Mục tiêu: - Học sinh đợc ôn lại tính chất của phép cộng và phép nhân.. Mục tiêu: - Học sinh đợc ôn lại phép tính luỹ thừa và quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số.. Củng cố: Em có t
Trang 1Giáo án dạy buổi 2 môn Toán 6
phép cộng và phép nhân
A Mục tiêu:
- Học sinh đợc ôn lại tính chất của phép cộng và phép nhân
- áp dụng các tính chất trên để làm bài tập
- Rèn kỹ năng tính nhẩm
B Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức: Dạy lớp 6A và lớp 6B
2 Nhắc lại kiến thức:
Hãy cho biết: Phép cộng và phép nhân
có những tính chất gì? Tính chất của phép cộng:- Giao hoán: a+b=b+a
- Kết hợp: a+(b+c) = (a+b)+c
- Cộng với số 0: a+0 = 0+a = a Tính chất của phép nhân:
- Giao hoán: a.b = b.a
- Kết hợp: a.(b.c) = (a.b).c
- Nhân với số 1: a.1 = 1.a = a
- Phân phối đối với phép cộng:
a.(b+c) = a.b + a.c
3 Bài mới:
Dạng 1: Tính nhanh:
Bài tập 1:a) 81 + 243 + 19
b) 5.25.2.16.4
c) 32.47 + 32.53
d) `42.53 + 47.156 - 47.114
e) 341.67 + 341.16 + 659.83
HS lên bảng, cả lớp làm vào vở a) = ( 81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343 b) = ( 5.2)( 25.4).16 = 10.100.16 =16000 c) = 32.( 47 + 53) = 32.100 = 3200
d) = 4200 e) = 83000
Bài tập 2: A = 26 + 27 + 28 + + 33
B = 2 + 4 + 6 + 8 +…+ 100
C = 36.28 + 36.82 + 64.69 + 64.41
HD: a) Có tất cả bao nhiêu cặp số?
Nhận xét gì về tổng của số đầu và số
HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
A = 26+33)+(27+32)+(28+31)+(29+30) = 59.4 = 236
cuối; tổng của các cặp số cách đều số
đầu và số cuối
b) áp dụng tính chất phân phối của phép
nhân đối với phép cộng
Dạng 2: Giới thiệu về giai thừa
Bài tập 3: Ta kí hiệu n! = 1.2.3 n.
Hãy tính: a) 6!
b) 5! – 3!
Ngoài cách làm câu b nh trên ta còn có
thể áp dụng công thức sau:
n! – m! = m!.[(m+1)(m+2) n – 1]
Ta có: 5! – 3! = 3!.(5.4 - 1)
= 1.2.3.(5.4 - 1) = 6.19 = 114
B = 102.25 = 2550
C = 36.(28+82)+64.(69+41) = 36.110 + 64.110 = 110.(36 + 64) = 110.100 = 11000
Bài tập 3:
a) 6! = 1.2.3.4.5.6 = 720
b) 5! – 3! = 1.2.3.4.5 – 1.2.3 = 120 – 6 = 114
Trang 2Giáo án dạy buổi 2 môn Toán 6 Dạng 3: Bài toán rèn t duy logic
Bài tập 4: Thay dấu * và các chữ bởi
các chữ số thích hợp:
a)
* 8 * 3
x 9
7 0 * 7 *
b)
a a a
x a
3 * * a
HD a) 9 x 3 = bao nhiêu?
Vậy cần điền chữ số mấy vào dấu *
ngoài cùng bên phải của tích?
Ta đang nhớ 2 ở hàng chục Vậy cần
nhân 9 với mấy để có số cuối là 5, nhớ 2 là 7?
