Tập đọc: Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ ngơi hợp lí sau các dấu phẩy, dấu chấm và giữa các cụm từ Bước đầu biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật Hiểu ý nghĩa: Phải biế
Trang 1Tuần 2:
Thứ hai ngày 31 tháng 08 năm 2009
Tiết 1:
Chào cờ
Tiết 2 & 3:
Tập đọc – Kể chuyện
Ai có lỗi
I Mục tiêu:
1 Tập đọc:
Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ ngơi hợp lí sau các dấu phẩy, dấu chấm và giữa các cụm từ Bước đầu biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
Hiểu ý nghĩa: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kể chuyện:
Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Tranh minh họa bài tập đọc
Tranh minh họa các đoạn của câu chuyện
2 Học sinh:
Đọc trước bài Tập đọc ở nhà
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 3-4')
- GV gọi 2 HS lên bảng đọc lại bài Hai bàn tay em
và trả lời câu hỏi gắn với nội dung cảu bài
- Nhận xét và cho điểm HS
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài Tập đọc
- Nhận xét chung về học bài cũ của HS
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài (2')
- Yêu cầu HS quan sát tranh kết hợp giáo viên giới
thiệu bài
- GV ghi tên bài lên bảng
2.2 Bài mới.
2.2.1- Hoạt động 1: Luyện đọc (22 – 25'))
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt Chú ý thể hiện
giọng đọc phù hợp với diễn biến nội dung câu
chuyện mà chủ yếu là suy nghĩ, tình cảm của nhân
vật tôi:
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn:
- 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ
- HS cả lớp nghe và nhận xét bài đọc, phần trả lời câu hỏi của bạn
Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Quan sát tranh minh hoạ câu chuyện và nghe
GV giới thiệu để chuẩn bị vào bài mới
Nhắc tên bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
Học sinh yếu đánh vần đọc đoạn `1
Trang 2- Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi đoạn.
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm nếu
HS mắc lỗi
Ghi bảng: Cô – rét – ti, khuỷu tay, En – ri –cô
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu, đọc từ
đầu cho đến hết bài
* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 của bài
- Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt giọng câu
khó đọc
- Đính bảng phụ và hướng dẫn HS ngắt giọng
H Kiêu căng có nghĩa là gì?
- Kiêu căng: là tự cho mình hơn người khác, trái
nghĩa với kiêu căng là khiêm tốn.
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2,3,4,5 tương tự như
cách hướng dẫn đọc đoạn 1
- Tương tự GV hướng dẫn HS ngắt nghĩ nhịp
- GV chú ý: Trong vòng đọc tiếp nối theo đoạn thứ
nhất, khi có HS đọc hết đoạn 3, GV dừng lại để
giải nghĩa từ hối hận, can đảm; dừng lại ở cuối
đoạn 4 để giải nghĩa từ ngây
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn lần
thứ 2
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Gọi 1 nhóm tiếp nối nhau đọc bài trước lớp
2.2.2 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
(12 -14')
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2
- Câu chuyện kể về ai?
- Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?
- GV: Vì hiểu lầm nhau mà En-ri-cô và Cô-rét ti đã
giận nhau Câu chuyện tiếp diễn thế nào? Hai bạn
có làm lành với nhau được không? Chúng ta cùng
tìm hiểu tiếp đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- GV hỏi: Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi
Cô-rét-ti?
- Nhận xét, chốt ý:
-
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4,5
- GV: Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?
- HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HS chỉ đọc một câu
- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của GV Các từ
dễ phát âm sai,
- Đọc cá nhân, đồng thanh - HS yếu đánh vần
- Tiếp nối nhau đọc lại bài, mỗi HS đọc 1 câu
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của Giáo viên :
- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng
- Tập ngắt giọng đúng khi đọc câu:
- Tôi đang nắn nót viết từng chữ thì / Cô-rét-ti chạm khuỷu tay vào tôi,/ làm cho cây bút nguệch
ra một đường rất xấu.//
- Đọc ở SGK ( 2 – 3 em)
- HS lần lượt đọc các đoạn 2,3,4,5 (mỗi đoạn 1
HS đọc)
+ Chú ý đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật:
- Chúng ta sẽ không bao giờ giận nhau nữa,/ phải không / En-ri-cô? (giọng đọc thân thiện, dịu
dàng)
- Không bao giờ!// Không bao giờ!//- Tôi trả lời.//
(giọng xúc động)
- Đáng lẽ chính con phải xin lỗi bạn / vì con có lỗi.// Thế mà con lại giơ thước doạ đánh bạn.//
(giọng nghiêm khắc)
- 5 HS đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn của bài Cả lớp theo dõi trong SGK
- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn trong nhóm, các HS trong cùng một nhóm nghe
và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 1 nhóm đọc bài, nhóm khác nghe và nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Câu chuyện kể về En-ri-cô và Cô-rét-ti
-Học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS thảo luận theo cặp, sau đó đại diện HS trả lời, các HS khác theo dõi để bổ sung (nếu cần):
- En-ri-cô đã không đủ can đảm để xin lỗi Cô-rét-t
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 1 đến 2 HS trả lời:
GV kiểm tra và giúp đỡ HS yếu đánh vần đọc đoạn 1
Học sinh yếu đánh vần đọc đoạn 2
Trang 3- Bố đã trách En-ri-cô như thế nào?
- Nhận xét và bổ sung
- Bố trách En-ri-cô như vậy là đúng hay sai? Vì
sao?
- Có bạn nói, mặc dù có lỗi nhưng En-ri-cô vẫn có
điểm đáng khen
- Em hãy tìm điểm đáng khen của En-ri-cô?
- Còn Cô-rét-ti có gì đáng khen?
+ Nhận xét và chốt ý
2.2 3 - Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài( 6 - 8')
- Gọi HS khá đọc đoạn 3,4,5
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 HS
- Tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
3 Kể chuyện: (24')
Đính tranh minh họa chuyện
* Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện
Gv hướng dẫn học sinh kể chuyển từ lời của
En – ri –cô thành lời của mình
3.1 Hoạt động 4 Thực hành kể chuyện
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 5 HS yêu cầu
HS tập kể trong nhóm
Quan sát và giúp đõ HS về lời truyện, kết hợp kiểm
tra HS yếu đọc phần mẫu
- Gọi 1 đến 2 nhóm kể trước lớp theo hình thức
tiếp nối, mỗi HS trong nhóm kể một đoạn truyện
tương ứng với 1 tranh minh hoạ
- Tuyên dương các HS kể tốt
* Chú ý: Khi có HS kể chưa đạt yêu cầu, GV cần
cho HS khác kể lại
3.2 Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò (4-6')
- Qua phần đọc và tìm hiểu câu chuyện, em rút ra
được bài học gì?
- Nhận xét và chốt ý
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài
- Nhận xét và bổ sung
- Bố trách En-ri-cô là người có lỗi đã không xin lỗi bạn trước lại còn giơ thước doạ đánh bạn
- Học sinh đọc bài và trả lời
HS trả lời – ( 3-4 em)
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Luyện đọc trong nhóm, mỗi HS nhận một trong các vai:En-ri-cô, Cô-rét-ti, bố của En-ri-cô
- 2 đến 3 nhóm thi đọc, các nhóm còn lại theo dõi
và chọn nhóm đọc hay nhất
Đọc đoạn 3,4,5
- Đọc nhóm 3
2 nhóm thi đọc
Dựa vào các tranh minh hoạ kể lại từng đoạn của
câu chuyện Ai có lỗi ? bằng lời của em.
