+ Sông Nin năm ở phía Đông Bắc châu Phi, nó có vai trò quan trọng lịch.sử của đất nước Ai Cập cổ đại -> nó tạo nên đất nước Ai Cập, người xưa nói " Ai Cập là quà 1/ Các quốc gia cổ đại p
Trang 1TUẦN : 1 Ngày soạn : 24/8/2009 TIẾT : 1 Ngày dạy : 25 – 29/8/2009
SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I/ Mục tiêu bài hoc:
1/ Kiến thức: HS hiểu rõ học lịch sử là học những sự kiện cụ thể sát thực , có căn cứ KH Học lịch
sử là để hiểu rõ quá khứ, để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp hơn
2/ Kỹ năng: HS có kỹ năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử KH rõ ràng, chuẩn xác và xác
định được phương pháp học tập tốt, có thể trả lời các câu hỏi cuối bài, đó là những kiến thức cơ bảnnhất của bài
3/ Thái độ: Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ môn.
II/ Chuẩn bị:
1,Thầy : SGK, tranh ảnh , bản đồ treo tường.
2 Trò : Đọc trước bài
III/ Phần thể hiện trên lớp
1 Kiểm tra bài cũ( Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS )
2 Bài mới * Nêu vấn đề ( 1’) : Con người, cỏ cây, mọi vật xung quanh ta ko phải từ khi sinh ra nó
đã như thế này, mà nó đã trải qua một quá trình hình thành, tồn tại và phát triển, nghĩa là nó phải cómột quá khứ Để hiếu được quá khứ đó trí nhớ của chúng ta hoàn toàn ko đủ mà cần đến một KH
Đó là KH LS Vậy KHLS là gì, chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
3/Các hoạt động dạy và học
*Hoạt động1: (14’ )
- GV trình bày theo SGK
? Có phải ngay từ khi xuất hiện con người, cỏ cây, loài
vật xung quanh ta đẫ có hình dạng như ngày nay không?
( Cỏ cây: hạt -> cây bé -> lớn
Con người: vượn -> người tối cổ -> người tinh khôn …)
- GV: Sự vật, con người, làng xóm, phố phường, đất nước
mà chúng ta thấy, đều trải qua quá trình hình thành, phát
triển và biến đổi nghĩa là đều có 1 quá khứ => quá khứ
đó là lịch sử
? Vậy em hiểu lịch sử nghĩa là gì.?
- GV: ở đây, chúng ta chỉ giới hạn học tập LS loài người,
từ khi loài người xuất hiện trên trái đất (cách đây mấy
triệu năm) qua các giai đoạn dã man, nghèo khổ vì áp bức
bóc lột, dần dần trở thành văn minh tiến bộ và công bằng
? Có gì khác nhau giữa lịch sử 1 con người và LS của XH
loài người.?
( - Lịch sử của 1 con người là quá trình sinh ra, lớn lên,
già yếu, chết
- Lịch sử xã hội loài người là không ngừng phát triển, là
sự thay thế của một XH cũ bằng một XH mới tiến bộ và
văn minh hơn )
1/ Lịch sử là gì
- Lịch sử là những gì diễn ra trongquá khứ
Trang 2- GVKL:Lịch sử chúng ta học là lịch sử xã hội loài người,
tìm hiểu về toàn bộ những hoạt động của con người từ khi
xuất hiện đến ngày nay
- GV giảng tiếp theo SGK.
- GV: Vậy chúng ta có phải học lịch sử không ? Và học
LS để làm gì…
* Hoạt động 2: ( 14’)
- GV hướng dẫn HS quan sát kênh hình 1- SGK và trả lời.
? So sánh lớp học trường làng ngày xưa và lớp học hiện
nay của các em có gì khác nhau ? Vì sao có sự khác nhau
đó ?
( Khung cảnh, lớp học, thầy trò, bàn ghế có sự khác nhau
rất nhiều, sở dĩ có sự khác nhau đó là do XH loài người
ngày càng tiến bộ, điều kiện học tập tốt hơn, trường lớp
khang trang hơn )
? Vậy chúng ta có cần biết không ? Tại sao có sự thay đổi
đó
( Cần biết Quá khứ, tổ tiên, ông cha ta, DT mình sống
như thế nào ? và có sự thay đổi đó là do bàn tay khối óc
của con người làm nên…)
- GVKL:Ko phải ngẫu nhiên có sự thay đổi đó mà phải
trải qua những thay đổi theo thờp gian XH tiến lên, con
người văn minh hơn, cùng với sự phát.triển của KH công
nghệ…con người tạo nên những sự thay đổi đó
? Theo em, học lịch.sử để làm gì.?
? Gọi HS lấy VD trong cuộc sống gia đình, quê hương, để
thấy rõ sự cần thiết phải hiểu biết lịch sử
- GVKL: Học lịchsử không chỉ biết được cội nguồn của tổ
tiên ông cha mình, mà còn biết những gì loài người làm
nên trong quá khứ để xây dựng XH ngày nay
- Môn LS có ý nghĩa quan trọng đối với con người, chúng
ta học lịch sử là rất cần thiết Vậy dựa vào đâu để biết và
dựng lại LS…
* Hoạt động 3: (11’)
- GV: Thời gian trôi qua song những dấu tích của gia
đình, quê hương vẫn được lưu lại
? Vì sao em biết được gia đình, quê hương em ngày nay.
( Nghe kể, xem tranh ảnh, hiện vật…)
xã hội loài người trong quá khứ
2/ Học lịch sử để làm gì.
+ Là để hiểu được cội nguồn DT,biết quá trình dựng nước và giữnước của cha ông ta, biết quá trìnhđấu tranh với thiên nhiên và đấutranh chống giặc ngoại xâm để gìngiữ độc lập DT
+ Quý trọng những gì đang có.+ Biết ơn những người làm ra nó vàbiết mình phải làm gì cho đất nước
Trang 3? Trên bia ghi gì.
( Trên bia ghi tên tuổi, năm sinh, địa chỉ và năm đỗ của
tiến sĩ )
- GVkhẳng định: Đó là hiện vật gười xưa để lại, dựa vào
những ghi chép trên bia đá, chúng ta biết được tên tuổi,
địa chỉ, công trạng của tiến sĩ
- GV yêu cầu HS kể chuyện "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" hay "
Thánh Gióng"
( L.sử ông cha ta phải đấu tranh với thiên nhiên và giặc
ngoại xâm.)
- GV khẳng định: Câu chuyện này là truyền thuyết được
truyền miệng từ đời này qua đời khác ( từ khi nước ta
chưa có chữ viết) sử học gọi đó là truyền miệng
? Căn cứ vào đâu để biết được lịch.sử./
- GVCC bài: lịch sử là một khoa học dựng lại những hoạt
động của con người trong quá khứ Mỗi chúng ta phải học
và biết lịchsử Phải nắm được các tư liệu Lsử
- GV giải thích danh ngôn: "LS là thầy dạy của cuộc
sống"
3/Dựa vào đâu để biết và dựng lại lich sử.
- Dựa vào tư liệu:
+Truyền miệng (các chuyện dângian )
+ Chữ viết (các văn bản viết.)
+ Hiện vật (những di tích, di vật, cổvật người xưa để lại.)
4/ Củng cố, kiểm tra đánh giá: (2’)
?Lịch sử là gì ?Học lịch sử để làm gì?
* Bài tập: (bảng phụ ).
1/ Đánh dấu (X) vào ô trống đầu câu mà em cho là đúng:
Là một công dân của đất nước ta cần phải hiểu biết lịch sử của dân tộc mình
Học LS giúp ta hiểu biết được cội nguồn của DT, biết được công lao sự hi sinh to lớn của tổ tiêntrong quá trình dựng nước và giữ nước
Nhờ có học lịch sử mà chúng ta thêm quý trọng và giữ gìn những gì tổ tiên ta để lại , ta có thêmkinh nghiệm để xây dựng hiện tại và tương lai tốt đẹp hơn
Lịch sử là chuyện xa xưa chẳng cần biết, có cũng chẳng làm gì vì nó đã đi qua
2/ Em hãy kể tên những chuyện dân gian có những chi tiết giúp em biết được lịch sử
( Con Rồng , Bánh Chưng …, Thánh Gióng, Sự Tích Hồ Gươm )
5/ Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)
- Nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 2 và trả lời câu hỏi SGK Chuẩn bị lịch treo tường.
TUẦN :2 Ngày soạn : 30/8/2009
Tiết : 2 Ngày dạy : 31/8 – 5/9/2009
CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I/ Mục tiêu bài học:
1/ K.thức: HS hiểu tầm quan trọng của việc tính (t) trong LS Thế nào là dương lịch, âm lịch và công
lịch Biết cách đọc ghi và tính năm tháng theo công lịch
Trang 42/ Kỹ năng: Bồi dưỡng cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại.
3/ Thái độ: G.dục HS quý trọng (t) và tính chính xác KH về (t).
II/ Chuẩn bị:
1 Thầy : Quả địa cầu, lịch treo tường.
2 Trò : Đọc trước bài, lịch treo tường.
III/Phần thể hiện trên lớp.
1 Kiểm tra bài cũ (6’)
*Câu hỏi: ? L.sử là gì ? Học L.sử để làm gì ? Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?
* Đáp án: - Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ Lịch sử là một khoa học,dựng lại toàn bộhoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ
- Dựa vào: Các tư liệu truyền miệng, chữ viết, hiện vật
2 Bài mới.: Nêu vấn đề (1’ ) : Các em đã biết LS là những gì xảy ra trong quá khứ theo thứ tự thời
gian Vậy muốn hiểu và dựng lại LS phải sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự thời gian cách tính thờigian trong LS như thế nào, thế giới đã dùng lịch ra sao ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu đượcđiều này
3/Các hoạt động dạy và học
*Hoạt động 1: ( 10’)
- GV giảng: LS loài người bao gồm muôn vàn sự kiện xảy ra
vào những (t) khác nhau : con người, nhà cửa, phố xá, xe cộ
đều ra đời và thay đổi
Xã hội loài người cũng vậy, muốn hiểu và dựng lại LS phải sắp
xếp các sự kiện đó theo thứ tự thời gian
- GV cho HS quan sát H1 và H2 (bài 1)
? Em có thể nhận biết trường làng và tấm bia đá dựng lên cách
đây bao nhiêu năm không ?
( Không biết, đã lâu rồi)
? Các em có cần biết thời gian dựng tấm bia 1 tiến sĩ nào không
?
- GVKL: Như vậy việc xác định thời gian là thực sự cần thiết
- GV: Nhìn vào bức tranh Văn Miếu quốc tử giám, không phải
các tiến sĩ đều đỗ cùng 1 năm, phải có người trước, người sau,
bia này có thể cách bia kia rất lâu Như vậy người xưa đã có
cách tính và cách ghi (t) Việc tính (t) là rất quan trọng vì nó
giúp chúng ta nhiều điều
- GV gọi HS đọc : " Từ xưa … từ đây "
? Để tính (t), việc đầu tiên con người nghĩ đến là gì
( Ghi lại những việc mình làm, nghĩ cách tính (t), nhìn thấy
những hiện tượng tự nhiên…=>Đó là cơ sở xác định thời gian
? Vậy dựa vào đâu và bằng cách nào con người tính được(t)
*Hoạt động 2: (12’)
- GV giảng: Người xưa đã dựa vào thiên nhiên, qua quan sát và
1/Tại sao phải xác định thờigian
-Việc xác định thời gian là thực
sự cần thiết
- Việc xác định thời gian là 1nguyên tắc cơ bản quan trọngcủa lịch.sử
Trang 5tính toán được (t) mọc, lặn, di chuyển của mặt trời và mặt trăng
và làm ra lịch, phân (t) theo tháng năm, sau đó chia thành giờ,
phút….Lúc đầu có nhiều cách tính lịch tuỳ theo đặc điểm của
từng vùng, từng dân tộc nhưng cơ bản vẫn dựa vào chu kỳ
xoay của mặt trăng quay quanh trái đất(âm lịch)
+ Chu kỳ xoay của trái đất quay quanh mặt trời (dương lịch)
? Xem trên bảng ghi " những ngày lịch.sử và kỉ niệm" có
những đơn vị (t) nào và có những loại lịch nào
( Ngày, tháng, năm âm lịch, dương lịch.)