Bằng cách t duy tơng tự, em sẽ tìm đợc
đáp số đúng
b) Có những số nào bình phơng có số
tận cùng là chính nó? ( số 1, 5, 6)
Em có thể thử từng số hoặc t duy xem
số nào bình phơng có số tận cùng là
chính nó và số hàng chục là 3 ( Không
thể là 5 vì số nhớ ở hàng chục là 2 thêm
vào 25 không đợc 3 ở hàng tiếp theo)?
a) b)
7 8 5 3
x 9
7 0 6 7 7
6 6 6
x 6
3 9 9 6
4 Củng cố:
Em có thể tính nhẩm 1 số nhân với 10,
100, 1000, bàng cách đếm chữ số 0 ở
sau số 1 và thêm vào sau số đem nhân
VD: 27 100 = 2700 ( 2 chữ số 0 sau số
1-> ta thêm 2 chữ số 0 vào sau số đem
nhân là 27 đợc kêt quả 2700)
Tơng tự, em hãy làm các phép nhân sau:
294 10 ; 375 1000; 1221.100000
294 10 = 2940
375 1000 = 375000
1221.100000 = 122100000
5 Hớng dẫn về nhà:
Làm các bài tập 43, 56,58, 59,61 SBT
phép trừ và phép chia
A Mục tiêu:
- Học sinh đợc ôn lại phép trừ và phép chia
- Làm các bài tập liên quan
- Rèn kỹ năng tính nhẩm
B Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức: Dạy lớp 6A và lớp 6B
2 Nhắc lại kiến thức:
3 Bài mới:
Dạng 1: Tính nhanh
Bài 1:Tính nhẩm bằng cách:
a) Thêm vào số hạng này, bớt đi ở số hạng
kia cùng một số đơn vị: 57 + 39
b)Thêm vào số bị trừ và số trừ cùng một
số đơn vị: 213 – 98
c) Nhân thừa số này, chia thừa số kia cho
cùng một số: 28.25
Trang 3Giáo án dạy buổi 2 môn Toán 6
d) Nhân cả số bị chia và số chia với cùng
một số: 600: 25
GV chỉ vào biểu thức ở câu a và hỏi HS:
Em sẽ thêm và bớt số nào? Vì sao em lại
chọn số đó? Sau đó gọi một HS lên bảng,
yêu cầu cả lớp làm vào vở
Các câu khác cũng hỏi tơng tự
Bài 1: a) 57 + 39 = (57 + 3) + ( 39 – 3) = 60 + 36 = 96
b) 213 – 98 = ( 213 + 2) – ( 98 + 2) = 215 – 100 = 115
c) ( 28: 4).( 25 4) = 7 100 = 700 d) 600: 25 = (600 4): (25 4) = 2400 : 100 = 24
Bài 2: Tính nhanh:
(1200 + 60) : 12
(2100 - 42) : 21
HD: áp dụng tính chất:
(a + b) : c = a : c + b : c
và (a - b) : c = a : c - b : c
Gọi 2 HS lên bảng
(1200 + 60) : 12
= 1200 : 12 + 60 : 12
= 100 + 5 = 105 ( 2100 – 42) : 21
= 2100 : 21 – 42 : 21
= 100 -2 = 98
Dạng 2: D trong phép chia
Bài tập: a) Trong phép chia một số tự
nhiên cho 6, số d có thể bằng bao nhiêu?
b) Viết dạng tổng quát của số tự nhiên chia
hết cho 4, chia cho 4 d 1
Tại sao d không thể là 6;7; ?
a) Trong phép chia số tự nhiên cho 6, số d
có thể bằng 0; 1; 2; 3; 4; 5 Vì trong phép chia có d, số d phải nhỏ hơn
số chia
Vậy dạng tổng quát của số tự nhiên chia 7
d 5; chia 3 d 2; chia 6 d 4 là bao nhiêu?
Tại sao em viết đợc nh vậy?
b) Dạng tổng quát của số tự nhiên chia hết cho 4 là: 4k
Dạng tổng quát của số tự nhiên chia 4 d 1 là: 4k + 1
7k + 5; 3k + 2; 6k + 4
Vì số bị chia = số chia thơng + số d Dạng 3: Bài toán có lời văn
Bài 1: Một tàu hoả cần chở 892 khách
tham quan Biết rằng mỗi toa có 10
khoang, mỗi khoang có 4 chỗ ngồi cần
mấy toa để chở hết khách tham quan?
HD: Nếu mỗi toa có 10 khoang, mỗi
khoang có 4 chỗ ngồi thì mỗi toa sẽ chở
đ-ợc bao nhiêu khách tham quan? Mỗi toa chở đợc: 10 4 =40 khách tham quan Muốn biết cần bao nhiêu toa phải làm thế
nào?
Tại sao thơng của phép chia 892 cho 40 là
22 mà lại cần 23 toa?