Lắng nghe GV hướng dẫn
- Chia nhóm Mỗi HS kể một đoạn trong nhóm, các HS trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Lần lượt từng nhóm kể Sau mỗi lần có nhóm
kể, - HS trong lớp nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện của các bạn trong nhóm đó
- HS tự do phát biểu ý kiến:
+ Phải biết nhường nhịn bạn bè
+ Phải biết tha thứ cho bạn bè
+ Khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi
+ Không nên nghĩ xấu về bạn bè
Tiết 4 :
Toán TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ( có nhớ một lần)
I Mục tiêu:
Biết thực hiện phép trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần) sang hàng chục hoặc hàng trăm Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( có một phép trừ)
Kiểm tra HS yếu đánh vần đọc đoạn 2
Hs yếu đọc phần mẫu hướng dẫn kể chuyện
Trang 4II Chuẩn bị:
1 Giáo viên
Bảng phụ chép sẵn tóm tắt bài giải ( bài 3)
2 Học sinh
Bảng con hoặc vở nháp
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ: (4')
GV gọi 3 học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ
- Quan sát và giúp đở
- Nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới:
2.1 – Giới thiệu bài (2')
+ Gv giới thiệu bài mới, ghi tựa
2.2 – Dài mới
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS thực hiện phép tính có
3 chữ số ( 10 -12')
3 HS lên bảng làm còn lại làm vở nháp (HS yếu làm một phép tính)
Nhận xét và nêu cách làm
Theo dõi và nhắc tên bài
* Phép trừ số 432 - 215
- GV viết lên bảng phép tính 432 – 215
- Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
- Quan sát và giúp đỡ HS còn lúng túng, HS yếu
- Theo dõi và giúp đõ HS yếu
- Nhận xét và hướng dẫn HS thực hiện tính
- 1 HS lên bảng đặt tính còn lại tính vào
vở nháp
- HS tính vào vở nháp – sau đó một em lên bảng tính
- Theo dõi GV hướng dẫn
- Hướng dẫn HS thực hiện phép tính trên 432
- 215 217
- Nhắc lại cách tính cá nhân và đồng thanh
( Cho 2 lần HS yếu nhắc cá nhân)
* Phép trừ số 627 – 143
Tiến hành tương tự với phép trừ Làm việc dưới sự hướng dẫn của GV
Tiến hành các bước tương tự như với phép trừ 432
-215
-.Lưu ý : Phép trừ 432 - 215 = 217 là phép trừ có nhớ 1
lần ở hàng chục
- Phép trừ 627 - 143 là phép trừ có nhớ 1 lần ở hàng
trăm
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành (18 -20')
Bài 1 : Tính (Cột 4 và 5 giamt tải theo VB 896)
- Yêu cầu HS tự làm bài - 3 HS yếu lên bảng làm bài, lớp làm
* 2 không trừ được 5, lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ 1
* 1 thêm 1 bằng 2; 3trừ 2 bằng1, viết 1
* 4 trừ 2 bằng 2, viết 2
Trang 5vào vở
- Yêu cầu học từng sinh vừa lên bảng nêu rõ cách thực
hiện phép tính của mình
GV hỗ trợ học sinh yếu nêu cách tính khi cần thiết
TRong quá trính HS làm bài GV theo dõi giúp đỗ và cho
điểm HS
- Học sinh yếu nêu cách tính
- Yêu cầu cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn Hs nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Tính (Cột 4,5 giảm tải theo VB 896)
- Hướng dẫn HS làm bài tương tự như với bài 1 HS yếu tiếp tục hoàn thành bài 1
* Lưu ý HS phép trừ có nhớ ở hàng trăm
746 555
- 251 - 160
495 395
- Tổng số tem của 2 bạn là bao nhiêu ? - 335 con tem
- Trong đó bạn Bình có bao nhiêu con tem ? - 128 con tem
- Bài toán yêu cầu tìm gì ? - Tìm số tem của bạn Hoa
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát và giúp đỡ HS làm bài kết hợp giúp đõ HS
yếu làm bài 2
Nhận xét và tuyên dương
- 2 HS lên bảng lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Giải:
Số tem của bạn Hoa là :
335 - 128 = 207 (con tem) Đáp số : 207 con tem Nhận xét bài làm của bạn
Bài 4: Giảm tải theo VB 896
* Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò (4’)
- Gọi 1 HS nêu lại cách trừ các số có 3 chữ số
- Về nhà làm bài tập ở VBT
- Nhận xét giò học và tuyên dương
Nêu cá nhân Nhận nhiệm vụ
Tiết 5:
Đạo đức KÍNH YÊU BÁC HỒ
I Mục tiêu:
Biết công ơn to lớn của Bác hồ đố với đất nước, với dân tộc
Biết được tình cảm Bác Hồ dối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ
Thực hiên theo năm điều Bác Hồ dạy
Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Giấy khổ to, bút viết bảng (phát cho các nhóm).
