Bài mới * Giới thiệu bài: Nước ta vừa tổ chức xong cuộc bầu cử Quốc hội khóa XII, mọi người dân trong nước đãbầu chọn ra những người có đức, có tài để phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân.
Trang 1- HS hiểu thế nào là chí công vô tư; những biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư;
vì sao cần phải chí công vô tư
2 Kĩ năng:
- Biết phân biệt các hành vi chí công vô tư và không chí công vô tư
- Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành ngườicó phẩm chấtchí công vô tư
3 Thái độ:
- Biết quý trọng và ủng hộ hành vi chí công vô tư
- Phê phán và phản đối những hành vi tư lợi, thiếu công bằng trong công việc
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Kể chuyện, thảo luận
* Giới thiệu bài:
Chuyện về một ông già lẩm cẩm gánh trên vai 86 năm tuổi đời vời khoản lương hưu 2người cả thảy 440.000/ tháng Nuôi thêm cô cháu ngoại 7 tuổi, nhưng vẫn đèo bòng dạyhọc miễn phí cho trẻ em nghèo, ông giáo làng Bùi Văn Huyền (còn gọi là ông Tuấn Dũng)nhà ở thôn Thái Bình, Xã Đông Thái, huyện Ba Vì, Hà Tây đã, đang và mãi mãi trả món
nợ đời “Học được chữ của người và mang trả lại cho người”
*Hoạt động 1:Tìm hiểu nội dung đặt vấn đề
- GV gọi 2 HS đọc 2 câu chuyện
-HS đọc truyện
- GV đưa ra các câu hỏi? Chia lớp thành 4
nhóm, thảo luận các câu hỏi sau:
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trang 2? Tô Hiến thành đã có suy nghĩ như thế nào
trong việc dùng người và giải quyết công
việc? Qua đó em hiểu gì vế Tô Hiến thành?
- Tán Đường: hầu hạ chu đáo
-Trung tá lo choáng giặc
-Dùng người dựa vào tài năng,công bằng,vì
lợi ích chung
+Ông là người chí công vô tư
?GV: Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự
nghiệp cách mạng của bác Hồ? Theo em điều
đó đã tác động như thế nào đến tình cảm của
nhân dân ta đối với Bác?
HS: Bác luôn mong muốn và làm mọi việc vì
hạnh phúc của nhân dân Vì vậy nhân dân
luôn kính trọng, tin yêu và khâm phục Bác
-HS các nhóm thảo luận và cử đại diện trình
- GV: Từ phần đặt vấn đề hãy cho biết thế
nào là chí công vô tư?
- HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét, HS ghi bài
-GV đưa lên bảng phụ:
+Những việc làm nào sau đây là chí công vô
tư và không chí công vô tư? Vì sao?
1.Làm việc vì lợi ích chung
2.Giải quyết công việc công bằng
3.Chỉ chăm lo lợi ích của mình
- GV đưa ra câu hỏi: CHí công vô tư có ý
nghĩa như thế nào?
II NỘI DUNG BÀI HỌC
1.Thế nào là chí công vô tư?
-Là công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải,vì lợi ích chung
2 Ý nghĩa:
Đem lại lợi ích cho tập thể& xã hội Góp phần làm cho đất nước giàu mạnh,xã hội
Trang 3?GV: Hãy nêu những biểu hiện của chí công
vô tư trong đời sông hằng ngày mà em biết?
- HS trả lời: (Làm giàu bằng sức lao động
chính đáng; Hiến đất xây dưng trường học;
bỏ tiền xây dựng cầu đường; dạy học miễn
phí cho hs nghèo…; chiếm đoãt tài sản nhà
nước; chiếm đất công; trù dập người tốt…)
?GV: Vậy muốn trở thành người chí công vô
+còn lại là không, vì do lợi ích cánhân,tình cảm riêng,không công bằng
- Bài 2: +đồng ý:d, đ+Không tán thành:a vìchí công vô tư là cho tất cả mọi người: b,c
4 C ủ ng c ố:
- Thế nào là chí công vô tư? Chí công vô tư có ý nghĩa như thế nào?
- Câu ca dao sau nói lên điều gì?:
“Trống chùa ai vỗ thì thùngCủa chung ai khéo vẫy vùng thành riêng”
Trang 4Tuần 2:
Ngày dạy: 24/8/09
Trang 52 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là chí cơng vơ tư? Ý nghĩa của chí cơng vơ tư?
- Trái với chí công vô tư là gì? Thái độ của em đối với người chí công vô tư?
3 B ài mới:
* Giới thiệu bài:
- HS treo tranh đã chuẩn bị và thuyết trình
- GV chia lớp thành 4 nhĩm Giao câu hỏi
cho các nhĩm thảo luận
+ Nhĩm 1: - Nỗi bất hạnh đến với gia đình
Trang 6HS: Nén chặt nỗi đau để chăm sóc con tích
cực giúp đỡ những người bị HIV khác và vận
động các gia đình quan tâm, giúp đỡ họ
? Việc làm của bà Tâm thể hiện đức tính gì?
HS: Làm chủ hành vi và tình cảm của
mình-Bà là người tự chủ
+ Nhóm 2: -Những hành vi sai trái của N
trong câu chuyện trên là gì? Vì sao N có kết
cục xấu như vậy?
HS: N: hút thuốc lá, uoáng rượu bia, đua xe
?GV: Tính tự chủ được thể hiện như thế nào?
HS: - Trước mọi việc: bìnhh tĩnh nóng nảy,
không nóng nảy vọi vàng
- Gặp khó khăn: không sợ hãi, chán nản
- cư xử: Ôn tồn, mềm mỏng, lịch sự
GV: đưa ra tình huống:
+ Có 1 bạn tự nhiên bị ngất trong giờ học
+ Gặp bài toán khó trong giờ kiểm tra
- HS làm bài và giải thích vì sao?