- GV cho HS quan sát lịch treo tường
- Yêu cầu HS nói rõ lịch âm, dương
- GV: cách đây 3000- 4000 năm, người phương Đông đã sáng
tạo ra lịch
- GV dùng quả địa cầu để minh hoạ
? Em hiểu thế nào là âm lịch, dương lịch
- GVKL: Người xưa cho rằng: mặt trăng, mặt trời đều quay
quanh trái đất Tuy nhiên họ tính khá chính xác, 1 tháng tức là
1 tuần trăng có 29 -30 ngày, 1 năm có 360 -365 ngày => người
xưa dựa vào mặt trăng, mặt trời, trái đất để tính (t)
*Hoạt động 3: (12’)
- GV giảng: XH loài người càng phát.triển, sự giao hoà giữa
các nước, các DT, các khu vực ngày càng mở rộng => nhu cầu
thống nhất cách tính (t) được đặt ra.(GV đưa ra các sự kiện.)
? Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay không ?
? Em hiểu công lịch là gì
? Nếu chia số đó cho 12 tháng thì số ngày còn lại là bao
nhiêu ? Thừa ra bao nhiêu ? Phải làm thế nào ?
( Người xưa có sáng kiến: 4 năm có 1 năm nhuận, thêm 1 ngày
cho tháng 2
+ 100 năm là 1 thế kỷ
+ 1000 năm là 1 thiên niên kỷ.)
- GV vẽ sơ đồ lên bảng: cách ghi thứ tự thời gian (HS vẽ vào
vở.)
TCN CN SCN
179 111 50 40 248 254
- GVKL: Việc xác định (t) là 1 nguyên tắc cơ bản quan trọng
của Lsử, do nhu cầu ghi nhớ và xác định (t), từ xa xưa con
-Cần phải có 1 lịch chung chocác DT trên thế giới
- Công lịch là lịch chung cho các
DT trên thế giới
- Theo công lịch 1 năm có 12tháng =365 ngày 6 giờ
* Cách ghi thứ tự thời gian
4/Củng cố kiểm tra đánh giá: (2’ )
Trang 6- Đ/sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ.
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan dã
2 Kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh
3.Thái độ: Bước đầu hình thành cho HS ý thức đúng đắn về vai trò của LĐSX trong sự p.triển của
XH loài người
II/ Chuẩn bị :
1 Thầy: Một số tranh ảnh, mẫu vật và bản đồ thế giới
2 Trò : Đọc trước bài 3 và sưu tầm tranh ảnh XH nguyên thuỷ
III/ Phần thể hiện trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 6’)
* Câu hỏi :
? Giải thích khái niệm âm lịch, dương lịch, công lịch ? Vì sao trên tờ lịch chúng ta ghi thêm ngàytháng âm lịch
*Đáp án:
- Âm lịch : là sự di chuyển của mặt trăng quanh trái đất
- Dương lịch : sự di chuyển của trái đất quanh mặt trời
- Công lịch: Là lịch chung cho các dân tộc trên thế giới
-Vì: Tổ tiên chúng ta ngày xưa là dùng âm lịch Do đó những ngày lễ tết cổ truyền, ngày giỗ tổ tiênđều dùng ngày âm lịch Ghi như vậy để biết những ngày tháng Âm lịch đó ứng với ngày , tháng nàocủa dương lịchđể làm cho đúng
Trang 72 Bài mới.
Nêu vấn đề ( 1’ ): Lịch sử loài người cho chúng ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống con
người từ khi xuất hiện với tổ chức nguyên thuỷ cho đến ngày nay Nguồn gốc của con người từ đâu?Đời sống của họ trong buổi đầu sơ khai đó như thế nào? Vì sao tổ chức đó lại tan dã Bài học hômnay sẽ giúp các em hiểu điều này
3/Các hoạt động dạy và học
*Hoạt động 1:(12’)
- Gv giảng theo SGK "Cách đây… 3- 4 triệu
năm"
- GV giải thích: Vượn cổ: Vượn có dáng hình
người (vượn nhân hình) sống cách đây 5 - 15
triệu năm Vượn nhân hình là kết quả của sự tiến
hoá từ động vật bậc cao
- HS q.sát H 5a
? Em có nhận xét gì về người tối cổ
- GV giải thích: "Người tối cổ" Còn dấu tích
của loài vượn ( trán thấp và bợt ra phía sau, mày
nổi cao, xương hàm còn choài về phía trước,
trên người có 1 lớp lông bao phủ…) những
người tối cổ đã hoàn toàn đi bằng 2 chân hai chi
trước đã biết cầm, nắm, hộp sọ đã p.triển, thể
tích sọ lớn biết sử dụng và chế tạo công cụ
- GVKL:
? Căn cứ vào đâu chúng ta khẳng định người tối
cổ sống ở nhiều nơi trên thế giới
( Hài cốt của người tối cổ )
- GV chỉ bản đồ thế giới: Miền Đông Châu Phi,
đảo Gia- Va (In đô nê xi a) gần Bắc Kinh (TQ)
- GV cho HS q.sát H3, H4
? Nhìn vào hình 3, 4 em thấy người tối cổ sống
như thế nào
(Sống thành từng bầy trong hang động, núi đá,
chủ yếu là hái lượm săn bắn, có tổ chức, có
người đứng đầu, bước đầu biết chế tạo công cụ
lao động, biết sử dụng và lấy lửa bằng cách cọ
- GVKL: Cách đây 3 - 4 triệu năm, do quá trình
lao động sáng tạo tìm kiếm thức ăn, loài vượn
1/ Con người xuất hiện như thế nào
- Cách đây khoảng 3 – 4 triệu năm, từ 1 loàivượn cổ trải qua quá trình tìm kiếm thức ăn
đã tiến hoá thành người tối cổ
- Người tối cổ sống ở nhiều nơi trên thế giới
- Người tối cổ sống thành từng bày trong cáchang động, núi đá, chủ yếu hái lượm, săn bắn,biết chế tạo công cụ, biết dùng lửa… Sống có
tổ chức, có người đứng đầu
Trang 8cổ đã trở thành người tối cổ, bước đầu đời sống
của họ có sự tiến bộ, sống có tổ chức Tuy nhiên
đó vẫn là 1 cuộc sống bấp bênh "ăn lông ở lỗ"
kéo dài hàng triệu
(+ Về hình dáng: có cấu tạo cơ thể giống người
ngày nay, xương cốt nhỏ hơn người tối cổ, bàn
tay khéo léo, các ngón tay linh hoạt, hộp sọ và
thể tích não p.triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể
linh hoạt…)
GV giảng: Nếu như người tối cổ sống theo bầy
khoảng vài chục người ( bầy người nguyên
thuỷ) thì ->
? Tổ chức công xã thị tộc và bầy người nguyên
thuỷ có gì khác nhau
( + Nguyên thuỷ mang tính chất tự nhiên do nhu
cầu của cuộc sống do khả năng chống đỡ của
con người ban đầu còn yếu
+ Thị tộc mang tính chất huyết thống nên chặt
chẽ quy củ hơn.)
- GV giảng: " Những người cùng thị tộc…vui
hơn GV cho HS quan.sát mẫu vật - nhận xét
? Con người biết làm đồ trang sức chứng tỏ điều
gì
( Đã chú ý đến thẩm mĩ, làm đẹp cho mình.)
? Qua đây em thấy đời sống của người tinh khôn
so với đời sống của người tối cổ như thế nào
( Cao hơn đầy đủ hơn, họ đã chú ý đến đời
sống vật chất và đời sống tinh thần.)
- GVKL: Đờisống của con người trong thị tộc
đã tiến bộ hơn hẳn so với bầy người nguyên
thuỷ, bước đầu đã dần thoát khỏi cảnh sống lệ
thuộc vào thiên nhiên, mà đã biết tổ chức cuộc
sống tôt hơn như chăn nuôi, trồng trọt, sản phẩm
làm ra nhiều hơn, cuộc sống tốt đẹp hơn và kéo
dài khi kim loại ra đời đã làm cho xã hội nguyên
thuỷ tan dã
2/Người tinh khôn sống như thế nào
- Người tinh khôn sống theo từng nhóm nhỏ
có quan hệ huyết thống, ăn chung, ở chunggọi là thị tộc
- Biết trồng trọt chăn nuôi
- Làm gốm, dệt vải
- Làm đồ trang sức
Trang 9( Rìu, cuốc, thuổng, lao, mũi tên, trống đồng.)
- GV giảng SGK: Năng xuất lao động tăng, sản
phẩm năm cho tới khi người tối cổ trở thành
người tinh khôn Vậy người tinh khôn sống như
thế nào?
nhiều, dư thừa => có kẻ giàu, người nghèo
- GVKL:Công cụ bằng kim loại ra đời, làm cho
XH nguyên thuỷ p.triển ở mức cao hơn, đ/s của
cư dân đầy đủ hơn, bước đầu có sự phân hoá
giàu nghèo Đó chính là nguyên nhân làm cho
xã hội nguyên thuỷ tan dã
- GVCC toàn bài: Khoảng 3 - 4 triệu năm trước
đây xuất hiện người tối cổ, trải qua hàng năm
tiếp theo, họ dần dần trở thành người tinh khôn
Đ/sống của họ có những bước p.triển mới, đặc
biệt là từ khi họ tìm ra kim loại và biết dùng kim
loại chế tạo ra công cụ lao động, thì chế độ làm
chung, hưởng chung trong công xã thị tộc không
còn nữa XH nguyên thuỷ tan dã nhường chỗ
cho XH có giai cấp và nhà nước Chúng ta sẽ
tìm hiểu ở bài sau
3/ Vì sao xã hội nguyên thủy tan dã
- Khoảng 4000 năm TCN công cụ kim loại rađời
* Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan dã
- Công cụ kim loại ra đời
- Năng xuất lao động tăng, của cải dư thừa
- Xã hội đã có sự phân biệt giàu nghèo
4/ Củng cố, kiểm tra đánh giá (2’ ):
* Bài tập: (Bảng phụ)
Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng
1/ Người tinh khôn sống như thế nào
A- Theo bầy, phụ thuộc vào thiên nhiên
B- Độc lập, phụ thuộc vào thiên nhiên
C- Theo nhóm, ăn chung làm chung, trồng trọt, chăn nuôi *D- Cả 3 ý trên
5/ Hướng dẫn học bài:( 1’ )
- Học bài cũ, nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 4 và trả lời câu hỏi SGK Q.sát H8
Trang 10TUẦN : 4 Ngày soạn : 13/09/2009
Tiết : 4 Ngày dạy : 14 – 19/9/2009
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I/ Mục tiêu bài học:
1/ K.thức: HS nắm được
- Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan dã, xã hội có gia cấp và nhà nước ra đờì Nhà nước đầu tiên đãhình thành ở phương Đông bao gồm Ai Cập, ấn Độ, Lưỡng hà, TQ từ cuối thiên niên kỷ thứ IV, đầuthiên niên kỷ III TCN
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này
2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng q.sát tranh ảnh.
3/Thái độ: XH cổ đại phương Đông p.triển cao hơn XH nguyên thuỷ, bước đầu ý thức về sự bất
bình đẳng, sự phân chia g/c trong XH và về nhà nước chuyên chế
II/ Chuẩn bị :
1 Thầy: Bản đồ CỎC QUốc gia cổ đại phương Đông, tư liệu CÚ LIỜN QUAN
2 Trò : Đọc trước bài, xem lược đồ trong Sgk
III/ Phần thể hiện trên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ : (6’ )
.*Hình thức kiểm tra: ( miệng )
*.Nội dung kiểm tra:
* Câu hỏi :
? So sánh đời sống của người tinh khôn với người tối cổ
? Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan dã
+ Sông Nin năm ở phía Đông Bắc châu Phi, nó có vai
trò quan trọng lịch.sử của đất nước Ai Cập cổ đại -> nó
tạo nên đất nước Ai Cập, người xưa nói " Ai Cập là quà
1/ Các quốc gia cổ đại phương Đôngđược hình thành ở đâu và từ bao giờ
Trang 11tặng của sông Nin".
