Thay mặt các tác giả một số yếu tố hình thức nghệ thuật cần chú ý khi phân tích thơ trữ tình Mục tiêu: Sau khi học chuyên đề này, các em nắm đợc một số nội dung và kĩ năng cơbản sau đây
Trang 1chủ đề tự chọn môn ngữ văn lớp 8
( Các chủ đề nâng cao )
Hà Nội 1-2003
Lời nói đầu
Dạy-học các nội dung tự chọn là một trong những điểm mới của Chơng
trình Ngữ văn THCS Những nội dung này chỉ đợc dạy ở 2 lớp cuối cấp với mục
Trang 2em bớc đầu có thể tự chọn cho mình một hớng đi thích hợp khi chuyển lên học
ở trờng Trung học chuyên ban
3, Hệ thống lại một số tri thức và kỹ năng thật thiết thực nhằm góp phầngiúp một số HS không có điều kiện học lên, bớc vào cuộc sống tốt hơn
4, Bớc đầu đáp ứng nguyện vọng và sở thích cá nhân của một số HS
Để đạt đợc mục đích trên, chung tôi xây dựng các nội dung tự chọn mônNgữ văn theo ba loại chủ đề nh sau:
a, Chủ đề bám sát: hớng tới đối tợng HS từ trung bình trở xuống nhằm
giúp các em nắm vững đợc những kiến thức và kỹ năng đã đợc học trong chơngtrình chính khoá Nội dung chủ yếu là tổng kết, hệ thống lại những vấn đề đãhọc, từ đó đa ra hệ thống bài tập bổ sung nhằm củng cố và rèn luyện
b, Chủ đề nâng cao: Hớng tới đối tợng HS khá giỏi nhằm giúp các em
mở rộng, đào sâu, nâng cao những tri thức đã học trong chơng trình Nội dung
và phơng pháp chủ yếu là giới thiệu một số vấn đề mới cha đợc học hoặc cha có
điều kiện học kỹ, học sâu trong chơng trình chính khoá
HS tự học Tuy chúng đợc trình bày khá linh hoạt nhng đều có hai phần lớn:
Một là gợi ý, hớng dẫn HS tự học bằng cách nêu lên các bớc, thực hiệncác hoạt động để tìm hiểu các nội dung cần nắm vững
Hai là cung cấp những hiểu biết theo các yêu cầu và mức độ của từng loạichủ đề đã nêu qua một bài đọc cụ thể
Do lần đầu tiên biên soạn các chủ đề này, các tác giả cha có nhiều kinhnghiệm, nên tài liệu chắc chắn còn những thiếu sót Chúng tôi rất mong bạn đọc,các em HS và nhất là các thầy, cô giáo góp cho những ý kiến để kịp thời chỉnhsửa
Thay mặt các tác giả
một số yếu tố hình thức nghệ thuật cần chú ý
khi phân tích thơ trữ tình Mục tiêu:
Sau khi học chuyên đề này, các em nắm đợc một số nội dung và kĩ năng cơbản sau đây:
Những yếu tố hình thức nghệ thuật mà các nhà thơ thờng dùng để biểu hiệntình cảm, t tởng của mình trong thơ trữ tình
Những chú ý khi phân tích các yếu tố nghệ thuật đó
Những điều cần tránh khi phân tích các yếu tố hình thức nghệ thuật trongthơ trữ tình
Biết vận dụng những hiểu biết có đợc tự bài học tự chọn này để phân tíchmột số tác phẩm trữ tình
Thời gian học tập trên lớp : 6 tiết
Trang 3Tài liệu học tập:
Bài đọc: Một số yếu tố hình thức nghệ thuật cần chú ý khi phân tích thơ trữ
tình
Các bài tập luyện tập
Các bài đọc-hiểu thơ trữ tình đã học trong sách Ngữ văn 6,7,8
Các thể thơ ca và sự phát triển của hình thức thơ ca trong văn học Việt Nam
(Bùi Văn Nguyên, Hà Minh Đức - NXB Khoa học Xã hội, 1971)
99 Phơng tiện và biện pháp tu từ Tiếng Việt (Đinh Trọng Lạc - NXB Giáo
dục, 1999)
Gợi ý thực hiện:
Để nắm chắc đợc các nội dung cơ bản đã nêu trong phần Mục tiêu ở trên,
các em cần thực hiện một số hoạt động học tập sau đây:
Bớc 1 Ôn lại một số vấn đề về thơ trữ tình
Đọc và trả lời một số câu hỏi và bài tập sau đây:
Câu 1: Hãy kể ra một số bài thơ trữ tình mà em thuộc trong sách Ngữ văn 6,
Ngữ văn 7 hoặc Ngữ văn 8
Câu 2: Em hiểu thế nào là trữ tình và thế nào là tự sự ? Hai cách thể hiện này
khác nhau ở chỗ nào? Nắm đợc điều đó sẽ giúp gì cho việc tìm hiểu thơ trữ tình
và văn xuôi tự sự ?
