1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP2 TUAN 20

19 250 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 162,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một số em đọc bài làm của mình, Gv và HS nhanạ xét.. - Lớp nhận xét, chữa bài vào vở.. Luyện đọc bài - GV đọc mẫu toàn bài * HS nối tiếp nhau đọc từng câu của bài.. - Luyện đọc từ khó:

Trang 1

Tuần 20

Ngày dạy: Thứ hai ngày 31 tháng 12 năm2007

âm nhạc(20) GVC dạy

Toán (96) Bảng nhân 3

A Mục tiêu: Giúp HS :

- Lập bảng nhân 3, học thuộc bảng nhân 3

- Thực hành nhân 3, giải bài toán và đếm thêm 3

B Đồ dùng:

Các tấm bìa, Mỗi tấm có 3 chấm tròn

C Các hoạt động dạy học:

1 Hớng dẫn HS lập bảng nhân 3.

- GV giới thiệu các tấm bìa có 3 chấm tròn

GV đính 1 tấm bìa trên bảng mỗi tấm bìa có

3 chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa tức là lấy 3

(chấm tròn) đợc lấy 1 lần Ta viết: 3 x 1 = 3

GV gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm

tròn lên bảng rồi hỏi HS nêu đợc 3 đợc lấy 2

lần và viết đợc 3 x 2 = 6 HS đọc lại

.Tiến hành tơng tự với các phép còn lại

-HS học thuộc bảng nhân 3

2 Thực hành:

Bài 1:.

-1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS nối tiếp nhau thi đọc kết quả, nhận xét

Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- HS làm bài vào vở 1 em lên bảng trình bày

bài giải

- Một số em đọc bài làm của mình, Gv và HS

nhanạ xét

Bài 3: -1 HS đọc yêu cầu của bài.

- GV treo bảng phụ

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- Lớp nhận xét, chữa bài vào vở

* GV nhận xét tiết học.

3 x 1 = 3

3 x 2 = 6

3 x 3 = 9

3 x 4 = 12

3 x5 =15

3 x 6= 18

3 x 7 = 21

3 x 8 = 24

3 x 9 = 27

3 x10=30 Bài1: Tính nhẩm(Tr.97SGK)

Bài2: Bài giải

Có tất cả số học sinh là:

3 x 10 = 30(học sinh) Đáp số:30 học sinh Bài3: Đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô trống

3, 6, 9, 12, 15, 18,21, 24, 27, 30

tập đọc

ông mạnh thắng thần gió

A Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: - Đọc trơn toàn bài, biết đọc phân biệt lời nhân vật

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ

- Hiểu nội dung: Ông Mạnh tợng trng cho con ngời, thần gió tợng trng cho thiên nhiên Con ngời chiến thắng thiên nhiên

B Đồ dùng: Tranh minh hoạ trong SGK

C Các hoạt động dạy học:

I Bài cũ: HS đọc bài: Đêm trung thu và trả

Trang 2

lời câu hỏi ND bài

II.Bài mới :

1.Giới thiệu bài

2 Luyện đọc bài

- GV đọc mẫu toàn bài

* HS nối tiếp nhau đọc từng câu của bài

- Luyện đọc từ khó:

* HS luyện đọc từng đoạn trớc lớp

- GV h/dẫn HS ngắt nghỉ hơi và nhấn giọng

câu:

- HS luyện đọc câu dài, đọc các từ mới trong

phần chú giải

* HS luyện đọc theo nhóm đôi

* Thi đọc giữa các nhóm

- GV và HS nhận xét bình chọn ngời đọc

đúng nhất

Tiết 2

3 H/dẫn tìm hiểu bài:

? Thần gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi

giận ( Thần Gió xô ngã lăn quay, cời ngạo

nghễ, chọc tức ông)

? Kể lại việc làm của ông Mạnh chống lại

thần gió (ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà, ông

dựng nhà thật vững chãi, ông đẵn cây gỗ lớn

nhất làm cột, chọn viên đá thật to làm tờng)

- HS đọc thầm đoạn 4, 5

? Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió đã bó tay?

