1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tin 6 CN (Danh)

134 359 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tin học
Tác giả Trần Thanh Danh
Trường học Trường THCS Hải Nam
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007 - 2008
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lu ý : Cùng 1 thông tin có thể có nhiều cách biểu diễn khác nhau Hoạt động 4: Biểu diễn thông tin trong máy tính - Đối với máy tính thông tin đợc biểu diễn dới dạng dãy bít Dãy nhị phân.

Trang 1

- Biết khái niệm ban đầu về thông tin và dữ liệu.

- Biết các dạng cơ bản của thông tin

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lí thông tin của con ngời và tinhọc là ngành khoa học ngiên cứu các hoạt động xử lí thông tin tự động bằng máytính điiện tử

- Biết quá trình hoạt động thông tin của con ngời

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

II Phơng tiện dạy học

 SGK, các ví dụ cụ thể về dạng thông tin

III Lên lớp.

I Thông tin là gì?

Đặt vấn đề về “thông tin”

- Xung quanh ta có rất nhiều thông tin

và những thông tin này từ nguần khác

nhau Để hiểu rõ thông tin là gì chúng ta

tìm hiểu một số ví dụ

- Tiếng trống trờng sẽ báo cho em biết

giờ ra chơi, hay vào lớp

- Ta đang đi ngã t đờng gặp đèn tín

hiệu giao thông báo màu đỏ cho ta biết

không thể qua đờng

- Xem dự báo thời tiêt trên TV ta có

thể biết đợc khí hậu ngay mai có thể nắng,

ma…?

? Từ các ví dụ trên em nào cho biết thông

tin có ở xung quanh ta không?

? Thông tin có báo cho ta biết và hiểu

Trang 2

- Mọi điều ở đây chínhlà thế giới

xung quanh

Vởy: Thông tin là tất cả những gì đem lại

sự hiểu biết về thế giới xung quanh ta (Sự

vật, sự kiện…) và về chính con ngời

HS Đọc khái niệm thông tin

II Hoạt động thông tin của con ngời

- GV-Lấy ví dụ: Quyển sách chứa rất

nhiều thông tin khi các em dọc và tìm hiểu

những khiến tức trong quyển sách nghĩa là

các em đã tiếp nhận thồng tin Ta suy nghĩ

giải bài tập trong sách đó là ta đã xử lí

thông tin Khi giải đợc bài toán đó thì các

em nhớ đợc phơng pháp của bài toán đó

nghĩa là các em đã lu trữ thông tin Sau đó

các em lạốio sánh két quả, trao đổi cách

làm với nhau  trao đổi thông tin

- GV: Đó chính là hoạt động thông tin

của con ngời

- GV: Cho HS nêu hoạt động thông tin

là gì?

- GV: Cho HS lấy ví dụ khác về hoạt

động thông tin

- GV- Mỗi hành động việc làm của con

ngời đều gắn liền với hoạt động thông tin

cụ thể

- Trong hoạt động thông tin, xử lí thông

tin đóng vai trò quan trọng nhất

Trang 3

GV-Hoạt động thông tin của con ngời đợc

tiến hành trớc hết là nhờ các iác quan và

bộ não

- Một trong các nhiệm vụ chính của tin

học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt

- Tóm tắt nội dung chính của bài

- Nhắc nhở học sinh học bài , làm bài

Trang 4

Tuần:

Ngày dạy:

Bài 2

Thông tin và biểu diễn thông tin

I Mục tiêu bài học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

?1 Thông tin là gì ? Cho một số ví dụ ?

?2 Hoạt động thông tin của con ngời là gì ? Nêu

mô hình quá trình xử lí thông tin ?

HS 1: thông tin là tất cả ……VD: Bảng tin của Đội thôngbáo cho ta biết nội dung cầnthực hiện trong tuần

HS 2: Hoạt đông thông tin củacon ngời: tiếp nhận xử lí lutrữ, truyền (trao đổi)

Hoạt động 2: Các dạng thông tin

Qua bài hôm trớc cúng ta đã học thì ta thấy

thông tin hết sức phong phú và đa dạng

VD: Đọc thông tin ở trên bảng tin

- Đọc thông tin ở trên báo

- Hình ảnh về bức ảnh đèn tín hiệu giao

thông

- Thông tin qua các biểu đồ, lợc đồ

- Nghe một bản nhạc , tiếng trống trờng

Từ các ví dụ trên ta thấy các thông tinchính trong

tin học có 3 dạng :

+ Dạng văn bản + Dạng hình ảnh + Dạng âm thanh

*Dạng văn bản : Những gì đợc ghi lại Bằng các

con số , bằng chữ viết hay kí hiệu trong sách vở ,

Chú ý nghe giảng và chép bai

đầy đủ

- Theo các em thì 3 dạngthông tin trên còn tồn tại cácthông tin khác không ?

