Gv: Định hướng cho hs giải bt GV: Cho hs trình bài bài giải GV nhận xét và nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm và cho điểm.. Bài 3 : Tính nồng độ của các ion có trong dung dịch sau : a.. G
Trang 1Ngày soạn : / /2008
Tiết 1 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
Kiến thức cơ bản: Hệ thống hoá kiến thức về nhóm halogen và nhóm oxi – lưu huỳnh
Kỹ năng: Vân dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể
B/PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ : Trong khi ôn tập
3 Bài mới :
Bài 1 : hàon thành sơ đồ chuyển hoá sau :
NaCl > HCl > Cl2 -> NaClO -> NaCl -> Cl2
> KClO3
Bài 2 : Cho hổn hợp MgO và MgCO3 tác dụng với
dung dịch HCl 20% thì được 6,72 lít khí (đkc) và 38
gam muối
a Tính % khối lượng hổn hợp ban đầu
b Tính khối lượng axit cần dùng
c Tính C% các chất trong dung dịch sau phản
ứng
ĐS : %MgO = 13,7 %
%MgCO3 = 86,3%
mddHCl = 146 (g)
C% ( MgCl2) = 23,45%
Bài 3 : Hoà tan hoàn toàn 46,4 g một oxit kim loại
bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (vừa đủ ) thu được
2,24 lít khí SO2 (đkc) và 120 g muối Xác định công
thức của oxit kim loại
ĐS : Fe3O4
GV : Cho hs hoàn thành ptpư
GV nhận xét sửa chửa những sai sót của hs và cho điểm
Gv: Định hướng cho hs giải bt GV: Cho hs trình bài bài giải
GV nhận xét và nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm và cho điểm
4.Củng cố: trong khi luyện tập
5. Dặn dò: BTVN
Hổn hợp A gồm 2 kim loại Mg và Zn , B là dung dịch H2SO4 có nồng độ là X mol / l
- Trường hợp 1 : Cho 24,3 g A vào 2 lit B sinh ra 8,96 lít khí H2
- Trường hợp 2 : Cho 24,3 gam A vao 3 lít B sinh ra 11,2 lít khí H2
a Hãy chứng minh trong t/h 1 thì hổn hợp A chưa tan hết trong t/h 2 axit còn dư
b Tính nồng độ X mol/l của dung dịch B và % khối lượng mổi kim loại trong A
Trang 2Ngày soạn : / /2008
Tiết 2 : SỰ ĐIỆN LI
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1 Kiến thức cơ bản: Hệ thống kiến thức về sự điện li và phân loại các chất điện li
2 Kỹ năng: Viết pt điện li ,tính nồng độ của các ion trong dung dịch các chất điện li
B/PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ : Trong khi luyện tập
3 Bài mới :
Bài 1 : Viết pt điện li của các chất sau : CuCl2 ,
Ba(OH)2 , HClO , Fe2(SO4)3
Bài 2 : Giải thích tại sao khả năng dẩn điện của nước
vôi trong để lâu trong không khí giảm dần theo thời
gian ?
Bài 3 : Tính nồng độ của các ion có trong dung dịch
sau :
a HCl 0.05M b.KOH 0.01M
c NaClO4 d.KMnO4 0.015M
Bài 4 : Trong dung dịch CH3COOH 0.043 M người ta
xác định nồng độ H+ bằng 0.86 10-3M Hỏi có bao
nhiêu % phân tử CH3COOH trong dung dịch này
phân li ra ion ?
ĐS: 2%
GV : Cho hs hoàn thành pt điện li
GV nhận xét sửa chửa những sai sót của hs và cho điểm
GV định hướng cho hs giải thích , gv củng cố cho hs
Gv: Định hướng cho hs giải bt GV: Cho hs trình bài bài giải
GV nhận xét và nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm và cho điểm
4.Củng cố: trong khi luyện tập
5. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới
Trang 3Ngày soạn : / /2008
Tiết 3 : AXIT – BAZƠ – MUỐI – pH – CHẤT CHỈ THỊ AXIT BAZƠ
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1 Kiến thức cơ bản: Hệ thống kiến thức về axit , bazơ , muối , pH
2 Kỹ năng: Nhận biết các dung dịch , tính pH của một dung dịch
B/PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp : kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ : Thế nào là axit , bazơ , hidroxit lưởng tính ,muối theo quan điểm của
Areniut ?