Để trả lời đợc câu hỏi này, các em hãy suy nghĩ và tìm hiểu một số điểm sau:
a Có bạn giải thích trữ tình là: tích trữ tình cảm (trữ là tích trữ nh tích trữ lơng thực; tình là tình cảm, tâm hồn của ngời viết); còn tự sự là kể lại, thuật lại sự
việc ( tự là kể lại thuật lại; sự là việc) Trong cách giải thích của bạn có gì đúng
và có gì cha đúng ?
b Khi đọc tác phẩm Lão Hạc hoặc Tắt đèn, em có thấy nhà văn Nam Cao và
Ngô Tất Tố xuất hiện trực tiếp không ? Có khi nào Nam cao nói trực tiếp trongtruyện: “tôi thơng lão Hạc lắm” không ? Ngợc lại khi đọc đoạn thơ sau:
Nay xa cách lòng tôi luôn tởng nhớ Màu nớc xanh, cá bạc, chiếc thuyền vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi, Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !
( Quê hơng - Tế Hanh Ngữ văn 8 - sách thí điểm)
thì tình cảm nhớ nhung đối với quê hơng trong đoạn thơ có phải là của Tế Hanhkhông và có phải nhà thơ đã phát biểu một cách trực tiếp không ?
c Có ngời phân tích bài Bánh trôi nớc của Hồ Xuân Hơng chỉ tập trung phân
tích hình tợng chiếc bánh trôi, từ đó làm nổi bật phẩm chất cao đẹp và thânphận chìm nổi của ngời phụ nữ Việt Nam Theo em cách phân tích đó còn thiếu
điều gì quan trọng đối với thơ trữ tình ?
Câu 3 Có hai ý kiến khác nhau khi phân tích bài thơ Lợm của Tố Hữu.
ý kiến 1: Tập trung phân tích và làm nổi bật vẻ đẹp của hình tợng Lợm ( vui tơi,nhí nhảnh, dũng cảm, lạc quan )
ý kiến 2: Tập trung phân tích những tình cảm yêu thơng, trân trọng của nhà thơ
Tố Hữu đối với chú bé liên lạc trong bài thơ
Trang 4ý kiến của em nh thế nào ? Tại sao em lại lựa chọn hoặc đề xuất ý kiến
nh thế ?
Câu 4 Qua các bài thơ trữ tình đã học, hãy xác định xem những yếu tố hình
thức nghệ thuật nào thờng đợc chú ý phân tích, những yếu tố nào em thấy ít đợcchú ý và yếu tố nào cha biết bằng cách đánh kí hiệu vào trớc chữ cái của cácyếu tố sau Yếu tố đã đợc chú ý ghi dấu cộng (+); yếu tố ít đợc chú ý đánh dấutrừ (-) và yếu tố cha biết ghi dấu tích ( )
I Không gian và thời gian
Bớc 2 Đọc kĩ bài đọc Những yếu tố hình thức nghệ thuật cần chú ý khi phân
tích thơ trữ tình và trả lời các câu hỏi:
1 Bài đọc có mấy phần ? Mỗi phần nêu các nội dung lớn gì ? Hãy lập dàn ý đạicơng cho bài đọc ấy
2 Những hình thức nghệ thuật nào thờng đợc các nhà thơ sử dụng trong thơ trữtình? Ngoài các hình thức mà bài viết nêu lên, còn có hình thức nào kháckhông? Nếu có thì hãy liệt kê ra và cho một ví dụ cụ thể
3 Bài đọc giúp em hiểu thêm đợc điều gì và giúp em tránh đợc những lỗi gì khiphân tích, cảm thụ thơ trữ tình ?
Bớc 3 Làm các bài tập thực hành
Bài tập 1 Đọc kĩ các đoạn thơ dới đây và trả lời câu hỏi :
Đoạn 1 : Tiếng suối trong nh tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya nh vẽ ngời cha ngủ, Cha ngủ vì lo nỗi nớc nhà.