- HS: Có tồn tại các dạngthông tin khác

Trang 5

-báo chí …

* Dạng hình ảnh : Những hình vẽ minh họa trong

sách ,báo cho chúng ta thông tin ở dạng hình

ảnh

* Dạng âm thanh : Là những thông tin về dạng

âm thanh

Lu ý : Ba dạng thông tin đã trình bày trong SGK

không phải là tất cả các dạng thông tin

Trong cuộc sống con ngời thờng thu nhận thông

tin dới dạng khác nhau: mùi vị , cảm giác

( nóng , lạnh, vui, buồn ….) Đối với máy vi tính

thì những thông tin này nó cha thực hiện đợc

Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin

 Biểu diễn thông tin

 VD: Mỗi dân tộc có hệ thống các chx cái

của riêng mình để biểu diễn thông tin dới dạng cơ

bản

 Để tính toán chúng ta biểu diễn thông tin

dới dạng các con số và kí hiệu toán học

 Biểu diễn thông tin ngoài 3 cách : Văn bản

, hình ảnh , âm thanh thì còn biểu diễn bằng

những cách khác nhau

? Theo em biểu diễn thông tin có thể hiện

d-ới dạng cụ thể nào không ?

Vậy biểu diễn thông tin là cách thể hiện

thông tin dới dạng nào đó

 Vai trò của biểu diễn thông tin Biểu diễn

thông tin có vai trò quan trọng đối với việc truyền

và tiếp nhận thông tin

 VD: Mô tả hình dáng về một ngời xa lạ

em có thể hình dung về ngời đó

 Biểu diễn thông tin cho phép ta lu giữ và

chuyển giao thông tin

 Vậy: có vai trò quyết định đối với mọi

Trang 6

hoạt động thông tin của con ngời

VD: Các tấm bia tiến sĩ trong Văn Miếu

Quốc Tử Giám – Hà Nội cho ta biết thông tin

về sự kiện và con ngời cách ta hằng trăm năm

lịch sử

Lu ý : Cùng 1 thông tin có thể có nhiều

cách biểu diễn khác nhau

Hoạt động 4: Biểu diễn thông tin trong máy tính

- Đối với máy tính thông tin đợc biểu diễn

dới dạng dãy bít (Dãy nhị phân) Trong hệ dếm

Từ HOA được biểu diễn trong máy tính

dưới dạng dãy bit là :

01001000 01001111 01000001

H O A

*******************

Trang 7

I Mục tiêu bài học

- Biết đợc các khả năng u việt của máy tính cũng nh các ứng dụng đa dạng củatin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội

- Biết đợc máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con ngời chỉ dẫn

II Phơng tiện dạy học

III Lên lớp

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

1/ Hãy nêu các dạng thông tin cơ bản? cho ví

HS2: Nêu khái niệm về biểu diễnthông tin và vai trò

HS3: Thông tin trong máy tính

đợc biểu diễn dới dạng dãy bit(dãy nhị phân) chỉ dùng hai kí

tự 0 và 1

Hoạt động 2: Một số khả năng của máy tính

GV: cho HS nghiên cứu SGk cho biết những

khả năng của máy tính

GV phân tích và cho một số ví dụ cụ thể

+ Khả năng tính toán nhanh

Ví dụ: để tính lơng cho công nhân trong một

công ty, xí nghiệp nếu tính bằng tay phải mất

nhiều thời gian và công sức, nhng đối với

MTĐT ta chỉ cần ít thời gian (mấy phút - điển

hình trong việc tính toán đợc áp dung trong

Excel - học ở lớp 7)

+ Tính toán với độ chính xác cao (tìm ra đợc

chữ số thứ 1 triệu tỷ sau dấu chấm thập phân

của số pi là số 0 - trớc kia chỉ tìm đợc chữ số

thứ 32 sau dấu chấm thập phân)

- Tìm hiểu nêu những khảnăng của máy tính

- Nghe giáo viên giảng vàghi bài

Trang 8

+ Khả năng lu trữ lớn:

Máy tính chứa rất nhiều tài nguyên (chơng

trình, dữ liệu), với máy tính cá nhân nó có thể

chứa lợng thông tin tơng ứng với khoảng

in ấn văn bản…

- Hỗ trợ công tác quản lý

- Công cụ học tập và giải trí

- điều khiển tự động robot

- Liên lạc, tra cứu, và muabán trực tuyến

Hoạt động 4: Máy tính và điều cha thể.

GV yêu cầu HS đọc phần 3

?Theo em máy tính không làm đợc gì? vì sao HS đọc phần 3 SGk

Máy tính cha làm đợc: phân biệtmùi vị và cảm giác, cha có nănglực t duy nh con ngời Vì nó làsản phẩởití tuệ của con ngời vàcha thể thay thế con ngời

Hoạt động 5: Củng cố dặn dò

?Những khả năng to lớn đã làm máy tính trở thành công cụ xử lý thông tin hữuhiệu?

