1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tu chon dien

53 118 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án tự chọn vật lý 9 – Chủ đề bám sát
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Diễn Tháp
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại giáo án tự chọn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Diễn Tháp
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu điện thế - Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế - Hiệu điện thế ký hiệu U - Dụng cụ đo hiệu điện thế là vôn kế - Đơn vị hiệu điện thế làn Vôn ký hiệu V 1KV = 1000

Trang 1

Ng y 17/8/09à

Tiết 1: Ôn tập các kiến thức đã học ở lớp 7

I Mục tiêu

- Giúp học sinh nhớ lại cáckiến thức đã học ở lớp 7 phần điện học để chuẩn

bị cho việc tiếp thu kiến thức mới ở lớp 9 đợc tốt hơn

II Chuẩn bị

Học sinh ôn lại trớc ở nhà các kiến thức có liên quan

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Ôn lại sự nhiễm điện do cọ xát – Hai loại điện tích

- Hãy cho biết làm cách nào có thể

nhiễm điện cho một vật?

- Vật nhiễm điện có khả năng nào?

- Có những loại điện tích nào?

- Ngời ta quy ớc điện tích ở đâu là

điện tích dơng?

- Điện tích ở đâu là điện tích âm?

- Nêu cấu tạo nguyên tử?

- Tại sao trớc khi cọ xát các vật

II Hai loại điện tích

- Có hai loại điện tích đó là diện tích

âm và điện tích dơng

Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm dòng điện – Nguồn điện – Sơ đồ mạch

điện – Chất dẫn điện và chất cách điện

- Dòng điện là gì?

- Nêu vai trò của nguồn điện?

- Mỗi nguồn điện có mấy cực, đó là

những cực nào?

- Thế nào là chất dẫn điện?

- Hãy lấyví dụ về chất dẫn điện?

- Chất cách điện là gì?

- Lấy VD về chất cách điện?

- Dòng điện trong kim loại là gì?

- Sơ đồ mạch điện là gì?

- Hãy vẽ sơ đồ gồm một nguồn điện,

một bóng đèn, công tắc và dây dẫn?

- Dòng điện có chiều nh thế nào?

- Hãy vẽ chiều dòng điện trong

mạch?

- Dòng điện có những tác dụng nào?

- Lấy ví dụ về tác dụng nhiệt của

dòng điện?

- Lấy VD về tác dụng phát sáng của

I Dòng điện – Nguồn điện

- Dòng điện là dòng các điện tích chuyển dời có hớng

- Dòng điện do nguồn điện cung cấp

II Chất dẫn điện và chất cách điện

đ

Trang 2

Giáo án tự chọn vật lý 9 – Chủ đề bám sát

dòng điện?

- Lấy VD về tác dụng từ của dòng

điện?

Lấy ví dụ về tác dụng sinh lý?

Lấy VD về tác dụng hóa học?

3 Tác dụng từ

4 Tác dụng sinh lý

5 Tác dụng hóa học

*************************************************************Ngày soạn 25/8/2009

Tiết 2: Ôn tập kiến thức điện học đã học ở lớp 7 ( tiếp )

I Mục tiêu

- Ôn lại cho học sinh một số kiến thức về hiệu điện thế, cờng độ dòng điện,

đoạn mạch gồm hai đèn mắc nối tiếp, hai đèn mắc song song

II Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Ôn lại cờng độ dòng điện

- Đo cờng độ dòng điện bằng am pe kế

- Đơn vị đo cờng độ dòng điện là am

pe Ký hiệu A1A = 1000mA

Hoạt động 2: Ôn lại Hiệu điện thế

- Vai trò của nguồn điện?

- Dụng cụ đo hiệu điện thế?

chạy qua bóng đèn nh thế nao?

- Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ cho

biết điều gi?

II Hiệu điện thế

- Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của

nó một hiệu điện thế

- Hiệu điện thế ký hiệu U

- Dụng cụ đo hiệu điện thế là vôn kế

- Đơn vị hiệu điện thế làn Vôn ký hiệu V

1KV = 1000V1V = 1000mV

Hoạt động 3: Ôn lại Đoạn mạch nối tiếp - Đoạn mạch song song

Cờng độ dòng điện qua đoạn mạch

gồm hai đèn mắc nối tiếp nh thế naò?

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch nh

thế nào so với hiệu điện thế hai đầu

III Đoạn mạch nối tiếp

Trang 3

Giáo án tự chọn vật lý 9 – Chủ đề bám sát

mỗi đèn?

Cờng độ dòng điện qua đoạn mạch

gồm hai dèn mắc song song ntn?

Hiệu điện thế hai đầu mỗi đèn ntn so

với hiệu điện thế của mạch?