3 Bài mới :
Bài 1 : Chỉ dùng quì tím hãy phân biệt các chất :
Na2SO4 ,NaOH , HCl , Ba(OH)2 và AgNO3
Bài 2 : Một dung dịch gồm 0.03 mol Ca2+ ,0.06mol
Al3+, 0.06 mol NO3- , 0.09 mol SO42- Muốn có dung
dịch này phải hoà tan hai muối nào vào nước ?
ĐS: Ca(NO3)2 , Al2(SO4)3
Bài 3 : a Tính pH của dung dịch H2SO4 0.01M
b Tính thể tích dung dịch NaOH 0.01M cần
để trung hoà 200ml dung dịch H2SO4 có pH = 3
ĐS: a pH = 1,7
b VNaOH = 20 ml
Bài 4 : Tính pH của dung dịch thu được khi hoà tan
0.4 g NaOH vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0.05M
ĐS : pH = 13,3
GV : Cho hs trình bày pp nhận biết GV:Củng cố nhận xét và cho điểm GV: Giới thiệu định luật bảo toàn điện tích
GV : Cho hs viết các hợp chất có thể có => pp giải bài tập
GV: Nhận xét và cho điểm
Gv: Định hướng cho hs giải bt GV: Cho hs trình bài bài giải
GV nhận xét và nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm và cho điểm
4.Củng cố: trong khi luyện tập
5. Dặn dò: BTVN
Bài 1 : Tính pH của dung dịch thu được khi cho 1 lít dung dịch H2SO4 0.005M tác dụng với 4 lít dung dịch NaOH 0.005M
Bài 2 : Pha loãng 200ml dung dịch Ba(OH)2 với 1.3 lít nước được dung dịch có pH = 12 Tính nồng độ mol/l của dung dịch Ba(OH)2 trước khi pha loãng
Trang 4Ngày soạn : / /2008
Tiết 4 : PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1 Kiến thức cơ bản: Hệ thống kiến thức về phản ứng trao đổi ion
2 Kỹ năng: Viết pt ion và pt ion rút gọn giải các bài tập liên quan đến phản ứng trao đổi ion.
B/PHƯƠNG PHÁP :Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ : Điều kiện xãy ra phản ứng trao đổi ion ? qui tắc viết pt ion và pt ion rút
gọn ? lấy ví dụ minh hoạ
3 Bài mới :
Bài 1 : Viết ptpư , pt ion và pt ion rút gọn của các
phản ứng sau;
a Ba(OH)2 + HCl ->
b Fe2(SO4)3 + KOH ->
c Al(OH)3 + NaOH ->
d (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 ->
Bài 2 : Dùng phản ứng trao đổi ion để tách
a Cation Mg2+ ra khỏi dung dịch chứa các chất
sau : Mg(NO3)2, KNO3
b Anion PO43- ra khỏi dung dịch chứa các chất
sau : K3PO4 và KNO3
Bài 3 : Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl nếu
30ml dung dịch này phản ứng vừa và đủ với 0,2544g
Na2CO3
ĐS: 0,16M
Bài 4 :Hoà tan 0.887 g hổn hợp NaCl và KCl trong
nước , Xử lí dung dịch thu được bằng một lượng dư
dung dịch AgNO3 Kết tủa khô thu được có khối
lượng 1,913 g Tính % khối lượng các chất trong hổn
hợp
%mKCl = 56,4% và %mNaCl = 43,6%
GV : Cho hs viết ptpư GV:Củng cố nhận xét và cho điểm
GV: Cho hs trình bày pp tách và viết ptpư GV: Nhận xét và cho điểm
Gv: Định hướng cho hs giải bt GV: Cho hs trình bài bài giải
GV nhận xét và nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm và cho điểm
4.Củng cố: trong khi luyện tập
5. Dặn dò: BTVN
Bài 1 : Tính pH của dung dịch thu được khi cho 1 lít dung dịch H2SO4 0.005M tác dụng với 4 lít dung dịch NaOH 0.005M
Trang 5Bài 2 : Pha loãng 200ml dung dịch Ba(OH)2 với 1.3 lít nước được dung dịch có pH = 12 Tính nồng độ mol/l của dung dịch Ba(OH)2 trước khi pha loãng
Ngày soạn : / /2008
Tiết 5 : NITƠ – AMONIAC – MUỐI AMONI
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1.Kiến thức cơ bản: Hệ thống hoá các kiến thức về nitơ , NH3 và muối amoni
2.Kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào việc giải các bài tạo cụ thể
B/PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu tính chất hoá học của NH3 và muối Amoni viết ptpư chứng minh
3 Bài mới :
Bài1 : Cho hổn hợp các chất Khí sau : N2 , CO2 ,
SO2 ,HCl, Cl2 Làm thế nào để thu để thu được N2
tinh khiết từ hổn hợp khí trên giải thích và viết ptpư
Bài 2 : Hoàn thành các ptpư sau :
a ? + OH- > NH3 + ?
b (NH4)3PO4 > NH3 + ?
c NH4Cl + NaNO2 > ? + ? + ?
d (NH4)2Cr2O7 -> N2 + Cr2O3 + ?