Bài 2: Một phép trừ có tổng của số bị trừ,
số trừ và hiệu bằng 1062 Số trừ lớn hơn
hiệu là 279 Tìm số bị trừ và số trừ
HD: hãy thay Hiệu + số trừ = Số bị trừ
vào đẳng thức số bị trừ + số trừ + hiệu =
1062
Em sẽ tìm đợc số bị trừ
4 Củng cố:
Em có thể tính nhẩm kết quả của phép
Ta có: 892 = 40 22 + 12 Vậy cần 23 toa để chở hết khách tham quan
Vì dùng 22 toa mới chỉ chở hết 880 ngời, còn lại 12 ngời cha đợc chở nên cần thêm một toa nữa
Bài 2: Số bị trừ = Hiệu + số trừ
Mà số bị trừ +( số trừ + hiệu) = 1062 Nên 2 số bị trừ = 1062
hay số bị trừ = 1062 : 2 = 531
Ta lại có: Số trừ – hiệu = 279
và Số trừ + hiệu = 531 nên Số trừ = ( 279 + 531) : 2 = 405 Vậy số bị trừ là 531 và số trừ là 405
Trang 4Giáo án dạy buổi 2 môn Toán 6
nhân dạng ab. ac với b + c =10 bằng cách
lấy số hàng chục nhân với số hàng chục
cộng 1 rồi viết tiếp kết quả b.c vào sau tích
nhận đợc VD: 52.58 = 3016 ( 5.6 = 30; rồi
viết kết quả 2.8 =16 ra phía sau)
Lu ý: Nếu kết quả b.c là số có một chữ số
thì phải viết thêm số 0 phía trớc
VD: 21.29 = 609
Tơng tự, hãy thực hiện các phép nhân sau:
73.77; 25.25; 32.38;19.11 rồi kiểm tra lại
kết quả bằng máy tính
5 Hớng dẫn về nhà
Làm các bài tập 68,70,72,78 SBT
73.77 = 5621
25.25 = 625
32.38 = 1216
19.11 = 209
nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số
A Mục tiêu:
- Học sinh đợc ôn lại phép tính luỹ thừa và quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số
- Làm các bài tập liên quan
- Rèn tính cẩn thận và t duy logic
B Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức: Dạy lớp 6A và lớp 6B
2 Nhắc lại kiến thức:
Hãy nêu định nghĩa luỹ thừa; Công thức
nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số Định nghĩa luỹ thừa: an = n
a a
a .
( tích của n thừa số a) Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số: am.an = am+n Chia hai luỹ thừa cùng cơ số: am: an = am-n
3 Bài mới:
Dạng 1: Giá trị của luỹ thừa
Bài 1: Viết gọn các tích sau dới
dạng một luỹ thừa:
a) 8 8 8 8 8
b) 7 3 21 21
c) 6 5 6 5 5
Bài 2: Viết gọn bằng cách dùng luỹ
thừa:
a) a a a b b
b) m m m m + p p
Bài 1:
a) 8 8 8 8 8 = 85 b) 7 3 21 21 = 7 3 7 3 7 3 = 73 33 c) 6 5 6 5 5 = 62 53
Bài 2:
a) a a a b b = a3 b2 b) m m m m + p p = m4 + p2
Dạng 2: Giá trị của luỹ thừa
Bài 1: Tính giá trị các luỹ thừa sau:
a) 34 b) 53 c) 26
Bài 2: Số nào lớn hơn trong hai số
sau:
a) 72 và 27 b) 24 và 42
Bài 1:
a) 34 = 3 3 3 3 = 81 b) 53 = 5 5 5 = 125 c) 26 = 2 2 2 2 2 2 =64
Bài 2:
a) 72 = 7 7 = 49
27 = 2 2 2 2 2 2 2 = 128 Vậy 72 < 27
b) 24 = 2 2 2 2 = 16
42 = 4 4 = 16
Trang 5Giáo án dạy buổi 2 môn Toán 6
Vậy 24 = 42
Dạng 3: Nhân hai luỹ thừa cùng
cơ số