IV Đoạn mạch song song

I = I1+ I2

U = U1= U2

*************************************************************Ngày 29/8/2009

Tiết 3: Luyện tập định luật ôm

Giáo viên chuẩn bị sẵn một số bài tập mẫu

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức đã học – Giải đáp thắc mắc của học sinh

- Em hãy phát biểu định luật ôm?

- Viết hệ thức định luật ôm và nói rõ

các đại lợng trong hệ thức?

- Nêu ý nghĩa của điện trở?

- Nêu cách xác địnhđiện trở của một

dây dẫn bằng vôn kế và am pe kế?

- Hãy viết các hệ thức về đoạn mạch

nối tiếp?

- Điện trở tơng đơng là gì?

- Các dụng cụ đợc mắc nối tiếp với

nhau khi nào?

- GV cho học sinh hỏi những thắc

mắc về hai bài có liên quan và giải

- Học sinh hỏi GV những nội dung kiến thức có liên quan tới nững bài đãhọc mà cha hiểu

Hoạt động 2: Giải bài tập 1

- Ngời ta mắc một bóng đèn nối tiếp với một am pe kế vào nguồn điện thì thấy am pe kế chỉ 0,5A

A

U

đk

Trang 4

Hoạt động 3: Giải bài 2:

Cho mạch điện nh hình vẽ R1 = 2Ω , R2 = 3Ω , R3 = 4Ω

Vôn kế chỉ 4V

a Tính điện trở tơng đơng?

b Tính hiệu điện thế giữa hai

đầu mỗi điện trở và hiệu điện thế

- GV chốt lại các bớc giảI một bài

tập vật lý phần điện cho hs biết

A R

U I

1

1 4 4

3 2 1 3

3 3

U = U1+ U2 + U3 = 9v

***********************************************************Ngày 4/9/2009

Tiết 4: Luyện tập đoạn mạch song song

I Mục tiêu

- Giúp học sinh ôn lại các kiến thức về đoạn mạch song song và vận dụng các công thc về đoạn mạch song song để giải một số bài tập

II Chuẩn bị

- Gv chuẩn bị một số bài tập mẫu

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức đã học – Giải đáp thắc mắc của HS

- Hãy nhắc lại các công thức về đoạn

mạch gồm n điện trở mắc song song?

GV cho HS nêu các câu hỏi có liên

quan đến nội dung bài học mà cha

hiểu từ đó giải đáp cho HS

- Đối với đoạn mạch gồm n điện trởmắc song song

R

Hoạt động 2: Giải bài tập 1

Tăng Ngọc Diên - Tr ờng THCS Diễn Tháp4

Trang 5

Cho mach điện nh hình vẽ

R1= 2Ω, R2 = 3Ω, R3= 4Ω

Am pe kế chỉ 0,5A Tìm:

a Điện trở tơng đơng của mạch?

b Cờng độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu

điện thế của nguồn?

= + +

=

13

12 12

13 4

1 3

1 2

1 1 1 1 1

3 2 1

td td

R R

R R R

Số chỉ am pe kế cho biết I3= 0,5AHiệu điện thế hai đầu R3

U3 = I3.R3= 0,5.4 = 2vSuy ra U1= U2= U3 = U= 2vCờng độ dòng điện qua R1

A R

U

2

2 1

1 = = =

Cờng độ dòng điện qua R2

A R

U I

3

2 2

- Hãy cho biết các điện trở mắc nh

rhế nào với nhau?

- Hãy tính R12?

- Hãy tính điện trở tơng đơng của

mạch?

- Gv chốt lại các bớc giải bài tập về

mạch điện song song

= +

4 6

4 6

3 2

3 2 12

R R

R R R

Điện trở tuaoang đơng của mạch

Gv chuẩn bị sẵn một số bài tập ra bảng phụ

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Giải bài 1

Tăng Ngọc Diên - Tr ờng THCS Diễn Tháp5

R2

R1

K2K1

Trang 6

- Tính cờng độ dong điện qua R2?

Tính hiệu điện thế của nguồn?

- Gv củng cố lại các bớc xác định

mạch điện có nhiều khoá k để biết

các điện trở mắc ntn với nha khi k

đóng và khi k mở

a K1, K2 mở mạch điện gồm R1ntR2

điện trở tơng đơng của mạch làRAB = R1+ R2 = 1+2 = 3Ω

b K1 đóng K2 mở mạch điện gồm (R2//R3)ntR1

= + +

= + +

=

5

11 3 2

3 2 1

3 2

3 2 1

R R

R R R

R AB

c K1 mở K2 đóng mạch điện gồm (R2//R4)ntR1

= + +

= + +

=

3

7 4 2

4 2 1

4 2

4 2 1

R R

R R R

R AB

d K1 đóng K2 mở số chỉ am pe kế cho biết I3 = 0,5A

suy ra U3 = 0,5.3 = 1,5vsuy ra U2= U3 = 1,5vcờng độ dòng điện qua R2

A R

V R

I

5

11 25 , 1

điện qua mỗi điện trở

và hiệu điện thế của nguồn?