- GV:Tự chủ có ý nghĩa như thế nào ?
- HS trả lời
GV: Liên hệ bản thân em về tính tự chủ và
nêu những biểu hiện trái với tính tự chủ?
Bà Tâm là người tự chủ, không biquan, chán nản, vượt qua khó khăn Nkhông tự chủ, thiếu tự tin, dễ sa ngã
II BÀI HỌC:
1 Thế nào là tự chủ:
- Tự chủ là làm chủ bản thân Ngườibiết tự chủ là người làm chủ đượcnhững suy ngĩ, tình cảm, hành vi củamình trong mọi hoàn cảnh, tình huống
- Giúp con người biết sống đúng đắn,
cư xử có đạo đức, có văn hóa
- Giúp đứng vững trước những tìnhhuống khó khăn, cám dỗ
4 Rèn luyện:
- Suy nghĩ trước khi hành động
Trang 82 Kiểm tra bài cũ:
- Nhặt được chiếc ví có tiền và giấy tờ tùy thân, em sẽ làm gì?
- Tự chủ có ý nghĩa gì? Rèn luyện như thế nào?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài:
Nước ta vừa tổ chức xong cuộc bầu cử Quốc hội khóa XII, mọi người dân trong nước đãbầu chọn ra những người có đức, có tài để phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân.Đồng thờimọi người dân đã chấp hành tốt những quy định của nhà nước trong công tác bầu cử
- Quốc hội khóa XII thể hiện điều gì của người dân?
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề
- GV gọi 2 HS đọc tình huống trong mục đặt vấn
đề
- HS đọc bài
-GV tổ chức trò chơi: ai nhanh hơn
+ GV đưa câu hỏi, chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1,2: trao đổi câu hỏi 1; Nhóm 3,4 trao
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 9đổi câu hỏi 2, các nhóm ghi phần trả lời ra giấy
phần thắng
Câu 1: Hãy nêu chi tiết các việc làm phát huy
tính dân chủ và thiếu dân chủ trong 2 tình huống
trên.?
- Các bạn sôi nổi
thảo luận
-thảo luận biện pháp
-tự nguyện tham gia
Câu 2: Hãy nêu biện pháp phát huy dân chủ và kỉ
luật của lớp 9A?
- Cúng thống nhất hoạtđông
-Nhắc nhở ,đôn đốc
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
- GV đưa ra câu hỏi
- Vậy thế nào là dân chủ, thế nào là kỉ luật? Nêu
một vài ví dụ thực tế mà em biết.?
- HS trả lời và ghi bài
- GV: Từ 2 tình huống trên hãy cho biết tác dụng
của việc phát huy tính dân chủ và thực hiện kỉ
luậtcủa tập thể lớp 9A?
- HS trả lời cá nhân
-GV: Việc làm của ông giám đốc ở tình huống 2
đã có tác hại như thế nào? Vì sao?
- HS trả lời
- GV đưa bài tập lên bảng phụ:
+ Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
Mỗi người có quyền tự do dân chủnhưng phải tuân theo kỉ luật
II BÀI HỌC
1 Thế nào là dân chủ, kỉ luật?
-Dân chủ: mọi người làm chủcôngviệc của tập thể , xã hội Mọingười được biết, cùng tham giabàn bạc,thực hiện va 2giám sátnhững c6ng việc của tập thể, xãhôi, đất nước
- Kỉ luật: tuân theo những quyđịnh chung của cộng đồng, xã hộinhằm tạo thống nhất hành động đểđạt chất lượng, hiệu quả
2 Ý nghĩa:
- Dân chủ: là để mọi ngưoời pháthuy sự đóng góp của mình vàocông việc chung Kỉ luật là đk đảmbảo cho dân chủ được thực hiện-Thực hiện tốt dân chủ và kỉ luậtsẽtạo ra sự thống nhất về nhận thức,hành động của mọi người, tạo cơhội cho mọi người phát triển, nângcao hiệu quả, chất lượng lao động
Trang 10a Học sinh còn nhỏ không cần có dân chủ
b Chỉ có nhà trường mới cần đến dân chủ
c Mọi người cần có kỉ luật
d Có kỉ luật thì xã hội mới ổn định
- HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét , bổ sung
- GV : Vậy dân chủ và kỉ luật có ý nghĩa gì?
- HS trả lời và ghi bài? GV: Nêu các hoạt động xã
hội mang tính dân chủ mà em biết? Những việc
làm thiếu dân chủ và hậu quả của nó?
- Theo em để thực hiện tốt dân củ và kỉ luật trong nhà trường HS cần phải làm gì?
- em đã làm gì để thể hiện tính dân chủ và kỉ luật?
Trang 112 Kiểm tra bài cũ:
- Dân chủ là gì? Kỉ luật là gì? Cho ví dụ?
- Những câu tục ngữ nào sau đây nĩi về kỉ luật:
+ Ao cĩ bờ, sơng cĩ bến
+ Ăn cĩ chừng, chơi cĩ độ
+ Đất cĩ lề, quê cĩ thĩi
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài:
Ở Việt Nam, trong 30 năm qua sau chiến tranh cĩ trên 1 triệu trẻ em và người lớn bị
di chứng chất độc màu da cam, hàng chục vạn người đã chết Trên 194.000 trẻ em dưới
15 tuổihiện đang phải gánh chịu bất hạnh do chiến tranh gây ra
- Em cĩ suy nghĩ gì về những thơng tin trên?
- HS trả lời
- Chúng ta mong ước điều gì?
- Hịa bình là khát vọng, là ước nguyện của mỗi người, là hạnh phúc của mỗi gia đình,dân tộc và tồn nhân loại Để nghiên cứu vấn đề này, chúng ta tím hiểu bài hơm nay
Trang 121 Hoạt động 1: phân tích thông tin mục đặt
vấn đề:
- GV gọi 1 hs đọc thông tin trong phần đặt vấn đề
- GV treo tranh lên bảng
- GV chia lớp thành 4 nhóm GV đưa câu hỏi
+Nhóm 1: - Em có suy nghĩ gì khi đọc các thông
tin phần đặt vấn đề và xem ảnh?
