1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 5

160 504 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 5
Trường học Trường Tiểu học IaLy
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án lớp học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên kết luận: các điểm a,b,c,d,e trong bài tập 1 là những nhiệm vụ của học sinh lớp 5 mà chúng ta phải thực hiện.. + Thời lượng học 2 tiết/ tuần, học trong 35 tuần, cả nămhọc 70 ti

Trang 1

TUẦN 1

Thứ hai ngày tháng năm 20

Chủ điểm tháng 9Truyền thống nhà trờng

Thảo luận nội quy và nhiệm vụ năm học mới

I Mục tiêu giáo dục :

Học sinh hiểu đợc nội quy nhà trờng và nhiệm vụ năm học mới

Có ý thức tôn trọng nội quy và nhiệm vụ năm học mới

Tích cực rèn luyện, thực hiện tốt nội quy và nhiệm vụ năm học mới

Thảo luận, hiểu và chấp hành đúng nội quy lớp

II Nội dung và hình thức hoạt động:

Nội dung:

Nội quy của nhà trờng

Những nhiệm vụ chủ yếu của năm học mới mà học sinh cần biết

Nội quy của lớp

Hình thức hoạt động:

Nghe giới thiệu về nội quy và nhiệm vụ năm học mới

Trao đổi, thảo luận trong lớp

Văn nghệ

III Chuẩn bị hoạt động:

1 Về phơng tiện:

Một bản ghi nội quy của nhà trờng

Một bản ghi những nhiệm vụ chủ yếu của năm học

Một số bài hát, câu chuyện

Bản nội quy riêng của lớp

IV Tiến hành hoạt động:

1 Nghe giới thiệu nội quy và nhiệm vụ năm học mới:

Giáo viên: giới thiệu nội quy nhà trờng, nhiệm vụ chủ yếu của năm học

Học sinh: nghe

2 Thảo luận nhóm:

Giáo viên: chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử 1 nhóm trởng và 1 th ký Mỗi nhóm chuẩn bị 1 tờ giấy, bút để ghi ý kiến của nhóm, giáo viên đa ra câu hỏi cho mỗi nhóm đểcác em thảo luận

Học sinh: Đại diện nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác nghe và bổ sung

Giáo viên: Trên cơ sở những ý kiến của học sinh, giáo viên chốt lại ý cơ bản của nội quy.Học sinh: nhắc lại các nhiệm vụ chủ yếu của năm học

3 Nghe nội quy lớp:

Giáo viên: xây dựng trớc nội quy riêng cho lớp dựa trên nội quy trờng và đặc điểm, tình hình của lớp

Học sinh: nghe

4 Thảo luận nhóm:

Học sinh : nghe,thảo luận về những câu hỏi liên quan đến nội quy mà giáo viên giao cho,

đi đến nhất trí, ký cam kết thực hiện

5 Vui văn nghệ:

Học sinh : trình bày một số bài hát

Trang 2

- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

2 Đọc - hiểu

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thờng, 80 năm trời nô

lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, cờng quốc, năm châu

- Hiểu nội dung bài : Qua bức th BH khuyên các em HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn

và tin tởng rằng HS các thế hệ sẽ kế tục xứng đáng các sự nghiệp của cha ông, xây dựngnớc non Việt Nam cờng thịnh, sánh vai với các nớc giàu mạnh

3 Học thuộc lòng đoạn th:" Sau 80 năm của các em"

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trang 4 SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

- GV nêu: BH rất quan tâm đến các cháu

thiếu niên nhi đồng Ngày khai trờng đầu tiên

ở nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà bác đã

viết th cho tất cả các cháu thiếu nhi Bức th

đó thể hiện mong muốn gì của Bác và có ý

nghĩa nh thế nào? các em cùng tìm hiểu qua

bài tập đọc hôm nay ( ghi bảng)

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- GV yêu cầu HS mở SGK trang 4

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài

GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ

- cơn bão chan- chu đã làm chấn độngtoàn thế giới

Trang 3

- H: Em hãy nêu ý chính của từng doạn trong

N1: đọc thầm đoạn 1 và cho biết ngày khai

trờng tháng 9- 1945 có gì đặc biệt so với

những ngày khai trờng khác?

-N2: Hãy giải thích về câu của BH " các em

đợc hởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh

của biết bao đồng bào các em"

- N3: Theo em BH muốn nhắc nhở HS điều

gì khi đặt câu hỏi : " Vậy các em nghĩ sao?"

- N4: Sau các mạng tháng tám , nhiệm vụ

c) Luyên đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng

H: chúng ta nên đọc bài nh thế nào cho phù

hợp với nội dung?