2 Học sinh:
Năm điều Bác Hồ dạy
Vở Bài tập đạo đức 3, NXB Giáo dục.
Trang 6Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định(1')
Hoạt động 1:Bày tỏ ý kiến (13 -15')
Học sinh hát
-Yêu cầu thảo luận nhóm
-Yêu cầu các nhóm đưa ra ý kiến của mình:
đúng(Đ) hay sai(S) Giải thích lý do
- Quan sát và giúp đỡ
Năm điều Bác Hồ dạy là để dạy cho thiếu
nhi
Muốn trở thành cháu ngoan Bác Hồ, thiếu
nhi phải làm đúng theo Năm điều Bác Hồ
dạy
Phấn đấu để trở thành con ngoan trò giỏi là
đã thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy
Chỉ cần học thuộc 5 điều Bác Hồ dạy,
không cần phải thực hiện bằng hành động
Ai cũng kính yêu Bác Hồ, kể cả bạn bè và
thiếu nhi thế giới
-Nhận xét câu trả lời của các nhóm
-Thảo luận nhóm nhóm 4 -Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của mình
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Bác Hồ( 12 – 14')
- GV phổ biến nội dung cuộc thi:
- Gv nêu luật thi:
- GV lần lượt nêu ra một số câu hỏi cho 2 tổ
thi nhau trả lời
- Nhận xét và chốt ý câu trả lời của HS
- Sau đó mỗi tổ cử một bạn hoặc một nhóm bạn
lên bảng thi hát(múa)bài hát về Bác Hồ
Nhận xét chung và tuyên dương
- Các nhóm thi trả lời câu hỏi nhanh mà Gv đưa ra
- Nhận xét và bổ sung
- Mỗi đội sẽ cử ra đại diện để múa, hát hoặc kể chuyện về Bác Hồ.
Nhận xét bình chon bạn (nhóm) hát, múa hay
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò(4')
- Dặn dò HS chăm chỉ thực hiện 5 điều Bác Hồ
dạy thiếu niên, nhi đồng và nhắc bạn bè chùng
thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
Đọc năm điều Bác Hồ dạy
Thứ ba ngày 01 tháng 09 năm 2009 Tiết 1:
Thể dục
ÔN ĐI ĐỀU – TRÒ CHƠI " KẾT BẠN"
I Mục tiêu:
Bước đầu biết cách đi 1- 4 hàng dọc theo nhịp ( theo nhịp 1 bước chân trái , 2 bước chân phải), biết dóng hàng cho thẳng trong khi đi
Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi" Kết bạn"
Trang 7II Địa điểm, phương tiện:
1 Địa điểm:
Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ và an toàn nơi tập
2 Phương tiện:
Chuẩn bị một cái còi và kẻ vạch sẵn cho trò chơi: " Kết bạn"
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
I Phần mở đầu:
1 Nhận lớp: (2')
- Tập hợp, báo cáo phổ biến nội dung yêu cầu giờ học Nhắc nhở học
sinh thực hiện nội quy
2 Khởi động: (4-5')
- Khởi động các khớp tay chân hông
- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp Chạy nhẹ nhàng ở sân trường
* Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh
- Gv điều khiển cho HS chơi
Tập hợp 2 hàng dọc
Lớp trưởng điều khiển lớp khởi động cac khớp tay, chân, hông
Giậm chân tại chỗ và chạy theo hàng dọc
HS chơi
II Phần cơ bản:
1Tập đi dều theo 1 – 4 hàng dọc ( 14 – 16')
- Giáo viên nêu tên động tác, làm mẫu và nêu tóm tắt động tác cho
HS tập theo khẩu lệnh: “bắt đầu” Sau đi 5-10m thì hô”đứng lại
đứng”
- Yêu cầu HS tập theo nhóm
- Quan sát và uốn nắn khi HS đi sai nhịp giữa tay và chân và dừng
lại không đúng
Trò chơi: Chơi trò “Kết bạn” (8-10')
- Gv nêu tên trò chơi và nhắc lại cách chơi
- Gv nhận xét và sữa sai
Tập hợp 2 hàng dọc
Đi 2 hàng dọc, tập theo tổ Tập theo nhóm tổ( 2 tổ)
Học sinh chơi thử
Học sinh chơi 3- 4 lần)
III Phần kết thúc: (6 -7 ')
1.Hồi tĩnh:
Đi chậm vừa vỗ tay vừa hát
Giáo viên cùng HS hện thống bài
2 Nhận xét-Dặn dò:
+ Nhận xét giờ học về nhà ôn động tác đi đều và đi kiễng gót 2 tay