+ Sông Ơ Pơ rát và Ti gi rơ ở Lưỡng Hà ( L.Hà có nghĩa
vùng giữa 2 con sông) thuộc khu vực Tây á ( nay NẰM
giữa lãnh thổ 2 nước I rắc và Cô oét)
+ Sông ấn và S Hằng nằm ở miền Bắc bán đảo ẤN Độ
+ Sông Hoàng Hà, Trường Giang (TQ), đất ven sông
vừa mầu mỡ, DỄ trồng trọt -> nghề trồng lúa phát.triển
- GV giải thích:'Thuỷ lợi" là những công trình ngăn
nước, dẫn nước tưới tiêu cho đồng ruộng
? Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông lại được hình
thành ở lưu vực các con sông lớn
( Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ,dễ trồng
(- Hình dưới từ trái -> phải: cảnh gặt và gánh lúa về
- Hình trên từ phải -> trái: cảnh đập lúa và ND nộp thuế
cho quý tộc
- GVKL: ở lưu vực các con sông lớn, điều kiện kinh tế
thuận lợi, là cơ sở để hình thành nên các quốc gia cổ đại
phương Đông, kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp
Vậy XH của họ bao gồm những tầng lớp nào…
* Hoạt động 2:( 12’ )
- GV giảng theo SGK " ở các nước….con vật"
? Vua, quý tộc, quan lại có nhiều của cải, quyền thế…
đại diện cho tầng lớp nào
( Thống trị.)
? Những người nông dân công xã phải nộp thuế, lao
dịch không công, nô lệ hầu hạ vua, bị đối sử như 1 con
vật…đại diện cho tầng lớp nào ( Bị trị.)
- GVKL: Bị áp bức bóc lột, nông dân nghèo, nô lệ đấu
tranh
năm 2300 TCN cuộc bạo động nổ ra ở La gát (Lưỡng
Hà) Năm 1750 TCN dân nghèo nổi dậy ở Ai Cập
- HS quan sát H.9
- HS đọc " ở Lưỡng Hà….bộ luật"
- GV: Bộ luật có 282 điều, SGK trích dẫn điều
42,43(GVđọc)
? Qua 2 điều luật trên,người cày thuê ruộng phải làm
việc như thế nào
- Từ cuối thiên niên kỷ IV đến đầuthiên niên kỷ III TCN, các quốc gia
cổ đại phương Đông được hình thành
ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ân Độ, TrungQuốc
- Các quốc gia cổ đại phương Đôngđược hình thành từ các con sông lớn
- Kinh tế chính là nông nghiệp
2/Xã hội cổ đại phương Đông baogồm những tầng lớp nào
- Nông dân: chiếm đa số trong xã hội
họ là lực lượng sản xuất chính, họphải nộp thuế và lao dịch cho quý tộc
- Quý tộc: vua và quan lại giàu có, cóquyền lực
- Nô lệ: hèn kém, phụ thuộc vào quýtộc
- Do bị bóc lột nông dân, nô lệ đã nổidậy đấu tranh
Trang 12( Nhà nước quan tâm và khuyến khích phát triển sản
xuất nông nghiệp, buộc người nông dân phải tích cực
cày cấy mà ko được bỏ ruộng hoang, nếu người nào bỏ
hoang thì ko những vẫn phải nộp thuế ( bằng mức thuế
của người ruộng bên cạnh) mà còn phải cày bừa ruộng
bằng phẳng, rồi mới trả lại cho chủ ruộng.)
- GVKL:Nhà nước Cổ đại Phương Đông ra đời, XH
phân chi thành 3 tầng lớp :nông dân, quý tộc, nô lệ
(Quý tộc là tầng lớp thống trị, nông dân, nô lệ là tầng
lớp bị trị) Như vậy cùng với sự ra đời của nhà nước, là
những mẫu thuẫn cũng xuất hiện Tuy nhiên nhà nước
đã quan tâm phát triển nông nghiệp
* Hoạt động 3: (11’)
- GV giảng theo SGK " Để cai trị….người đứng đầu "
? Nhà Nước cổ đại phương đông do ai đứng đầu? Quyền
lực của người đó ntn ?
- GV giảng: ở các nước quá trình hình thành và p.triển
nhà nước ko giống nhau, nhưNg có thể chế chung, vua
là người nắm mọi quyền hành chính trị => Đó là chế độ
quân chủ chuyên chế
? Vậy em hiểu thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế
( Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành.)
- GV giảng " Vua được coi là ….đứng đầu"
- HS tham khảo "bộ máy hành chính…lấn áp quyền vua
"
(SGV- trang 26)
-GVKL:Chế độ chính trị ở các quốc gia cổ đại phương
Đông là chế độ quân chủ chuyên chế: Vua đứng đầu nắm
mọi quyền hành Tuy nhiên ở Ai Cập, Ân Độ, bộ phận
tăng lữ khá đông -> họ tham gia vào các việc chính trị và
quyền hành khá lớn, thậm trí có lúc lấn át quyền vua
* GVCC toàn bài: Sau khi XH nguyên thuỷ tan dã, các
quốc gia cổ đại phương Đông sớm được hình thành trên
lưu vực các con sông lớn Vì ở đây điều kiện tự mhiên
thuận lợi Cùng với sự ra đời của nhà nước là sự xuất
hiện các tầng lớp thống trị bị trị … Tầng lớp thống trị là
vua: đứng đầu, nắm mọi quyền hành, Đó là nhà nước
quân chủ chuyên chế
(Tham khảo SGK trang 27
3/ Nhà nước chuyên chế cổ đạiphương Đông
- Là nhà nước do vua đứng đầu, cóquyền hành cao nhất, từ việc đặt phápluật, chỉ huy quân đội, xét sử người
có tội
- Giúp việc cho vua là bộ máy hànhchính từ trung ương đến địa phương,gồm toàn quý tộc
4 Củng cố kiểm tra đánh giá: (2’)
Trang 13? Em hiểu thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế
* Bài tập: Xác định các quốc gia cổ đại phương Đông trên lưu vực các con sông Điền dấu đúng saivào ô trống
Sông Lưỡng Hà, Trường Giang ở TQ Đ
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà.(1’)
- Học thuộc, nắm vững ND bài 4
- Xem trước bài 5 Vẽ lược đồ về các quốc gia Cổ Đại
- Sưu tầm tài liệu về các quốc gia cổ đại phương
TUẦN : 5 Ngày soạn : 20/09/2009
Tiết : 5 Ngày dạy : 21 – 26/9/2009
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS nắm được
- Tên vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây
- Điều kiện tự nhên vùng đất Địa trung hải, ko thuận lợi cho p.triển nông nghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng cơ cấu và thể chế nhà nước ở Hi Lạp và Rô ma cổ đại
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây
2.Kỹ năng: Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát.triển kinh tế.
3 Thái độ: GDHS ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong XH.
II/ Chuẩn bị:
1 Thầy: Bản đồ thế giới Tranh về các quốc gia cổ đại phương Tây
2 Trò: Đọc trước bài 5 Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây
III/ Phần thể hiện trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi:
a/ Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ ? Vì sao các quốc gia nàylại hình thành trên lưu vực các con sông lớn
b/ Vẽ sơ đồ nhà nước cổ đại phương Đông ?
2/ Bài mới
* Nêu vấn đề: Sự xuất hiện nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi có điều kiện thuận lợi
mà còn xảy ra ở cả phương Tây, những vùng khó khăn ở nơi này những nhà nước đầu tiên đã hìnhthành như thế nào Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
3/.Các hoạt động dạy và học
Trang 14- GV giảng theo SGK kết hợp chỉ bản đồ "
Nhìn trên.…Rô ma"
- GV giảng: ở giờ trước , các quốc gia cổ đại phương Đông
được hình thành trên lưu vực các con sông lớn, đất đai màu mỡ,
thuận lợi cho việc trồng lúa
? ở phương Đông nền kinh tế chính của các quốc gia này là gì
( Nông nghiệp.)
- GV giảng: ở Rô ma và Hi lạp được hình thành trên bán đảo
Băng căng và I ta li a, địa hình đồi núi vừa hiểm trở, đi lại khó
khăn vừa ít đất trồng, chủ yếu là đất đồi khô cứng Chính vì thế
nó chỉ thuận lợi cho việc trồng cây lưu niên như :nho ô lưu…
? Nền tảng KT chính của các quốc gia cổ đại phương Tây là gì
- GV giảng: Bù lại Rô ma và Hi lạp có biển bao bọc, bờ biển
khúc khuỷu tạo ra nhiều vịnh, nhiều hải cảng tự nhiên an toàn,
thuận lợi cho tàu bè đi lại vùng biển, có nhiều đảo nằm rải rác
tạo thành 1 hành lang nối giữa lục địa với các đảo vùng tiểu á
=> Sự phát triển của nghề thủ công và điều kiện địa lí thuận lợi
làm cho nghành thương nghiệp được mở mang
- GV giảng: người Rô ma và Hi lạp mang các sản phẩm thủ
công rượu, dầu sang L.hà, Ai Cập… bán,-> mua lúa mì, xúc vật
=> Như vậy, cùng với sự ra đời của các quốc gia cổ đại phương
Đông, các quốc gia cổ đại phương Tây cũng được hình thành…
Song điều kiện tự nhiên và kinh tế các quốc gia này không
giống nhau
? Em hãy chỉ ra sự không giống nhau đó
(+ P.Đông: ven sông, đất đai màu mỡ -> k.tế nông nghiệp là
chính
+ P.Tây: đất đai khô cứng, xung quanh là biển…Kinh tế chính
là thủ công va thương nghiệp
- GVKL: các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành trên
bán đảo Ban căng và I ta li a, điều kiện tự nhiên chỉ thuận lợi
cho p.triển kinh tế thương nghiệp
* Hoạt động 2 :
- GV giảng SGK: Sự p.triển mạnh mẽ của các ngành thủ công,
thương nghiệp dẫn đến sự hình thành 1 số chủ xưởng, chủ lò,
chủ thuyền buôn giàu có thế lực, nuôi nhiều nô lệ…
Đó chính là giai cấp chủ nô
GV: Chủ nô chỉ làm việc trong các lĩnh vực chính.trị, khoa
học, XH , họ sử dụng và bóc lột sức lao động của đông đảo nô
lệ Nô lệ làm việc cực nhọc trong các trang trại, xưởng thủ
công, khuân vác…Chính vì thế mà chủ nô nuôi nhiều nô lệ để
hằng ngày cho thuê lấy tiền, để sinh con như 1 hình thức kinh
cổ đại phương Tây.
- Khoảng đầu thiên niên kỷ ITCN, trên bán đảo Ban căng và I
ta li a, hình thành 2 quốc gia HiLạp và Rô ma
- Điều kiện kinh tế thuận lợi trồngcây lưu niên: nho, ô lưu…
- Kinh tế: nghề thủ công pháttriển
- Ngành thương nghiệp (ngoạithương) phát triển
2/ Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm những giai cấp nào.