GV: Chúng ta cùng luyện đọc diễn cảm đoạn

2, hãy theo dõi cô đọc và tìm các từ cần nhấn

giọng

- GV yêu cầu HS nêu các từ cần nhấn giọng,

các chỗ cần chú ý nghỉ hơi, sau đó sửa chữa

- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo

cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm đoạn th

- Mọi ngời đều ra sức kiến thiết đất nớc

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận theo nhóm

- Đó là ngày khai trờng đầu tiên ở nớc

VN DCCH, ngày khai trờng đầu tiên khinớc ta giành đợc độc sau 80 năm bị thựcdân pháp đô hộ Từ ngày khai trờng nàycác em HS đợc hởng 1 nền giáo dục hoàntoàn VN

- Từ tháng 9- 1945 các em HS đợc hởngmột nền GD hoàn toàn VN Để có đợc

điều đó dân tộc VN phải đấu tranh kiêncờng hi sinh mất mát trong suốt 80 nămchống thực dân pháp đô hộ

- Bác nhắc các em HS cần nhớ tới sự hisinh xơng máu của đồng bào để các em

có ngày hôm nay Các em phải xác định

đợc nhiệm vụ học tập của mình

- Sau CM tháng tám, toàn dân ta phải XDlại cơ đồ mà tổ tiên để lại làm cho nớc tatheo kịp các nớc khác trên toàn cầu

- HS phải cố gắng siêng năng học tập ,ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớnlên xây dựng đất nớc làm cho dân tộc VNbớc tới đài vinh quang, sánh vai với cáccờng quốc năm châu

- Đại diện các nhóm báo cáo, các bạnkhác bổ xung

- BH khuyên HS chăm học, nghe thầyyêu bạn Bác tin tởng rằng HS VN sẽ kếtục sự nghiệp của cha ông, xây dựng nớc

VN đàng hoàng to đẹp, sánh vai với cáccờng quốc năm châu

- Đ1: đọc với giọng nhẹ nhàng thân ái

- Đ2: đọc với giọng xúc động, thể hiệnniềm tin

- HS theo dõi giáo viên đọc mẫu dùng bútchì gạch chân các từ cần nhấn giọng,gạch chéo vào chỗ cân chú ý ngắt giọng

- HS thực hiện:

+ nhấn giọng ở các từ ngữ: xây dựng lại,trông mong, chờ đợi, tơi đẹp, hay không,sánh vai, phần lớn

+ nghỉ hơi: ngày nay/ chúng ta cần phải/nớc nhà trông mong/ chờ đợi ở các em rấtnhiều

Trang 4

- Yêu cầu HS tự đọc thuộc lòng

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng trớc lớp

- Tuyên dơng HS đọc tốt

- 2 HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS thi đọc Cả lớp theo dõi và bình chọn

- HS tự đọc thuộc lòng đoạn th: " Sau 80năm công học tập của các em"

- Lớp theo dõi nhận xét

3 Củng cố dặn dò

- GV tổng kết tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Quang cảnh làng mạc ngày mùa

ẹaùo ủửực : Em laứ hoùc sinh lụựp 5

I/ Muùc tieõu:

Sau khi hoùc baứi hoùc sinh bieỏt:

Vũ theỏ cuỷa hoùc sinh lụựp 5 so vụựi lụựp trửụực

Bửụực ủaàu coự kyừ naờng nhaọn thửực, ủaởc muùc tieõu

II/ ẹoà duứng daùy hoùc:

Caực baứi haựt veà chuỷ ủeà trửụứng em

Caực truyeọn noựi veà gửụng hoùc sinh lụựp 5 gửụng maóu

III/Caực hoaùt ủoọng daùy –hoùc :

TIEÁT 1

1 Khụỷi ủoọng: haựt vui

Em yeõu trửụứng em

2 Hoaùt ủoọng 1: quan saựt tranh thaỷo luaọn

* Muùc tieõu: hoùc sinh thaỏy ủửụùc vũ theỏ mụựi , vui vaứ

tửù haứo vỡ ủaừ laứ hoùc sinh lụựp 5

* Caựch tieỏn haứnh

a) Yeõu caàu hoùc sinh quan saựt tranh 3;4 thaỷo luaọn;

Tranh veừ gỡ ?