{- Sự tàn khốc của chiến tranh, giá trị của hòa
bình và sự cần thiết phải bảo vệ hòa bình, ngăn
chặn chiến tranh}
+ Nhóm 2:- Chiến tranh đã gây hậu quả gì cho
con người?
{- số người thiệt mạng nhiều; trẻ em bị chết, sống
bơ vơ, bị thương tích tàn phế, bị buộc đi lính, }
+ Nhóm 3: - Vì sao phải ngăn chặn chiến tranh,
bảo vệ hòa bình?
- Cần làm gì để ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa
bình?
+ Nhóm 4: Em có suy nghĩ gì khi đế quốc Mỹ gây
chiến tranh ở Việt Nam?
- HS các nhóm thảo luận và trình bày
- HS nhận xét bổ sung
- GV nhận xét
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học:
- Qua phần đặt vấn đề hãy cho biết thế nào là hòa
bình?
- HS trả lời
-GV đưa câu hỏi:
1 Nêu sự đối lập giữa chiến tranh và hòa bình?
Hs:
- Đem lại cuộc sống
2 Hãy phân tích sự khác nhau giữa chiến tranh
chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa?
-
B ảo vệ hòa bình là giữ gìn cuộcsống xã hội bình yên, dùng thươnglượng, đàm phán để giải quyếtmâu thuẫn, không xãy ra chiếntranh hay xung đột vũ trang
Trang 13- Tiến hành đấu tranh
?GV: chúng ta có cần bảo vệ hòa bình không?
Bảo vệ hòa bình là làm gì?
- HS trả lời cá nhân
? GV: Nhân loại nói chung và dân tộc ta nói
riêng, đã và đang làm gì để bảo vệ hòa bình, ngăn
chặn chiến tranh?
- HS trả lời
- GV : Ngày nay, ở nhiều khu vực trên thế giới
vẫn đang xảy ra chiến tranh, xung đột vũ trang,
ngòi nổ chiến tranh vẫn đang âm ỉ nhiều nơi trên
thế giới Vì vậy ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa
bình là trách nhiệm của các quốc gia, dân tộc và
toàn nhân loại
? GV: cách bảo vệ hoà bình vững chắc nhất là gì?
HS: - Xây dựng mối quan hệ bình đẳng, hữu nghị,
hợp tác giữa các quốc gia
- Đấu tranh chống xâm lược, bảo vệ độc lập, tự
- Cần xây dựng mối quan hệ tôntrọng, bình đẳng, thân thiện giữacon người với con người, thiết lậpquan hệ hữu nghị hợp tác với cácdân tộc và quốc gia trên toàn thếgiới
- Nhân dân VN đã , đang và sẽtham gia tích cực vào sự nghiệpđấu tranh vì hòa bình và công lýtrên thế giới
III BÀI TẬP
- BT1: Hành vi thể hiện lòng yêuhoà bình là: a, b, d,e, h, i
Trang 14Tiết 5 : BÀI 5 : TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC
2.Kiểm tra bài cũ :
- Hịa bình là gì? Bảo vệ hịa bình là gì?
- Làm thế nào để bảo vệ hịa bình?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài:
HCM cĩ câu: Quan sơn muơn dặm một nhà
Bốn phương vơ sản đều là anh em
Câu nĩi trên muốn thể hiện điều gì?
- Đây là câu nĩi thể hiện tình hữu nghị hợp tác giữa các dân tộc trên thế giới
- Để hiểu vấn đề này chúng ta học bài hơm nay
Trang 15HS quan sát,
- GV: Quan sát các số liệu và ảnh,em
thấy Việt Nam đã thể hiện mối quan hệ
hữu nghi hợp tác như thế nào?
-{tháng 10/2002 VN có 47 t/c hữu nghị
song phương và đa phương- Tháng 3/03
ngoại giao với 167 quốc gia trên thế
giới}
- Nêu ví dụ về mối quan hệ giữa nước ta
và các nước trên thế giới mà em biết?
{Asem 5- là cơ hội để nước ta mở rộng
quan hệ với các nước và giới thiệu về đất
nước và con người việt nam}
- GV nêu câu hỏi:
+ Nhóm 1: thế nào là tình hữu nghị giữa
các dân tộc trên thế giới? Ví dụ?
+ Nhóm 2:Ý nghĩa của tình hữu nghị hợp
tác? Nêu ví dụ minh họa?
3 Chính sách của Đảng:
- Luôn thực hiện đường lối đốingoại , hữu nghị với các dân tộc, cácquốc gia khác trong khu vực và trênthế giới
Trang 16- HS chuyển ý.
* Hoạt động 3: Luyện tập
Bt 2: Em làm gì trong các tình huống sau
đây:
a )Bạn em cĩ thái độ thiếu lịch sự với
người nước ngồi
b)Trường em tổ cức giao lưu với người
nước ngồi
Bt 1: Hãy nêu một số hoạt động thể hiện
tình hữu nghị với bạn bè nước ngồi
trong cuộc sống hằng ngày
- HS làm việc cá nhân
III BÀI TẬP:
a) gĩp ý kiến với bạn, cần cĩ thái độvăn minh, lịch sự với người nước ngồi
b) Tham gia tích cực, gĩp sức mình,
ý kiến cho cuộc giao lưu
2 HS tự làm
4 Củng cố:
- HS đĩng vai:tình huống: một HS gặp 1 người khách nước ngồi hỏi thăm đường
- Nêu chính sách của Đảng và nhà nước ta về tình hữu nghị với dân tộc khác?
Trang 17- Biết hợp tác với mọi người khác trong các hoạt động chung.