A

R2

R3

R1

Trang 7

II Chuẩn bị

GV chuẩn bị một số bài tập mẫu

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Giải đáp hớng dẫn một số bài tập học sinh cha hiểu

- Gv cho Hs nêu một số câu hỏi mà

hs cha hiểu và trả lời

- Cho hs hỏi những bài tập ở SBT mà

học sinh cha làm đợc rồi hớng dẫn

giải

- HS hỏi GV những nội dung cha hiểu để giáo viên giải đáp

Hoạt động 2: giải bài 1

Hai dây dẫn làm bằng nhôm có cùng khối lợng.Dây thứ nhất dài gấp hai lần dây thứ hai.Hỏi điện trở dây nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?

- Tính điện trở của mỗi dây?

- Hãy so sánh điện trở mỗi dây?

HS giải dới sự hớng dẫn của GV

- m1= m2 nên D.V1= D.V2Suy ra V1=V2 ⇒ S1l1= S2.l2

Mà l1 = 2l2 ⇒ S2 = 2S1

điện trở mỗi dây

1

2 2

2 2

1

2 1

1 1

2

1

S

l S

l R

S

l S

l R

ρ ρ

ρ ρ

R

=

=

Hoạt động 3: Giải bài 2

- Hai dây cùng bằng đồng có cùng khối lợng nhng dây thứ nhất có đờng kínhgấp 2 lần đờng kính dây thứ hai.Hỏi dây nào có điện trở lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?

7

Trang 8

2 2

2 2 2 2

2 1 2 1

4

4 4

S S

d

d d

d S S

2 2

2

1 1

1 1

4

4

S

l S

l R

S

l S

l R

ρ ρ

ρ ρ

Tiết 7: Luyện tập về công suất điện

I Mục tiêu:

- Giúp HS vận dụng công thức P = U.I và một số công thức khác để giải bài tập có liên quan về công suất điện

II Chuẩn bị

GV chuẩn bị sẵn một số bài tập ra bảng phụ

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Giải đáp một số thắc mắc của HS

- Gv cho HS nghiên suy nghĩ một số

nội dung, một số bài tập ở sgk, sách

bài tập mà HS cha hiểu

a Hãy tính điện trở mỗi đèn?

b Măc song song hai đèn vào hiệu điện thế 110v thì hai đen sáng thế nào?

c mắc nối tiếp hai đèn vào hiệu điện thế 220v thì hai đèn sáng thế nào?

để các đèn sáng bình thờng thì phảI mác thêm một biến trở nh thế nào vào mạch?

- Hãy tính điện trở mỗi đèn?

- Khi mắc song song hai đèn vào

2 1 1

P

U R

Điện trở đèn 2

Tăng Ngọc Diên - Tr ờng THCS Diễn Tháp8

Trang 9

- Hãy tính công suất mỗi đèn?

Soa sánh công suất thực tế mỗi đèn

UCB=? Suy ra Ub=?

- Cờng độ dòng điện qua mỗi đèn là

2 2 2

P

U R

b Khi mắc song song hai đèn vào U=110v thì đèn 1 sáng hơn vì P1>P2

c Điện trở tơng đơng của mạch

R = R1+ R2 = 161 + 484 = 645ΩCờng độ dòng điện trong mạch

A I

I I

A R

U I

34 , 0

34 , 0 645 220

Ta thấy P1’<P2’ nên đè hai sáng hơnCờng độ dòng điện định mức mỗi

đèn

A U

P I

A U

P I

22 , 0 110 25

68 , 0 110 75

2

2 2 1

1 1

Đèn sáng bình thờng thì

UAC= U1=110v

Và UCB= U2= Ub= 110vCờng độ dòng điện qua mỗi đèn làI1= 0,68A, I2= 0,22A

Suy ra Ib= I1- I2= 0,68 – 0,22

110

b

b b

I

U R

Họt động 3: Củng cố – Hớng dẫn về nhà

Gv chốt lại các bớc giải bài tâp

Gv hớng dẫn Hs về nhà làm bài tập sách tham khảo

************************************************************Ngày soạn 26/9/2009

Tiết 8: Luyện tập về công suất điện - Điện năng sử dụng

Trang 10

- HS biết vận dụng công thức tính công suất, công của dòng điện để giai một

số bài toán cụ thể

II Chuẩn bị

- GV chuẩn bị sẵn một số bài tập mẫu ra bảng phụ

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức - Giải đáp một số thắc mắc của HS

- GV ôn lại một số kiến thức về công

của dòng điện

- Gv cho HS nghiên suy nghĩ một số

nội dung, một số bài tập ở sgk, sách

bài tập mà HS cha hiểu

a Tính công suất tiêu thụ trung bình của các dụng cụ trong gia đình?

b Nừu giá điện sinh hoạt là 550đ/kwh.Tính tiền điện phải trả trong một tháng?