( hình ảnh xung quanh nhà cây cối đổ rạp khi

đó ngôi nhà vẫn đứng vững

? Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành

bạn của mình ( ông đã an ủi, mời thần gió

thỉnh thoảng đến chơi từ đó thần Gió thờng

đến chơi mang theo không khí mát lành của

biển cả hoa)

? Ông Mạnh là ngời nh thế nào ( nhân hậu,

biết tha thứ)

? Ông Mạnh tợng trng cho ai? Thần gió tợng

trng cho ai? ( Thần Gió tợng trng cho thiên

nhiên, ông Mạnh tợng trng cho con ngời Nhờ

quyết tâm lao động con ngời đã chiến thắng

thiên nhiên, làm cho thiên nhiên là bạn của

mình.)

4.Luyện đọc lại:

- 2 nhóm HS, phân vai thi đọc truyện

- Gv và HS nhận xét bình chọn nhóm , cá

nhân đọc tốt nhất

5.Củng cố,dặn dò:

? Để sống hoà thuận nhân ái với thiên nhiên

chúng ta phải làm gì? ( yêu thiên nhiên, bảo

vệ thiên nhiên, bảo vệ cuộc sống xung

quanh )

1.Luyện đọc:

- hoành hành, lăn quay, ngạo

nghễ, quật đổ, ngào ngạt.

Ông vào rừng, lấy gỗ, dựng nhà.

Cuối cùng/ ông chãi/

Rõ ràng giận dữ,/ lồng lộn/ nhà.//

Từ đó,/ Thần Gió ông,/ đêm cho mát lành ngọt ngào của các loài hoa.//

2.Tìm hiểu bài

- vững chãi, cời ngạo nghễ

- Ông Mạnh: tợng trng cho con ngời

- Thần Gió tợng trng cho thiên nhiên

Trang 3

- GV nhận xét giờ học

Thứ ba ngày 1 tháng 1 năm 2008

toán (97) luyện tập

A Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:

- Việc ghi nhớ bảng nhân 3 qua việc thực hành tính

- Giải toán đơn về nhân 3

- Tìm các số thích hợp của dãy số

B Các hoạt động dạy học:

GV tổ chức HD HS làm các BT trong SGK

Bài 1: Số:

- 1 HS đọc yêu cầu của bài HS quan sát làm

vào giấy nháp, nêu miệng kết quả, nhận xét

Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu của bài lớp đọc

thầm và quan sát hình vễ

-1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở

- HS nhận xét và nêu câu lời giải khác

Bài 5: Số?

GV tổ chức cho HS thi đua điền nhanh giữa

3 nhóm Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên bảng

dới lớp quan sát, nhận xét Nêu rõ đặc điểm

của từng dãy số

Bài1:Số?(Tr 98SGK)

Bài3: Bài giải

5 can đựng đợc số lít dầu là:

3 x 5 = 15(l) Đáp số:15 l dầu Bài5:Số?

a.3, 6, 9,12, 15

b.10, 12, 14, 16, 18

Thể dục(39) GVC dạy

Kể chuyện

Ông Mạnh thắng Thần Gió

A Mục tiêu:

- Biết sắp xếp các tranh theo nội dung câu chuyện

- Kể lại toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên

- Đặt tên khác phù hợp với ND câu chuyện

- Chăm chú nghe bạn kể và biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn

B Các hoạt động dạy học:

I Bài cũ:

- HS phân vai kể lại câu chuyện:

Chuyện bốn mùa

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 HD kể chuyện.

- HS quan sát số sau đó sắp xếp lại thứ tự,

nhận xét ( tranh 4, T2, T3, T1)

- 3 nhóm mỗi nhóm 3 HS phân vai kể lại

toàn bộ câu chuyện Bình chọn cá nhân,

nhóm kể hay nhất

a Xếp lại thứ tự các bức tranh theo nội dung câu chuyện

b Kể lại toàn bộ câu chuyện

Trang 4

-Từng HS nối tiếp nhau nói lên các tên các

em đặt cho câu chuyện

3.Củng cố, dặn dò:

? Truyện này cho em biết điều gì? (con ngời

có khả năng chiến thắng ThầnGió, chiến

thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm lao động.)

* GV nhận xét tiết học

c Đặt tên khác cho câu chuyện

Ông Mạnh và Thần Gió, Bạn hay thù, Ai thắng ai?, Chiến thắng Thần Gió,

chính tả ( 39)

gió

A Mục tiêu:

- Nghe viết chính xác, không mắc lỗi bài chính tả: Gió Biết trình bày bài thơ 7 chữ với 2 khổ thơ

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn: x/s

B Đồ dùng:

Bảng phụ bài tập 2 VBT

C Các hoạt động dạy học:

I Bài cũ: HS viết bảng con, 2 HS lên bảng.