- Có hành động cụ thể bảo vệ môi trường
3 Thái độ:
- Ủng hộ chính sách hợp tác của Đảng và nhà nước ta
- Ủng hộ chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường
Câu 2: Hãy so sánh sự khác nhau giữa hoà bình và chiến tranh?
Câu 3: Hãy kể tên và thời gian xảy ra 2 cuộc chiến tranh lớn ở nước ta?
Trang 18- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau.
- Tránh gây mâu thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh
Câu 2: So sánh (4.5 đ)
- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1945-1954)
- Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược ( 1954- 1975)
3 Bài mới
Loài người đang đứng trước rất nhiều thảm hoạ , nguy cơ có tính chất toàn cầu như:chiến tranh hạt nhân, bùng nổ dân số, bệnh tật hiểm nghèo, cách mạng KHCN…Để giảiquyết những vấn đề trên là trách nhiệm của toàn nhân loại chứ không của riêng quốc gianào Để hoàn thành sứ mệnh này, cần có sự hợp tác giữa các quốc gia dân tộc trên thế
*
H oạt động 1: Tìm hiểu mục đặt vấn đề:
- GV gọi 1 HS đọc thông tin
- GV treo tranh đã chuẩn bị lên bảng
- Hs đọc bài và quan sát tranh
- Gv đưa câu hỏi:
?GV: Việt Nam đã tham gia vào những tổ chức
quốc tế nào? Điều đó gợi cho em những suy nghĩ
gì?
Thương mại, y tế, lương thực và nông nghiệp, GD,
KH, quỹ nhi đồng Đó là sự hợp tác toàn diện, Thúc
đẩy sự phát triển của đất nước
? GV: Bức ảnh về Trung tướng phi công Phạm Tuân
nói lên ý nghĩa gì?
HS: Sự hợp tác về hàng không vũ trụ của Việt- Xô
? GV: Bức ảnh cầu Mĩ Thuận là biểu tượng nói lên
Trang 192.Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học:
? GV: Thế nào là hợp tác?
- HS trả lời, và ghi bài
? GV: Hợp tác dựa trên nguyên tắc nào?
HS trả lời
? GV: Vì sao sự hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc
hiện nay lại trở thành vấn đề quan trọng, tất yếu?
HS: - Để phát triển kinh tế
- Giao lưu học hỏi các dân tộc khác
- Vì nền hoà bình cho nhân loại
? Gv: Vậy hợp tác có ý nghĩa như thế nào đối với
toàn nhân loại và VN?
? GV: hãy nêu những vấn đề bức xúc có tính toàn
cầu hiện nay?
HS: - An toàn giao thông
- Chiến tranh, dịch bệnh
- Ô nhiễm môi trường…
GV: Vấn đề môi trường là vấn đề được đặt lên hàng
đầu Vì vậy nó không chỉ là việc làm của một quốc
gia dân tộc mà là của chung loài người đang sinh
sống trên hành tinh này
? GV: Nêu một vài ví dụ về sự hợp tác của nước ta
với các nước trong khu vực và trên thế giới trong
việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?
HS: - Gia nhập tổ chức liên hợp quốc
- Việt Nam- Malaixia…
?GV: Kể tên một số ngày thế giới về môi trường?
HS: - Ngày nước thế giới.(22-3)
- Ngày quốc tế bảo vệ tầng ô zôn.(16-9)
- Ngày làm sạch thế giới.(Tuần 3 của tháng 9)
- Ngày thế giới về giảm các thảm hoạ thiên
nhiên( Tuần thứ 2 của tháng 10)
GV cho hs thảo luận:
Nhóm 1: Hãy nêu ví dụ về sự hợp tác và thành quả
hợp tác giữa nước ta và các nước trên thế giới?
HS: Cầu thăng long, trung tâm lọc dầu dung quất,Bv
* Nguyeân taéc: Hợp tác phảidựa trên cơ sở bình đẳng,hai bên cùng có lợi, khônglám hại đến lợi ích củangười khác
2
Ý nghĩa :
-Nhằm giải quyết nhữngvấn đề bức xúc mang tínhtoàn cầu
- Giúp đỡ, tạo đkncho cácnước nghèo phát triển
- Đạt mục tiêu vì hoà bìnhnhân loại
3 Chủ trương của Đảng
và Nhà nước:
- Luôn coi trong việc tăngcường hợp tác với các nước
Trang 20HS: - Vốn.
- Trình độ quản lí
- Khoa học công nghệ
? GV: hãy cho biết Chủ trương của Đảng và Nhà
nước ta trong công tác đối ngoại như thế nào?
- Hs trả lời
* GV đưa lên bảng phụ:
Đánh dấu X vào ý kiến đúng
+ Học tập là việc riêng của từng người do đó chỉ cần
tự học là đủ
+Cần trao đổi, hợp tác với bạn bè những lúc gặp
khó khăn
+Không nên ỷ lại người khác
+Lịch sự, văn minh với khách nước ngoài
+Dùng hàng ngoại tốt hơn hàng nội
+Tham gia tốt các hoạt động từ thiện
+Sẵn sàng tiếp thu ý kiến đúng của người khác
và hành động gây sức ép, ápđặt cường quyền, can thiệpvào công việc nội bộ củanhau
4 Rèn luyện:
Phải rèn luyện tinh thần hợptác cùng bạn bè và mọingười xung quanh trong họctập, lao động,các hoạt độngcủa tập thể và xã hội
III BÀI TẬP:
BT2: - Góp ý xây dựng tậpthể lớp vững mạnh
Kết quả: Cuối năm lớp đạtloại xuất sắc
4 Củng cố:
- Hợp tác là gì? Nó có ý nghĩa như thế nào?
- Là hs phải rèn luyện như thế nào?