220v-a Tính điện năng gia đình sử dụng trong một tháng (30ngày)

b Tính tiền điện gia đình phải trả trong một tháng? Biết giá mỗi kwh là 70đ

Tiết 9: Luyện tập về định luật Jun-lenxơ

I Mục tiêu:

HS biết vận dụng công thức Q = I2Rt để giải một số bài tập

Tăng Ngọc Diên - Tr ờng THCS Diễn Tháp10

Trang 11

II Chuẩn bị

GV chuẩn bị một số bài tập mẫu ra bảng phụ

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Giải đáp một số thắc mắc của HS

- Ôn lại kiến thức về định luật

Jun-lenxơ

- Gv cho HS nghiên suy nghĩ một số

nội dung, một số bài tập ở sgk, sách

bài tập mà HS cha hiểu

Một bếp điện ghi 220v-1000w đợc mắc vào hiệu điện thế 220v Hỏi:

a Cờng độ dòng điện qua bếp?

- Tính thời gian đun?

Cờng độ dòng điện qua bếp

A U

P

U R

Nhiệt lợng bếp toả ra trong 10 phút

Q = I2Rt =P.t = 600.600 = 36000JNhiệt lợng cần đun sôi 1 lít nớcQ’ = mc∆t= 1.4200(100 – t) Vì bỏ qua sự mất nhiệt nên:

Q = Q’ hay 36000 = 4200(100 –t)Suy ra t = 14,20C

Hoạt động 3: Giải bài 2

Người ta đun sụi 5l nước từ 200C trong một ấm điện bằng nhụm cúkhối lượng 250g mất 40phỳt Tớnh hiệu suất của ấm Biết trờn ấm cú ghi220V- 1000W, hiệu điện thế nguồn là 220V cho nhiệt dung riờng của nước

2 1 1

1

C m c m t Q

t C m t C m Q

+

=

∆ +

=

Q=80( 5.4200 +0,25.880) = 1697600J

Nhiệt lợng do bếp cung cấp làQ’ = P.t = 1000.40.60 =2400000J11

Trang 12

Hiệu suất của bếp là:

% 70 2400000

% 100 1697600

% 100

=

Q

Q H

- HS biết vận dụng một số kíên thức về công suất định mức và hiệu điện thế

định mức để giải bài tập về mạch điện có bóng đèn và điện trở

II Chuẩn bị

- GV chuẩn bị một số bài tập mẫu ra bảng phụ

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Giải bài 1

Cho mạch điện nh hình vẽ

Bóng đèn có ghi 6v-3,6w U = 12v

a Khi Rx= 20Ω Hãy xác định công suất tiêu thụ của đèn lúc đó và cho biết

đèn sáng nh thế nào?

b Muốn đèn sáng bình thờng phải điều chỉnh biến trở có giá trị là bao nhiêu?

- Đèn mắc nh thế nào với biến trở?

6 2 2

A I

I

A R

U I

d 0 , 4

4 , 0 30 12

Ta thấy P’<P nên đèn sáng yếu

b Vì đèn sáng bình thờng nên:

Uđ= 6v do đó Ub=6vCờng độ dòng điện định mức của đèn

A I

I

A U

P I

d b

dm

6 , 0

6 , 0 6

6 , 3

Điện trở của biến trở

Tăng Ngọc Diên - Tr ờng THCS Diễn Tháp12

Trang 13

6 '

b

b x

I

U R

Hoạt động 2: Giải bài 2

Giữa hai điểm A, B có hiệu điện thế không đổi bằng 12v mắc điện trở R1= 15

Ω nối tiếp với R2

a Hiệu điện thế đo đợc hai đầu R2 là 8,4v Tính R2?

b Bóng đèn loại 6v- 2,4w có sáng bình thờng không khi:

+ Thay điện trở R1 bằng bóng đèn?

+ Thay điện trở R2 bằng bóng đèn?

- Gv hớng dẫn HS giải theo các bớc

- Tính hiệu điện thế hai đầu R1?

- Tính cuờng độ dòng điện qua R1?

- Cờng độ dòng điện qua R2 là bao

- Tính cờng độ dòng điện qua đèn lúc

này? và cho biết đèn sáng thế nào

- Tơng tự hs giải ý 2

- Cá nhân học sinh độc lập suy nghĩ giải vào vở dới sự hớng dẫn của GV

a Mạch điện

b Mạch điện1

Mạch điện2

Hoạt động 3: Củng cố-Hớng dẫn về nhà

GV củng cố lại cho HS các bớc giải bài tập

Hớng dẫn HS về nhà làm bài sách tham khảo

*************************************************************Ngày soạn: 23/10/2009

Tiết 12: Luyện tập về đoạn mạch hỗn hợp

I Mục tiêu

- Học sinh biết giải một số bài tập nâng cao về đoạn mạch hỗn hợp

II Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Giải bài 1

Cho mạch diện nh hình vẽ UAB = 12V,

R1= 5 Ω, R2=10Ω

a Khoá k mở am pe kế chỉ 0,8A

Hỏi khi k đóng am pe kế chỉ bao nhiêu?

b Tính công suất của mạch khi k đóng

và khi k mở?