Hãy lấy vài ví dụ về những gì có thể thực hiện với sự trợ giúp của máy tính

- Học bài nắm đợc nội dung bài

- Trả lời các câu hỏi và học thuộc phần ghi nhớ SGK trang 12

- Đọc bài đọc thêm 2

- Nghiên cứu bài 4

*******************

Trang 9

I Mục tiêu bài học

- HS biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm

- Biết đợc máy tính hoạt động theo chơng trình

- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc

II Phơng tiện dạy học

- GV chuẩn bị sơ đồ cấu trúc máy tính và hệ thống máy tính

III Lên lớp

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

?1 Nêu khả năng của máy tính?

?2 Có thể dùng máy tính vào công việc gì?

GV cho học sinh tự đánh giá nhận xét

HS1: lên bảng nêu các khả năngcủa máy tính

HS2: Nêu công việc có thể sửdụng máy tính

Ví dụ: Khi giải bài toán thì các điều kiện bài

toán đã cho (Input); suy nghĩ, tính toán, tìm

tòilòi giải (xử lí); đáp số cua bài toán (Uoput)

GV cho Hs lấy mọt số ví dụ khác

Để giúp con ngời trong quá trình xử lí thông

tin, máy tính cần phải có thành phần, bộ phận

thực hiện chức năng tơng ứng: thu nhận, xử

lí,xuất thông tin đã xử lí  phần 2

HS: Mô hinh quá trình sử lýthông tin: TT vào  xử lý  TTra

Hs chú ý nghe và ghi bài

HS lấy ví dụ: khi giặt quàn ao:Quần áo bẩn, nớc, xà phòng(Input); vò và giũ quần áo (xửlí); quần áo sạch (Uoput)

Trang 10

Hoạt động 3: Cấu trúc chung của máy tính điện tử

Gv giới thiệu mô hinh fmáy tính của thế hệ đầu

tiên và máy tính ngày nay (hình ảnh SGK trang

15)

Nh vậy ta thấy máy tính ra đời ở thời điểm khác

nhau thì hình dáng kích thớc khác nhau nhng có

điểm chung là gì?

? Nêu cấu trúc chung của máy tính?

Gv- Các thành phần nêu trên hoạt động dới sự

hớng dấn của chơng trình máy tính do con ngời

+ Bộ xử lí trung tâm: CPU (viết tắt của từ:

central processing unit)là bộ não của

máy tính thực hiện các chức năng của máy tính

nh: tính toán, điều khiển…

+ Bộ nhớ là nơi lu trữ các chơng trình và dữ

liệu có hai bộ nhớ: (quan sat hình SGK/16)

 Bộ nhớ trong: lu trữ trong quá trình máy

tính làm việc ví dụ RAM - TT mất khi tắt máy

 Bộ nhớ ngoài: lu trữ lâu dài: ví dụ ổ

cứng, UBS, đĩa CD…

Đơn vị đo dung lợng bộ nhớ là byte (B)

+ Thiết bị vào / ra:

 Thiết bị vào (nhập): bàn phím, chuột…

 Thiết bị ra (xuất): màn hình, máy in

HS quan sát 3 hình ảnh SGK / 15

Hs: có cấu trúc giống nhau

Cấu trúc chung của máy tính:+ Bộ xử lí trung tâm

+ Bộ nhớ+ Thiết bị vào ra

HS ghi bài

Hs: chú ý nghe và ghi bài

Hoạt động 4: Máy tính là công cử lý thông tin

Gv - giới thiệu Máy tính là thiết bị sử lí thông

tin hiệu quả:

 Nhận thông tin từ thiết bị vào

 Xử lí và lu trữ thông tin

 Đa thông tin ra

Nghiên cứu phần 3 quan sát môhình hoạt động ba bớc của máytính SGK / 17

Hoạt động 5; Phần mềm và phân loại phần mềm

GV - cho học sinh nghiên cứu phần 4 - tìm hiểu

thế nào là phần mền, phân loại phần mềm? Hs: nghiên cứu SGK

- Phần mềm là các chơng trình

Trang 11

Gv: Nªu mét vµi vÝ dô vÒ phÇn mÒm

- PhÇn mÒm hÖ thèng: Win Xp

- PhÇn mÒm øng dông: Office (phÇn mÕm

so¹n th¶o), c¸c phÇn mÒm Game…

cña m¸y tÝnh Cã hai lo¹i: phÇnmÒm hÑ thèng vµ phÇn mÒn øngdông

Cñng cè - Híng dÉn vÒ nhµ.

Nh¾c l¹i phÇn ghi nhí cuèi bµi

Häc bµi , tr¶ lêi c©u hái vµ b¹itapj cña bµi häc

*******************

Trang 12

Tuần:

Ngày dạy:

Bài thực hành 1

làm quen với một số thiết bị máy tính.

I Mục tiêu bài học

- Học sinh nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cánhân (loại thông dụng nhất hiện nay)

- Biết cách bật tắt máy

- Biết các thao tác cơ bản với bàn phím

II Phơng tiện dạy học

* Phòng máy

III Lên lớp

Hoạt động 1: Phổ biến nội quy phòng máy

Gv: phổ biến nội quy phòng máy cho học

sinh và yêu cầu học sinh có trách nhiệm bảo

quản trang thiế bị của phòng máy…

Hoạt động 2: Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân

Chuột (Mouse) là thiết bị điều khiển nhập

dữ liệu đợc dùng nhiều trong môi trờng giao

giao diện

b) Thân máy: bao gồm các thiế bị nh

CPU, RAM, ROM nguồn điện… đợc gắn

Hs - Tiết bị nhập dữ liêu cơ bản củamáy tính là bàn phím

Hs quan sát trên bàn phím

Trang 13

trong bảng mạch chính (Main board).

c) Các thiết bị xuất dữ liệu:

Màn hình - hiển thị kết quả hoạt động của

máy tính và những giao tiếp giữa ngời và

Máy in - đa dữ liệu ra giấy

Loa - đa âm thanh ra ngoài

d) Các thiết bị lu trữ: Đĩa cứng, đĩa mềm,

USB…

Hoạt động 3: Khởi động máy

Gv nói và thực hiện trên máy bật công

tắc màn hình và công tắc trên thân máy

Gv quan sát và hớng dẫn hs khởi động

máy

Hs quan sát và thực hiện

Hoạt động 4: Làm quen với bàn phím và chuột

Gv - giúp học sinh phân biệt các nhóm

phím và phân biệt việc gõ một phím với tổ

hợp phím chẳng hạn giữ phím Shift và gõ kí

ự bất kỳ hoặc gõ phím F trong khi nhấn giữ

Gv - Hớng dẫn HS - Nháy vào nút Start

chọn Turn off Computer rồi chọn Turn

off

(hoặc Start  Sut down Sut down Ok )

HS làm theo hớng dấn của giáo viên

Đánh giá, nhận xét giờ thực hành

*******************

Trang 14

+ Học sinh biết tác dụng và chức năng cơ bản của “chuột”

+ Các em bớc đầu hình dung đợc chức năng và cách sử dụng “ chuột” + Sử dụng thành thạo các thao tác với “ chuột “

+ HS có ý thức sử dụng có hiệu quả và bảo vệ chuột khi sử dụng máy tính

II Các thiết bị và tài liệu cần thiết:

- GV chuẩn bị phòng máy cho các em thực hành

- HS ôn tập các thao tác với chuột

III Hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

(?) Em hãy mô tả lại cách rê chuột,

nháy chuột, nháy đúp chuột, nháy chuột

phải? áp dụng thao tác để mở một biểu

Hoạt động 2: Mục tiêu

+ Các em biết tác dụng và chức năng cơ bản của “chuột”

+ Các em bớc đầu hình dung đợc chức năng và cách sử dụng “ chuột”

+ Sử dụng thành thạo các thao tác với “ chuột “

+ HS có ý thức sử dụng có hiệu quả và bảo vệ chuột khi sử dụng máy tính

Hoạt động 3: GV làm mẫu các thao tác với chuột

+ Đa con trỏ đến biểu tợng Microsoft

Word trên màn hình

+ Nháy đúp chuột: Chọn vị trí cần thiết

và nháy liên tiếp 2 lần vào phím trái

chuột vào biểu tợng Microsoft Word, gõ

1 dòng văn bản với nội dung bất kỳ

+ Nhấn giữ và kéo rê từ đầu dòng đến

cuối dòng vừa nhập (Khi đó có hình thức HS quan sát, theo dõi GV làm mẫu và

Trang 15

Hoạt động 4: Học sinh luyện tập

GV yêu cầu HS thực hiện theo các thao

tác GV đã hớng dẫn, và học sinh có thể

thao tác với các biểu tợng chơng trình

khác

GV uốn nắn, sửa sai cho các em, đặc

biệt là những em có kỹ năng còn yếu Khi

sử dụng chỉ cần một lực nhỏ có thể tác

động đợc với chuột, tránh trờng hợp một

số học sinh, đặc biệt 1 số học sinh nam

tháo lắp, hay tác động không tốt đến

chuột

HS hoạt động theo nhóm, lần lợtthực hiện các thao tác với chuột chothành thạo

Theo dõi để thấy vai trò của việc sửdụng chuột đúng cách

Trang 16

+ Học sinh biết và nắm đợc kỹ thuật gõ 10 ngón tay.

+ Hình thành cho các em phản xạ gõ 10 ngón một cách có kỹ thuật,tránh cách gõ chỉ sử dụng một vài ngón tay

+ Học sinh thực hành gõ một số câu đơn giản

II Các thiết bị và tài liệu cần thiết:

Tranh vẽ thể hiện cách phân bố ngón tay trên bàn phím

Chuẩn bị phòng máy cho HS thực hành

III: Tiến trình tổ chức bài day:

A_ Các hoạt động học tập:

Hoạt động 1: Giới thiệu cách phân bố ngón tay

GV treo tranh vẽ thể hiện cách phân bố

ngón tay trên bàn phím

HS quan sát, ghi bài.( Vẽ lại cách

phân bố ngón tay trên bàn phím)

Gv : Các em chú ý không dùng ngón tay

gõ một cách tuỳ tiện

Khi gõ ta phải thuộc lòng cách gõ và

phân bố ngón tay để gõ cho chính xác

Không gõ một cách tuỳ tiện , lúc đầu

có thể nhanh hơn cách gõ 10 ngón nhng

xét về một cách lâu dài thì không u việt

1 ) Giới thiệu cách phân bố ngón tay:

Hoạt động 2: Giáo viên làm mẫu cho học sinh.