Trang 21Tiết: 7
Ngày soạn: 18/9/09
TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Hợp tác là gì? Hãy kể tên một số công trình về sự hợp tác giữa nước ta với nước bạn đãđem lại hiệu quả kinh tế cao?
- Sự hợp tác đúng đắn phảidựa trên cơ sở nào?
- Nêu chủ trương của đảng và nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác?
3 Bài mới :
? GV: Em hiểu thế nào về 2 câu tục ngữ sau:
- Uống nước nhớ nguồn
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
HS: 2 câu tục ngữ trên muốn nói truyền thống biết ơn, đó là 1 trong những truyền
thống đạo đức của dân tộc Để hiểu thêm vấn đề này, chúng ta học bài hôm nay
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặt vấn đề:
- Gv gọi 2 hs đọc nội dung thông tin phần đặt vấn đề
- HS đọc bài
? GV: Lòng yêu nước của dân tộc ta thể hiện như thế
nào qua lời của Bác Hồ?
I.ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 22HS: Lòng yêu nước và sức mạnh của lòng yêu nước.
? GV: Tình cảm và việc làm trên thể hiện truyền
thống gì?
HS: Truyền thống yêu nước được phát huy
? GV: Cụ Chu Văn An là người thế nào?
HS: Là thầy giáo nổi tiếng đời Trần Có công đào tạo
nhiều nhân tài cho đất nước
? GV: Hãy nêu nhận xét của em về cách cư xử của
học trò cũ với thầy giáo Chu Văn An? Cách cư xử đó
biểu hiện truyền thống gì?
HS:- Kính cẩn, lễ phép,khiêm tốn, tôn trọng
- Truyền thống: “Tôn sư trọng đạo
? GV: Qua 2 câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì?
HS: Sự kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước
và tôn sư trọng đạo
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các truyền thống tích cực
cần phát huy
- Gv : Theo em, bên cạnh những truyền thống tích
cực, còn có những truyền thống, thói quen,lối sông
tiêu cực không?
- Gv chia lớp làm 2 đội Tổ chức trò chơi: “ai nhanh
hơn” Đội a tìm những truyền thống tích cực Đội b,
tìm những truyền thống tiêu cực? trong thời gian 4
phút.Đội nào tìm được nhiều ý đúng hơn thì giành
* Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
- Gv : Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì?
? HS:Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của
dân tộc là gì?
HS: Là trân trọng bảo vệ tìm hiểu, học tập, thực hành
giá trị truyền thống để cái hay, cái đẹp của truyền
thống được toả sáng và phát triển
GV chốt lại: - Kế thừa nhưng cần có ngưyên tắc, có
sự chọn lọc, tránh và loại bỏ những hủ tục
- Bên cạnh giữ gìn bản sắc dân tộc cầnhọc hỏi tinh
hoa văn hoá nhân loại, làm giàu và bổ sung cho dân
tộc mình
? GV: Dân tộc ta có những truyền thống tốt đẹp
- Lòng yêu nước của dân tộc
ta là một truyền thống quýbáu
- Biết ơn, kính trọng thầy cô
dù mình là ai- Truyền thốngtôn sư trọng đạo
- tt yêu nước-tt đạo đức
- ttđoàn kết-Tt cần cù-tt hiếu học
- tt tôn sưtrọng đạo…
- Tập quánlạc hậu-Lối sốngtuỳ tiện-Coi thườngpháp luật-Hẹp hòi,ích kỉ
-Mê tín dịđoan…
II BÀI HỌC:
1.Khái niệm :
Truyền thống tốt đẹp củadân tộc là những giá trị tinhthần được hình thành trongquá trình lịch sử lâu dài,được truyền từ thế hệ nàysang thế hệ khác
2 Những truyền thống của
Trang 23- HS trả lời
dân tộc ta là: yêu nước, đoànkết, nhân nghĩa, đạo đức,phong tục tập quán, lao động,học tập, văn học, nghệthuật…
4 Củng cố:
- Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì?
- Hãy lấy ví dụ minh hoạ cho sự kế thừa và phát huy tryền thống dân tộc ngày nay?
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị nội dung còn lại
- Mỗi tổ sưu tầm 1 bức tranh về truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Trang 24Ngày soạn: 26/9/09 BÀI 7 : KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY
( Tiết 2 )
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
- HS hiểu được sự cần thiết phải kế thừa, phát huy truyền thống dân tộc
- Bổn phận của cơng dân, hs với việc kế thừa, phát huy truyền thống dân tộc
HS: Các tổ treo tranh đã sưu tầm
GV: Chúng ta phải làm gì để truyền thống dân tộc được phát huy Ta cùng nghiêncứu bài hơm nay
* Hoạt đ ộng 1: Tìm hiểu tiếp nội dung bài học
- GV đưa bài tập 1 lên bảng phụ:
Những thái độ hành vi nào sau đây thể hiện sự kế
thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc:
a) Tìm đọc tài liệu nĩi về các truyền thống, phong
tục, tập quán của Việt Nam
b) Chê bai những người ăn mặc theo phong cách
Trang 25g) Tìm hiểu lịch sử đđấu tranh của dân tộc
h) Thích xem phim, hịch, nghe nhạc VN
i)Sưu tầm mĩn ăn và trang phục dân tộc độc đáo
k)Lấy chồng khi chưa đđủ tuổi pl quy đđịnh
l) Giới thiệu với mọi người về các lễ hội ở VN
Hs :lên bảng làm việc cá nhân
GV đưa câu hỏi:
1) Thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt
đẹp của dân tộc?
{-Là trân trọng, bảo vệ, tím hiểu,học tập, thực hành
giá trị truyền thống để cái hay cái đẹp được phát
triển và toả sáng}
2) Trong cơ chế kinh tế thị trường hiện nay cĩ cần
giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc khơng? Vì
sao?