- GV nhận xét chữ viết của HS

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 HD viết chính tả.

- HS mở SGK theo dõi GV đọc bài viết

-2 HS đọc lại bài lớp đọc thầm

? Trong bài thơ ngọn gió có một số ý thích

nh con ngời Em hãy nêu ý thích và hoạt động

ấy? ( gió chơi thân với mọi nhà, rủ ong đến

thăm hoa, đa cánh diều bay cao, )

? Bài viết có mấy khổ thơ, mỗi khổ thơ có mấy

câu? mỗi câu có mấy chữ?

? Những chữ nào bắt đầu bằng r/d/gi ?

? Những chữ nào có dấu hỏi , ngã

- HS luyện viết bảng con một vài chữ khó

3.GV đọc cho HS viết bài vào vở

- HS viết xong tự đổi chéo vở cho nhau để soát

lỗi

- GV chấm điểm một số bài, nhận xét

4.Làm BT chính tả.

BT2: 1 HS đọc yêu cầu của bài GV phân tích

kĩ yêu cầu của bài

- HS làm vào vở BT GV treo bảng phụ 2 HS

lên bảng chữa bài

BT3a: tiến hành tơng tự bài 2.

* GV nhận xét tiết học, tuyên dơng những em

viết đẹp

nặng nề, lặng lẽ, lo lắng, no nê.

rủ, khẽ, ru,

Bài2:Điền vào chỗ chấm s hay x:

Hoa sen, xen lẫn, hoa súng, xúng xính

Bài3a:Tìm các từ

- Mùa đầu tiên trong các mùa:Xuân

- Giọt nớc đọng trên lá buổi sớm:sơng

tn-xh (20)

an toàn khi đi các phơng tiện giao thông

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

Trang 5

- Nhận xét một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phơng tiện giao thông

- Một số điều cần lu ý khi đi các phơng tiện giao thông

- Chấp hành quy định về trật tự an toàn giao thông

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Thảo luận tình huống:

B1: Gv chia lớp thành 3 nhóm

B2: Mỗi nhóm 1 tình huống và thảo

luận theo câu hỏi:

- Điều gì có thể xảy ra?

- Đã có khi nào, em nào có những hành

động nh tình huống đó không?

- Em sẽ khuyên các bạn đó nh thế nào?

B3: Đại diện các nhóm trình bày

GVKL: Để đảm bảo an toàn khi ngồi

trên xe đạp, xe máy phải bám chắc vào

ngời ngồi phía trớc

2 HĐ2: Quan sát tranh:

KL: Khi đi xe buýt chúng ta chờ xe ở

bến và không đứng sát mép đờng

3 HĐ3: Vẽ tranh:

- Gv theo dõi h/dẫn HS vẽ tranh

* GV nhận xét tiết học Nhắc HS cần

cẩn thận khi đi các phơng tiện giao

thông

- HS thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi

- Đại diện các nhóm trình bày

B1: HS làm việc theo cặp

- HS quan sát H4- H7 SGK và trả lời câu hỏi với bạn

B2: Làm việc cả lớp:

- Các cặp trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

- HS vẽ 1 phơng tiện giao thông, sau

đó HS trao đổi với bạn bên cạnh về tên phơng tiện đó, chạy trên đờng nào, khi

đi phơng tiện đó cần lu ý điều gì?

- HS trình bày trớc lớp, nhận xét

Thứ t ngày 2 tháng 1 năm 2008

toán (98) bảng nhân 4

A Mục tiêu: Giúp HS

- Lập bảng nhân 4 ( 4 nhân với 1, 2, 3, 10 ) học thuộc bảng nhân 4

- Thực hành bảng nhân 4, giải các bài toán và đếm thêm 4

B Đồ dùng dạy – học:

- Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn

C Các hoạt động dạy và học:

1.GV hớng dẫn HS lập bảng nhân 4( lấy 4

nhân với một số)

- GV giới thiệu các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4

chấm tròn

- GV lấy một tấm bìa tức là lấy 4 (chấm tròn)