- Chủ nô: có quyền lực, giàu có
Trang 15doanh Nô lệ là lực lượng sản xuất chính trong XH, phần lớn họ
là người nước ngoài, số đông là tù binh bị bắt đem ra chợ bán
như 1 xúc vật Nô lệ ở Hi lạp, Rô ma đông gấp nhiều lần chủ
nô, họ được sử dụng trong mọi lĩnh vực kinh.tế, xã hội, văn
hoá, nhiều ca sĩ, vũ nữ, nhạc công giỏi là nô lệ Nô lệ là tài sản
của chủ nô, họ ko có quyền, có gia đình và tài sản riêng Chủ nô
có quyền giết nô lệ =>Họ gọi nô lệ là '' những công cụ biết nói''
? Giai cấp thứ hai trong xã hội là giai cấp nào
? Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm những giai cấp nào
( Chủ nô, nô lệ)
? Nhắc lại cơ cấu XH của các quốc gia cổ đại phương Đông
gồm những tầng lớp nào
( Nông dân, nô lệ, quý tộc)
=> GV khắc sâu sự khác nhau này
- Cho HS đọc SGK "Nô lệ…kinh hoàng "
- GVKL: ở xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm 2 giaicấp: chủ nô
và nô lệ Chủ nô có quyền lực, bóc lột, làm giàu trên sức lao
động của nô lệ Nô lệ là lực lượng sản xuất chính, bị bóc lột
thậm tệ là tài sản, là công cụ của chủ nô ->Họ nổi dậy đ/tr
* Hoạt động 3:
- GV giảng theo SGK
+ Nô lệ là lực lượng sản xuất chính, lao động cực nhọc…
+ Chủ nô (Gồm dân tự do và quý tộc), có mọi quyền hành, sống
sung sướng…
+ về chế độ chính trị khác với các quốc gia cổ đại phương
Đông, ở p.Tây người dân tự do, họ có quyền cùng quý tộc bầu
ra những người quản lí đất nước theo thời hạn quy định
=> Như vậy ở Hi lạp,Rô ma đã hình thành 2 giai cấp chính là
nô lệ và chủ nô => xã hội chiếm hữu nô lệ
? Em hiểu thế nào là XH chiếm hữu nô lệ
( Là xã hội có 2 giai cấp cơ bản chủ nô và nô lệ, 1 xã hội dựa
trên lao động của nô lệ và bóc lột nô lệ.)
? Thể chế nhà nước của quốc gia cổ đại phương Đông và
phương Tây khác nhau ở điểm nào
(+ P.Đông: nhà nước quân chủ chuyên chế: vua đứng đầu…
+ P.Tây: nhà nước dân chủ chủ nô (cộng hoà do dân bầu lên)
- GVKL: Khác với phương Đông, nhà nước cộng hoà phương
Tây theo thể chế dân chủ chủ nô và cộng hoà
- GVCC toàn bài: Các quốc gia cổ đại phương Tây Hi lạp, Rô
ma được hình thành trên bán đảo Ban căng, Italia, điều kiện tự
nhiên thuận lợi cho việc phát triển kin tế công thương…
Cơ cấu xã hội gồm 2 giai cấp cơ bản: chủ nô và nô lệ Thể chế
và bóc lột nô lệ
- Nô lệ: họ là những người dânnghèo và tù binh, họ là lực lượngsản xuất chính, nhưg sản phẩm họlàm ra đều thuộc về chủ nô, họ bịbóc lột, đánh đập
- Họ đã nổi dậy chống chủ nô,điển hình là cuộc nổi dậy doXpác- ta- cút lãnh đạo
3/ Chế độ chiếm hữu nô lệ.
- Nhà nước do dân tự do và quýtộc bầu ra, gọi là chế độ dân chủchủ nô và cộng hoà
- Xã hội chiếm hữu nô lệ có 2 giaicấp cơ bản: chủ nô và nô lệ
Trang 16nhà nước theo thể chế dân chủ chủ nô, do quý tộc và dân tự do
bầu ra quản lí nhà nước,khác với quốc gia cổ đại phương Đông,
nhà nước quân chủ chuyên chế, vua đứng đầu nắm mọi quyền
hành
4/ Củng cố kiểm tra đánh giá :
Nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là sản xuất nông nghiệp, còn các quốc gia cổ đạiphương Tây chủ yếu là kinh tế công thương ? Vì sao có sự khác nhau đó ?
3 tầng lớp: Nông dân, quý tộc, nô lệ
2 g/cấp chính:chủ nô, nô lệ
C.độ quân chủ C.chế.dân chủ chủ nô
5/ Hứơng dẫn học bà và làm bài tập ở nhà:
- Học bài cũ, nắm nội dung bài
- Đọc trước bài 6, xem kênh hình và tập mô tả.trả lời câu hỏi trong SGK
- Sưu tầm tranh ảnh văn hoá cổ đại
TUẦN : 6 Ngày soạn : 27/09/2009
Tiết 6 Ngày dạy : 28/9 – 3/10/2009
VĂN HÓA CỔ ĐẠI
I/ Mục tiêu bài học:
1.K.thức: HS nắm được
- Qua mấy ngàn năm tồn tại, thời cổ đại đã để cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, quý giá.-Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương đông và người phương Tây cổ đại đều sáng tạo nênnhững thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú bao gồm chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học,nghệ thuật Đặc biệt là toán học…
2 Kỹ năng: Tập mô tả 1 công trình kiến.trúc hay nghệ thuật lớn cổ đại qua tranh ảnh.
3.Thái độ: Tự hào về các thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại Bước đầu GD ý thức về tìm
hiểu và giữ gìn các thành tựu văn minh cổ đại
II/ Chuẩn bị :
1 Thầy: Tranh ảnh 1 số công trình kiến trúc tiêu biểu như Kim Tự Tháp Ai Cập, chữ tượng hình, lực
sĩ ném đá
2 Trò: Đọc trước bài 6 và 1 số tranh ảnh sưu tầm ở nội dung bài 6
III/ Phần thể hiện trên lớp
1/ Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi:Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ.
Em hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ ?
2/Bài mới :
* Nêu vấn đề : Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây ra đời trong điều kiện tự nhiên
hoàn toàn khác nhau, dẫn đến sự khác nhau về nhiều mặt: Kinh.tế, XH, nhà nước…Song người cổ
Trang 17đại đã để cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, phong phú Đây là những thành tựu gì , chúng.tatìm hiểu bài học hôm nay.
3 Các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1:
- GV giảng theo SGK " Để cày….thời gian"
? Người xưa tính thời gian như thế nào (Bài 2)
+ Âm lịch: mặt trăng quay quanh trái đất
+ Dương lịch: trái đất quay quanh mặt trời
+ Một năm có 12 tháng, 1 tháng có 29 - 30 ngày
- GV giảng: Lịch của người phương Đông chủ yếu là lịch âm,
về sau nâng lên là âm - dương lịch Tính tháng theo mặt trăng,
tính năm theo mặt trời Tuy nhiên bấy giờ họ khẳng định mặt
trời quay quanh trái đất => Lịch của người phương Đông do đó
rất hợp với thời vụ
- HS quan sát H11
? Miêu tả và nhận xét kênh hình 11
( Hình thù, đường nét khác nhau: hình chim, nhện,
rắn,vượn ,người nét ngang, nét dọc , đường thẳng, cong…chữ
đa dạng phong phú.)
- GV giảng: Người Ai cập cổ đại là một trong số những
dân tộc đã sáng tạo chữ viết của mình sớm nhất thế giới, chữ
viết của họ bắt đầu từ hình vẽ, chữ tượng hình Chữ tượng hình
Ai cập rất giống với các sự vật người ta muốn miêu tả
+ VD: Mặt trời , hay sông nước đều biểu hiện = 3 làn sóng
- GV giảng tiếp: +Người Ai cập viết trên giấy làm từ vỏ cây Pa
pi rút ( cây sậy)
+ Người Hà Lan viết trên phiến đất sét ướt rồi đem nung khô…
+ Người TQuốc viết trên mai rùa, thẻ tre, lụa trắng…
? Việc sáng tạo ra chữ viết có ý nghĩa ntn
( Nhu cầu bức thiết của con người nói chung, nhà nước nói
riêng… là sự sáng tạo vĩ đại, 1 di sản quý giá…)
- Gv giảng theo SGK "Trong mọi lĩnh vực….sáng tạo nên"
- HS quan sát H 12, 13
? Nêu hiểu biết của em về kênh hình 12, 13
(+ Công trình đồ sộ của văn hoá cổ đại phương Đông nhiều
quần thể Kim Tự Tháp Trong 3 Kim Tự Tháp lớn, thì Kim Tự
Tháp Kê ốp là lớn hơn cả, cao 146m, cạnh đấy là 230…
Trong (Kê ốp kê ph ren, mê kê ri nốt) ở thủ đô Ai cập ngày
nay
+ Thành ba bi lon có chu vi dài 13m, được bao bọc bởi 3 lớp
tường thành cao vững chắc và những hào nước Thành có 7
cổng lớn, mỗi cổng lớn như 1 lầu cao và 1 công trình kiến trúc
1/ Các quốc gia cổ đại phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì.
- Hiểu biết về thiên văn, sáng tạo
Trang 18điêu khắc mĩ lệ - ở trung tâm thành có ngọn tháp Ba bi lon nổi
tiếng là nhà lầu cao 90m gồm 5 tầng…
- GVKL: Các dân tộc cổ đại phương Đông đã biết làm ra lịch,
sáng tạo ra chữ viết chữ số, nhiều thành tựu về kiến trúc, điêu
khắc, toán học…Đó là những thành tựu về văn
hoá tinh thần đáng trân trọng
* Hoạt động 2:
- GV giảng theo SGK và liên hệ kiến thức bài 2
? Thế nào là dương lịch (Trái đất quay quanh mặt trời Người
phương Đông chủ yếu dùng lịch âm, thì người
phương Tây dùng dương lịch )
- GV giảng: trên cơ sở học tập chữ viết của người phương
Đông, người Hi lạp Rô ma đã sáng tạo ra chữ viết a,b,c như
ngày nay
- Gọi HS đọc : " Những hiểu biết… sau này"
? Kể tên những nhà khoa học nổi tiếng trong các lĩnh vực khoa
(Người Hi lạp, Rô ma cổ đại đã để lại nhiều thành tựu khoa học
lớn làm cơ sở cho việc xây dựng các ngành khoa học cơ bản
mà chúng ta đang học ngày nay.)
- GVKLtoàn bài: Qua mấy ngan năm tồn tại, thời cổ đại đã để
cho loài người một văn hoá đồ sộ, quý giá Tuy ở mức độ khác
nhau nhg người phương Đông và người phương Tây cổ đại đều
sáng tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú bao
gồm chữ viết, chữ số, lịch, văn hóa, KH,
nghệ thuật
- Kiến trúc điêu khắc tháp Ba bilon ( Lưỡng Hà), Kim tự tháp (AiCập)
2/ Người Hi lạp và Rô ma đã có những đóng góp gì.
- Hiểu biết về thiên văn, làm ralịch
- Chữ viết: sáng tạo ra chữ cái a,b,c
- Các ngành khoa học:
+Toán học: Ta lét, Pi ta go
+ Vật lí: ác xi mét +Triết học:P la tôn, A ri xtốt.+Sử học:Hê rô đốt, Tu xi đít.+Địa: Xtơ ra bôn
- Nghệ thuật: sân khấu (bi hài)
- Kiến trúc điêu khắc: có nhiềukiệt tác
4/Củng cố kiểm tra đánh giá:
? Kể tên các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông
*Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống
Người phương Đông đều dùng chữ tượng hình Đ
Trang 19TUẦN : 7 Ngày soạn : 4/10/2009
Tiết 7 Ngày dạy : 05 - 10/10/2009
ÔN TẬP
A Phần chuẩn bị
I/ Mục tiêu bài học:
1.K.thức: HS nắm được các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cận đại.
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất
- Các giai đoạn p.triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
- các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch sử DT
2 Kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng quan sát, bước đầu tập so sánh và xác định các điểm chuẩn.
3.Thái độ: Bước đầu ý thức tìm hiểu về L.sử thế giới cổ đại.
II/ Chuẩn bị
1 Thầy: Lược đồ thế giới cổ đại, tranh ảnh công trình thế giới nghệ thuật
2 Trò: Đọc và trả lời câu hỏi bài 7.
B / Phần thể hiện trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
* Câu hỏi:Nêu các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông?
2.Bài mới.
*.Nêu vấn đề:: Chúng ta đã tìm hiểu xong phần 1 L.sử thế giới cổ đại, các em đã nắm được nhữngnét cơ bản của xã hội loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại Các em đã biết loài người đãlao động và chuyển biến ntn, để dần dần đưa xã hội tiến lên và xây dựng quốc gia đầu tiên trên thếgiới Đồng thời đã sáng tao nên những thành tựu văn hoá quý giá để lại cho đời sau Tiết học hômnay chúng ta sẽ điểm lại những nét chính đó
3 Các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học
? Những dấu vết của người tối cổ ( vượn người)
được phát hiện ở đâu? Thời gian nào
- GVKL:
? Căn cứ vào đâu để thấy được người tối cổ xuất
hiện ở những địa điểm trên ( Hài cốt.)