Em nghú gỡ khi xem tranh, aỷnh

Theo em chuựng ta caàn laứm gỡ ủeồ xửựng ủaựng laứ hoùc

sinh lụựp 5 ?

b) Yeõu caàu hoùc sinh trỡnh baứy keỏt quaỷ thaỷo luaọn

c) Giaựo vieõn keỏt luaọn:

naờm nay caực em ủaừ leõn lụựp 5, vỡ vaọy, caàn phaỷi

gửụng maóu veà moùi maởt ủeồ cho caực em khoỏi khaực

hoùc taọp

3 Hoaùt ủoọng 2: laứm baứi taọp 1 saựch giaựo khoa

* Muùc tieõu: giuựp hoùc sinh xaực ủũnh nhieọm vuù cuỷa

Haựt taọp theồ

+ Hoùc sinh lụựp 5 ủoựn hoùcsinh lụựp 1

+ ( Hoùc sinh neõu theo caỷmnhaọn caự nhaõn )

+ Laứm nhửừng ủieàu toỏt ủeồlaứm gửụng cho caực em nhoỷ,giuựp ủụừ caực em

+ Hoùc sinh trỡnh baứy, caỷ lụựptheo doừi nhaọn xeựt

Trang 5

* Cách tiến hành

Giáo viên nêu yêu cầu bài tập 1

Yêu cầu học sinh học sinh thảo luận theo nhóm

đôi

Yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo luận

Giáo viên kết luận: các điểm (a),(b),(c),(d),(e)

trong bài tập 1 là những nhiệm vụ của học sinh lớp

5 mà chúng ta phải thực hiện

4 Hoạt động 3: tự liên hệ ( bài tập 2 sách giáo

khoa)

* Mục tiêu: giúp học sinh tự nhận thức về bản

thân và có ý thức học tập

* Cách tiến hành

a) Giáo viên nêu yêu cầu tự liên hệ trước lớp

b) Yêu cầu học sinh đối chiếu những việc làm của

mình từ trước đến nay

c) Thảo luận nhóm 2

+ Giáo viên kết luận : Các em cần cố gắn phát

huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc

phục những mặt thiếu sót để xứng đáng là học sinh

lớp 5

5 Hoạt động 4: trò chơi phóng viên

* Cách thực hiện Chọn một học sinh đóng vai là

phóng viên phỏng vấn bất kỳ học sinh sinh nào của

lớp Với nội dung tương tự các câu hỏi ở các hoạt

động trên

* Giáo viên nhận xét, đánh giá ,bổ sung

+ Hoạt động tiếp nối

* Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm

học này

* Tìm , sưu tầm các bài báo nói về học sinh lớp 5

gương mẫu ( báo thiếu niên )

* Vẽ tranh về chủ đề Trương em

Lắng nghe, xác định mục tiêu học tập

Thảo luận ghi kết quả thảo luận

Vài nhóm nêu kết quả , cả lớp nhận xét

Lắng nghe, xác định mục tiêu học tập

Học sinh trình bày các việc làm của bản thân khi mình là học sinh lớp 5

2 học sinh được phóng vấn trả lời theonội dung câu hỏi ?

Học sinh đọc phần ghi nhớ sách giáo khoa

Kết thúc: tiết 1

+ Tuyên dương các nhóm hoạt động tốt

+ Yêu cầu học sinh vẽ tranh về học sinh lớp 5 gương mẫu

Trang 6

To¸n

Tiết 1: ÔN TẬP: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

- Củng cố cho học sinh khái niệm ban đầu về phân số: đọc, viết phân số

- Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác

II ĐỒ DÙNG:

- Bộ đồ dùng dạy học Toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

b) Nội dung :

* Hoạt động 1: ôn tập

- Giáo viên vẽ hình lên bảng

- Viết phân số biểu diễn số phần gạch chéo

và số phần còn lại

Học sinh đọc phân số

Học sinh viết kết quả phép chia dưới dạng

phân số

HD Học sinh rút ra kết luận :

Cách viết thương của 2 số tự nhiên

1 : 3 = 31 ; 4 : 10 = 104Học sinh nêu kết luận mục 1 chú ýGiáo viên nêu phân số 15 Học sinh lập

phép chia và thực hiện phép chia

Tương tự

Học sinh rút ra KL ( mục 2 chú ý)

Tương tự cho chú ý 3, 4

* Hoạt động 2: Thực hành

- Hướng học sinh làm bài tập

Bài 1 : Học sinh làm miệng

Bài 2 : Dựa vào chú ý 1 để làm bài vào vở 5

3 5 :

3 =

Trang 7

- Giáo viên chữa và chấm bài

Bài 3 Dựa vào chú ý 2 để làm bài vào vở

-Giáo viên chữa và chấm bài

Bài 4 : Tổ chức thi đua “ai nhanh ai đúng”

Chọn 2 đội chơi mỗi đội 2 em

Giáo viên nhận xét tuyên dương

3 Củng cố - dặn dò:

- Chuẩn bị : Ôn tập “Tính chất cơ bản của

- Giúp học sinh nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số cácphân số