( Cảnh khuya - Hồ Chí Minh )
Đoạn 2 : Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt,
Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua, Khinh lũ ngời kia ngạo mạn, ngẩn ngơ, Giơng mắt bé diễu oai linh rừng thẳm.
( Nhớ rừng - Thế Lữ )
Đoạn 3 : Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan
Đờng bạch dơng sơng trắng nắng tràn Anh đi nghe tiếng ngời xa vọng
Một giọng thơ ngâm, một giọng đàn
( Em ơi Ba Lan - Tố Hữu )
a, Hãy chỉ ra các chữ mang vần trong 3 đoạn thơ trên và xác định đó là nhữngvần gì ?
Trang 5b, Cách gieo vần trong đoạn thơ thứ ba có gì đặc biệt ? Cách gieo vần nh thế
đã giúp gì cho việc biểu hiện nội dung đoạn thơ ?
Đọc các câu thơ sau đây và trả lời câu hỏi :
Đoạn 1 : Ô ! Hay buồn vơng cây ngô đồng
Vàng rơi, vàng rơi: thu mênh mông
( Bích Khê )
Đoạn 2 : Đoạn trờng thay lúc phân kì
Vó câu khấp khểnh, bánh xe gập gềnh
( Nguyễn Du )
Đoạn 3 : Tài cao phận thấp chí khí uất
Giang hồ mê chơi quên quê hơng
ở các câu thơ trên
Bài tập 2: Khi đọc bài thơ Lợm ơi đến những dòng thơ nh
Ra thế
Lợm ơi !
hoặc : Thôi rồi, Lợm ơi ! và Lợm ơi, còn không ? có bạn vẫn đọc theo ngữ
điệu giống nh khi đọc các câu thơ khác trong bài ? Theo em nh thế có đúngkhông ? Vì sao ?
Bài tập 3: Những câu thơ sau đều có ít nhất 2 cách đọc Cách nào cũng thấy có
vẻ đúng, nhng nghĩ kỹ thì sẽ có một cách đọc đúng nhất Hãy đọc và ngắt nhịpcho chính xác
Một chiếc xe đạp băng vào bóng tối
Bài tập 4 : Mở đầu bài thơ Hội Tây, Nguyễn Khuyến viết :
Kìa hội Thăng bình tiếng pháo reo Bao nhiêu cờ kéo với đèn treo ,
Chữ Kìa trong câu thơ trên đã giúp nhà thơ diễn tả đợc điều gì ?
Bài tập 5 Đọc các câu thơ sau và trả lời câu hỏi
Nhác trông nhờn nhợt màu da
Ăn gì to lớn đẫy đà làm sao
Trang 6( Kiều - Nguyễn Du )
Bác Dơng thôi đã, thôi rồi Nớc mây man mác ngậm ngùi lòng ta
( Khóc Dơng Khuê - Nguyễn Khuyễn )
a, Có ý kiến cho rằng khi phân tích câu thơ trên của Nguyễn Du chỉ cần chú ý
chữ : nhờn nhợt và ăn gì là đủ ý kiến của em nh thế nào ?
b, Có ngời nói trong câu thơ khóc Dơng Khuê, Nguyễn Khuyến viết thừa một
chữ thôi và có thể thay vào đó bằng chữ mất rồi : "Bác Dơng thôi đã mất rồi ".
ý kiến của em nh thế nào ?