Bài tập: Viết kết quả phép tính dới
dạng một luỹ thừa:
a) 32 37 b) 53 52 c) 75 7 a) 3
2 37 = 39 b) 53 52 = 55 c) 75 7 = 76
Dạng 4: Chia hai luỹ thừa cùng sơ
số
Bài tập: Viết kết quả phép tính dới
dạng một luỹ thừa:
a) 319 : 311 b) 75 : 75
c) 165 : 42 d) 69 : 68
a) 319 : 311 = 38 b) 75 : 75 = 1 c) 165 : 42 = 165 : 16 = 164 d) 69 : 68 = 6
4 Củng cố:
Em có thể tính nhanh bình phơng
của một số có tận cùng bằng 5 bằng
cách lấy số hàng chục nhân với số
hàng chục cộng 1 rồi viết thêm 25
vào sau tích nhận đợc
VD: 352 = 1225 ( lấy 3 4 = 12 rồi
viết thêm 25 vào sau tích nhận đợc)
Bằng cách tơng tự, em hãy tính:
252 ; 552 ; 952 ; 752
5 Hớng dẫn về nhà:
Bài 87 , 88 , 90 , 94 , 100 SBT
252 = 625
552 = 3025
952 = 9025
752 = 5625
thứ tự thực hiện các phép tính
A Mục tiêu:
- Học sinh đợc ôn lại thứ tự thực hiện các phép tính
- Làm các bài tập liên quan
Trang 6Giáo án dạy buổi 2 môn Toán 6
- Rèn tính cẩn thận và t duy logic
C Tiến trình bài dạy:
1 Nhắc lại kiến thức:
Hãy nêu thứ tự thực hiện các phép tính?
Nếu bên trong ngoặc có nhiều phép tính
thì làm thế nào?
Đối với biểu thức không có ngoặc:
Luỹ thừa -> nhân và chia -> cộng và trừ
Đối với biểu thức có dấu ngoặc:
( ) -> [ ] -> { }
Thực hiện các phép tính bên trong ngoặc theo thứ tự nh đối với biểu thức không có ngoặc
3 Bài mới:
Bài 1: Thực hiện các phép tính:
a) 132 – [ 116 – ( 132 - 128) 2 ]
b) 16 : { 400 : [ 200 – (37 + 46
3)]}
c) {184 : [ 96 – 124 : 31] - 2}
3651
d) {46 – [(16 + 71 4) : 15]} – 2
e) {[261 – (36 - 31) 3 2] - 9}
1001
g) {380 – [(60 – 41) 2 – 361]}
4000
h) [(46 – 32) 2 – (54 - 42) 2 ] 36 -
1872
Bài 1
a) 132 – [ 116 – ( 132 - 128) 2 ]
= 132 – [ 116 – 4 2 ] = 132 – [116 -16]
= 132 – 100 = 32 b) 16 : { 400 : [ 200 – (37 + 46 3)]}
= 16 : { 400 : [ 200 – (37 + 138)]}
= 16 : { 400 : [ 200 – 175]}
= 16 : { 400 : 25} = 16 : 16 = 1 c) {184 : [ 96 – 124 : 31] - 2} 3651 = { 184 : [96 – 4] – 2 } 3651 = { 184 : 99 - 2} 3651
= { 2 – 2} 3651 = 0 3651 = 0
Lần lợt gọi các HS lên bảng Yêu cầu cả
lớp làm vào vở d) {46 – [(16 + 71 4) : 15]} – 2 = { 46 – [(16 + 284) : 15]} – 2
= { 46 – [300 : 15]} – 2 = { 46 – 20} – 2 = 26 – 2 = 24 e) {[261 – (36 - 31) 3 2] - 9} 1001 = {[ 261 – 5 3 2] – 9} 1001 = {[ 261 – 125 2] – 9} 1001 = {[ 261 – 250] – 9} 1001 = { 11 – 9} 1001 = 2 1001 =
2002 g) {380 – [(60 – 41)2 – 361]} 4000 = {380 – [ 212 – 361]} 4000 = {380 – [ 441 – 361]} 4000 = {380– 80}.4000 = 300.4000
=1200000 h) [(46 – 32) 2 – (54 - 42) 2 ] 36 – 1872
= [ 14 2 – 12 2 ] 36 – 1872
Trang 7Giáo án dạy buổi 2 môn Toán 6
= [ 196 – 144] 36 – 1872 = 52 36 – 1872 = 1872 – 1872
= 0
Bài 2: Xét xem các biểu thức sau có
bằng nhau không?