- GV gọi HS lên chỉ lược đồ 3 địa điểm trên bản
đồ
? Người tối cổ chuyển thành người tinh khôn vào
(t)? Nhờ
đâu
4 vạn năm trước đây
1/ Dấu vết của người tối cổ ( vượn người) phát hiện ở
Trang 20Người tối cổ >
người tinh khôn
nhờ lao động sản xuất
? Người tinh khôn khác người tối cổ ở điểm nào
(- Con người: dáng thẳng trán cao…như người
ngày nay
- Công cụ sản xuất: đá, tre, gỗ, đồng
- Tổ chức xã hội: theo thị tộc, biết làm nhà, ở
chòi….)
? em có nhận xét gì về công cụ này
( Đa dạng, nhiều nguyên liệu khác nhau.)
? Hãy kể tên 1 số loại công cụ đồ dùng
( Rìu, cuốc, giáo, mác, liềm, đồ trang sức…)
? Tổ chức xã hội của người tinh khôn như thế
? Nêu những tầng lớp xã hội chính thời cổ đại
- GVKL: + Quý tộc, chủ nô đại diện cho giai cấp
thống trị
+ Nông dân công xã, nô lệ đại diện cho
giai cấp bị trị
? Về thể chế nhà nước, nhà nước phương.Đông
và nhà nước p.Tây có nhiều điểm khác nhau Em
? Kể tên những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại
( + Chữ: tượng hình, chữ cái a,b,c , chữ số…
+ Các ngành khoa học: toán, vật lí, thiên văn, sử,
3/ Những quốc gia cổ đại lớn.
- P.Đông: Ai cập, Lưỡng hà, Ân độ Trung Quốc
- P.Tây: Hi lạp, Rô ma
Trang 21+ Nhiều công trình nghệ thuật lớn: tháp Ai cập,
thành Ba bi lon )
? Từ những thành tựu trên, em có nhận xét gì về
văn minh thời cổ đại
( Là những thành tựu văn hoá quý giá của người
xưa, thể hiện năng lực trí tuệ của loài người…)
- GVKL toàn bài: Trong phần L.sử thế giới, các
em đã tìm hiểu 4 tiết Cần năm vững 4 nội dung
cơ bản vừa ôn
- Loài người xuất hiện trên trái đất ntn? và vai trò
của lao động trong quá trình chuyển biến của con
người từ buổi đầu sơ khai đến khi tiếp cận với
thời kì xuất hiện những quốc gia đầu tiên
- Sự hình thành và đặc điểm các quốc gia cổ đại
p Đông
- Sự hình thành và đặc điểm các quốc gia cổ đại
p.Tây
- Những thành tựu văn hoá thời cổ đại
4/ Củng cố kiểm tra đánh giá:
* Bài tập: GVphát phiếu
Khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng
A- Khoảng 4 vạn năm trước đây, nhờ LĐ sản xuất, người tối cổ trở thành người tinh khôn ĐB- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước quân chủ chuyên chế Đ
C- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước chiếm hữu nô lệ Đ
5/ Hướng dẫn học bài:
- Học và trả lời các câu hỏi từ bài 1 -> bài 7
- Chuẩn bị giờ sau :xem lại các sự kện lịch sử tiêu biểu tiết sau làm bài tập lịch sử
TUẦN : 8 Ngày soạn : 11/10/2009
Tiết 8 Ngày dạy : 12 - 17/10/2009
PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM
CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA BÀI 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
A.MỤC TIÊU BÀI DẠY
I.Kiến thức: qua bài cho H hiểu
- Trên đất nước ta từ xa xưa đã có sự xuất hiện của loài người sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm ở Việt Nam người tối cổ đã chuyển hoá thành người tinh khôn
Trang 22- Thông qua sự quan sát các CCLĐ giúp H hiểu được giai đoạn phát triển của con ngườinguyên thủy trên đất nước ta
II.Tư tưởng tình cảm
- Bồi dưỡng cho H rõ về lịch sử lâu đời trên đất nước ta
- Có ý thức xây dựng, lao động trong xã hội
III.Kĩ năng
Rèn luyện cách quan sát, nhận xét, bước đầu biết so sánh các sự kiện lịch sử
B.ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
1.Giáo viên: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu, lược đồ Việt Nam Bộ mô phỏng dụng cụ và đồ dùng
của người nguyên thuỷ
Qua nghe bạn đọc và tìm hiểu bài ở nhà Em hãy
hình dung khung cảnh và điều kiện tự nhiên thời
xa xưa
Sử dụng lược đồ giải thích
-Rừng núi rậm rạp, nhiều hang động
-Sông rất nhiều, bờ biển dài cho tôm cá, đất đai
màu mỡ
-Khí hậu hai mùa nóng lạnh rõ rệt
-Tất cả thiên nhiên thuận lợi cho cây cối muông
thú cuộc sống của cả con người
Tại sao trong điều kiện thiên nhiên đó lại cần
thiết cho người nguyên thuỷ
Phân tích cho H rõ sự cần thiết của điều kiện tự
nhiên
Theo em tại sao chúng ta lại biết thời xa xưa ở
VN chúng ta có người tối cổ sinh sống
Giải thích dựa vào khảo cổ các nhà khoa học (Từ
năm 1960-1965) đã phát hiện thấy di tích người
tối cổ: Xương, răng, CCLĐ, đồ dùng của người
(Đã học: HS mô tả lại)
- Cách đây khoảng 40-30 vạn năm ngườitối cổ sinh sống ở khắp nơi trên đất nước
Trang 23Dựa vào bài 3 đã được nghiên cứu em cho biết
người tối cổ là người ntn?
Em cho biết người tối cổ trên đất nước ta xuất
hiện trong khoảng thời gian nào? ở những đâu?
Dựa vào lược đồ cho H rõ người tối cổ sống ở
khắp nơi từ miền núi tới đồng bằng, từ Bắc vào
Nam
Song chủ yếu họ sống trong những địa điểm nào?
(GV lấy ví dụ)
Phân tích cho Ha rõ điều kiện sống ở những địa
bàn trên thuận lợi cho cuộc sống
Theo em người tối cổ sử dụng những CCLĐ gì là
chủ yếu?
Cho HS xem tranh hình 19 và CCLĐ phục chế
hiện vật lịch sử-nhận xét đây là những di tích
-Với công cụ thô sơ song cuộc sống của con
người dần ổn định đi lên Nhưng thời gian này
rất dài lâu chậm chạp Vậy ở giai đoạn đầu người
tinh khôn sống ntn?
Cho H đọc một đoạn mục 1 (Từ đầu đến kéo
lèng) Nhắc lại trải qua thời gian lao động rất lâu
người tối cổ mở rộng địa bàn sinh sống
Với địa bàn mở rộng người tối cổ dựa vào cái gì
để tăng nguồn thức ăn?
Người tinh khôn là người ntn so với người tối
cổ?
Dựa vào bài 3 giải thích lại-Chỉ nơi trên lược đồ
Theo em CCLĐ của người tinh khôn có gì khác
Cho H xem hiện vật phục chế
Với công cụ được cải tiến bằng đá cuộc sống của
con người có khác xưa không? Vì sao?
(Đã khác: vì được mài có hình thù rõ ràng nên
ta (gần: sông, suối, ven biển)+ Thẩm Khuyên, Thẩm Hải (Lạng Sơn)+ Quan Yên, Núi Đọ (Thanh Hoá)+ Xuân Lộc (Đồng Nai)
- Sử dụng CCLĐ bằng đá, ghè đẽo thô sơ
2.Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống ntn?
(? Khoảng thời gian nào người tinh khônxuất hiện, ở đâu)
- Khoảng 3-2 vạn năm người tối cổchuyển dần thành người tinh khôn ởnhiều nơi
+ Mai đá Ngườm (Thái Nguyên)+ Sơn Vi (Phú Thọ)
+ Lai Châu Sơn La, Thanh Hoá, Nghệ An
- CCLĐ vẫn bằng đá, song có hình thù rõràng
(CCLĐ bằng đá được cưa, mài nhẵn)
Trang 24năng suất lao động cao hơn, cuộc sống dần ổn
định không dựa tất cả vào thiên nhiên)
Vậy ở giai đoạn phát triển của người tinh khôn
có gì mới
Với cuộc sống đã dần ổn định để đảm bảo nguồn
thức ăn và cuộc sống người tinh khôn đã cải tiến
CCLĐ Vậy đó là những công cụ gì? có đặc điểm
và hình dáng ra sao?
Cho H theo dõi xem tranh ở hình 21,22, 23 và so
sánh với hình 20 xem có gì giống và khác nhau?
(đặc biệt là công cụ gì? ở đâu?)
Khoảng thời gian nào?
Giải thích so sánh cho H rõ công
cụ bằng đá thời kì này có gì tiến mới: Đã được
mài sắc ở lưỡi
Ngoài việc chế tạo công cụ bằng đá người
nguyên thuỷ còn biết chế tạo công cụ và đồ dùng
nào?
Với công cụ được cải tiến làm cho cuộc sống của
người nguyên thuỷ có gì khác? (Cuộc sống dần
ổn định, chỗ ở lâu dài đặc biệt là đồ gốm-việc
sáng tạo chế tác CCLĐ tạo điều kiện mở rộng
sản xuất, nâng cao đời sống)
3.Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới
-Người nguyên thuỷ biết làm đồ gốm(Cuốc đá)
*Bài tập
Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ ở nước ta?
- Giai đoạn: tối cổ tinh khôn
- Thời gian mở đầu kết thúc
- Công cụ điển hình (chế tác đá)
III.Hướng dẫn học bài,làm bài tập về nhà
Nêu các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ (thời gian)?
Sự tiến bộ của công cụ chủ yếu So sánh giai đoạn trước?
Trang 25TUẦN : 9 Ngày soạn : 18/10/2009
Tiết 9 Ngày dạy : 19 - 24/10/2009
ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I/ Mục tiêu bài học:
1/ K.thức: HS hiểu được ý nghĩa quan trọng của những đỏi mới trong đ/sống vật chất của người
nguyên thuỷ thời Hoà Bình- Bắc Sơn Ghi nhận tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thuỷ và ýthức nâng cao đ/sống tinh thần của họ
2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận xét , so sánh.
3/ Thái độ:Bồi dưỡng cho Hs ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.
II/ Chuẩn bị :
1 Thầy: Tranh ảnh, hiện vật phục chế
III/ Phần thể hiện trên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ: * Câu hỏi:
Nêu các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta.(Thời.gian, địa điểm, công cụ)
2 Bài mới.
Nêu vấn đề: Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta trải qua 3 giai đoạn: người tối cổ, người tinh khôngiai đoạn đầu và giai đoạn p.tiển ở mỗi giai đoạn đều được đánh dấu bởi việc chế tác công cụ sảnxuất của người nguyên thuỷ Ngoài việc chế tác công cụ đẻ nâng cao đ/sống vật chất , người nguyênthuỷ còn chú ý đến đời sống tinh thần ở thời Bắc Sơn, Hoà Bình, Hạ Long đời sống tinh thần vậtchất của họ như thế nào Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
3 Các hoạt động dạy và học
*Hoạt động 1- GV giảng theo SGK…
? ở các giai đoạn của người nguyên thuỷ công cụ chủ yếu của
họ làm bằng gì
( Bằng đá -> người nguyên thuỷ luôn tìm cách cải tiến công cụ
lao động.)
- GV: ở mỗi giai đoạn càng về sau công cụ càng được cải tiến
? Em hãy chỉ ra sự cải tiến đó
( Ghè đẽo thô sơ-> mài mỏng-> sắc hơn-> đẹp hơn.)
- Gv giảng tiếp theo SGK
- HS quan sát H25 miêu tả và nhận xét
? Công cụ đồ dùng nào quan trọng nhất
( Công cụ bằng đá mài vát 1 bên, có chuôi tra cán, chày tinh
sảo hơn…Đồ gốm là phát minh quan trọng nhất.)
