năng, kiên trì( Tiết 2) I.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

- Học sinh nắm đợc thế nào là siêng năng, kiên trì và các biểu hiện của siêng năng, kiên trì

- ý nghĩa của siêng năng, kiên trì

2 Kĩ năng

- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng

- Phác thảo dợc kế hoạch vợt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động và các hoạt động khác để trở thành ngời tốt

3 Thái độ

Trang 6

Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trỉtong học tập, lao động và các

hoạt động khác

II.Ph ơng tiện dạy học:

- Thầy: Giáo án, SGK, SGV

- Trò: SGK, Vở ghi

III Ph ơng pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi

IV.Tiến trình bài giảng

1.ổn định tổ chức

6A1:………

6A2::………

6A3::………

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là siêng năng, kiên trì? Em sẽ làm gì để trở thành một ngời có

đức tính siêng năng, kiên trì?

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản

Tìm hiểu biểu hiện của đức tính siêng năng, kiên trì

GV: chia nhóm để học sinh thảo luận theo 3 chủ đề:

Chủ đề 1: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong học

tập

Chủ đề 2: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong lao

động

Chủ đề 3: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong các

hoạt động xã hội khác

HS: Thảo luận xong cử nhóm trởng ghi kết quả lên

bảng

GV: Chia bảng hoặc khổ giấy Ao thành 3 phần với 3

chủ đề:

b Biểu hiện của siêng năng, kiên trì

- Đi học chuyên cần

- Chăm chỉ làm bài

- Có kế hoạch học tập

- Bài khó không nản chí

- tự giác học

- Không chơi la cà

- Đạt kết quả cao

- Chăm chỉ làm việc nhà

- Không bỏ dở công việc

- Không ngại khó

- Miệt mài với công việc

- Tiết kiệm

- tìm tòi, sáng tạo

- Kiên trì luyện TDTT

- Kiên trì đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hộ

- Bảo vệ môi trờng

- Đến với đồng bào vùng sâu, vùng xa, xoá đói, giảm nghèo, dạy chử

GV: Có thể gợi ý thêm cho các nhóm và nhận xét (Chú

ý đánh giá thời gian và lợng kiến thức)

Trang 7

GV: Đặt câu hỏi tìm những câu ca dao, tục ngữ liên

quan đến đức tính siêng năng, kiên trì:

HS:- Tay làm hàm nhai

- Siêng làm thì có

- Miệng nói tay làm

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Kiến tha lâu cũng đầy tổ

- Cần cù bù khả năng

GV: Nhận xét và cho điểm

Rút ra ý nghĩa:

GV nêu ví dụ về sự thành đạt nhờ đức tính siêng năng,

kiên trì:

GV: Gợi ý để học sinh nêu những biểu hiện trái với đức tính

siêng năng, kiên trì qua bài tập: Đánh dấu x vào cột tơng ứng.

- Cần cù chịu khó

- Lời biếng, ỷ lại

- Tự giác làm việc

- Việc hôm nay chớ để ngày

mai

- Uể oải, chểnh mảng

- Cẩu thả, hời hợt

- Đùn đẩy, trốn tránh

- Nói ít làm nhiều

x

x x x x

GV:Hớng dẫn học sinh rút ra bài học và nêu phơng

h-ớng rèn luyện Phê phán những biểuhiện trái với siêng

năng, kiên trì

HS: nêu hớng giải quyết các vấn đề trên

Luyện tập khắc sâu kiến thức, hình thành thái độ và

cũng cố hành vi GV: Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài

tập (a)

GV đa ra câu hỏi thể hiện tính siêng năng, kiên trì

- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà

- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập

- Gặp bài tập khó Bắc không làm

- Hằng nhờ bạn làm hộ trực nhật

- Hùng tự tự giác nhặt rác trong lớp

- Mai giúp mẹ nấu cơm, chăm sóc em

Bài tập c Hãy kể lại những việc làm thể hiện tính

siêng năng, kiên trì

Biểu hiện

- Siêng năng, kiên trì trong học tập;