- Khi k mở thì mạch điện nh thế nào?

- Số chỉ am pe kế cho biết dòng điện - k mở (R1nt R2)//R3 U3= U12 = UAB= 12V

Trang 14

12 3

3 3

I

U R

Khi k đóng R2//R3

A R

U R

U

10

12 2 2

2

A R

U R

U

15

12 3 3

A I

I I

A R

U I

6 , 1

8 , 0 5 10 12

3 12 12 12

= +

=

= +

=

=

Công suất của mạch ki k mởP’ = U.I = 12.1,6 = 19,4W

Hoạt động 2: Giải bài 2

- Khi k đóng số chỉ vôn kế cho biết

hiệu điện thé nào?

- Số chỉ am pe kế cho biết cờng độ

- Tính công suất của mạch khi k mở?

- Cá nhân HS giải bài tập dới sự hớngdẫn của GV

- k mở R1nt R2

Số chỉ vôn kế cho biết UAB = 30v

Số chỉ am pe ké cho biết I1 = I2 = 0,3A

Hiêuđiện thế hai đầu R1U1 = I1.R1= 0,3.40 = 12vHiệu điẹn thế hai đầu R2U2 = 30 - 12 = 18v

18 2

2 2

I

U R

*************************************************************Ngày 27/10/2009

Tiết 13: Luyện tập

Tăng Ngọc Diên - Tr ờng THCS Diễn Tháp14

VA

Trang 15

I Mục tiêu

- Học sinh biết giải một số bài tập nâng cao về đoạn mạch hỗn hợp

II Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Giải bài

- Giá trị đại lợng nào bài toán cho

biết? Đơn vị các đại lợng đã cho phù

hợp cha? Từ đó ta sẽ tính đợc đại lợng

gì?

- Muốn tính đại lợng bài toán yêu cầu

ta cần có gì? Có quan hệ với các đại

l-ợng mà đề bài đã cho không?

- Những công thức nào sẽ đợc vận

dụng vào giải bài toán?

Cá nhân học sinh giải bài tập dới sự hớng dẫn của GV

Hoạt động 2: Giải bài 2

- Tính hiệu điện thế hai đầu R2?

- Tính cờng độ dòng điện qua R3?

- Tính cờng độ dòng điện qua mạch

= +

=

4 , 2 R

12

5 4

1 6

1 R

1 R

1 R

1

3 , 2

3 2 3 2

R = R1 + R2,3 = 3 + 2,4 = 5,4Ω

U2 = U3 = U2,3 = I2.R2 = 2 6 = 12V

A 3 4

12 R

U I

GV củng cố lại cho HS các bớc giải bài tập

Hớng dẫn HS về nhà làm bài sách tham khảo

*************************************************************Ngày soạn: 2/11/2009

Trang 16

Tiết 14: Luyện tập

I Mục tiêu

- Học sinh biết giải một số bài tập nâng cao về đoạn mạch hỗn hợp

II Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Giải bài

= +

1 5

1 R

1 R

1 R

1

4 3 , 2

= +

= R R 10 2 , 5 12 , 5

Hoạt động 2: Giải bài 2

Cho ba điện trở R1 = R2 = 1,5Ω và R3 = 6Ω Hãy vẽ sơ đồ mạch điện ghép ba

điện trở để điện trở tơng đơng của chúng bằng 2Ω

(2)

(3

(5)

+–

P

Q

Trang 17

b) Tính cờng độ dòng điện qua mỗi điện trở.

= +

12 6

12

6 R

R

R R R

5 4

5 4 5

, 4

= +

= +

= R R 24 4 28

R3,4,5 3 4,5

= +

= +

= 15 , 75

28 36

28

36 R

R

R R R

5 , 4 , 3 2

5 , 4 , 3 2 PQ

= +

= +

= R R 8 15 , 75 23 , 75

75 , 23

15 R

U I

1 = = = ≈

V 92 , 9 75 , 15 63 , 0 R

.I

A 28 , 0 36

92 ,

9 R

U I

2

PQ

2 = = ≈

A 35 , 0 28

92 ,

9 R

U I

5 , 4 , 3

PQ

V 4 , 1 4 35 , 0 R

I

A 23 , 0 6

4 ,

1 R

U I

4

5 , 4

4 = = ≈

A 12 , 0 12

4 ,

1 R

U I

5

5 , 4

5 = = ≈

Hoạt động 3: Củng cố- Hớng dẫn về nhà

GV củng cố lại cho HS các bớc giải bài tập

Hớng dẫn HS về nhà làm bài sách tham khảo

*************************************************************Ngày soạn: 10/11/2009

Tiết 15: Luyện tập

I Mục tiêu

- Học sinh biết giải một số bài tập nâng cao về đoạn mạch hỗn hợp

II Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Giải bài 1

Một mạch điện gồm ba điện trở R1, R2, R3 mắc nối tiếp nhau Nếu đặtvào hai đầu mạch một hiệu điện thế 110V thì dòng điện qua mạch có cờng