Bài tập 6 Hãy tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ
sau :
" Chúng đem bom nghìn cân
Giội lên trang giấy trắng Mỏng nh một ánh trăng ngần Hiền nh lá mọc mùa xuân
Ôi từng trang giấy Trong lòng anh, đập khẽ, đêm nay
Nh bàn tay vẫy
Nh bàn tay ròng ròng máu chảy
( Trang giấy học trò - Chính Hữu )
Bài tập 7: Ca dao có câu
Ngời sao một hẹn thì nên
Ngời sao chín hẹn thì quên cả mời
Chờ em đã tám hôm nay
Hôm qua là tám, hôm nay là mời
Biện pháp tu từ sử dụng trong 2 câu ca dao trên là biện pháp nào? Cácbiện pháp ấy đã giúp tác giả dân gian thể hiện đợc tâm trạng gì trong lòng nhânvật trữ tình ? Hãy su tầm một số câu thơ có cha biện pháp tu từ trên đây Ví dụ :
“ Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Một ngời chín nhớ, mời mong một ngời” ( Nguyễn Bính )
Hoặc : Nhà em cách bốn quả đồi
Cách ba ngọn núi, cách đôi cánh rừng ” ( Nguyễn Bính)
Bài tập 8 :
Cũng cờ cũng biển cũng cân đai Cũng gọi ông nghè có kém ai
( Ông nghè tháng tám - Nguyễn Khuyến )
Thái độ và tình cảm của nhà thơ qua câu thơ trên là một tình cảm và thái
độ gì ? Biện pháp tu từ nào trong câu thơ đã giúp tác giả thể hiện d ợc điều đó ?Hãy phân tích để làm sáng tỏ điều đó
Bài tập 9: Đọc các câu thơ sau :
Trong nh tiếng hạc bay qua
Đục nh tiếng suối mới sa nửa vời Tiếng khoan nh gió thoảng ngoài
Trang 7Tiếng mau sầm sập nh trời đổ ma
( Kiều - Nguyễn Du )
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy Mất ổ bầy chim dáo dát bay
( Chạy Tây - Nguyễn Đình Chiểu )
Ta đi tới không thể gì chia cắt Mục Nam Quan đến bãi Cà Mau Trời ta chỉ một trên đầu
Bắc Nam liền một biển Lòng ta không giới tuyến Lòng ta chung một cụ Hồ Lòng ta chung một thủ đô
Lòng ta chung một cơ đồ Việt Nam
( Ta đi tới - Tố Hữu )
Trong các câu thơ trên, hai nhà thơ đã dùng biện pháp tu từ gì ? Chúng cótác dụng gì trong việc biểu hiện nội dung t tởng, tình cảm của nhà thơ ?
Bớc 4 Đọc và suy nghĩ về một số điểm cần chú ý sau đây
Thơ có thể có vần, có thể không có vần Bình thờng mỗi đoạn thơ có một
vần lặp lại ở các câu thơ, nhng có đoạn mang nhiều vần khác nhau
Những câu thơ, đoạn thơ sử dụng chỉ một hoặc phần lớn một loại thanh là
những câu thơ đặc biệt
Khi gặp đoạn thơ mang nhiều vần, hoặc sử dụng thanh đặc biệt, cần chú ý
để phân tích chỉ ra vai trò của chúng trong việc biểu hiện nội dung
Khi đọc cũng nh khi phân tích đoạn thơ trên, cần chú ý tới các dấu câu
Chú ý vị trí của các dấu câu đó, chúng ta sẽ đọc đúng nhịp thơ hơn
Dấu câu không chỉ để tách ý, tách đoạn và làm rõ nghĩa của thông báo
khi viết, mà còn dùng để ngắt nhịp làm tăng sức biểu cảm cho thơ
Trong một bài thơ, câu thơ, không phải chữ nào cũng hay, cũng đắt, khi
đọc thơ cần nhận ra đợc đúng các chữ đó và phân tích cái hay, cái đẹp của chúng Những chữ dùng hay là những chữ không thể thay thế đợc
Thơ ca thờng sử dụng các biện pháp tu từ Các biện pháp tu từ hay bao giờ
cũng giúp nhà thơ biểu hiện đợc nội dung một cách sâu sắc.
Chỉ chú ý phân tích các yếu tố nghệ thuật độc đáo, bao giờ cũng cần chỉ
ra vai trò, tác dụng của những yếu tố ấy trong việc thể hiện nội dung
Tránh phân tích tràn lan (yếu tố nào cũng phân tích); tránh suy diễn một
cách gợng ép về ý nghĩa và tác dụng của các yếu tố hình thức nghệ thuật
Bớc 5: Tìm hiểu các yếu tố hình thức của một số bài thơ trọn vẹn
Bài tập 1: Tìm hiểu đặc điểm hình thức nổi bật của thơ trữ tình thông qua thể
lục bát
Thề non nớc
Trang 8Nớc non nặng một lời thề, Nớc đi đi mãi, không về cùng non.
Nhớ lời nguyện nớc thề non, Nớc đi cha lại, non còn đứng không.
Non cao những ngắm cùng trông, Suối tuôn dòng lệ chờ mong tháng ngày.
Xơng mai một nắm hao gầy, Tóc mây một mái đã đầy tuyết sơng.