- Siêng năng, kiên trì trong lao

động;

- Siêng năng, kiên trì trong hoạt động xã hội khác;

ý nghĩa

Siêng năng và kiên trì giúp cho con ngời thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

c Những biểu hiện trái với

đức tính siêng năng, kiên trì

- Lời biếng, ỷ lại, cẩu thả, hời hợt

- Ngại khó, ngại khổ, dể chán nản

3 Luyện tập.

Bài tập a,b,c

Bài tập b Trong những câu

tục ngữ, thành ngữ sau câu nào nói về sự siêng năng, kiên trì

- Khen nết hay làm, ai khen nết hay ăn

- Năng nhặt, chặt bị

- Đổ mồ hôi sôi nớc mắt

- Liệu cơm, gắp mắm

- Làm ruộng , nuôi tằm ăn cơm đứng

- Siêng làm thì có, siêng học thì hay

4 Cũng cố.

+ + + +

+ +

Trang 8

- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại biểu hiện của tính siêng năng, kiên trì, ý

nghĩa và những biểu hiện trái với tính siêng năng, kiên trì

- Su tầm ca dao, tục ngữ, truyện cời nói về đức tính siêng năng, kiên trì

5 Dặn dò :

Xem trớc bài 3: Tiết kiệm.

Ngày soạn : 06/ 9/ 2010 Tuần : 04

Ngày giảng : 15/ 9/ 2010

Tiết 04 tiết kiệm I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức

- Hiểu đợc thế nào là tiết kiệm

- Biết đợc những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và ý nghĩa của tiết kiệm

3 Kĩ năng

- Có thể tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm cha

- Thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của cá nhân, gia đình

và xã hội

3 Thái độ

Biết quý trọng ngời tiết kiệm, giản dị, phê phán lối sống xa hoa lãng phí

II.Ph ơng tiện dạy học:

- Thầy: Giáo án, SGK, SGV

- Trò: SGK, Vở ghi

III Ph ơng Pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi

IV.Hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức 6A1:

6A2:

6A3:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu và phân tích câu tục ngữ nói về siêng năng mà em biết?

- ý nghĩa của đức tính siêng năng, kiên trì?

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản

Khai thác truyện đọc HS: Đọc truyện “Thảo

và Hà"

GV: Đặt câu hỏi:

- Thảo và Hà có xứng đáng để mẹ thởng tiền

không?

- Thảo có suy nghĩ gì khi đợc mẹ thởng tiền?

1 Tìm hiểu bài

Đọc truyện “Thảo và Hà.

Trang 9

- Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?

- Phân tích diễn biến suy nghĩ của Hà trớc và

sau khi đến nhà Thảo?

- Suy nghĩ của Hà thế nào?

HS: Suy nghĩ và trả lời

GV: phân tích thêm và yêu cầu học sinh liên

hệ bản thân: Qua câu truyện trên em thấy mình

có khi nào giống Hà hay Thảo?

Phân tích nội dung bài học GV: Đa ra các

tình huống sau:

HS: Giải thích và rút ra kết luận tiết kiệm là

gì?

Tình huống 1: Lan xắp xếp thời gian học tập

rất khoa học, không lãng phí thời gian vô ích,

để kết quả học tập tốt

Tình huống 2: Bác Dũng làm ở xí nghiệp may

mặc Vì hoàn cảnh gia đình khó khăn, bác phải

nhận thêm việc để làm Mặc dù vậy bác vẫn có

thời gian ngủ tra, thời gian giaỉ trí và thăm bạn

Tình huống 3: Chị Mai học lớp 12, trờng xa

nhà Mặc dù bố mẹ chị muốn mua cho chị một

chiếc xe đạp mới nhng chị không đồng ý

Tình huống 4: Anh em nhà bạn Đức rất ngoan,

mặc dù đã lớn nhng vẫn mặc áo quần cũ của

anh trai

GV: Rút ra kết luận tiết kiệm là gì

GV: Đa ra câu hỏi Tiết kiệm thì bản thân, gia

đình và xã hội có lợi ích gì?