HS: Cĩ: Vì trong cơ chế kinh tế thị trường, văn hố
các nước du nhập vào VN nhiều, cĩ cả những yếu
tố tích cực và tiêu cực, do đĩ cần giữ gìn tt tốt đẹp
của dân tộc
3)Chúng ta nên làm gì để kế thừa và phát huy
truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
HS: Trả lời
4) Chúng ta khơng nên làm gì để kế thưà và phát
huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
HS: Trả lời
GV bổ sung: Thái độ, hành vi chê bai, phủ
nhận truyền thống tốt đẹp của dân tộc hoặc bảo
- Gĩp phần giữ gìn bảnsắc dân tộc VN
4 Rèn luyện:
- Chúng ta cần tự hào, giữgìn và phát huy truyềnthống tốt đẹp của dân tộc
- Lên án, ngăn chặnnhững hành vi làm tổn hạiđến truyền thống của dântộc
III.BÀI TẬP:
BT3 Đồng ý: a,b,c,eKhơng đồng ý: d, đ
Trang 26GV: T ổ chức trò chơi tiếp sức.
? Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về
truyền thống của dân tộc?
- Chia lớp thành 2 dãy chơi trò chơi trong 3
phút
BT5 Khơng ? vì dân tộcnào cũng cĩ những truyềnthống đáng tự hào
- Chính vì thế chúng taphải làm cho VN ngangtầm thế giới
4 Củng cố:
- Vì sao phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.?
- Chúng ta đã làm những gì thể hiện kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp
của dân tộc
5 Dặn dị:
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
V RÚT KINH NGHIỆM:
-
Trang 27- Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học.
- Đánh gía sự tiếp thu kiến thức của hs
Câu 1: Khoanh tròn vào đáp án trước câu trả lời đúng.
1 Những ai cần rèn luyện đức tính cí công vô tư?
d Tất cả mọi người
2 Câu tục ngữ nào sau đây nói về tính không tự chủ?
a Aên có chừng, chơi có độ
b Giận cá chém thớt
c Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
d Aên có nhai, nói có nghĩ
3 Hành vi nào sau đây biểu hiện lòng yêu hoà bình trong cuộc sống hàng ngày?
Trang 28a Dùng vũ lực để giải quyết các mâu thuẫn cá nhân.
b Phân biệt đối xử giữa các dân tộc
c Học hỏi những điều hay của người khác
d Bắt mọi người phải phục tùng mọi ý kiến của mình
4 “ Là mối quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác” là khái niệm
của:
a Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
b Bảo vệ hoà bình
c.Chí công vô tư
d Tự chủ
Câu 2: Điền chữ ( Đ ) tương ứng với câu đúng, chữ (S ) với câu sai.
a Người tự chủ biết tự kiềm chế những ham muốn của bản thân
b Người tự chủ biết điều chỉnh hành vi , thái độ của mình trong
các tình huống khác nhau
c Người tự chủ luôn hành động theo ý mình
d Người có tính tự chủ không cần quan tâm đến hoàn cảnh và đối
tượng giao tiếp
Câu 3: Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ chấm sao cho đúng với nội dung bài học.
Quan hệ hữu nghị tạo cơ hội và điều kiện để các nước cùng………, phát triển về mọi mặt, tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây ……… , căng thẳng, dẫn đến nguy cơ chiến tranh
II T Ự LU Ậ N .
Câu 1: Dân chủ là gì? Kỉ luật là gì? Cho ví dụ.Nêu mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ
luật?
Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa?
Câu 3: Kể tên 4 truyền thống tốt đẹp đáng tự hào của dân tộc Việt Nam?
Bên cạnh những truyền thống tốt đẹp cần được kế thừa, phát huy còn có những tậpquán lạc hậu, những hủ tục cần phải bài trừ Hãy kể tên 4 tập quán lạc hậu, hủ tụcđó?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.
Trang 29a Dân chủ là mọi người đựơc làm chủ công việc của tập thể và xã
hội, mọi phải được biết, được cùng tham gia bàn bạc, góp phần
thực hiện và giám sát những công việc chung của tập thể hoặc xã
hội có liên quan đến mọi người, đến cộng đồng, đất nước
- Ví dụ: Nhân dân đến độ tuổi quy định được tham gia bầu cử
b Kỉ luật là tuân theo những quy định chung của cộng đồng hoặc
một tổ chức xã hội, nhằm tạo ra sự thống nhất hành động để đạt
chất lượng, hiệu quả trong công việc vì mục tiêu chung
- Ví dụ: HS khi đến trường phải ăn mặc đúng đồng phục nhà trường
đề ra
c Mối quan hệ:
- Dân chủ là để mọi người được đóng góp vào những công việc
chung
- Kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ được thực hiện có hiệu
quả
Câu 2:
- Tiến hành đấu tranh chống
xâm lược
- Xâm lược các nước khác
b 2 tập quán lạc hậu :
( 1 đ )
( 6 đ ) ( 3 đ )
Trang 305 Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Năng động, sáng tạo
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 31- HS hiểu thế nào là năng động, sáng tạo
- Vì sao cần phải năng nđộng, sáng tạo
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung đặt vấn đề:
GV gọi 1 hs đọc bài
GV nêu câu hỏi và cho hs thảo luận
Nhóm 1: Nêu những biểu hiện những khía cạnh khác
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 32nhau của tính năng động, sáng tạo của Ê- đi- sơ và Lê
Thái Hồng?
HS: ê- đi – sơn nghĩ ra cách để tấm gương xung quanh
giường mẹ và đặt ngọn nế, đèn dầu trước gương rồi điều
chỉnh vị trí và đặt chúng sao cho ánh sáng tập trung vào
một chỗ thuận tiện để thầy thuốc mổ cho mẹ mình
- Lê Thái Hồng tìm ra cách giải tốn nhanh hơn,
tìm đề thi tốn quốc tế dịch ra tiếng việt, kiên trì
làm tốn, thức làm tốn đến một, hai giờ sáng
Nhĩm 2: Những việc làm năng động, sáng tạo của Ê-
đi-sơn và lê Thái Hồng đã đem lại thành quả gì cho Ê- đi –
sơn và Lê Thái Hồng?