Trời tây ngả bóng tà dơng, Càng phơi vẻ ngọc nét vàng phôi pha.
Non cao tuổi vẫn cha già, Non còn nhớ nớc, nớc đà quên non.
Dù cho sông cạn đá mòn, Còn non còn nớc hãy còn thề xa.
Non cao đã biết hay cha?
Nớc đi ra biển lại đi về nguồn.
Nớc non hội ngộ còn luôn, Bảo cho non chớ có buồn làm chi.
Nớc kia dù hãy còn đi, Ngàn dâu xanh tốt non thì cứ vui.
Nghìn năm giao ớc kết đôi, Non non nớc nớc cha nguôi lời thề.
(Tản Đà, Thơ mới (1932-1945): Tác giả và tác
phẩm-NXB Hội Nhà văn, 1999 )
1 Hãy chỉ ra các từ đã tạo ra vần trong mỗi cặp câu sáu tám của bài thơ
2 Nêu đặc điểm vị trí và âm thanh (cấu trúc ngữ âm) của các cặp từ hiệp vầnvới nhau Xác định tên gọi cho kiểu hiệp vần trong bài thơ Xác định cách gieovần ở bài thơ này?
3 Em hãy xác định nhịp của từng câu thơ để thấy đợc sự phong phú, linh hoạt
về nhịp của bài thơ trên
Nêu đặc điểm về lối ngắt nhịp của bài thơ (Cách ngắt nhịp phong phú,linh hoạt – ngắt nhịp xen kẽ, hỗn hợp) Cách ngắt nhịp nh vậy có tác dụng nhthế nào đối với hình thức diễn đạt của bài thơ ?
4 Bài thơ là lời tâm sự, bộc bạch của hai vế trong cặp quan hệ nớc - non Qua
lời đối thoại đó, ngời đọc cảm nhận đợc tình cảm gắn bó, thuỷ chung của nhânvật trữ tình Vậy nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai? Có những biện pháp tu từchủ yếu nào đợc tác giả sử dụng trong bài thơ? Biện pháp tu từ nào quan trọngnhất trong việc thể hiện t tởng tình cảm của tác giả?
5 Tài năng sáng tạo nghệ thuật của Tản Đà đợc bộc lộ qua sự vận dụng có kếthừa và phát triển hình tợng quen thuộc trong ca dao dân ca trong bài thơ này
nh thế nào ?
Bài tập 2:
Trang 9Tìm hiểu đặc điểm hình thức nổi bật của thơ trữ tình thông qua thể thấtngôn bát cú Đờng luật và thể tứ tuyệt Đờng luật
(Nguyễn Khuyến, Hợp tuyển thơ văn
Việt Nam, tập IV- NXB Văn học, 1978)
1 Cấu trúc của một bài thơ bát cú Đờng luật có bốn phần: đề, thực, luận, kết.
Em hãy xác định cấu trúc đề - thực - luận - kết và nêu rõ nội dung chức năng
từng phần của bài thơ Thu điếu
2 Trong thể thơ Đờng luật, đối rất đợc coi trọng Đối với thể thất ngôn bát cú,
các câu trong mỗi phần đề và thực bắt buộc phải đối nhau, hãy chỉ ra phép đối
trong bài thơ này đợc thực hiện nh thế nào? Phân tích tác dụng diễn đạt và biểucảm của nghệ thuật đối trong bài thơ này
3 Thơ Nguyễn Khuyến đợc Xuân Diệu gọi là những bức tranh về làng cảnh
Việt Nam Những nét đặc trng nào về nông thôn Việt Nam đợc phản ánh trong
bài thơ này? Cảm hứng chủ đạo của Thu điếu là gì?
4 Cách sử dụng từ của Hồ Xuân Hơng, phần nào thể hiện đợc bản lĩnh của Bà
chúa thơ Nôm Đâu là những dấu hiệu hình thức nghệ thuật mang màu sắc Hồ
Xuân Hơng trong bài thơ này?
Hãy chỉ ra những điểm giống và khác nhau (bố cục, nhịp điệu, phép đối,hình ảnh, dụng ý nghệ thuật v.v ) của thơ tứ tuyệt Đờng luật và thơ thất ngônbát cú Đờng luật
Trang 10Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp, Con thuyền xuôi mái nớc song song, Thuyền về nớc lại, sầu muôn ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sầu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
1 Cũng là thể thất ngôn, nhng bài thơ Tràng giang của Huy Cận có những khác
biệt nào về hình thức cấu trúc so với thể tứ tuyệt và thể thất ngôn bát cú Đờngluật?