GV: Học sinh làm bài tập sau:

- Ăn phải dành, có phảỉ kiệm

- Tích tiểu thầnh đại

- Năng nhặt chặt bị

- Ăn chắc mặc bền

- Boca ngắn cắn dài

- Thảo có đức tính tiết kiệm.

- Hà ân hận vì việc làm của mình Hà càng thơng mẹ hơn và hứa sẽ tiết kiệm.

2 Thế nào là tiết kiệm, biểu hiện và ý nghĩa của tiết kiệm.

a Thế nào là tiết kiệm.

Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và ngời khác.

b Biểu hiện tiết kiệm là quý trọng kết quả lao động của ngời khác

c ý nghĩa của tiết kiệm.

tiết kiệm là làmgiàu cho mình cho gia đình và xã hội.

3 Luyện tập

4 Cũng cố :

- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại: Thế nào là tiết kiệm và ý nghĩa của tiết kiệm

đối với bản thân, gia đình, xã hội

5 Dặn dò

- Học sinh về nhà làm các bài tập trong sgk và xem trớc bài 4 trớc khi dến lớp

-Đọc trớc bài:Lễ độ.

Trang 10

Ngày soạn : 15/9/ 2010 Tuần : 05

Ngày giảng : 22/ 9/ 2010

Tiết 05: lễ độ I.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức:

- Hiểu đợc thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ

- ý nghĩa và sự cầnt của việc rèn luyện tính lễ độ

2 Kĩ năng

- Có thể tự đánh giá đợc hành vi của mình, từ đó đề ra phơng hớng rèn luyện tính lễ độ

- Rèn luyện thói quen giao tiếp có lễ độ với ngời trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè và những ngời xung quanh mình

3 Thái độ

Tôn trọng quy tắc ứng xử có văn hoá của lễ độ

II.Ph ơng tiện dạy học

- Thầy: Giáo án, SGK, SGV

- Trò: SGK, Vở ghi

III Ph ơng pháp:

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi

IV.Hoạt động dạy học

1 ổn định 6A1

6A2

6A3

2 Kiểm tra bài cũ:

Chữa bài tập a, b trong sgk

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản

Khai thác nội dung của truyện đọc trong sgk GV:

đọc một lần truyện đọc “Em thuỷ” trong sgk, gọi

HS đọc lại

GV: - Lu ý các câu hội thoại giữa Thuỷ và ngời

khách

- Em hãy kể lại những việc làm của Thuỷ khi

khách đến nhà

HS:

-

GV: - Em nhận xét cách c xử của Thuỷ

- Những hành vi, việc làm của Thuỷ thể hịên

1 Tìm hiểu truyện đọc.

- Thuỷ nhanh nhẹn, khéo léo, lịch sự khi tiếp khách khách

- Biết tôn trọng bà và khách

- Làm vui lòng khách và để lại ấn tợng tốt đẹp

- Thuỷ thể hiện là một học

Ngày đăng: 26/11/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS: Thảo luận xong cử nhóm trởng ghi kết quả lên bảng. GV: Chia bảng hoặc khổ giấy Ao thành 3 phần với 3 chủ  đề:     - Gián án GA GDCD 6 tiet 1-8
h ảo luận xong cử nhóm trởng ghi kết quả lên bảng. GV: Chia bảng hoặc khổ giấy Ao thành 3 phần với 3 chủ đề: (Trang 7)
Luyện tập khắc sâu kiến thức, hình thành thái độ và cũng cố hành vi.  GV: Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài  - Gián án GA GDCD 6 tiet 1-8
uy ện tập khắc sâu kiến thức, hình thành thái độ và cũng cố hành vi. GV: Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w