Giáo viên thao tác mẫu cho hs xem

Chú ý khi gõ GV không đợc nhìn vào

Trang 17

quen th× cã thÓ gÆp khã kh¨n vµ gâ sai

nh-ng khi tËp nhiÒu th× sÏ bít sai

GV treo bµi tËp lªn b¶ng : TËp gâ theo

Trang 18

+ Học sinh biết và nắm đợc kỹ thuật gõ 10 ngón tay.

+ Hình thành cho các em phản xạ gõ 10 ngón một cách có kỹ thuật + Học sinh thực hành gõ một đoạn thơ mà HS thuộc

II Chuẩn bị:

GV: Tranh vẽ thể hiện cách phân bố ngón tay trên bàn phím

Chuẩn bị phòng máy cho HS thực hành

HS: Học thuộc cách phân bố ngón tay trên bàn phím

III Tiến trình tổ chức bài dạy:

A_ Các hoạt động học tập:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

? Gõ 10 ngón gõ nội dung sau:

“Quê hơng anh nớc mặn đồng chua

Làng tôi nghèo, đất cày lên sỏi đá

Anh với tôi đôi ngời xa lạ

Tự phơng trời chẳng hẹn quen nhau.”

GV nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2: Luyện tập gõ 10 ngón.

Gv yêu cầu học sinh tập gõ 10 ngón theo

bài văn, hay bài thơ mà em thuộc

Mỗi học sinh tự gõ theo ý mình

Mỗi em là ít nhất 1 lần, cho thành thạo

GV quan sát và hớng dẫn, uốn nắn cho HS,

nhất là những em có cách đặt sai ngón tay

Tránh trờng hợp HS tạo thành thói quen khó

Trang 19

B: DÆn dß: _ Häc bµi.

IV Rót kinh nghiÖm:

Trang 20

 Thực hiện đợc việc khởi động/thoát khỏi phần mềm Biết cách đăng kí, thiết

đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện đợc gõ bàn phím ở mức

III Hoạt động dạy và học

1 Giới thiệu phần mềm Mario

Giáo viên cần giới thiệu trực quan màn hình làm việc của phần mềm Mario trớckhi cho học sinh luyện tập với phần mềm

Giới thiệu các bài luyện tập và yêu cầu học sinh thực hiện các bài theo thứ tự bắt

đầu từ bài luyện với các phím ở hàng cơ sở

Mario là phần mềm có bản quyền, tuy nhiên hiện tại hãng sản xuất gốc InterPlayEntertainment đã phá sản và phần mềm này có thể sử dụng nh một phần mềm dùngchung Phiên bản đợc giới thiệu là bản 2.0 Mục này giới thiệu ngắn gọn các chứcnăng chính của phần mềm để giáo viên tham khảo Giáo viên cần tìm hiểu chi tiết hơntrớc khi hớng dẫn học sinh luyện gõ bằng phần mềm này

Trang 21

1. Mở th mục Mario trên ổ đĩa cứng đã cài đặt phần mềm.

2. Nháy chọn tệp MARIO.EXE và nháy nút phải chuột

Trang 22

3. Nháy chọn Send toDesktop (create shortcut).

Biểu tợng của phần mềm Mario sẽ đợc tạo trên màn hình

Khi khởi động phần mềm bằng tệp MARIO.EXE, màn hình có dạng giống nh mô tảtrên hình sau:

c) Các bảng chọn của phần mềm

Các bảng chọn chính của phần mềm MARIO là File, StudentLessons Sử dụngcác phím  ,  ,  ,  để có thể xem và chọn các lệnh trên các bảng chọn này Các lệnh trên bảng chọn File:

About – Thông tin về phần mềm MARIO

Help – Hiện thông tin trợ giúp trên một màn hình nhỏ (tiếng Anh)

Demo – Tự động giới thiệu và trình diễn phần mềm.

Keyboard – Hiển thị hình ảnh của bàn phím với các màu sắc mô tả các ngóntay và các phím đợc gõ tơng ứng

New - Khởi tạo một học sinh mới

Load - Mở thông tin của một học sinh

Edit - Nhập, điều chỉnh thông tin về bài học của học sinh.

Lesson Times - Đặt thời gian cho các mức bài học.

Certificates - Xem thông tin

Các lệnh trên bảng chọn Lessons:

Home Row Only – Chỉ gồm các phím ở hàng cơ sở.

Add Top Row – Thêm các phím ở hàng trên

Add Bottom Row - Thêm các phím ở hàng dới

Add Numbers - Thêm các phím ở hàng phím số.

Add Symbols - Thêm các phím kí hiệu

All Keyboard - Toàn bộ bàn phím

Sau khi đã chọn xong bài học từ bảng chọn Lessons (có sáu bài thực hành), mỗi bài

có bốn mức luyện gõ nh sau:

Mức Tên gọi Biểu tợng

trên màn hình Mô tả Điều kiệnthực hiện

Khu vực bảng chọn chính: File, Student, Lessons

Các mức luyện tập:

1, 2, 3,…

Trang 24

Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm

Gv: Trái Đất của chúng ta quay xung

quanh Mặt Trời ntn? Vì sao lại có hiện

t-ợng nhật thực, nguyệt thực? Hệ Mặt Trời

của chúng ta có những hành tinh nào?

Phần mềm mô phỏng Hệ Mặt Trời sẽ giải

đáp cho chúng ta câu hỏi đó

Trong khung chính của màn hình là Hệ

Mặt Trời Em sẽ nhìn thấy:

+ Mặt Trời màu đỏ rực nằm ở trung tâm

+ Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời nằm

trên các quỹ đạo khác nhau quay xung

quanh Mặt trời

+ Mặt Trăng chuyển động nh một vệ tinh

quay xung quanh Trái Đất

HS nghe và quan sát trên màn hình

Hoạt động 2: Các lệnh điều khiển quan sát

Gv giới thiệu các lệnh điều khiển quan

sát:

1, Nháy nút ORBITS để hiện hay ẩn quỹ HS quan sát và ghi nhớ các lệnh

Trang 25

đạo chuyển động.

2, Nháy chuột vào nút VIEW làm cho vị

trí quan sát của em tự động chuyển động

trong không gian

3, Di chuyển thanh cuốn ngang

(ZOOM) để phóng to, thu nhỏ

4, Di chuyển thanh cuốn ngang

(SPEED) để thay đổi vận tốc chuyển dộng

2, Điều khiển khung nhìn cho thích hợp

3, Quan sát chuyển động của Trái Đất và

Mặt Trăng

? Tại Sao có hiện tợng ngày và đêm?

Em hãy quan sát hiện tợng nhật thực và

cho biết hiện tợng này xảy ra khi nào?

Cho HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm

trình bày

Em hãy quan sát hiện tợng nguyệt thực

và cho biết hiện tợng này xảy ra khi nào?

HS thảo luận nhóm

HS thực hành

HS: Mặt Trăng quay xung quanhTrái Đất và tự quay xung quanh mìnhnhng luôn hớng một mặt về phía MặtTrời Trái Đất quay xung quanh MặtTrời

HS thảo luận nhóm

HS: Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trờithẳng hàng, Mặt Trăng nằm giữa MặtTrời và Trái Đất

HS thảo luận nhómHS: Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trờithẳng hàng, Trái Đất nằm giữa MặtTrời và Mặt Trăng

Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò

? Tại sao có hiện tợng ngày và đêm?

?Hiện tợng nhật thực xảy ra khi nào?

Trang 26

? Khi Nµo cã hiÖn tîng nguyÖt thùc?

- VÒ nhµ häc bµi TiÕt sau kiÓm tra häc k×

IV Rót kinh nghiÖm:

Trang 27

- Hs ôn lại các kiến thức về máy tính, thiết bị máy tính và chơng trình máy tính.

- HS biết phân biệt các dạng thông tin cơ bản của máy tính

GV treo bảng phụ ghi hệ thống bài tập

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm các bài tập trên bảng phụ Cả lớp chia làm

4 nhóm thực hiện làm bài tập

I. Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:

1 Đối với máy tính bản nhạc là:

a) Một dạng thông tin.

b) Không phải là một dạng thông tin

c) Một dạng dành cho nhạc sỹ d) Tất cả sai.

2 Nháy đúp chuột là:

a) Nháy nhanh hai lần liên tiếp nút trái và thả tay ra.

b) Nháy hai lần cách nhau một ít phút.

3 Thiết bị nhập dữ kiệu cơ bản của máy tính là:

a) Bàn phím.

b) Chuột

c) Máy quét d) Tất cả các trờng hợp trên

4 Dạng thông tin máy tính điện tử cha “ nhận biết” đợc là:

a) Mùi vị

b) Chữ in

c) Dãy số d) Tiếng nhạc

5 Máy tính điện tử “nhận biết” đợc hình ảnh nhờ:

a) Nhìn thấy hình ảnh

b) Giải mã hình ảnh

c) Mã hóa hình ảnh d) Tất cả đều đúng

6 Thiết bị xuất dữ liệu là:

a) Màn hình

b) Máy in

c) Máy chiếu đa năng

7 Có thể lu trữ cùng lúc trong máy tính điện tử:

a) Những hình ảnh các loài hoa, những mùi thơm của các loài hoa đó.

b) Những bản vẽ, những hình ảnh, những âm thanh, những mùi vị

Trang 28

9 200 kilo byte bằng:

a) 1024 byte

b) 2048 byte

c) 20480 byte d) 204800 byte

10 Tốc độ sử lý thông tin của máy tính điện tử là:

a) Chậm

b) Nhanh

c) Vừa phải d) Tất cả sai.

III Điền Đ (nếu đúng), S (nếu sai) vào ô trống.

1 Máy tính điện tử đã điều khiển phi thuyền vũ trụ đa ngời Mỹ lên mặt trăng.

2 Máy tính điện tử có thể đa ra hình ảnh các món ăn và mùi thơm của các món ăn đó.

3 Ngày nay rất dễ dàng tìm hiểu các tin tức trên khắp thế giới một cách nhanh chóng.

4 Hiện nay nhà nào có máy tính điện tử (máy vi tính) thì không cần dùng đầu đĩa.

IV Chọn một câu cột A ghép một câu cột B cho phù hợp ghi kết quả vào cột C.

4/ Kilo byte d) 1073741824 byte 4 +………

V Điền từ thích hợp vào ô trống

Trang 29

a) Chơng trình máy tính là……… , mỗi câu lệnh ……… ……… Chơng trình máy tính đựoc gọi là ………

Trang 30

TuÇn:

Ngµy d¹y:

KiÓm tra 1 tiÕt

So¹n ë gi¸o ¸n chÊm tr¶

( Ngµy so¹n : / / 2006)

Trang 31

_ Học sinh nêu đợc một số hệ điều hành phổ biến.

II Các thiết bị và tài liệu cần thiết:

GV chuẩn bị:

+ Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

+ Bảng phụ ghi khái niệm hệ điều hành

HS: chuẩn bị bài mới

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Khái niệm hệ điều hành

? Em hãy lấy ví dụ về phần mềm hệ thống?

Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời

Gọi 2 HS đứng tại chỗ đọc khái niệm trên

bảng phụ HS khác theo dõi

GV cho HS ghi khái niệm:

Hệ điều hành là tập hợp các chơng trình đợc

tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm

bào tơng tác giữa ngời dùng với máy tính,

cung cấp các phơng tiện và dịch vụ để điều

phối việc thực hiện các chơng trình, quản lý

chặt chẽ các tài nguyên của máy, tổ chức khai

thác chúng một cách thuận tiện và tối u

Trang 32

? Tại sao lại nói là hệ điều hành đợc tổ

chức thành một hệ thống ?

Gọi HS trả lời

GV chốt: Hệ điều hành đóng vai trò cầu nối

giữa thiết bị với ngời dùng và giữa thiết bị với các

chơng trình thực hiện trên máy Hệ điều hành

cùng với các thiết bị kỹ thuật (máy tính và các

thiết bị ngoại vi) tạo thành hệ thống

Hệ điều hành thờng đợc lu trữ dới dạng các

modul độc lập trên bộ nhớ ngoài (trên đĩa

cứng, đĩa mềm, đĩa CD …)

HS trả lời theo ý hiểu

Hoạt động 3: Một số hệ điều hành phổ biến.

? Em đã biết có những hệ điều hành nào?

Gọi 2 HS trả lời

- MS- DOS: Đợc sử dụng rộng rãi vào những

năm tám mơi của thế kỉ XX

- Windows: Xuất hiện vào những năm chín

mơi của thế kỉ XX, có giao diện đồ hoạ trực

quan, dễ sử dụng và đang là hệ điều hành phổ

biến hiện nay ở Việt Nam

HS trả lời

* Một số hệ điều hành phổ biến:+ MS - DOS:

+ Windows:

Hoạt động 4: Củng cố

? Em hãy trình bày khái niệm hệ điều hành?

Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời HS trả lời.

B: Dặn dò:

_ Học bài trả lời các câu hỏi và bài tập

Trang 33

- Học sinh trình bày đợc các chức năng của hệ điều hành.

- Học sinh nghiêm túc học tập, hăng hái phát biểu xây dựng bài

II Chuẩn bị:

GV chuẩn bị: + Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

+ Bảng phụ ghi các chức năng của hệ điều hành

HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Kiểm tra

HS1: Em hãy nêu khái niệm hệ điều

Hoạt động 2: Các chức năng của hệ điều hành

GV: Ta đã biết tầm quan trọng của hệ

điều hành Vậy hệ điều hành có những chức

- Tổ chức giao tiếp giữa ngời dùng và hệ

thống Việc giao tiếp có thể thực hiện bằng

một trong hai cách: thông qua hệ thống các

câu lệnh đợc nhập từ bàn phím hoặc thông

qua các đề xuất của hệ thống (bảng chọn,

cửa sổ, biểu tợng đồ hoạ …) đợc điều khiển

1, Chức năng:

HS quan sát

HS đọc bài, nghe giảng

HS trả lời câu hỏi của GV

- Tổ chức giao tiếp giữa ngời dùng

và hệ thống

Trang 34

nhớ ngoài, cung cấp các công cụ để tìm

kiếm và truy cập thông tin

- Kiểm tra và hỗ trợ bằng phần mềm cho

các thiết bị ngoại vi (chuột, bàn phím, màn

hình, đĩa CD … ) để có thể khai thác chúng

một cách thuận tiện và hiệu quả

- Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống

(làm việc với đĩa, truy cập mạng …) Phần

lớn các HĐH dang sử dụng rộng rãi hiện

nay có một số tiện ích liên quan đến mạng

máy tính Những tiện ích này đã trở thành

- Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệthống

Hoạt động 3: Các thành phần của hệ điều hành

Trang 35

Trang 36

- Học sinh hiểu cách phân loại hệ điều hành

- HS trình bày đợc các loại hệ điều hành và cho đợc ví dụ về từng loại hệ điềuhành

- Học sinh nghiêm túc học tập, hăng hái phát biểu xây dựng bài

II Chuẩn bị:

GV chuẩn bị: + Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

+ Bảng phụ ghi 3 loại hệ điều hành chính

HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III: Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: kiểm tra

? Em hãy nêu chức năng chính của HĐH?

Gọi 1 HS trả lời

GV nhận xét, cho điểm

HS trả lời

Hoạt động 2: Phân loại hệ điều hành

GV treo bảng phụ ghi 3 loại hệ điều hành

chính

Yêu cầu HS đọc tên 3 hệ điều hành chính

Hệ điều hành có 3 loại chính sau:

- Đơn nhiệm một ngời dùng: Trong hệ

điều hành này, các chơng trình phải đợc thực

hiện làn lợt Mỗi lần làm việc chỉ có một

ng-ời đợc đăng nhập hệ thống VD: MS – DOS

- Đa nhiệm một ngời dùng: Hệ điều hành

loịa này chỉ cho phép một ngời đợc đăng

nhập hệ thống nhng có thể kích hoạt cho hệ

thống thực hiện đồng thời nhiều chơng trình

HĐH này khá phức tạp và đòi hỏi máy phải

có bộ xử lí đủ mạnh Ví dụ: Windows 95

- Đa nhiệm nhiều ngời dùng: HĐH loại

này cho phép nhiều ngời đợc đồng thời đăng

Trang 37

nhập hệ thống Hệ thống có thể thực hiện

đồng thời nhiều chơng trình HĐH loại này

phức tạp, đòi hỏi máy phải có bộ xử lý mạnh,

bộ nhớ trong lớn VD: Windows 2000 Server - Đa nhiệm nhiều ngời dùng:

Hoạt động 3: Kiểm tra 15 phút

Em hãy nêu các chức năng chính của hệ điều hành

B: Dặn dò: _ Học bài.

 Rút kinh nghiệm:

Trang 38

- HS hiểu khái niệm tập tin, th mục.

- HS biết đợc các thao tác chính với th mục và tập tin

- HS nghiêm túc học tập

II Chuẩn bị:

- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III Hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

? Nêu các loại hệ điều hành?

Gọi 1 HS trả lời

Gv nhận xét cho điểm

HS: Có 3 loại Hệ điều hành:

- Đơn nhiệm một ngời dùng

- Đa nhiệm một ngời dùng

- Đa nhiệm nhiều ngời dùng

Hoạt động 2: Tập tin

? Một em cho cô biết tệp tin là gì?

GV: Tập tin có thể rất nhỏ, chỉ chứa một vài

kí tự hoặc là rất lớn chứa nội dung của cả

Các tệp tin có thể là :+ Các tập tin hình ảnh

+ Các tập tin văn bản

+ Các tập tin âm thanh

+ Các chơng trình

Tên tập tin gồm phần tên và phần

Trang 39

mở rộng phân cách nhau bởi dấu chấm Phần mở rộng không nhất thiết phải có và đợc dùng để nhận biết kiểu tập tin.

Hoạt động 3: Th mục

Gv: Tơng tự nh cách sắp xếp sách trong th

viện, hệ điều hành tổ chức các tập tin trên đĩa

thành các th mục Mỗi th mục có thể chứa

các tập tin và các th mục con Th mục đợc tổ

chức phân cấp và các th mục có thể lồng

nhau Cách tổ chức này có tên gọi là tổ chức

cây Mỗi th mục có một tên Th mục gốc là

th mục đợc tạo đầu tiên trong đĩa

? Các tập tin trong cùng một th mục có đợc

Hoạt động 5: Các thao tác chính với tập tin và th mục

Các thao tác với th mục và tập tin:

+ Xem thông tin về các tập tin và th mục

Qua bài học các em cần nắm đợc các nội dung sau:

- Thông tin ghi trên đĩa đợc tổ chức theo cấu trúc hình cây gồm các tập tin và

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   trong   việc   tính   toán   đợc   áp   dung   trong - GA tin 6 CN (Danh)
nh trong việc tính toán đợc áp dung trong (Trang 7)
Bảng phụ. HS khác theo dõi. - GA tin 6 CN (Danh)
Bảng ph ụ. HS khác theo dõi (Trang 31)
Bảng phụ. - GA tin 6 CN (Danh)
Bảng ph ụ (Trang 91)
Bảng điểm Học sinh tổ 1 - GA tin 6 CN (Danh)
ng điểm Học sinh tổ 1 (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w