2 Phân tích tác dụng biểu cảm của biện pháp đảo ngữ trong bài thơ Tràng
giang
3 Hãy chỉ ra những biện pháp tu từ nổi bật của Tràng giang và phân tích tác
dụng của từng biện pháp đối với việc bộc lộ cảm xúc, t tởng của tác gia
4 Hãy phân tích tâm trạng nhà thơ đợc thể hiện trong bài thơ Tràng giang.
“ Nay xa cách lòng tôi luôn tởng nhớ
Trang 11Màu nớc xanh, cá bạc, chiếc thuyền vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !
“ Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy tôi, lão bảo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !
- Cụ bán rồi ?
- Bán rồi ! Họ vừa bắt xong.
Lão cố làm ra vui vẻ Nhng trông lão cời nh mếu và đôi mắt lão ầng ậng nớc
- Thế nó cho bắt à ?
Mặt lão đột nhiên co dúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nớc mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu nh con nít Lão hu hu khóc
( Nam Cao - Trích Lão Hạc)
Ngời kể chuyện ở đây xng tôi, nhng tôi đây là ông giáo chứ không phải là
Nam Cao Nhà văn hoàn toàn không xuất hiện mà luôn dấu mình đi Trongtrang sách chỉ có ông giáo kể lại câu chuyện Nh thế phải qua cách kể chuyện
và miêu tả của nhân vật ông giáo về nỗi ân hận, đau khổ đến cùng cực của lãoHạc, chúng ta mới thấy đợc tấm lòng thông cảm, thái độ trân trọng mến yêu củaNam Cao đối với nhân vật này
Trong nhiều bài thơ trữ tình, nhà thơ xng bằng ta, chẳng hạn : “Ta nghe
hè dậy bên lòng - Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi” ( Khi con tú hú - Tố
Hữu) hoặc nhiều khi không thấy xng tôi hay ta gì cả, mà chỉ thấy một ai đó
đang lẳng lặng kể, tả và tâm sự, tâm tình, chẳng hạn : “ Năm nay hoa đào nở
-Không thấy ông đồ xa - Những ngời muôn năm cũ- Hồn ở đâu bây giờ” ( Ông
đồ - Vũ Đình Liên ) Trong trờng hợp nh thế, ngời xng ta hoặc không xng gì
cũng đều là chính nhà thơ Nghĩa là sau câu thơ vẫn thấy hiện lên rất rõ tấmlòng và tình cảm sâu nặng của tác giả Có những trờng hợp nhà thơ mợn lời củamột nhân vật nào đó, nhập vai vào một ai đó mà thổ lộ tâm tình ( ngời ta gọi làtrữ tình nhập vai) thì thực chất nhân vật trữ tình đó cũng chính là tác giả ThếLữ mợn lời con hổ trong vờn bách thảo để đốc bầu tâm sự của chính ông về nỗichán ghét cái xã hội giả dối, nghèo nàn, nhố nhăng, ngớ ngẩn đơng thời; để nóilên khát vọng tự do, khát vọng về cái thời một đi không trở lại Trong trờng hợp
này, khi ông viết: “Ta sống mãi trong tình thơng nỗi nhớ - Thuở tung hoành
hống hách những ngày xa” thì ta là con hổ và cũng chính là Thế Lữ.
Phân tích thơ trữ tình thực chất là chỉ ra tiếng lòng sâu thẳm của chínhnhà thơ Nhng tiếng lòng ấy lại đợc thể hiện rất cô đọng và hàm xúc bằng mộthình thức nghệ thuật độc đáo - nghệ thuật ngôn từ Tiếp xúc với một bài thơ trữtình trớc hết là tiếp xúc với các hình thức nghệ thuật ngôn từ này Nhà thơ gửilòng mình qua những con chữ, trong những con chữ và các hình thức biểu đạt
độc đáo khác Tất cả thái độ sung sớng, hả hê, bõ hờn của Nguyễn Khuyến đối
với tên quan tuần mất cớp đợc gửi qua chữ “lèn” trong câu thơ “ Tôi nghe kẻ
c-ớp nó lèn ông” Tiếng kêu đau đớn, đột ngột của nhà thơ Tố Hữu trớc sự ra đi