? Việc làm đồ gốm có gì khác so với việc làm công cụ bằng
đá (Đất-> nặn-> nung => Chứng tỏ công cụ sản xuất được cải
tiến Đời sống của người nguyên thuỷ được nâng cao hơn…)
? Những điểm mới về công cụ sản xuất của thời Hoà Bình,
+ Thời Vi Sơn: rìu, ghè đẽo
+ Thời Hoà Bình, Bắc Sơn: rìumài, bôn chày
- Ngoài ra họ còn dùng tre, gỗ,xương, sừng đặc biệt là đồ gốm
Trang 26- GV giảng theo SGK.
? ý nghĩa của việc trồng trọt chăn nuôi
( Con người tự tạo ra lương thực, thức ăn cần thiết, cuộc sống
ổn định hơn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên.)
- GV giảng tiếp theo SGK
- GVKL: Đến thời Hoà Bình, Bắc Sơn, người nguyên thuỷ biết
cải tiến công cụ với nhiều loại, nhiều nguyên liệu khác
nhau, làm đồ dùng cần thiết, biết chăn nuôi trồng trọt, làm lều
lợp bằng cỏ cây
* Hoạt động 2: - GV giảng theo SGK "Từ đầu… ở một nơi".
?Tại sao chúng ta biết được người bấy giờ đã sinh sống định
cư ở một nơi
(Hang động có lớp vỏ sò dày 3-> 4 m )
- GV giảng: số người đông hơn có quan hệ với nhau
- GV lấy dẫn chứng và so sánh với gia đình hiện nay
- GV ghi bảng theo 2 cột
Quan hệ nhóm gốc huyết thống
/ \ /
thị tộc mẹ ->mẫu hệ
- GV: Chế độ thị tộc mẫu hệ là tổ chức xã hội đầu tiên của loài
người, lúc đó vị trí của người phụ nữ trong xã hội và gia đình (
thị tộc) rất quan trọng ( kinh tế hái lượm và săn bắn, cuộc sống
phụ thuộc nhiều vào người phụ nữ ) Trong thị tộc có người
đứng đầu để lo việc làm ăn, đó là người mẹ lớn tuổi nhất Lịch
sử gọi đó là thời kỳ thị tộc mẫu hệ
- GVKL: Thời Hoà Bình, Bắc Sơn người nguyên thuỷ sống
thành từng nhóm (cùng huyết thống) ở một nơi ổn định, tôn
vinh người mẹ lớn tuổi nhất làm chủ Đó là thời kỳ thị tộc mẫu
hệ
* Hoạt động 3: - GV cho HS quan sát tranh và H 26.
? Có những loại hình nào, dùng để làm gì
( Vòng tai, khuyên tai bằng đá, dùng để trang sức )
? Theo em, sự xuất hiện của những đồ trang sức đó có ý nghĩa
gì
( Cuộc sống vật chất của con người ngày càng ổn định, cuộc
sống tinh thần phong phú hơn, họ có nhu cầu làm đẹp…)
- HS quan sát H 27 - miêu tả hình đó nói lên điều gì
( Mối quan hệ gắn bó mẹ con, anh em => quan hệ thị tộc)
- GV giảng tiếp theo SGK
? Việc chôn lưỡi cuốc theo người chết có ý nghĩa gì
- Họ còn biết trồng trọt như rau,đậu, bầu bí…biết chăn nuôi chó,lợn…
- Họ sống chủ yếu ở hang động,mái đá, làm túp lều lợp cỏ cây
2/ Tổ chức xã hội.
- Người nguyên thuỷ sống thànhtừng nhóm ở vùng thuận tiện,định cư lâu dài ở một nơi
- Quan hệ xã hội được hìnhthành, những người cùng họ hàngchung sống với nhau, tôn người
mẹ lớn tuổi nhất làm chủ gọi làchế độ thị tộc mẫu hệ
3/ Đời sống tinh thần
- Họ biết làm đồ trang sức vỏ ốcxuyên lỗ, vòng tay, khuyên taibằng đá, chuỗi hạt bằng đất nung
Trang 27( Người nguyên thuỷ Hoà Bình, Bắc Sơn quan niệm rằng,
người chết sang thế giới bên kia vẫn phải lao động.)
_ GVKL: Đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ Hoà
Bình, bắc Sơn phong phú hơn
- GVCC toàn bài: Cuộc sống của người nguyên thuỷ Hoà
Bình, Bắc Sơn, Hạ long đã khác nhiều nhờ trồng trọt, chăn
nuôi, nên cuộc sống ngày càng ổn định, cuộc sống phong phú
hơn ( thị tộc mẫu hệ) tốt đẹp hơn Đây là giai đoạn quan trọng
mở đầu cho bước tiếp theo sau vượt qua thời kỳ nguyên thuỷ
- Họ đã có khiếu thẩm mĩ, biết vẽtrên hang đá, những hình mô tảcuộc sống tinh thần
- Họ có quan niệm tín ngưỡng(chôn công cụ lao động cùng vớingười chết)
4 Củng cố kiểm tra đánh giá :
* Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống sau
Những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội và tinh thần của người nguyên thuỷ thời kỳ HoàBình, Bắc Sơn, Hạ Long
Công cụ rìu mài, đá, bôn chày, tre, gỗ, sừng, xương, gốm Đ
5.Hướng dẫn học bài - Học và nắm vững nội dung bài.
- Đọc trước bài 10 và trả lời các câu hỏi trong SGK
TUẦN : 10 Ngày soạn : 25/10/2009
Tiết 10 Ngày dạy : 26 - 31/10/2009
KIỂM TRA (1 Tiết)
A / MỤC ĐÍCH
Nhằm ktra đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh trong thời gian qua
Giúp các em nhớ lâu hơn các sự kiện lịch sử
Giáo dục tính tự giác trong quá trình làm bài
B / CHUẨN BỊ
Đề bài và đáp án
C / NỘI DUNG CẦN KIỂM TRA
- Sơ lược về môn lịch sử
- Công cụ sản xuất
- Sự hình thành các quốc gia cổ đại
- Người tối cổ và thành tựu văn hóa
- Đời sống tinh thần
MA TRẬN ĐỀ
Trang 28NỘI DUNG TN TL TN TL TN TL
A / Biết được cội nguồn dân tộc B / Hiểu được truyền thống dân tộc
C / Kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc D / Cả ba ý trên
Câu 2 Công cụ sản xuất của người nguyên thủy là :
A / Đá B/ Đồng C/ Sắt D/ Máy móc
Câu 3 Các quốc gia cổ đại Phương Tây hình thành trong khoảng thời gian nào ?
A / Cuối thiên niên kỷ IV - Đầu thiên niên kỷ III TCN B /Cuối thiên niên kỷ I TCN
C /Đầu thiên niên kỷ I TCN D / Cuối thế kỷ I SCN
Câu 4 Người tối cổ sống theo :
A / Thị tộc B/ Bầy đàn C / Bộ lạc D / Công xã
Câu 5 Nối cột A với cột B sao cho phù hợp
Câu 1 Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta ?
Câu 2 Nêu những điểm mới trong quá trình cải tiến công cụ lao động của người nguyên thủy Câu 3 Trình bày đời sông tinh thần của người nguyên thủy ? Nêu ý nghĩa
TUẦN : 11 Ngày soạn : 1/11/2009
Tiết 11 Ngày dạy : 2 - 7/11/2009
NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS hiểu được
- Những chuyển biến lớn về ý nghĩa hết sức quan trọng trong đ/sống kinh tế của người nguyên thuỷ
Trang 29- Công cụ cải tiến ( kỹ thuật chế tác đá tinh sảo hơn.)
- Phát minh nghề kỹ thuật luyện kim (công cụ bằng đồng xuất hiện) -> năng xuất lao động tăngnhanh
- Nghề trồng lúa nước ra đời làm cho c/sống của người Việt ổn định hơn
2 Kỹ năng: Tiếp tục bồi dưỡng cho HS kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tiễn
3 Thái độ: GD cho các em tinh thần lao động sáng tạo trong lao động
II/ Chuẩn bị:
1 Thầy: Tranh ảnh, lược đồ
III/ Phần thể hịên trên lớp:
3.2.Các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1- GV giảng theo SGK
? Vì sao họ lại di chuyển xuống vùng đất bãi ven sông
( Dễ làm ăn, thuận lợi chăn nuôi, trồng trọt)
- HS quan sát H28, 29, 30 và kênh chữ
? Cho biết những công cụ, đồ dùng gì
( Rìu đá có vai, mài nhẵn 2 mặt lưỡi đục những bàn mài, những
mảnh của đá, sừng, xương, gốm, bình lò…)
? So sánh với công cụ thời trước, em có nhận xét gì
? Những công cụ đồ dùng này được tìm thấy ở đâu và trong
khoảng thời gian nào
? Em có nhận xét gì về trình độ sản xuất công cụ của người thời
đó
( cải tiến ngày một tiến bộ, kỹ thuật cao, đa dạng, phong phú, có
nhiều loại hình, nhiều chủng loại…)
- GVKL: Trong đời sống kinh tế, người nguyên thuỷ đã biết cải
tiến công cụ với trình độ kỹ thuật cao, đặc biệt là làm đồ gốm Từ
đây con người đã tiến thêm 1 bước, căn bản phát minh ra kỹ thuật
- Thời gian: cách đây 4000->3500 năm
Trang 30? Theo em làm đồ gốm cần những gì.
( Đất sét nặn, hình, khô cứng…)
? Đồ gốm thường thấy là những vật dụng gì và tác dụng của nó
( Bình, vò, vại, bát, đĩa, cốc…dùng để đựng)
- GVKL: nhờ có sự phát triển của nghề làm gốm, người Phùng
Nguyên, Hoa Lộc đã phát minh ra kỹ thuật luyện kim, người ta
lọc từ quặng ra kim loại đồng, dùng đất làm khuôn đúc ( theo
phương thức làm bình, vại, gốm) nung chảy đồng và rót vào
khuân nhờ kinh nghiệm làm gốm => đồ đồng xuất hiện
? Sau đồ đá kim loại được dùng đầu tiên là gì ( đồng)
- GV theo SGK :" ở Phùng Nguyên … được phát minh."
? Thuật luyện kim được phát minh có ý nghĩa như thế nào
( chế tạo ra những công cụ theo ý muốn, năng xuất lao động cao,
công cụ dồi dào, cuộc sống ổn định )
- GV liên hệ: Không chỉ ở thời đó, mà ngày nay đồ đồng cũng có
tác dụng…
- GVKL: Sau công cụ bằng đá, con người tìm ra 1 thứ nguyên liệu
mới để làm công cụ theo nhu cầu của mình Đó
là đồng
* Hoạt động 3: - GV giảng theo SGK
? Những dấu tích nào chứng tỏ người thời bấy gìơ phát
+ Chăn nuôi: trâu, bò, chó, lợn…
+ Trồng trọt: rau, củ đặc biệt là cây lúa => cây lương thực chính
của nước ta
? So sánh cuộc sống của con người trước và sau khi có nghề trồng
lúa nước
(+ Sau:cuộc sống ổn định hơn, năng xuất lao động cao hơn, của
cải vật chất nhiều hơn…)
? Vậy theo em hiểu, vì sao từ đây con người có thể định cư lâu dài
ở đồng bằng các con sông lớn
( Đất phù xa màu mỡ, đủ nước tưới cho cây lúa, thuận lợi cho
cuộc sống.)
- GVKL:Nhờ có công cụ sản xuất ngày càng được cải tiến, con
người định cư lâu dài trên các con sông lớn,ven biển, họ đã phát
minh ra nghề trồng lúa nước -> đá sống được nâng cao
- GVCC toàn bài: tren bước đường phát triển sản xuất, để nâng
cao đời sống con người đã biết sử dụng ưu thế của đất đai và tạo
2/ Thuật luyện kim được phátminh như thế nào.?
- Nhờ có sự phát triển củanghề làm gốm, người PhùngNguyên, Hoa Lộc phát minh
ra thuật luyện kim từ quặng,đồng =>đồ đồng xuất hiện
3/ Nghề lúa nước ra đời ở đâu
và trong điều kiện nào?