HS: - Ê- đi – sơn cứu sống được mẹ và sau này trở tành
nhà phát minh vĩ đại trên thế giới
- Lê Thái Hồng đạt huy chương đồng kì thi tốn
quốc tế lần thứ 39 và huy chương vàng kì thi
tốn quốc tế lần thứ 40
Nhĩm 3: Em học tập được gì qua việc làm của Ê- đi – sơn
và Lê Thái Hồng?
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để thấy biểu hiện của năng
động, sáng tạo
GV: Tổ chức cho hs thảo luận
Nhĩpm 1: Biểu hiện của năng động, sáng tạo và khơng
năng động, sáng tạo trong lao động?
HS: Chủ động, dám nghĩ, dám làm, tìm ra cái mới, cách
làm mới năng suất, hiệu quả cao, phấn đấu đạt mục đích
tốt đẹp
- Khơng năng động, sáng tạo: Bị động, do dự, bảo thủ, trì
trệ, khơng dám nghĩ dám làm, bằng lịng với thực tại
Nhĩm 2: Biểu hiện của năng động, sáng tạo và khơng
năng động, sáng tạo trong học tập?
HS: Phương pháp học tập khoa học, say mê tìm tịi, kiện
trì nhẫn nại để phát hiện cái mới, khơng thoả mãn với
những điều đã biết, linh hạot xử lí các tình huống
- Khơng năng động, sáng tạo: thụ động, lười học, lười suy
nghĩ, khơng cĩ ý chí vươn lên, học theo người khác, học
vẹt
Nhĩm 3: Biểu hiện của năng động, sáng tạo và khơng
năng động, sáng tạo trong đời sống hàng ngày?
HS: Lạc quan, tin tưởng, cĩ ý chí phấn đấu vươn lên vượt
khĩ, vượt khổ về cuộc sống vật chất và tinh thần, cĩ lịng
tin và kiên trì nhẫn nại
Bài học: Em học tập đượcđức tính năng động, sángtạo:
- Suy nghĩ tìm ra giải pháptốt
- Kiên trì, chịu khĩ, quyếttâm vượt qua khĩ khăn
Mỗi người cần phải năngđộng, sáng tạo để làm việc
Trang 33- Không năng động, sáng tạo : Đua đòi ỷ lại, không quan
tâm đến người khác, lười hoạt động, bắt chước, thiếu nghị
lực, thiếu bền bỉ, chỉ làm theo sự hướng dẫn của người
khác
GV: Kể câu chuyện thể hiện tính năng động, sáng tạo?
HS: Trạng nguyên Lương Thế Vinh đời Lê Thánh Tông
say mê khoa học, toán học, lúc cáo quan về quê, ông gần
gũi với nông dân Thấy cần đo đạc ruộng đất cho chính
xác, suốt ngày ông miệt mài, lúi húi, vất vả đo vẽ các thửa
ruộng Cuối cùng ông đã tìm ra quy tắc tính toán Trên cơ
sở đó, ông viết nên tác phẩm khoa học có giá trị lớn: “
Đại thành toán pháp”
có năng suất, chất lượngcao
4 C ủng cố:
- Những biểu hiện của tính năng động, sáng tạo trong học tập?
- Liên hệ bản thân em về tính năng động, sáng tạo?
Trang 34- HS hiểu thế nào là năng động, sáng tạo
- Vì sao cần phải năng năng động, sáng tạo
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung
bài học.
Gv: Gọi hs nhắc lại kiến thức đã học
trong tiết 1
GV: Yêu cầu mỗi hs tự đưa ra khái
niệm về năng động, sáng tạo
HS: Làm bài vào giấy nháp
GV: Thu bài và phát chéo cho hs
- Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo
ra giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm racái mới, cách giải quyết mới,
2 Biểu hiện:
- Say mê, tìm tòi, phát hiện và linh hoạt xử lícác tình huống trong học tập, lao động, c/s…
Trang 35HS: Say mê tìm tòi , phát hiện và
linh hoạt xử lí các tình huống…
Năng động, sáng tạo giúp con người
- Là phẩm chất cần thiết của người lao động
- Giúp con người vượt qua khó khăn của hoàncảnh, rút ngắn thời gian để đạt mục đích
- Con người làm nên thành công, kì tích vẻvang, mang lại niềm vinh dự cho bản thân, giađình và đất nước
4 Rèn luyện:
- Rèn tính siêng năng, cần cù, chăm chỉ
- Biết vượt qua khó khăn, thử thách.-
- Tìm ra cái tốt nhất, khoa học để đạt mục đích
III Bài tập.
BT 1:
- Hành vi b, đ, e, h thể hiện tính năng động,sáng tạo
- Các hành vi còn lại không thể hiện tính năngđộng, sáng tạo
- Để trở thnàh người năng động, sáng tạo hscần tìm ra cách học tập tốt nhất cho mình vàtích cực vận dụng những điều đã biết vào cuộcsống
4 C ủng cố:
- Năng động, sáng tạo là gì? Biểu hiện?
- Hs cần phải làm gì để rèn luyện đức tính năng động sáng tạo?
5 Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM:
4 C ủng cố:
- Năng động, sáng tạo là gì? Biểu hiện?
- Hs cần phải làm gì để rèn luyện đức tính năng động sáng tạo?
5 Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập còn lại
Trang 36- Chuẩn bị bài mới.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
Trang 37Tuần : 12 - Tiết : 12
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
- Ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
2 Kĩ năng:
- Biết đánh giá hành vi của bản thân và người khác về kết quả công việc
- Có ý thức học tập những tấm gương làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
- Vận dụng vào học tập và các hoạt động xã hội khác
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề.