đợc lấy một lần ta viết 4x1=4.(đọc là bốn

nhân một bằng bốn) viết là 4x1=4

4 x 1 = 4

4 x 2 = 8

4 x 3 = 12

4 x 4 =16

4 x 5 = 20

4 x 6 = 24

Trang 6

- GV gắn hai tấm bìa lên bảng và HS trả lời

nêu đợc 4 đợc lấy hai lần và viết đợc

4 x 2=8 và 4 + 4=8 nh vậy 4 x 2 =8

- Hớng dẫn HS tự làm tiếp 4x3=12

4x10=40

⇒ GV giới thiệu đó là bảng nhân 4 yêu cầu

HS học thuộc bảng nhân này

-HS thi đua học thuộc bảng nhân 4: cá nhân,

tập thể

2.Thực hành:

Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu của bài, lớp đọc

thầm HS thi đua nhau nêu kết quả nhanh

Nhận xét

Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- 1 HS lên bảng tóm tắt và giải lớp làm vào

vở HS nhận xét và nêu câu lời giải khác

Bài 3: -HS suy nghĩ rồi làm bài vào vở 1 HS

lên bảng chữa bài

-HS đọc bài làm đúng Nêu ra quy tắc điền

( đếm thêm 4 hoặc bớt đi 4)

* GV nhận xét tiết học.

4 x 7 = 28

4 x 8 =32

4 x 9 = 36

4 x 10 = 40

Bài1:Tính nhẩm

4 x2 = 4 x1 =

4 x 4 = 4 x 3=

4 x 6= 4 x 5 = Bài2: Bài giải

5 xe ô tô nh thế có số bánh

xe là: 4 x 5 = 20(bánh) Đáp số:20 bánh xe Bài3:Đếm thêm 4 rồi viết thêm

số thích hợp vào ô trống

4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, 32, 36, 40

Tập đọc(60) Mùa xuân đến

A Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc: đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ đúng chỗ

- Biết đọc bài với giọng tơi vui, nhấn giọng với các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu: biết một vài loài cây, loài chim trong bài

- Hiểu nghĩa các từ: nồng nàn, đỏm dáng, trầm ngâm

- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân mùa xuân đến làm cho cảnh thiên nhiên thêm thay đổi, trở nên tơi đẹp bội phần

B Các hoạt động dạy học:

I Bài cũ: 2 HS đọc bài: Ông Mạnh thắng Thần

Gió và trả lời câu hỏi ND bài

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài.

2 Luyện đọc:

a.GV đọc mẫu toàn bài với giọng tả vui, hào

hứng

b.Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau đọc từng câu

Chú ý đọc đúng các từ khó

* Đọc từng đoạn trớc lớp:

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

( Đ1: từ đầu đến thoảng qua, Đ2: tiếp

đến ngâm, Đ3: còn lại)

- HS đọc chú giải cuối bài

- GV giải nghĩa thêm: “tàn”: khô, rụng, sắp hết

mùa

* Đọc từng đoạn trong nhóm

1.Luyện đọc:

- Rực rỡ, nảy lộc, nồng nàn, khớu, lắm điều.

- Nhng trong trí thơ ngây của chú/ còn mãi sáng ngời hình

ảnh một cánh hoa mận trắng/ biết nở cuối đông để báo trớc mùa xuân tới.//

Trang 7

* Thi đọc giữa các nhóm

* Cả lớp đọc đồng thanh

3 Tìm hiểu bài.

? Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến ( Hoa

mận tàn)

? Ngoài dấu hiệu hoa mận tàn thì còn dấu hiệu

nào báo hiệu mùa xuân đến ( hoa đào nở)

? Kể tên thay đổi của bầu trời và mọi vật khi

mùa xuân đến ( bầu trời ngày rực rỡ) Sự

thay đổi của mọi vật ? ( vờn cây lại bay nhảy)

? Tìm những từ ngữ trong bài giúp em cảm

nhận đợc hơng vị riêng của mỗi loài hoa xuân,

vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim ( hoa xuân:

hoa bởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau

thoảng qua Loài chim: chích choè nhanh

nhảu, khớu lắm điều, cu gáy trầm ngâm)

-HS thảo luận theo nhóm đôi để trả lời câu hỏi

trên

3.Luyện đọc lại:

-3 HS thi đọc lại cả bài.GV và lớp nhận xét,

cho điểm

4.Củng cố dặn dò:

? Qua bài đọc em biết gì về mùa xuân? ( mùa

xuân rất đẹp)

- GV nhận xét giờ học

2.Tìm hiểu bài

- Bầu trời:rực rỡ,

- Vờn cây:đâm chồi nảy lộc

- Chim:bay nhảy

luyện từ và câu (20)

từ ngữ về thời tiết đặt và trả lời câu hỏi: khi nào dấu chấm,

dấu chấm than

A Mục tiêu:

- Mở rộng vốn từ về thời tiết

- Biết dùng cụm từ :bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ, thay cho cụm

từ khi nào để hỏi về thời điểm

- Điền đúng dấu chấm và dấu chấm than vào ô trống trong đoạn văn đã cho

B Đồ dùng: 6 bảng con ghi sẵn 6 từ ngữ BT1 VBT TV.

C Các hoạt động dạy học:

I Bài cũ:

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 HD HS làm bài tập.

a BT1 (m)

- 1 HS đọc yêu cầu của bài cả lớp đọc thầm

lại

- GV ghi sẵn từ ngữ đã chọn( nóng bức, giá

lạnh, ) lớp đọc đồng thanh Gv nói tên mùa

hợp với từ ngữ trên bảng con (- 2 HS nói lại

toàn bài

b BT2; (m)

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gv hớng dẫn HS cách làm bài đọc từng câu,

Bài1:

mùa xuân: ấm áp mùa hạ: nóng bức,oi nồng mùa thu:se se lạnh

Mùa đông:ma phùn gió bấc, giá lạnh

Bài2:Thay cụm từ để hỏi"Khi nào?" bằng cụm từ để hỏi khác

Trang 8

lần lợt thay cụm từ khi nào trong câu văn đó

bằng cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy

giờ Kiểm tra xem trờng hợp nào thay đợc,

tr-ờng hợp nào không thay đợc

- HS làm bài vào vở BT

- HS trình bày kết quả, lớp nhận xét với câu c (

Bạn làm bài tập này khi nào?

Những từ ngữ thay đợc cụm từ khi nào: bao

giờ, lúc nào, tháng mấy

Những từ không thay đợc cụm từ khi nào:

mấy giờ Mấy giờ là nói về lợng thời gian làm

bài tập, không hỏi về thời điểm làm bài tập

3 BT3(v)

- 1 HS đọc yêu cầu của bài Lớp đọc thầm

- HS làm vào vở BT GV treo bảng phụ 1 HS

lên bảng làm lớp làm vào vở BT

- HS nhận xét

4 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học

Lời giải:

a Khi nào( bao giờ, lúc nào, tháng mấy) trờng bạn đi thăm viện bảo tàng?

b Khi nào(bao giờ, lúc nào, tháng mấy) trờng bạn nghỉ hè?

c Bạn làm BT khi nào? ( bao giờ, lúc nào, vào tháng mấy)

d Bạn gặp cô giáo khi nào? ( bao giờ, lúc nào, tháng mấy)

Bài3:Điền dấu chấm hoặc dấu chấm than vào ô trống

a Ông Mạnh nổi giận quát:

- Thật độc ác!

b Đêm ấy, Thần Gió đến đập cửa thét:

- Mở cửa ra!

- Không! sáng mai ông vào

Đạo đức(20) Trả lại của rơi(T.2)(Đã soạn ở tuần 19)

Thứ năm ngày 3 tháng 1 năm 2008

toán (99) luyện tập

I Mục tiêu: giúp HS:

- Củng cố, ghi nhớ bảng nhân 4 qua việc thực hành tính và giải toán

- Bớc đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân

II Các hoạt động dạy học:

GV tổ chức cho HS làm và chữa từng bài

Bài 1: 2 HS đọc yêu cầu của bài.

a HS thi đua nêu nhanh kết quả

b 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng tay

theo nhóm

- HS nhận xét về các phép tính cùng cột: có

các thừa số giống nhau nhng chúng đổi chỗ

cho nhau nên tích bằng nhau

Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu của bài GV giúp HS

phân tích mẫu

3 HS lên bảng làm lớp làm vào vở theo nhóm

-HS nhận xét, nêu rõ cách làm

Bài 3: 2 HS đọc bài toán lớp đọc thầm.