17

Trang 18

độ 2A Nếu chỉ nối tiếp R1, R2 vào mạch thì cờng độ qua mạch là 5,5A Còn

nếu mắc R1, R3 vào mạch thì cờng độ dòng điện là 2,2A Tính R1, R2, R3

- Tính điện trở của mạch khi ba điện

trở mắc nối tiếp?

- Tính điện trở của mạch khi điện trở

R1, R2 mắc nối tiếp vào mạch?

- Tính điện trở của mạch khi R1, R3

mắc nối tiếp vào mạch?

- Hãy tìm R1, R2, R3?

Ta có R1+ R2 + R3= = = 55 Ω

2

110 1

I U

(1)

5 , 5

110 3

I

U

(3)

Từ (1), (2) => R3 = 35Ω thay R3 vào(3) => R1 = 15Ω

=15Ω Hiệu điện thế ở hai đầu AB là 4V

a) Tính điện trở của đoạn mạch

b) Tính cờng độ dòng điện đi qua mỗi

a) 8Ω; b) 3A; 2A ; 1A

c) U1 = 9V; U2 = U3 = 15VHoạt động 3: Giải bài 3

Có ba điện trở R1= 2Ω; R2 = 4Ω; R3 = 12Ω; đợc mắc vào giữa hai

điểm A và B có hiệu điện thế 12V nh (hình

Trang 19

a) Tính điện trở tơng đơng của mạch.

b) Tính cờng độ dòng điện đi qua mỗi điên trở

c) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 và R2

h-a) 4; b) I 1 = I 2 = 2A; I 3 = 1A c) 4V; 8V.

Hoạt động 4: Củng cố- Hớng dẫn về nhà

GV củng cố lại cho HS các bớc giải bài tập

Hớng dẫn HS về nhà làm bài sách tham khảo

********************************************************

Ngày soạn 15/11/2009

Tiết 16: Luyện tập

I Mục tiêu

- Học sinh biết giải một số bài tập nâng cao về đoạn mạch hỗn hợp

II Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Giải bài 1

Một đoạn mạch điện gồm 5 điện trở mắc nh sơ đồ hình 4.1

Cho biết R1= 2,5Ω; R2 = 6Ω; R3 = 10Ω;

R4 = 1,2Ω ; R5 = 5Ω ở hai đầu đoạn

mạch AB có hiệu điện thế 6V Tính cờng

độ dòng điện qua mỗi điện trở?

Trang 20

Sơ đồ h 4.2 tơng đơng h 4.1

+ Tính RAD, RBD từ đó tính RAB

+ Đối với đoạn mạch AD: Hiệu

điện thế ở hai đầu các điên trở R

R2, R3 là nh nhau:

Tính UAB theo IAB và RAD từ đó

tính đợc các dòng I1, I2, I3

+ Tơng tự ta cũng tính đợc các dòng

I4, I5 của đoạn mạch DB

- HS Giải bài tập dới sụ hớng dẫn củaGV

Đs: 1,44A; 0,60A; 0,36A;1,92A;0,48A.

Hoạt động 2: Giải bài 2

Cho mạch điện nh hình 4.4

Biết: R1 = 15Ω, R2 = 3Ω, R3 = 7Ω,

R4 = 10Ω Hiệu điện thế hai đầu

đoạn mạch là 35V

a) Tính điện trở tơng đơng của toàn

mạch.b) Tìm cờng độ dòng điện qua

các điện trở

- GV gợi ý HS các bớc giải

a.Tính R23 và R234 Tính điện trở tơng

đơng RAB=R1+R234

Tính IAB theo UAB,RAB=>I1

+) Tính UCB theo IAB,RCB

+) Ta có R23 = R4 <=> I23 nh thế nào

so với I4; (I23=I2=I3)

+ Tính I23 theo UCB, R23

- Cá nhân HS giải vào vở dới sụ hớngdẫn của GV

C

Trang 21

************************************************************Ngày soạn 1/12/2009

Tiết 17 +18: Ôn tập

I Mục tiêu

- Giúp HS nhớ lại những kiến thức quan trọng để chuẩn bị kiểm tra học kỳ

II Hoạt động dạy học

I- ĐịNH LUậT ÔM - ĐIệN TRở CủA

DÂY DẫN 1- Định luật Ôm:

Cờng độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ

thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu

dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây”

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng

độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai

dầu dây dẫn là đờng thẳng đi qua gốc tọa

R = không đổi với một dây

dẫn đợc gọi là điện trở của dây dẫn đó.