chống hông
Thực hiện các động tác thả lỏng
+ Cúi lắc người ( 6-7 lần) + Nhảy thả lỏng ( 6-7 lần)
Đi theo vòng tròn
Đi chậm và hát 2 bài Lắng nghe
Tiết 2:
Tập đọc
CÔ GIÁO TÍ HON
I Mục tiêu:
Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ nghơi hợp lí sau các dấu chấm và các dấu phẩy và giữa các cụm từ
Hiểu nội dung: Tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quí cô giáo và ước mơ trở thành cô giáo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị:
Trang 8Tranh minh họa bài tập đọc
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4-')
- Gọi HS lên bảng KT bài cũ và trả lời câu hỏi
gắn với nôii dung bài
- Nhận xet, ghi điểm, tuyên dương
3 Dạy bài mới
3.1Giới thiệu bài (1 ’ )
- Đính tranh minh họa và giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
3.2Luyện đọc (18- 20' ’ )
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm, thích thú
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc từng câu trong bài
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm nếu
HS mắc lỗi
+ Ghi: Quần, khoan thai, khúc khích, ríu rít,
núng nính, mâm mê,
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn :
+ Đoạn 1 : Bé kẹp tóc lại khúc khích cười
chào cô.
+ Đoạn 2 : Bé treo nón đàn em ríu rít đánh
vần theo.
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS
đọc 1 đoạn
*Trong lần đọc thứ nhất,
+ Hỏi : Khoan thai có nghĩa là gì ?
+ Cười khúc khích là cười như thế nào
+ Em hình dung thế nào là mặt tỉnh khô ?
+ Giới thiệu : GV giới thiệu them về cây trâm
bầu và thế nào là cười núng nính
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Cả lớp hát 1 bài
- GV gọi 3 HS lên bảng KT bài cũ + 2 em đọc đoạn 1 và 2
+ 1 em đọc cả bài
- Theo dõi nhận xét bạn đọc
- Theo dõi, nhắc tên bài
- Theo dõi GV đọc mẫu và đọc thầm theo
- HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu
- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của GV
+ Đọc cá nhân, đồng thanh: Quần, khoan thai, khúc khích, ríu rít, núng nính, mâm mê,
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Đọc bài theo đoạn, đọc khoảng 2 lần Đọc đúng các câu :
Nó cố bắt trước dáng đi khoan thai của cô giáo/khi cô bước vào lớp.//
Bé đưa mắt/nhìn đám học trò,/tay cầm nhánh trâm bầu/ nhịp nhịp trêm tấm bảng.//
+ Khoan thai có nghĩa là thong thả, nhẹ nhàng Trái nghĩa với khoan thai là vội vàng, hấp tấp + Cười khúc khích là tiếng cười nhỏ, phát ra liên
tục và thể hiện sự thích thú
+ Là khuôn mặt không biểu lộ tình cảm, thái độ gì
+ Quan sát tranh ảnh
- Đọc nghĩa các từ Trâm bầu và núng nính ở SG
- Mỗi nhóm 3 HS, từng em đọc 1 đoạn trước nhóm, các bạn trong một nhóm theo dõi và chỉnh
HS yếu đánh vần đọc 2 câu đầu cảu đoạn 1
HS yếu đánh vần đọc 2 câu đầu cảu đoạn 1
Kiểm tra HS yêu đánh vần 2 câu đầu của đoạn 1
Trang 9- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
3.3 -: Hướng dẫn tìm hiểu bài (9 – 10' ’ )
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Hỏi :
+ Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì ?
+ Ai là "cô giáo", "cô giáo" có mấy "học trò",
đó là những ai ?
Nhận xét và chốt ý
- Tìm những cử chỉ của "cô giáo" bé làm em
thích thú GV cho nhiều HS phát biểu ý kiến,
đến khi HS tìm đủ các chi tiết đáng yêu của bé
thì tổng kết lại
- Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu
của đám học trò?