Bài 3 : Cho 4 lít N2 và 14 lít H2 vào bình phản ứng
chứa bột sắt nung nóng sau một thời gian thu được
16,4 lít hổn hợp khí Tính thể tích NH3 thu được và %
thể tích các khí thu được sau phản ứng
ĐS: VNH3 = 1,6 lít
%H2 = 85,19% và %NH3 = 14,81%
GV : Cho hs trình bày pp loại bỏ các tạp chất GV:Củng cố nhận xét và cho điểm
GV:cho hs hoàn thành ptpư GV: nhận xét và cho điểm
Gv: Định hướng cho hs giải bt GV: Cho hs trình bài bài giải
GV nhận xét và nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm và cho điểm
4.Củng cố: trong khi luyện tập
5. Dặn dò: BTVN
Bài 1 : Cho một hổn hợp X gồm ba khí NH3 , N2 ,H2 Dẩn X vào bình ở nhiệt độ cao Sau phản ứng NH3 bị phân huỷ hoàn toàn ta thu được hổn hợp Y có thể tích tăng 25% so với X Dẩn hổn hợp khí Y qua ống chứa CuO nung nong thu được một chất khí ( sau khi làm ngưng tụ hơi nước ) có thể tích giảm 75% so với Y Tìm % thể tích khí trong X
Trang 6Ngày soạn : / /2008
Tiết 6 : AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1.Kiến thức cơ bản: Hệ thống hoá các kiến thức về axit nitric và muối nitrat.
2.Kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào việc giải các bài tạo cụ thể
B/PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu tính chất hoá học đặc trưng của HNO3 viết ptpư chứng minh
3 Bài mới :
Bài 1 : Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:
NH3 -> (NH4)2SO4 -> NH3 -> NH4NO3 -> N2 ->
NH3 -> NO ->NO2 ->HNO3 ->Al(NO3)3 ->Al2O3
Bài 2 : Hãy viết và cân bằng đầy đủ các phản ứng
oxi hoá Khử sau :
a FeO + HNO3 -> NO + Fe(NO3)3 + ?
b FeS + HNO3 -> Fe(NO3)3 + H2SO4 + N2O +?
c Fe3O4 + HNO3 -> NO + Fe(NO3)3 + ?
d H2S+ HNO3 -> S + NO + ?
Bài 3 : Bằng phương pháp hoá học hãy chứng tỏ sự
có mặt của các ion : NH4+ và NO3- trong dung dịch
GV : Cho hs hoàn thành chuổi phản ứng GV:Củng cố nhận xét và cho điểm
GV: Cho hs cân bằng các ptpư GV: Nhận xét và cho điểm
GV: Cho hs trình bày pp nhận biết GV: Củng cố và cho điểm
4.Củng cố: trong khi luyện tập
5. Dặn dò: BTVN
Bài 1 : Cho m gam hổn hợp Zn và ZnO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng thì thu được 8 gam NH4NO3 và 113 ,
4 gam muối Zn(NO3)2 Tìm trị số của m suy ra % khối lượng mổi chất trong hổn hợp
Bài 2 : Cho 20 gam hổn hợp Cu , Al , Au vào 2,4 lít dung dịch HNO3 0,5 M thì thu được 5 gam chất rắn Hãy tính
% khối lượng hổn hợp đầu
Trang 7Ngày soạn : / /2008
Tiết 7 : AXIT NITRIC – MUỐI NITRAT – HỢP CHẤT CỦA PHOTPHO
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1.Kiến thức cơ bản: Hệ thống kiến thức về axit HNO3 , muối nitrat và các hợp chất của phôtpho
2.Kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào việc giải cácbài tập cụ thể.
B/PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : Điều kiện xãy ra phản ứng trao đổi ion ? qui tắc viết pt ion và pt ion rút
gọn ? lấy ví dụ minh hoạ
3 Bài mới :
Bài 1 : Cho a gam hổn hợp Cu và CuO có tỉ lệ khối
lượng là 2/3 tác dụng hết với dung dịch HNO3 2M
( d=1,25g/ml) thì thu được 4,48 lít NO ở 00c và 2 atm
a Tìm trị số của a
b Tìm khối lượng dung dịch HNO3 2M cần dùng
Đs : a a = 96 gam
b mHNO3 = 1900 gam
Bài 2 : Cho 1,8 g hổn hợp Mg và Al vào dung dịch
HNO3 loãng có dư thì có 560 ml khí N2O (đkc) Tìm
% khối lượng của hổn hợp
ĐS : %Mg = 12,9 % và %Al = 87,1 %
Bài 3 : Muốn thu được muối trung hoà phải cần bao
nhiêu ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 50ml
dung dịch H3PO41M ?
a Tìm V dung dịch NaOH
b Nếu người ta dùng 100ml NaOH 1M tác dụng
với 50 ml dung dịch H3PO4 1M , thu được muối
gì ? bao nhiêu gam ?
ĐS: a VNaOH = 150ml
b mNaH2PO4 = 71 gam
Gv: Định hướng cho hs giải bt GV: Cho hs trình bài bài giải
GV nhận xét và nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm và cho điểm
4.Củng cố: trong khi luyện tập
5. Dặn dò: BTVN
Bài 1 : Cần dùng bao nhiêu gam H3PO4 với bao nhiêu gam NaOH để được hổn hợp gồm 1,2 gam NaH2PO4 và 4,26 gam Na2HPO4 ?
Trang 8Baøi 2 : a Cho dung dòch HCl coù pH = 3 ,hoûi caăn pha loaõng dung dòch naøy ( baỉng nöôùc ) bao nhieđu laăn ñeơ ñöôïc dung dòch coù pH = 4 ?
b Cho a mol NO2 haâp thú hoaøn toaøn vaøo dung dòch chöùa amol NaOH thì dung dòch thu ñöôïc coù ñoô pH nhoû hôn hay lôùn hôn 7 ? Vì sao ?
Ngaøy soán : / /2009
Tieât 8 : XAÙC ÑÒNH COĐNG THÖÙC PHAĐN TÖÛ HÔÏP CHAÂT HÖÛU CÔ
A/ MỤC ĐÍCH BĂI DẠY : :
1 Kiến thức : củng cố những kiến thức đê học về CTPT hợp chất hữu cơ
2 Kỹ năng :Rỉn luyện kỹ năng tư duy, logic
3 Thâi độ : Tạo niềm say mí học tập vă nghiín cứu môn hóa học
B/ PHƯƠNG PHÂP :Đăm thoại – níu vấn đề
C/ TIẾN TRÌNH BĂI DẠY :
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra băi cũ : Níu câc pp thiết lập công thức phđn tử hợp chất hửu cơ Viết câc công
thức tính
3 Baøi môùi :
Băi 1 : Đốt chây hoăn toăn 10g hợp chất hữu cơ A thu
được 33,85g CO2 vă 6,94g H2O Xâc định CTPT hợp chất
A khi biết tỉ khối hơi của A so với không khí lă 2,96
ĐS: CTPT của A lă C6H6
Băi 2 : Đốt chây hoăn toăn 0,282g hợp chất hữu cơ X vă
cho câc sản phẩm chây đi qua lần lượt bình 1 đựng CaCl2
khan vă bình 2 đựng dung dịch KOH thì thấy bình 1 tăng
thím 0,194g vă bình 2 tăng thím 0,80g Mặt khâc, khi đốt
chây hoăn toăn 0,186g X thu được 22,4ml khí N2 (ở đktc)
Xâc định CTPT của X biết X chỉ chứa 1 nguyín tử N
ĐS : CTPT của X lă: C6H7N
Bài 3 : Khi phân tích định lượng hai hợp chất
hửu cơ khác nhau thấy chúng có thành phần
% khối lượng nguyên tố giống nhau : 85,72%C
và 14,28% Hidro Ở điều kiện chuẩn 1 lít khí
thứ nhất nặng 1.26 gam một lít khí thứ hai
nặng 2.51 gam.Lập CTĐG , CTPT của hai hợp
chất hửu cơ
ĐS: C2H4 vă C4H8
GV: hướng dẫn HS lăm theo câc bước
HS: hoạt động câ nhđn GV: nhận xĩt vă bổ sung
GV: hướng dẫn HS lăm theo câc bước
GV: yíu cầu HS giải thích mục đích khi cho sản phẩm chây qua lần lượt từng bình
GV: hướng dẫn HS câch tính khối lượng của N HS: hoạt động câ nhđn
GV: nhận xĩt vă bổ sung
GV: Tương tự hai băi trín yíu cầu học sinh lăm băi tập
GV củng cố cho hs
4.Cụng coâ: trong khi luyeôn taôp
Trang 95. Daịn doø: BTVN
Bài 2 : Đốt cháy hoàn toàn 3 gam chất hửu cơ A thu được 3,36 lít CO2 (đkc) và 3,6 gam H2O Nếu làm bay hơi hoàn toàn 6 gam A thì thể tích hơi thu được bằng đúng thể tích của 3.2 gam oxi đo cùng điều kiện Xác định CTPT của A.
Bài 3 : Đốt cháy hoàn toàn 0.5 lít khí B cần 2.5 lít oxi thu được 1.5 lít CO2 và 2 lít hơi nước Các khí đo
ở cùng điều kiện Xác định ctpt của B.
Ngăy soạn: / /2009
A/ MỤC TIÍU BĂI DẠY:
1 Kiến thức : củng cố những kiến thức đê học về CTCT
2 Kỹ năng :
* Rỉn luyện kỹ năng viết CTCT hợp chất hữu cơ
* Rỉn luyện kỹ năng tư duy, logic
3 Thâi độ : Tạo niềm say mí học tập vă nghiín cứu môn hóa học
B/ PHƯƠNG PHÂP :Đăm thoại – níu vấn đề
C/ TIẾN TRÌNH BĂI DẠY:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra băi củ : Thế năo lă công thức cấu tạo ? Níu nội dung của thuyết cấu tạo hoâ học lấy ví dụ minh
hoạ., đồng đẳng , đồng phđn
3 Băi mới :
BT : Hêy viết CTCT của câc chất sau
a) C5H11Cl
b) C4H8 (có 1 liín kết đôi hoặc mạch vòng)
c) C4H10O
d) C3H8O
HS: hoạt động câ nhđn
GV: nhận xĩt vă bổ sung
GV Định hướng cho học sinh dựa văo thuyết cấu tạo hoâ học để lăm câc băi tập
GV : Củng cố vă đứa ra phương phâp viết đồng phđn của câc hợp chất
4 Củng cố : trong khi luyện tập
5 Dặn dò : BTVN
Viết CTCT của câc chất có CTPT sau:
C5H12O
C6H14
C4H9Cl
Trang 10Ngày soạn: / /2009
Tiết 10 : ANKAN
A/ MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Kiến thức: củng cố những kiến thức về ankan
2.Kỹ năng:
* Rèn luyện kỹ năng tư duy, logic
3.Thái độ: Tạo niềm say mê học tập và nghiên cứu môn hóa học
B/ PHƯƠNG PHÁP :Đàm thoại – nêu vấn đề
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài củ : Trong khi luyện tập
3 Bài mới :
Bài 1 : Viết các đồng phân và gọi tên các ankan
có công thức phân tử là C7H16.
Bài 2 : Pentan nào khi tác dụng với Cl2 (1:1) thì
cho :
• Một sản phẩm
• Bốn sản phẩm
Bài 3 : Viết công thức cấu tạocủa các hợp chất
có tên sau :
a 4-etyl-3,3-dimetylhexan
b 1-brom-2-clo-3-metylpentan
c 1,2-diclo-1-metylxiclohexan
Bài 4 : Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam một
hidrocacbon A thu được hổn hợp sản phẩm trong
đó khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng H2O là
6,9 gam
a Xác định công thức phân tử của A
b Tính VO2 (đkc) dùng để đốt cháy
ĐS: A : C6H14 và VO2 = 10,64 lít
GV cho hs viết đồng phân và gọi tên
GV : Củng cố cho học sinh GV: Yêu cầu học sinh nêu qui tắc thế GV: cho hs viết các đồng phân và xác định ctct đúng
GV : cho hs vciét công thức GVCủng cố và đưa ra pp chuyển từ tên gọi snag ctct
GV: cho hs làm bài tập
GV củng cố
4 Củng cố : trong khi luyện tập
5 Dặn dò : BTVN
Bài 1 : Đốt cháy hoàn toàn hổn hợp khí X gồm annkan A và CH4 Sản phẩm thu được sau phản ứng dẩn vào bình 1 đựng P2O5 và bình 2 đựng 1200 ml dd Ba(OH)2 0,25 M sau thí nghiệm khối lượng bình 1 tăng 12,6 gam
a Tìm CTPT của A biết VA : VCH4 = 2 :3