-1 HS lên bảng tóm tắt và giải lớp làm vào

vở

- GV chấm điểm một số bài, nhận xét

Bài 4: 1 HS đọc yêu cầu của bài, GV ghi đầu

bài trên bảng: -1 HS lên bảng làm lớp làm

vào vở, nhận xét

Bài1:Tính nhẩm(tr.100SGK) a

b.2 x 4= 8

4 x 2= 8

Bài2:Tính (theo mẫu):

Mẫu:4 x 3 + 8 = 12 + 8 = 20 Bài 3 Bài giải

5 học sinh đợc mợn số quyển sách là:

4 x 5 = 20(quyển) Đáp số:20 quyển sách Bài4: Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng

4 x3 = ? C.12

Trang 9

* GV nhận xét tiết học.

Tập viết (20) Chữ hoa q

I Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết chữ:

- Biết viết chữ hoa Q theo cỡ chữ vừa và nhỏ

- Biết viết ứng dụng cụm từ: Quê hơng tơi đẹp theo cỡ chữ nhỏ, chữ viết

đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định

II Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ Q đặt trong khung chữ.

III Các hoạt động dạy học:

Thủ công (20)

Cắt, gấp trang trí thiếp chúc mừng(tiết 2- đã soạn ở tuần 19)

Thể dục(40)

GVC dạy

Thứ sáu ngày 4 tháng 1 năm 2008

Mỹ thuật(20)

GVC dạy

Trang 10

chính tả (40)

ma bóng mây I.Mục tiêu:

1 Nghe viết đúng ,trình bày bài : Ma bóng mây và biết cách trình bày thơ

2.Làm đúng các bài tập phân biệt những chữ có âm đầu và dấu thanh dễ viết sai do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng

II.Đồ dùng dạy học:Bảng con, bảng phụ.

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:Hai HS viết bảng lớp,cả lớp viết

bảng con các từ:

- GV và HS nhận xét chữ viết

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

b.Hớng dẫn nghe viết.

+ GV đọc bài thơ lần 1

+ 3HS đọc lại

? Bài thơ tả hình tợng gì của thiên nhiên ( ma

bóng mây)

? Ma bóng mây có gì lạ ( thoáng ma rồi tạnh

ngay, không làm ớt tóc ai, ma cha làm đủ ớt

bàn tay)

? Ma bóng mây có gì làm bạn nhỏ thích thú (

ma dung dăng cùng vui đùa với bạn, ma nh

làm nũng mẹ.)

? Bài thơ có mấy khổ, có mấy dòng, mỗi dòng

có mấy chữ

? Những chữ nào trong bài phải viết hoa?

+Hs viết bảng con những từ khó:

+ Gv đọc lần 2 -HS nghe viết bài vào vở

- GV nhắc nhở HS ngồi đúng t thế khi viết

3 Chấm, chữa bài:

4 Làm bài tập:

Bài tập 2a:1Hs đọc to yêu cầu bài- Cả lớp

đọc thầm

- Lớp làm vào vở BT, 2 HS lên bảng làm phụ

- HS nối tiếp nhau phát âm đúng các từ vừa

viết:

5 Củng cố, dặn dò:HS về nhà làm bài

2b-GV nhận xét giờ học

hoa sen, cây xoan, con sáo, giọt sơng.

thoáng, tay, cời, dung dăng.

Bài2a:Chọn chữ nào trong ngoặc để điền vào chỗ trống (sơng, xơng)sơng mù, cây xơng rồng

(sa, xa) đất phù xa, đờng xa, (sót, xót)xót xa, thiếu sót

toán (100) bảng nhân 5

A Mục tiêu: Giúp HS

- Lập bảng nhân 5 và học thuộc bảng nhân 4

- Thực hành bảng nhân 5, giải các bài toán và đếm thêm 5

B Đồ dùng dạy – học:

- Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn

C Các hoạt động dạy và học:

Ngày đăng: 09/07/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ bài tập 2. VBT. - GIAO AN LOP2 TUAN 20
Bảng ph ụ bài tập 2. VBT (Trang 4)
Bảng con các từ: - GIAO AN LOP2 TUAN 20
Bảng con các từ: (Trang 10)
Bảng chữa bài. - GIAO AN LOP2 TUAN 20
Bảng ch ữa bài (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w