- Nhận xét và nêu lại nết đáng yêu của Thằng
Hiển, Cái Anh và Cái Thanh
Kết luận : Bài văn đã vẽ nên cho chúng ta
thấy trò chơi lớp học rất sinh đông, đáng yêu
của bốn chị em bé khi mẹ vắng nhà Qua đó
chúng ta cũng thấy được tình yêu đối với cô
giáo của bé
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (6’)
.- Gọi 1 HS đọc khá đọc lại toàn bài
- Yêu cầu HS tự luyện đọc cá nhân
Gọi 3 đến 4 HS lên thi đọc, mỗi HS chỉ đọc
một đoạn
- Tuyên dương những HS đọc tốt biết diễn cảm
4 : Củng cố dặn dò (3 ’ )
- Tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà đọc lại
bài và chuẩn bị bài sau
sửa lỗi cho nhau
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
+ Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi lớp học (đóng vai cô giáo - học sinh)
+ Học sinh trả lời + Nhận xét và bổ sung
- Nhiều HS nêu – HS khác nhận xét và bổ sung
- Trò chơi thật hay, lí thú, sinh động, đáng yêu
- Vì bé rất yêu cô giáo và muốn được làm cô giáo
- Học sinh tìm
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Tự luyện đọc
- HS cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc bài hay nhất
Lắng nghe và nhận nhiệm vụ
Tiết 3:
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số(không nhớ hoặc có nhớ một lần) Vận dụng được và giải toán có lời văn ( có một phép cộng hoặc phép trừ)
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Bảng phụ chép sẵn tóm tắt bài giải và kể sẵn BT3
2 Học sinh
Bảng con hoặc vở nháp
HS yêu đánh vần 2 câ ucòn lại của đoạn 1
Kiểm tra HS yêu đánh vần 2 câu còn lại của đoạn 1
Trang 10III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Học sinh lên bảng làm bài 1,2,3 trang 8
+ Quan sát và giúp đỡ HS yếu
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài (2')
- GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu của giờ học
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện tập thực hành:( 25 -28')
* Bài 1:
+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Quan sát và giúp đõ HS yếu trong làm bài
+ Yêu cầu học từng sinh vừa lên bảng nêu rõ cách thực
hiện phép tính của mình
+ Học sinh cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 2 Đặt tính rồi tính
(Câu b giảm tải theo VB 896)
+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài ( nếu không có điều kiện,
được phép giảm bớt phần b
Quan sát giúp đõ HS làm bài, theo sát và giúp đõ HS
yếu hoàn thành bài tập 1
+ Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
+ Giáo viên gọi học sinh nêu lại cách đặt tính và cách
thực hiện phép tính
+ Trong quá trình HS làm bài GV theo dõi và giúp đõ,
bên cạnh đó chấm điểm cho HS
* Bài 3:Số?
( Cột 3 giảm tải theo VB 896)
+ Bài toán yêu cầu gì.
+ Gv hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài
+ Quan sát và giúp đỡ HS, lưu ý giúp đõ để HS yếu làm
bài 1, nếu xong bài 1 thì chuyển sang bài 2
+ Chữa bài:
+ Tại sao trong ô thứ nhất lại điền 326
+ Số cần điền vào ô trống thứ 2 là gì trong phép trừ?
Tìm số này bằng cách nào?
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
+ 3 học sinh lên bảng làm bài còn lại làm vào vở nháp
433 825 444
-
209 472 160
- HS yếu làm 1 phép tính
- Nhận xét và nêu cách làm
HS nhắc tên bài
+ Nêu yêu cầu của bài + 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở
Nhận xét bài làm của bạn và nêu cách làm
+ Nêu yêu cầu của bài + Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
318
542
−
251
660
−
224 409 Hai học sinh lên bảng làm
+ Điền số thích hợp vào ô trống:
+ Cả lớp làm bài vào vở
+ HS lên bảng làm
+ Học sinh trả lời, nhận xet – bổ sung + Là số bị trừ trong phép trừ Muốn tìm số
bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
HS yếu tiếp tục làm bài 1
HS yếu tiếp tục làm bài 1 nếu xong bài 1 rồi thì
chuyển sang bài 2