Gv: Gọi hs đọc bài
GV: Tổ chức cho hs thảo luận
Nhóm 1: Em có nhận xét gì về giáo sư Lê Thế Trung?
HS: Có ý chí quyết tâm cao, có sức làm việc phi thường, có
ý thức trách nhiệm trong công việc, ông luôn say mê, sáng
tạo trong công việc
Nhóm 2: Hãy tìm những chi tiết trong truyện chứng tỏ giáo
sư Lê Thế Trung là người làm việc có năng suất, chất
lượng, hiệu quả?
I Đặt vấn đề.
Trang 38HS: - Tốt nghiệp bác sĩ loại xuất sắc.
- Ông nghiên cứu thành công việc tìm da ếch thay thế da
người trong điều trị bỏng
- Chế ra loại thuốc B76 và nghiên cứu thành công gần 50
loại thuốc khác…
Nhóm 3: Việc làm của ông được nhà nước ghi nhận như
thế nào? Em học tập được gì ở giáo sư Lê Thế Trung?
HS: Đảng và nhà nước ta tặng nhiều danh hiệu cao quý
Giờ đây ông là giáo sư, thiếu tướng
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
? Thế nào làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?
HS: Trả lời
? GV: Bản thân em đã làm gì để làm việc có năng suất, chất
lượng, hiệu quả?
HS: - Học tập, rèn luyện ý thức kỉ luật tốt
- Tìm tòi, sáng tạo trong học tập
- Có lối sống lành mạnh, vượt qua khó khăn, tránh xa tệ nạn
XH
? GV: Lấy ví dụ trong lao động sản xuất về làm việc có
năng suất đi đôi với có chất lượng?
HS: Trong lao động sản xuất, nếu công nhân chỉ vì số
lượng mà làm bừa, làm ẩu->sản phẩm xấu, kém chất
lượng-> không tiêu thụ được
- Nếu người nông dân vì năng suất, sử dụng thuốc trừ sâu
không đúng quy định -> gây tác hại cho con người
GV: Tổ chức cho hs thảo luận
Câu hỏi: Nêu biểu hiện của làm việc có năng suất, chất
lượng, hiệu quả ở trong gia đình nhà trường, gia đình?
HS:
Các lĩnh
vực
Gia đình - Làm kinh tế giỏi
- Nuôi dạy con cáingoan, học giỏi
- Học tập tốt, laođộng tốt
- Kết hợp học vớihành
-Ỷ lại, lười nhác,trông chờ vận may
- Làm giàu bằng conđường bất chính
- Lười học, đua đòi,thích hưởng thụ
- Hs học vẹt, xa rờithực tế
Em học tập được tinhthần, ý chí vươn lên củagiáo sư Lê Thế Trung: tinhthần học tập, sự say mênghiên cứu khoa học củaông
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm:
- Là tạo ra nhiều sản phẩm
có giá trị cao về nội dung
và hình thức trong mộtthời gian nhất định
2 Ý nghĩa:
- Là nhu cầu cần thiết củangười lao động trong sựnghiệp CNH- HĐH đấtnước
- Góp phần nâng cao chấtlượng cuộc sống cá nhân,
gđ, xh
3 Rèn luyện:
- Lao động tự giác, kỉ luật
- Luôn năng động, snágtạo
- Tích cực nâng cao taynghề, rèn luyện sức khoẻ
Trang 39kết quả cao trongcác kì thi, nâng caochất lượng hs.
- Giáo dục, đào tạolối sống có ý thứctrách nhiệm
- Không quan tâmđến đời sống vật chất,tinh thần của gv
Hoạt động 4: Luyện tập.
GV: Tổ chức cho hs thảo luận nhóm các bài tập SGK
HS: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trình bày
GV bổ sung: nếu làm việc chỉ chú ý đến na78ng suất mà
không quan tâm đến chất lượng, hiệu quả thì sẽ gây tác hại
xấu cho con người, môi trường và XH
mà điều quan trọng là chấtlượng ngày càng nâng cao
4 Củng cố:
- Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả? Ý nghĩa?
- Liên hệ bản thân em về làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?
5 Dặn dò:
- Làm bài tập còn lại
- Học bài, chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 40- HS hiểu được lý tưởng là gì và lẽ sống của thanh niên thời nay là gì?
- Mục đích sống của mỗi người là như thế nào? Lẽ sống của thanh niên hiện nay
- Ý nghĩa của việc thực hiện tốt lý tưởng và sống có mục đích
2 Kĩ năng :
- Biết đánh giá hành vi lối sống của thanh niên
- Có kế hoạch rèn luyện cho viêc thực hiện lý tưởng của mình
- Phấn đấu học tập, rèn luyện, hoạt động để thực hiện mơ ước, dự định, kế hoạch cá nhân
3 Thái độ :
- Có thái độ đúng đắntrước những biểu hiện sống có lý tưởng và phê phán lên án những hiện tượng sinh hoạt thiếu lành mạnh
- Biết tôn trọng, học hỏi những người sống và hoạt động vì lí tưởng cao đẹp
- Góp ý phê bình, tự đánh giá, kiểm điểm để thực hiện tốt lí tửơng
2.Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?
- Ý nghĩa và cách rèn luyện?
3 Bài mới:
Lứa tuổi thanh niên là lứa tuổi cực kì quan trọng( 15- 30) Ở tuổi này, con người pháttriển nhanh vể thể chất, tâm sinh lí Đó là tuổi khẳng định tính sáng tạo, nuôi dưỡngnhiều mơ ước, hoài bão và khát vọng làm việc lớn, sống sôi nổi trong quan hệ tình bạn,tình yêu Đó là tuổi đến với lí tưởng sống phong phú, đẹp đẽ Để hiểu rõ hơn về lí tưởngcủa thanh niên nói chung và hs nói riêng , chúng ta nghiên cứu bài hôm nay