a) (30 + 25)2 và 3025
b) 37 (3 + 7) và 33 + 73
c) 48 (4 + 8) và 43 + 83
Bài 2:
a) (30 + 25)2 = 552 = 3025 Vậy (30 + 25)2 = 3025 b) 37 (3 + 7) = 37 10 = 370
33 + 73 = 27 + 343 = 370 Vậy 37 (3 + 7) = 33 + 73
c) 48 (4 + 8) = 48 12 = 576
43 + 83 = 64 + 512 = 576 Vậy 48 (4 + 8) = 43 + 83
4 Củng cố:
Để đếm số hạng của một dãy cách đều
ta có thể dùng công thức:
Số số hạng = (Số lớn nhất – số bé
nhất) : Khoảng cách giữa hai số + 1
VD: dãy số 2; 5; 8; 11; ; 65 có khoảng
cách giữa hai số là 3 và có:
( 65 – 2) : 3 + 1 = 22 số hạng
Tơng tự, em hãy tìm xem mỗi dãy sau
có bao nhiêu số hạng:
a) 5; 10; 15; 20; ; 225
b) 7; 14; 21; 28; ; 707 Dãy số 5; 10; 15; 20; ; 225 có:
( 225 - 5) : 5 + 1 = 45 số hạng
Dãy số 7; 14; 21; 28; ; 707 có:
( 707 - 7) : 7 + 1 = 101 số hạng
5 Hớng dẫn về nhà:
Làm các bài tập 104; 106; 107; 109; 111; 112 SBT
bài toán tìm x
A Mục tiêu:
- Học sinh luyện tập các dạng toán tìm x
- Rèn tính cẩn thận và t duy logic
B Tiến trình bài dạy:
1 Nhắc lại kiến thức:
Số hạng cha biết = Tổng– Số hạng đã biết
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
Trang 8Giáo án dạy buổi 2 môn Toán 6
Số trừ = Số bị trừ – Hiệu
Thừa số cha biết = Tích : Thừa số đã biết
Số bị chia = Thơng Số chia
Số chia = Số bị chia : thơng
2 Bài mới:
Bài tập: Tìm x biết:
a) 6 x - 5 = 613
b) 12 (x - 1) = 0
c) (6x- 39):3 = 201
d) 23 + 3x = 56 : 53
e) 541 + (218 - x) = 735
f) 9x + 2 = 60 : 3
g) 71 + (26 - 3x) : 5 = 75
h) 2x = 32
i) (x - 6)2 = 9
k) 3( x + 3) = 81
l) (2x - 5)3 = 8
Hớng dẫn: Tất cả các số hạng liên quan
đến x bởi phép nhân, phép chia và dấu
ngoặc ta tạm coi là một số để tính toán
a) Coi 6.x là số bị trừ
b) Coi ( x - 1) là thừa số cha biết
c) Coi ( 6x - 39) là số bị chia
d) Tính xem 56 : 53 bằng bao nhiêu rồi
coi 3x là số hạng cha biết
e) Coi ( 218 - x) là số hạng cha biết
f) Coi 9x là số hạng cha biết
g) Coi ( 26 – 3x) : 5 là số hạng cha
biết
h) k) Ta có 32=25 Vì cơ số bằng nhau
và hai vế bằng nhau nên số mũ cũng
phải bằng nhau
i) l) 9 = 32 Vì số mũ bằng nhau và hai
vế bằng nhau nên cơ số cũng phải
bằng nhau
a)6.x - 5 = 613 6.x = 613 + 5 6.x = 618
x = 618 : 6
x = 103 b) 12.( x -1) = 0 x– 1 = 0 : 12 x- 1 = 0
x = 0 + 1
x = 1 c) (6x- 39):3 = 201 6x- 39 = 201 3 6x = 603 + 39
x = 642 : 6
x = 107
d) 23 + 3x = 56 : 53
23 + 3x = 53 3x = 125 - 23
x = 102 : 3
x = 34
e) 541 + (218 - x) = 735
218 - x = 735 - 541
x = 218 - 194
x = 24
f) 9x + 2 = 60 : 3 9x + 2 = 20 9x = 20 - 2 9x = 18
x = 2
g) 71 + (26 - 3x) : 5 = 75 (26 - 3x) : 5 = 75 - 71
26 - 3x = 4 5 3x = 26 - 20 3x = 6
x = 2
h) 2x = 32
2x = 25
x = 5
i) (x - 6)2 = 9
x - 6 = 3
x = 3 + 6
x = 9 k) 3( x + 3) = 81
3( x + 3) = 34
x + 3 = 4
x = 4 – 3
x = 1 l) (2x - 5)3 = 8
Trang 9Giáo án dạy buổi 2 môn Toán 6