- Công cụ sản xuất được cảitiến, người nguyên thuỷ định
cư lâu dài ở đồng bằng vensông, ven biển => nghề trồnglúa ra đời
Trang 31ra 2 phát minh lớn: thuật luyện kim và bghề trồng lúa nước Cuộc
sống ổn định hơn, một c/sống mới bắt đầu chuẩn bị cho con người
bước sang thời đại mới - thời đại dựng nước
4/ Củng cố liểm tra đánh giá:
? Thuật luyện kim được phát minh như thế nào
* Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống
1/ Thuật luyện kim được phát minh nhờ đâu và ở địa điểm nào
Nhờ sự phát triển của công cụ bằng đá, thuật luyện kim ra đời S
Nhờ sự phát triển của nghề gốm, thuật luyện kim ra đời Đ
Thuật luyện kim được phát minh ở Phùng Nguyên, Hoa Lộc Đ
2/ Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu
- Ôn lại các kiến thức đã học Chuẩn bị giờ sau kiển tra 1 tiết
TUẦN : 12 Ngày soạn : 8/11/2009
Tiết 12 Ngày dạy : 9 - 14/11/2009
NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI
A Phần chuẩn bị
I/ Mục tiêu bài học:
1.K.thức: HS nắm được.
- Do tác động của sự phát triển kinh tế, xã hội nguyên thuỷ có những biến chuyển trong quan
hệ giữa người với người ở nhiều lĩnh vực
- Sự nảy xinh những vùng VH trên khắp ba miền đất nước chuẩn bị bước sang thời kì dựngnước, trong đó đáng chú ý nhất là VH Đông Sơn
2.Kỹ năng : Bồi dưỡng kĩ năng nhận biết, so sánh sự việc, bước đầu sử dụng bản đồ.
3.Thái độ : Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn DT
Trang 32Những phát minh của thời Phùng Nguyên, Hoa Lộc là gì.
( Thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước)
Em có nhận xét gì về việc đúc một đồ đồng hay làm 1 bình
bằng đất nung so với việc làm 1 công cụ bằng đá
- GV đưa ra : 1 rìu đá (phục chế)
1 công cụ bằng đồng
Công cụ bằng đồng đòi hỏi kỹ thuật cao, vì nó phức tạp hơn,
nhưng nhanh chóng hơn, sắc bén hơn => năng xuất lao động
cao hơn
Có phải trong xã hội ai cũng biết đúc đồng không.
( Chỉ có một số người biết luyện kim đúc đồng ->chuyên
môn hoá cao)
- GVKL: Không phải ai cũng biết thuật luyện kim đúc đồng
và tự mình đúc 1 công cụ bằng đồng, trong khi đó sản xuất
nông nghiệp ai cũng làm được
làm nghề nông cần làm những gì ? Em hãy nêu những hiểu
biết của em về nghề trồng lúa nước từ khi cày ruộng đến khi
thu hoạch
( Cày, bừa, làm đất, gieo hạt, chăm bón, thu hoạch.)
Ai là người cày bừa, cấy lúa, chế tác công cụ đúc đồng.
(+Đàn ông cày bừa, làm công cụ Đàn bà cấy…)
- GV: Số người làm nông nghiệp tăng, cần có người làm ở
ngoài đồng, người làm ở trong nhà lo việc ăn uống…
=> Cần có sự phân công lao động, nữ làm việc nhẹ, nam
làm việc nặng
- GVKL: K.tế phát triển, lao động càng phức tạp, cần phải
phân công lao động theo giới tính, theo nghề nghiệp Sự
phân công lao động phức tạp hơn nhg đó là 1 chuyển biến
cực kỳ quan trọng
- GV trình bày: Phân công lao động làm cho kinh tế phát
triển thêm 1 bước, tất nhiên cũng tạo ra sự thay đổi các mối
quan hệ giữa người với người ( quan hệ xã hội )
Trước kia xã hội phân chia theo tổ chức nào
( Thị tộc )
Nay cuộc sống của cư dân ở lưu vực các sông như thế nào
( Đông đảo hơn, định cư hơn -> Từ đó hình thành làng chạ,
rồi bộ lạc
1/Sự phân công lao động được hình thành như thế nào
- Thuật luyện kim ra đời
- Thủ công nghiệp tách khỏi nôngnghiệp dẫn đến sự phân công laođộng trong xã hội
- Phụ nữ: làm việc nhà, tham giavào sản xuất nông nghiệp như cấy,hái, dệt vải, làm gốm
Trang 33Bộ lạc được ra đời như thế nào.
(Nhiều chiềng chạ hợp nhau lại thành bộ tộc)
- GV giảng theo SGK
Lao động nặng nhọc ai làm là chính
( Đàn ông)
-GV: Vị trí của người đàn ông ngày càng tăng lên Người
đứng đầu cả thị tộc, bộ lạc là nam giới, ko phải là phụ nữ
như trước nữa
Vì sao phải bầu người quản lí làng bản.
( để chỉ huy sản xuất, lễ hội, giải quyết mối quan hệ trong
làng bản, và giữa các làng với nhau trong bộ tộc…-> những
người này được chia phần thu hoạch lớn hơn.)
Em có suy nghĩ gì về sự khác nhau giữa các ngôi mộ.
Nhận xét địa điểm phát triển của nền văn hoá nước ta.
(Khắp trên cả nước, tập trung ở Bắc, Bắc Trung Bộ )
- GV: Tuy nhiên có khu vực p.triển cao hơn và rộng hơn đó
là Bắc, Bắc Trung Bộ, Đông Sơn là 1 vùng đất ven sông Mã
thuộc đất Thanh Hoá, nơi p.triển hàng loạt đồ đồng tiêu biểu
cho giai đoạn p.triển cao hơn của người nguyên thuỷ thời
đó Do đó được dùng để gọi chung nền văn hoá đồng thau ở
Bắc VN chúng ta
- GV cho HS quan sát H 31, 32, 33, 34 miêu tả và nhận xét
So sánh với thời Phùng Nguyên – Hoa Lộc có gì khác?
( Đa dạng, tiến bộ, kỹ thuật tinh sảo,… đẹp hơn trước, mới
chỉ dừng lại ở dây đồng, dùi đồng )
Đến thời kỳ văn hoá Đông Sơn công cụ chủ yếu được chế
tác bằng nguyên liệu gì (Đồng)
- GV giảng theo SGK “ Vào thời văn hoá Đông Sơn…sông
Cả”
Theo em những công cụ nào góp phần tạo nên bước chuyển
biến trong xã hội
( Công cụ đồng thay thế công cụ đá: vũ khí đồng, lưỡi cày
đồng, dao găm đồng, lưỡi liềm đồng…)
có quan hệ chặt chẽ với nhau gọi
là bộ lạc
- Chế độ mẫu hệ chuyển sang chế
độ phụ hệ
- Đứng đầu thị tộc là tộc trưởng( già làng ) Đứng đầu bộ lạc là tùtrưởng
- Xã hội đã có sự phân chia giàunghèo
3/ Bước phát triển mới về xã hội
- Từ thế kỷ VIII đến thế kỷ I TCN
đã hình thành các nền văn hoáphát triển: óc eo (An Giang), SaHuỳnh (Quảng Ngãi ,tập chunghơn là văn hoá Đông Sơn (Bắc bộ
và Bắc Trung Bộ)
Trang 34- GV giảng tiếp đoạn cuối theo SGK.
- GVKL: Do sự p.triển của nông nghiệp trên vùng đồng
bằng sông lớn, sự phân công lao động -> Sự p.triển kinh tế,
xã hội nước ta hình thành những nền văn hoá, đăc biệt là
văn hoá Đông Sơn Cư dân ở vùng văn hoá Đông Sơn gọi là
Lạc Việt
- GVCC toàn bài: Trên cơ sở những phát minh lớn trong kỹ
thuật, quan hệ xã hội có nhiều chuyển biến tạo điều kiện
hình thành những khu vực văn hoá lớn: óc eo, Sa Huỳnh và
đăc biệt là văn hoá Đông Sơn ở vùng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
mà cư dân được gọi chung là người Lạc Việt
- công cụ sản xuất , đồ đựng , đồtrang sức đều phát triển hơntrước
- Đồng gần như thay thế đá
+ Công cụ đồng : Lưỡi cày , lưỡirìu
+ vũ khí đồng : lưỡi giáo , mũi tên
- Cư dân của văn hoá Đông Sơngọi chung là Lạc Việt
4 Củng cố, kiểm tra đánh giá
? Xã hội có gì đổi mới
Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống sau
- Nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 12, tập vẽ sơ đồ nhà nước Văn Lang (bài12 )
TUẦN : 13 Ngày soạn : 15/11/2009
Tiết 13 Ngày dạy : 16 -21/11/2009
NƯỚC VĂN LANG
I/ Mục tiêu bài học:
1 K.thức: HS sơ bộ nắm được những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang Nhà
nước Văn Lang tuy còn sơ khai nhg đó là 1 tổ chức quản lý đất nước bền vững đánh dấu giai đoạn
mở đầu thời kỳ dựng nước
2.Kỹ năng : Bồi dưỡng kỹ năng vẽ bản đồ một tổ chức quản lý.
3.Thái độ : Bồi dưỡng lòng tự hào DT và tổ chức cộng đồng.
II/ Chuẩn bị :
1 Thầy: Bản đồ VN, tranh ảnh, hiện vật phục chế ( thuộc bài trước).Sơ đồ tổ chức nhà nước thờiHùng Vương
2 Trò: Đọc trước bài Tập vẽ sơ đồ nhà nước Văn Lang
III/ Phần thể hiện trên lớp :
1.Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi:
? Xã hội có gì đổi mới
2 Bài mới :
Trang 35Nêu vấn đề ;Những chuyển biến lớn trong sản xuất và xã hội dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hết sứcquan trọng đối với người dân Việt Cổ: Sự ra đời của nhà nước Văn Lang, mở đầu cho một thời đạicủa dân tộc Nhà nước ra đời trong hoàn cảnh nào? Tổ chức của nhà nước ra sao? Chúng.ta tìm hiểubài 12.
mùa màng, cuộc sống thanh bình…)
- GV giảng tiếp “ Vì vậy……mùa màng”
? Em có suy nghĩ gì về vũ khí trong các hình ở bài 11
( Là những vũ khí đồng của nền văn hoá Đông Sơn,
mũi giáo, dao găm có hình dáng và trang trí hoa văn
giống nhau, vũ khí đầu tiên bằng kim loại dùng để tự
vệ…)
? Liên hệ vũ khí ấy với truyện Thánh Gióng
( Vũ khí bằng đồng Đời Hùng Vương thứ 6 – truyện
Thánh Gióng vũ khí bằng sắt, roi sắt, ngựa sắt.)
- GV giảng theo SGK
- GV: Như vậy nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn
cảnh khá phức tạp, dân cư luôn phải đấu tranh chống
lũ lụt, ngoại xâm, bảo vệ cuộc sống thanh bình…
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự ra đời của nhà nước
Văn Lang
( Sự hình thành các bộ lạc lớn, sự phát triển cuộc sống
ổn định, làng chạ được mở rộng, xã hội có sự phân
chia giàu nghèo, chống lũ lụt, ngoại xâm)
- GVKL: Kinh tế p.triển, cuộc sống ổn định, xã hội
nảy sinh mâu thuẫn giàu, nghèo ND chống lũ lụt bảo
vệ mùa màng, chống ngoại xâm và những cuộc xung
đột giữa các bộ lạc => Nhà nước Văn Lang ra đời
* Hoạt động 2:
- GV giảng theo SGK và chỉ trên bản đồ khu vực vùng
sông Cả-Nghệ An, sông Mã-T.Hoá với Đông Sơn và
nhấn mạnh Vùng đất ven sông Hồng từ Ba Vì đến
Việt Trì => Nơi bộ lạc Văn Lang sinh sống là phát
1/ Hoàn cảnh ra đời của nhà nước Văn Lang.
- ở thế kỷ VIII TCN ven sông lớn ở Bắc,Bắc Trung Bộ hình thành những bộ lạclớn sản xuất p.triển
- Nảy sinh mâu thuẫn giàu nghèo
Trang 36triển hơn cả.
- GV giảng theo SGK
- GV giảng theo SGK
? Sự tích Âu Cơ- Lạc Long Quân nói lên điều gì
(Sự ủng hộ của mọi người và vị trí của nhà nước Văn
Lang ở vùng cao.)
- GVKL: Đây là 1 cách phản ánh quá trình hình thành
của nhà nước Văn Lang với ý nghĩa đại diện cho cả
cộng đồng các dân tộc trên đất nước ta
? Nhà nước Văn Lang được hình thành như thế nào
( Từ 1 bộ lạc có tên là Văn Lang, 1 người tài giỏi, có
uy tín tập hợp các bộ lạc khác -> nước Văn Lang vào
thế kỷ VII TCN đứng đầu là vua Hùng.)
- GVKL: Nhà nước Văn Lang ra đời vào thế kỷ VII
TCN đóng đô ở Văn Lang(Bạch Hạc- Phú thọ) có nhà
nước cai quản chung đứng đầu là vua Hùng
* Hoạt động 3:
- GV giảng từng đoạn theo SGK ( giảng đến đâu vẽ sơ
đồ đến đó) , sơ đồ SGK
- GV nhấn mạnh trên sơ đồ.=> Bộ máy chính quyền từ
Đơn vị hành chính Nước –bộ- làng- chạ ( tức công xã)
(Bộ là cơ quan trung gian giữa trung ương và địa
phương)
? Nhà nước Văn Lang chưa có pháp luật, vậy ai giải
quyết mọi việc
( Tuỳ theo việc lớn hay việc nhỏ đều có người giải
quyết khác nhau, người có quyền cao nhất là Hùng
3/Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào.
- Đứng đầu là vua Hùng, nhà nước có tổchức từ trên xuống dưới, giúp việc chovua là các lạc hầu, lạc tướng, nhà nướcchia ra làm nhiều bộ (15 bộ), đứng đầu
bộ là lạc tướng, dưới bộ là chiềng chạ,làng bản, đứng đầu là bộ chính
- Nhà nước Văn Lang chưa có quân đội,chưa có pháp luật
Trang 37_ GV liên hệ: Truyện Thánh Gióng có giặc Ân , vua
sai sứ giả đi tìm người tài giỏi cứu nước -> ND khắp
nơI quyên góp gạo….đánh giặc
- GV cho HS quan sát H 35 và mô tả thêm di tích đền
Hùng -> thời các vua Hùng dựng nước Văn Lang là
thời kỳ có thật trong lịch sử
- GVKL:Nhà nước Văn lang tuy còn đơn giản nhg là
tổ chức chính quyền cai quản cả nước
- GVCC toàn bài: ở thế kỷ II TCN trên vùng đất Bắc
Bộ và Bắc trung Bộ đã hình thành các quốc gia của
người Việt Nước Văn Lang nhà nước do vua Hùng –
Hùng Vương đứng đầu có tổ chức từ trên xuống dưới,
lấy làng chạ làm cơ sở Như vậy vua Hùng có công
dung nước, nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên
đặt nền mong cho nhà nước XHCN Việt Nam bây giờ
Chính vì thế mà Bác Hồ của chúng ta đã viết : “ Các
vua Hùng……”
? Gọi HS giải thích câu danh ngôn
? Giải thích câu nói của Bác Hồ
(Đây là trách nhiệm của thế hệ sau, đặc biệt là thế hệ
trẻ…)
4.Củng cố kiểm tra đánh giá :
Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang và giải thích
5 Hướng dẫn học và làm bài ở nhà
- Học thuộc bài cũ, nắm chắc nội dung bài
- Đọc trước bài 13 và trả lời câu hỏi SGK
TUẦN : 14 Ngày soạn : 22/11/2009
Tiết 14 Ngày dạy : 23 -28/11/2009
Bài 13 ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CƯ DÂN VĂN LANG
I/ Mục tiêu bài học:
1.K.thức: HS hiểu thời Văn Lang người dân VN đã xây dựng cho đất nước mình một cuộc
sống vật chất và tinh thần riêng, vừa đầy đủ vừa phong phú tuy còn sơ khai
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng liên hệ thực tế khách quan
3.Thái độ: GD lòng yêu nước và ý thức về văn hoá DT
2 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: ? Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang và giải thích
Trang 383 Bài mới
3.1.Nêu vấn đề Nhà nước Văn Lang được hình thành trên cơ sở kinh tế xã hội p.triển, trên 1 địabàn rộng lớn với 15 bộ Để tìm hiểu rõ hơn về cội nguồn dân tộc Chúngta tìm hiểu bài hôm nay
3.2 Các hoạt động dạy và học :
*Hoạt động 1: - GV giảng theo SGK.
? Qua các hình ở bài 11, em hãy trình bày người dân Văn
Lang xới đất dể gieo trồng bằng công cụ gì
( Cày đồng )
? Hãy so sánh công cụ đồng với giai đoạn trước đó và
ngày nay
( - Với trước: Tiến bộ hơn - đá
- Ngày nay: Tiến bộ hơn nhiều , thế kỷ của sắt, thép, hiện
đại hoá nông nghiệp, đưa máy móc vào nông nghiệp…)
- GVKL:Như vậy nông nghiệp đã chuyển từ giai đoạn
dùng cuốc sang cày, từ đá sang đồng…Họ dã dùng trâu,
bò để cày Đây là bước tiến dài trong lao động sản
xuất của cư dân Văn Lang, nghề nông p.triển cho nên
trong trồng trọt cây lúa đã trở thành cây lương thực chính,
ngoài ra còn biết trồng khoai, đậu, bí…
- GVKL:Trong nông nghiệp người dân Văn Lang biết
trồng trọt, chăn nuôi gia xúc trâu, bò để cày, lúa là cây
lương thực chính, đời sống ổn định, người dân ít phụ
thuộc vào thiên nhiên
- GV giảng theo SGK
- HS quan sát H 3, 37, 38 em nhận thấy nghề nào được
p.triển thời bấy giờ ( Luyện kim)
- GV giải thích: Trống đồng là vật tiêu biểu cho văn minh
Văn Lang, kỹ thuật luyện đồng đạt trình độ điêu luyện, nó
là hiên vật tiêu biểu nhất cho trí tuệ, tài năng và thẩm mĩ
của người thợ thủ công lúc bấy giờ
? Theo em, việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên đất
nước ta và ở cả nước ngoài đã thể hiện điều gì
( Chứng tỏ đây là thời kỳ đồ đồng và nghề luyện kim rất
1/Nông nghiệp và các nghề thủ cônga/ Nông nghiệp:
- Văn Lang là một nước nông nghiệp+ Trồng trọt: lúa là cây lương thựcchính, ngoài ra còn trồng khoai, đậu, bí
và cây ăn quả
+ Chăn nuôi: gia xúc trâu, bò, lợn,gà…chăn tằm
- Ngoài ra người Văn Lang còn biếtrèn sắt
Trang 39p.triển, cuộc sống no đủ ổn định, họ có cuộc sống văn hoá
đồng nhất )
-GVKL: Như vậy, cùng với sản xuất nông nghiệp p.triển,
thủ công nghiệp cũng p.triển, các ngành nghề được chuyên
môn hoá, đăc biệt nghề luyện kim p.triển cao
* Hoạt động 2:
- GV giảng theo SGK “ Từ đầu … Gia vị”
? Vì sao họ lại ở nhà sàn
( Tránh ẩm thấp, thú dữ )
? Tại sao đi lại của cư dân Văn Lang chủ yếu bằng thuyền
( Ven sông, lầy lội)
- GV giảng theo SGK “ Ngày thường….bông lau”
? Quan sát hình trang trí mặt trống và nhận xét
- GVKL: Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ổn định,
cuộc sống phong phú đa dạng
* Hoạt động 3:
? Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào
( Đơn giản từ trung ương đến địa phương, từ nhà
nước-bộ- làng- chạ)
- GV giảng theo SGK
? HS quan sát H 38 mô tả và nhận xét
( Trai gái ăn măc đẹp, trống khèn ca hát, đua thuyền…
Đây là nét đẹp về nếp sống văn hoá của cư dân Văn Lang)
- GV giảng theo SGK
? Các truyện “ Trầu cau, bánh trưng bánh dầy” cho ta biết
thời Văn Lang đã có những tập tục gì
( Ăn trầu, gói bánh…cúng tổ tiên ngày tết.)
- GV nhấn mạnh ý nghĩa của phong tục tập quán, lễ hội:
Đây là nét đẹp trong đời sống văn hoá, giúp cho đời sống
tinh thần thêm phong phú, cuộc sống vui vẻ
+ Tóm lại: Đời sống vật chất và tinh thần hoà quyện vào
nhau tạo nên tình cảm cộng đồng trong con người Văn
- Đi lại bằng thuyền
- Ăn: cơm rau, cá, dùng bát, mâm,muôi Dùng mắm, muối, gừng
- Mặc:+ Nam đóng khố, mình trần,chân đất + Nữ mặc váy, áo xẻ giữa cóyếm che ngực, tóc để nhiều… dùng đồtrang sức trong ngày lễ
3/ Đời sống tinh thần của cư dân VănLang
-Xã hội chia thành nhiều tầng lớp khácnhau: Quí tộc,dân,tự do, nô tỳ ( sựphân biệt giữa các tầng lớp chưa sâusắc)
- Tổ chức lễ hội, đua thuyền
- Có phong tục ăn trầu, làm bánh
- Tín ngưỡng: Thờ cúng mặt trăng, mặttrời Người chết được chôn trong thạp,bình và có đồ trang sức
- Có khiếu thẩm mĩ cao
Trang 40- GVKL: Điểm mới trong đời sống tinh thần của cư dân
Văn Lang là tổ chức lễ hội, vui chơi, đua thuyền, tập tục
ăn trầu, gói bánh trưng ngày tết, thờ cúng tổ tiên đất trời,
có khiếu thẩm mĩ cao
- GVCC toàn bài: Nhà nước Văn Lang ra đời, đời sống
của cư dân Văn Lang có những chuyển biến về đời sống
vật chất và tinh thần, đăc biệt là sự p.triển về nông nghiệp
và thủ công nghiệp Nơi ăn chốn ở và tập tục lễ hội của cư
dân Văn Lang…Đó là cơ sở tồn tại của quốc gia này
4/ Củng cố kiểm tra đánh giá : ? Những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn
Lang
BT: Trống đồng thường được dùng để;
A.Làm đồ thờ cúng B đánh trong những ngày lễ hộ
C Thúc giục binh sĩ trong chiến trận + D.Cả ba câu trên đều đúng
5/ Hướng dẫn học bài- Học thuộc bài cũ.
- Đọc trước bài 14 và trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc truyện “ Mị Châu Trọng Thuỷ”
TUẦN : 15 Ngày soạn : 29/11/2009
Tiết 15 Ngày dạy : 30/11 -5/12/2009
Bài 14 NƯỚC ÂU LẠC
I/ Mục tiêu bài học:
1.K.thức: HS nắm được : Tinh thần yêu nước, quyết tâm đấu tranh bảo vệ đất nước của nhân dân tangay buổi đầu dựng nước Hiểu được bước tiến mới trong xây dựng đất nước thời An DươngVương
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận xét, so sánh, rút ra bài học lịch sử và sử dụng đồ dùng trực quan
3 Thái độ: GD tình cảm, tinh thần yêu mến quê hương đất nước, tinh thần cộng đồng luôn nhớ vềcội nguồn
II/ Chuẩn bị: 1 Thầy: Lược đồ cuộc kháng chiến và bộ máy nhà nước
2 Trò : Đọc trước bài và trả lời câu hỏi SGK Sơ đồ nhà nước thời An Dương Vương.III/ Phần thể hiện trên lớp:
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi:m ? Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang được thể hiện như thế nào
3 Bài mới
3.1 Nêu ván đề Nhà nước Văn Lang thế kỷ III TCN …Vua Hùng thứ 18 không chú ý đến xây dựng
và bảo vệ tổ quốc.ở phương Bắc nhà Tần mở rộng bờ cõi xuống phía Nam, nhân dân đoàn kết chốngngoại xâm -> nhà nước mới ra đời