Chú ý:

- Điện trở của một dây dẫn là đại lợng

đặc trng cho tính cản trở dòng điện của

1/ Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế

trong đoạn mạch mắc nối tiếp

 Cờng độ dòng điện có giá trị nh

nhau tại mọi điểm.

3 2

I

 Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn

mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai

đầu mỗi điện trở thành phần

3/ Hệ quả

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp hiệu

điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỷ lệ thuận với điện trở điện trở đó

2

1 2

1 R

R U

3 2

Nghịch đảo điện trở tơng đơng của

đoạn mạch song song bằng tổng các nghịch đảo điện trở các đoạn mạch rẽ.

3 2 1

1 R

1 R

1 R

1

+ +

2 1

R R R

+

=

 Cờng độ dòng điện chạy qua mỗi

điện trở tỷ lệ nghịch với điện trở đó:

1

2 2

1 R

R I

Trang 22

3 2

Điện trở tơng đơng (Rtđ) của một đoạn

mạch là điện trở có thể thay thế cho các

điện trở trong mạch, sao cho giá trị của

hiệu điện thế và cờng độ dòng điện trong

mạch không thay đổi.

b- Điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối

tiếp bằng tổng các điện trở hợp thành.

3 2 1

với:

* ýnghĩa của điện trở suất

 Điện trở suất của một vật liệu (hay

một chất liệu) có trị số bằng điện trở của

một đoạn dây dẫn hình trụ đợc làm bằng

vật liệu đó có chiều dài là 1m và tiết diện

 Biến trở là điện trở có thể thay đổi

trị số và đợc dùng để thay đổi cờng độ

dòng điện trong mạch.

 Các loại biến trở đợc sử dụng là:

biến trở con chạy, biến trở tay quay, biến

trở than (chiết áp).

2/ Điện trở dùng trong kỹ thuật

 Điện trở dùng trong kỹ thuật thờng

Công suất điện trong một đọan mạch

bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn

mạch với cờng độ dòng điện qua nó.

2/ Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lợng khác

Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lợng khác.

- Nồi cơn điện, bàn là: điện năng biến

đổi thành nhiệt năng và quang năng.

- Quạt điện, máy bơn nớc: điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.

3/ Hiệu suất sử dụng điện

Tỷ số giữa phần năng lợng có ích đợc chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ đợc gọi là hiệu suất sử dụng

A: điện năng tiêu thụ.

II- Công dòng điện (điện năng tiêu thụ) 1/ Công dòng điện

Công dòng điện sinh ra trong một đoạn mạch là số đo lợng điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lợng khác tại đoạn mạch đó.

Công thức: A = P.t = U.I.t với:

A: công doàng điện (J)

P: công suất điện (W)

t: thời gian (s) U: hiệu điện thế (V) I: cờng độ dòng điện (A)

2/ Đo điện năng tiêu thụ

Tăng Ngọc Diên - Tr ờng THCS Diễn Tháp22

P: công suất điện (W)

U: hiệu điện thế (V)

I: c ờng độ dòng điện (A)

l: chiều dài dây dẫn (m) S: tiết diện của dây (m 2 ) : điện trở suất (.m) R: điện trở dây dẫn ()

Trang 23

 Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho

biết công suất định mức của dụng cụ đó,

nghĩa là công suất điện của dụng cụ khi

nó hoạt động bình thờng.

 Trên mỗi dụng cụ điện thờng có ghi:

giá trị hiệu điện thế định mức và công

suất định mức.

Ví dụ: Trên một bòng đèn có ghi

220V – 75W nghĩa là: bóng đèn sáng

bình thờng khi đựơc sử dụng với nguồn

điện có hiệu điện thế 220V thì công suất

1 kilôoat giờ (kW.h).

1 kW.h = 3 600 000J = 3 600kJ

VIII- ĐịNH LUậT JUN-LENXƠ (Tính nhiệt lợng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua)

Nhiệt lợng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phơng cờng độ dòng điện, tỉ lệ thuận với

điện trở và thời gian dòng điện chạy qua”

Công thức: Q = I2 R.t với:

Q: nhiệt lợng tỏa ra (J) I: cờng độ dòng điện (A) R: điện trở ( Ω )

24 , 0

************************************************************Ngày soạn: 15/12/2009

Tiết 19 + 20: Ôn Tập + Luyện tập

I Mục tiêu

- Giúp HS ôn lại một số kiến thức về điện từ học

- Học sinh biết giải một số bài tập nâng cao về quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái

II Hoạt động dạy học

II: Lực từ là gì? Từ trờng là gì? Cách nhận biết từ trờng?

- Lực tác dụng lên kim nam châm gọi là lực từ

- Từ trờng: Môi trờng xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồntại từ trờng có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt gần đó

- Cách nhận biết từ trờng: Ngời ta dùng kim nam châm (nam châm thử)

để nhận biết từ trờng Nếu nơi nào gây ra lực từ lên kim nam châm thì nơi đó

có từ trờng

23

Trang 24

III: Đờng sức từ là gì? Từ phổ là gì?

- Đờng sức từ là những đờng có trong từ trờng ở bên ngoài nam châm

đ-ờng sức từ là những đđ-ờng cong có chiều xác định đi ra từ cực Bắc và đi vào

cực Nam của nam châm

- Từ phổ là hệ thống gồm nhiều đờng sức từ của một nam châm

IV: Nêu từ trờng của ống dây có dòng điện chạy qua Phát biểu qui tắc

nắm tay phải.

- Từ trờng của ống ây có dòng điện chạy qua giống nh từ trờng của nam

châm

- Qui tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay

hớng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra

chỉ chiều của đờng sức từ trong ống dây.

V: Nêu điều kiện sinh ra lực điện từ Phát biểu qui tắc ban tay trái.

- Điều kiện sinh ra lực điện từ: Một dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt

trong từ trờng và không song song với đờng sức từ thì chịu tác dụng của lực

điện từ

- Qui tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đờng sức từ hớng vào

lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đền ngón tay giữa hớng theo chiều dòng điện thì

ngón tay cái choãi ra 90 o chỉ chiều của lực điện từ.

VI: Hãy nêu nguyên tắc, cấu tạo và sự biến đổi năng lợng của động cơ

điện một chiều.

- Nguyên tắc: Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên nguyên tắc tác

dụng của từ trờng lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua

- Cấu tạo: Động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là nam châm tạo

ra từ trờng và khung dây dẫn có dòng điện chạy qua

- Sự biến đổi năng lợng: Khi động cơ điện một chiều hoạt động, điện

năng đợc chuyển hóa thành cơ năng

VII: Dòng điện cảm ứng là gì? Nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm

ứng.

- Dùng nam châm để tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín Dòng điện

tạo ra theo cách đó gọi là dòng điện cảm ứng

- Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng: Dòng điện cảm ứng xuất hiện

trong cuộn dây dẫn kín khi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn

dây biến thiên

Hoạt động 2: Giải bài tập

Bài1: Hãy xác định cực của nam châm trong các trờng hợp sau:

Bài 2: Hãy xác định đờng sức từ của từ trờng ống dây đi qua kim nam chân trong

trờng hợp sau Biết rằng AB là nguồn điện:

Tăng Ngọc Diên - Tr ờng THCS Diễn Tháp24

Trang 25

Bài 3: Hãy xác định cực của ống dây và cực của kim nam châm trong các trờng hợp

sau:

Bài 4: Xác định cực của nguồn điện AB trong các trờng hợp sau:

Bài 5: Với qui ớc: Dòng điện có chiều từ sau ra trớc trang giấy.

Dòng điện có chiều từ trớc ra sau trang giấy.

Tìm chiều của lực điện từ tác dụng vào dây dẫn có dòng điện chạy qua trong các trờng hợp sau:

Bài 6: Xác định cực của nam châm trong các trờng hợp sau Với F là lực điện từ tác

dụng vào dây dẫn:

Bài 7: Xác định chiều dòng điện chạy trong dây dẫn trong các trờng hợp sau:

***********************************************************Ngày soạn: 22/12/2009

Trang 26

II Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Giải bài 1

Một học sinh cho rằng, trong thí nghiệm phát hiện từ trờng của dòng điện,dây dân AB đợc bố trí song song với kim nam châm

b) Nối dây dẫn với hai cực pin rồi đa một kim nam châm lại gần để kiểm

tra=> đa ra kết luận

Hoạt động 2: Giải bài 2.

a Giả sử có một dây dẫn đợc đặt trong một hộp kín Nếu không mở hộp cócách nào phát hiện đợc trong dây dẫn có dòng điện chạy qua hay không?

b Một học sinh đã dùng một thanh nam châm và một tấm xốp mỏng để xác

định phơng hớng Hỏi học sinh đó dựa trên nguyên tắc nào và làm nh thếnào?

HD+ Xung quanh trái đất có từ trờng, từ trờng trái đất luôn làm kim nam châm

Ngày đăng: 09/07/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Điện 1. Sơ đồ mạch điện - Giao an tu chon dien
i ện 1. Sơ đồ mạch điện (Trang 1)
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng - Giao an tu chon dien
th ị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng (Trang 21)
Hình vẽ. - Giao an tu chon dien
Hình v ẽ (Trang 34)
w