(2x - 5)3 = 23 2x – 5 = 3 2x = 3 + 5 2x = 8
x = 8 : 2
x = 4
4 Củng cố:
Tìm x biết: a) 2x.4 = 128
b) x15 = x
c) (2x – 15)5 = (2x - 15)3
5.Hớng dẫn về nhà:
Bài 44, 62, 64, 102, 108, 105 SBT
Chủ đề 2: CáC DẤU HIỆU CHIA HẾT
Thời gian thực hiện: 5 tiết
A MỤC TIấU
- HS được củng cố khắc sõu cỏc kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 và 9
- Vận dụng thành thạo cỏc dấu hiệu chia hết để nhanh chúng nhận ra một số, một tổng hay một hiệu cú chia hết cho 2, 3, 5, 9
B NỘI DUNG
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 1 tính chất chia hết của một tổng
A Mục tiêu:
- Kiến thức: + HS ôn lại tính chất chia hết của tổng
+ HS đợc vận dụng tính chất chia hết của tổng vào giải bài tập
- Kĩ năng: Rèn luỵên tính chính xác và kỹ năng trình bày cho HS khi làm bài
Trang 10Giáo án dạy buổi 2 môn Toán 6
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận
B Chuẩn bị
C Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức: 6A: 6B:
2.Nhắc lại kiến thức:
Phát biểu tính chất chia hết của tổng Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều
chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó
Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số còn các số hạng khác
đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó
3 Bài mới:
Bài 1: Các tổng sau có chia hết cho 7 hay
không?
a) 35 + 49 + 210
b) 42 + 50 + 140
c) 560 + 18 + 3
Bài 2: Tìm số tự nhiên x để A = 12 + 14 +
16 + x :
a) Chia hết cho 2
b) Không chia hết cho 2
Hớng dẫn: Để A chia hết cho 2 thì tất cả
các hạng tử của A phải chia hết cho 2 Để
A không chia hết cho 2 thì một trong các
hạng tử của A không chia hết cho 2 còn
các hạng tử khác phải chia hết cho 2
Bài 1
a) 35 7; 49 7; 210 7 nên 35 + 49 + 210 7 b) 42 7; 50 7; 140 7 nên 42 + 50 + 140 7 c) 560 7 ; 18 + 3 = 21 7 nên 560 + 18 + 3 7
Bài 2
A = 12 + 14 + 16 + x
Ta thấy 12 2; 14 2; 16 2 nên;
a) Để A 2 thì x 2 => x là số chẵn b) Để A 2 thì x là số lẻ
Bài 3: Khi chia một số a cho 12 đợc số d
là 8 Hỏi a có chia hết cho 4 không? Có
chia hết cho 6 không?
Hớng dẫn: Viết dạng tổng quát của số a
chia 12 d 8 rồi lần lợt xét xem các hạng tử
của nó có chia hết cho 4 không, có chia
hết cho 6 không
Bài 3:
a : 12 d 8 => ta có thể viết a = 12k + 8 a) Ta thấy 12 4 hay 12k 4 và 8 4 nên
a 4
b) Ta thấy 12k 6 nhng 8 6 nên a 6
Bài 4: Chứng tỏ rằng:
a) Trong hai số tự nhiên liên tiếp, có
một số chia hết cho 2
b) Trong ba số tự nhiên liên tiếp, có
một số chia hết cho 3
Bài 4:
a) Trong hai số tự nhiên liên tiếp luôn có một số chẵn và một số lẻ nên sẽ có một số chia hết cho 2
b) Gọi 3 số tự nhiên liên tiếp là k; k + 1;
k + 2 Có 3 trờng hợp xảy ra:
Trờng hợp1: k chia 3 d 0 hay k 3
Trờng hợp 2: k chia 3 d 1 => k + 2 3 Trờng hợp 3: k chia 3 d 2 => k + 1 3
4 Củng cố: