1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn 12 môn hóa Tiết TC16 Tính chất của kim loại dãy điện hóa

4 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 106,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án tự chọn 12 môn hóa Tiết TC16 Tính chất của kim loại dãy điện hóa. Giáo án tự chọn 12 môn hóa Tiết TC16 Tính chất của kim loại dãy điện hóa. Giáo án tự chọn 12 môn hóa Tiết TC16 Tính chất của kim loại dãy điện hóa.

Trang 1

Tự chọn 16: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI – DÃY ĐIỆN HÓA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS biết:

- Tính chất vật lí chung : có ánh kim, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

- Tính chất hóa học chung là tính khử (khử phi kim, ion H+ trong nước, dd axit, ion kim loại trong dd muối)

- Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại (các nguyên tử được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa) và ý nghĩa của nó

2 Kĩ năng:

- Dự đoán được chiều pứ oxh-khử dựa vào dãy điện hóa

- Viết được pthh của pứ oxh-khử, chứng minh tính chất của kim loại

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng các kim loại trong hh

3 Phát triển năng lực :

- Năng lực tính toán ( Bài toán về t/c hóa học)

- Năng lực giải giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực suy luận , tổng hợp

- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải bài toán hóa học

4 Thái độ: yêu thích bộ môn hóa học, biết cách suy luận trong khoa học.

II CHUẨN BỊ:

- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, đèn cồn,

- Hóa chất: Fe, Na, khí clo, oxi ( điều chế sẵn), S, dd H2SO4, HCl, HNO3, AgNO3, H2O, CuSO4,

III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại

IV TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:

1 Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ: Liên kết kim loại là gì ? So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hoá

trị và liên kết ion

3 Bài mới:

Hoạt động của

thầy

Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN

Hoạt động 1:

Cho HS làm câu 1

và 2

GV sửa

GV lưu ý cách cân

bằng oxi hóa-khử

Câu 2: gợi ý Na có

phản ứng với H2O

trong dd muối

không?

Câu 1:

HS giải sau đó GV sửa

e)cân bằng oxi hóa-khử f) cân bằng oxi hóa-khử

Câu 2:D

2Na + 2H2O  2NaOH + H2

2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 +Na2SO4

Xanh lam

Câu 1 Bổ túc các phương

trình phản ứng sau a)Fe + O2

b) Na+ S c) Fe + H2SO4(l) d) Al + HCl e) Hg + HNO3  NO+… f) Al + HNO3  N2O + … g) Ca+ H2O

h) Al + NaOH + H2O

Câu 2 Cho 1 mẩu nhỏ Na

vào dd CuSO4.Hiện tượng xảy ra là

A.có kết tủa đỏ B.có khí bay ra C.có kết tủa đỏ và khí bay

Trang 2

Hoạt động của

thầy

Hoạt động của học sinh NỘI DUNG RÈN LUYỆN

Hoạt động 2: Giải

toán

Toán kim loại tác

dụng dd muối

GV hướng dẫn câu

3

-m đinh sắt tăng ?

-CuSO4 sau phản

ứng còn dư?

-đặt x là số mol

CuSO4 đã phản ứng

từ đó tìm kết quả

Toán xác định tên

kim loại

GV hướng dẫn HS

giải theo phương

pháp tăng-giảm

khối lượng

Câu 3: C

đinh sắt tăng=8,8-8=0,8g

4 0,5.2 1

nCuSO   mol

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

56 1 64 56x x 64x

Þ 64x – 56x =0,8 Þ x=0,1 mol

Þ nCuSO sau pu4   1 0,1 0,9  mol

CM(CuSO4 sau pứ)=

Câu 4:

Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO +

H2O 56g 22,4 lit ?g 1,12 lit

Þ m=2,8g

Câu 5: đặt kim loại là M 2M + 3Cl2  2MCl3

1 mol M  1 mol MCl3Þ m tăng 106,5g

? mol m tăng:5,34-1,08=4,26

Þ nM= M= Þ M là Al

ra D.có kt xanh và khí bay ra

có khối lượng 8g vào 500ml dung dịch CuSO4

2M Sau một thời gian lấy đinh sắt ra cân lại thấy nặng 8,8g Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là :

A 2,3M B 0,27M

C 1,8M D 1,36M

hoàn toàn trong lượng dư

dd HNO3 thu được 1,12 lit NO(đktc).Giá tri của m là

A 2,8 B.5, C 4,2 D.7,0

Câu 5.

Đốt cháy hết 1,08 g một kim loại hóa trị III trong khí clo thu được 5,34 g muối clorua của kim loại

đó Kim loại đó là:

A Al B Fe C Zn

D Cu

Hoạt động 3: Củng cố

Dặn dò: xem trước bài ăn mòn kim loại

Bài tập về nhà

Câu 1: ý nghĩa của dãy điện hoá kim loại :

A Cho phép cân bằng phản ứng oxi hoá – khử

B Cho phép dự đoán được chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hoá – khử

C Cho phép tính số electron trao đổi của một phản ứng oxi hoá – khử

D Cho phép dự đoán tính chất oxi hoá – khử của các cặp oxi hoá – khử

Câu2 Trong phản ứng : 2Ag+ + Zn 2Ag + Zn2+

Chất oxi hoá mạnh nhất là :

Trong phản ứng : Ni + Pb2+ Pb + Ni2+

Chất khử mạnh nhất là :

Trang 3

Trong phản ứng : Cu + 2Fe3+ Cu2+ + 2Fe2+

Chất oxi hoá yếu nhất là :

Trong phản ứng : 2Fe3+ + Cu Cu2+ + 2Fe2+

Chất khử yếu nhất là :

Câu3 Giữa hai cặp oxi hoá – khử sẽ xảy ra phản ứng theo chiều :

A chất oxi hoá yếu nhất sẽ oxi hoá chất khử yếu nhất sinh ra chất oxi hoá mạnh hơn

và chất khử mạnh hơn

B chất oxi hoá mạnh nhất sẽ oxi hoá chất khử yếu nhất sinh ra chất oxi hoá yếu hơn

và chất khử mạnh hơn

C chất oxi hoá mạnh nhất sẽ oxi hoá chất khử mạnh nhất sinh ra chất oxi hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn

D chất oxi hoá yếu nhất sẽ oxi hoá chất khử mạnh nhất sinh ra chất oxi hoá mạnh nhất và chất khử yếu hơn

Câu4 Cho các kim loại: Al, Pb, Cu Kim loại nào có phản ứng với mỗi dung dịch sau: AlCl3, CuSO4 AgNO3, FeCl3

Viết phản ứng bằng phương trình phân tử và ion?

Câu5 Ngâm một lá kẽm (dư) trong 100ml AgNO3 0,1M Khi phản ứng kết thúc khối lượng

lá kẽm tăng bao nhiêu gam ?

A 1,080 B 0,755 C 0,430 D Không xác định được

Câu 6 Có dung dịch FeSO4 lẫn tạp chất CuSO4 Để loại được tạp chất có thể dùng :

A bột Cu dư, sau đó lọc C bột Fe dư, sau đó lọc

B bột Zn dư, sau đó lọc D Tất cả đều đúng

Câu7 Ngâm một lá sắt trong dung dịch đồng (II) sunfat Hãy tính khối lượng đồng bám trên

lá sắt, biết khối lượng lá sắt tăng thêm 1,2 g

A 1,2 g B 3,5 g C 6,4 g D 9,6 g

Ngày đăng: 06/11/2019, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w