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học toán

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số : 5

; 15 ; 20 ; 100 ; 250

- 1 học sinh lên bảng làm

- Học sinh nhận xét

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

- Hôm nay, thầy trò chúng ta tiếp tục ôn tập

tính chất cơ bản PS

b) Nội dung :

Giáo viên nêu VD 1

Học sinh tìm số cần điền phù hợp và tính kết

3 5 6

×

×

=

Trang 8

4 5 6

Giáo viên hướng dẫn tương tự VD 1

Học sinh nêu lại quy tắc SGK

6

5 3 : 18

3 : 15 18

15 = =

Học sinh nêu KL ý 2

Giáo viên nêu phân số : 12090

Học sinh tự rút gọn ; giáo viên lưu ý rút gọn

đến khi nào không còn rút gọn được nữa

2 Ứng dụng tính chất cơ bản củaphân số

* Rút gọn phân số :

4

3 3 : 12

3 : 9 12

9 10 : 120

10 : 90 120

* Quy đồng mẫu số

- Giáo viên nêu VD

- Học sinh tự quy đồng

+ Ta thấy 10 : 5 = 2 nên chọn MSC là 10

- Học sinh tự làm

- Học sinh nêu lại quy tắc quy đồng MS 2

2 3 5

 Bài 1 : Rút gọn phân số

- Học sinh làm vào vở

18

; 25 15

 Bài 2 : Quy đồng mẫu số - Học sinh làm vở

Học sinh nhận xét trước khi quy đồng

Chấm và chữa bài

- 3 HS lên bảng sửa bài

Trang 9

 Bài 3 : Tìm các phân số bằng nhau

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm vào vở

- Chữa bài

+) 52 =1230 =10040

+) 74 =1221= 3520

3 Củng cố - dặn dò:

- Nêu quy tắc quy đổng MS các phân số.

- Muốn rút gọn 2 PS làm như thế nào ?

- Chuẩn bị: Oân tập :So sánh haiphân số

Nhận xét chung

- Giới thiệu chương trình Thể dục lớp 5 Yêu cầu HS biết được một số nội dung

cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng

- Một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện Yêu cầu HS biết được nhữngđiểm cơ bản để thực hiện trong các giờ học Thể dục

- Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn

- Ôn đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học,cách xin phép ra vào lớp yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nói to, rõ, đủnội dung

- Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu HS nắm được cách chơi, nội quy chơi, hứng thútrong khi chơi

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

I PHẦN MỞ ĐẦU :

1 Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học

2 Khởi động chung : Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

II PHẦN CƠ BẢN

1 1 Giới thiệu chương trình thể dục lớp 5

- Tập hợp lớp theo 4hàng dọc, điểm số, báocáo GV phổ biến nộidung, yêu cầu giờ học.Sau đó bắt nhịp bài hátcho HS hát

Trang 10

+ Thời lượng học 2 tiết/ tuần, học trong 35 tuần, cả năm

học 70 tiết

+ Nội dung bao gồm: Hoàn thiện những kiến thức kĩ năng

đội hình đội ngũ đã học ở các lớp dưới; Thuộc bài thể dục

phát triển chung, biết được các bài tập rèn luyện tư thế và

kĩ năng vận động cơ bản; Biết tên, cách chơi các trò chơi

đã học ở các lớp dưới và các trò chơi mới; Làm quen với

một số động tác kĩ thuật môn thể thao tự chọn

2 Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện:

+ Trong giờ học, quần áo phải gọn gàng khuyến khích mặc

quần áo thể thao, không được đi dép lê, phải đi giày hoặc

dép có quai sau Khi muốn ra vào lớp hoặc nghỉ tập phải

xin phép GV

3 Biên chế tổ tập luyện:

+ Chia tổ tập luyện như theo biên chế lớp Tổ trưởng là em

có sức khỏe, nhanh nhẹn, thông minh được cả tổ tín nhiệm

bầu ra

4 Chọn cán sự thể dục lớp

+ GV dự kiến, nêu lên để HS cả lớp quyết định Tốt nhất

cán sự bộ môn là lớp trưởng có sức khỏe tốt, nhanh nhẹn,

tháo vát, thông minh

4 Ôn đội hình đội ngũ

+ Cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học

Cách xin phép ra, vào lớp

- GV làm mẫu, sau đó chỉ dẫn cho cán sự và cả lớp cùng

tập

4 Trò chơi “Kết bạn”

Cách chơi: HS chạy nhẹ nhàng hoặc vừa chạy vừa nhảy

chân sáo theo vòng tròn, đọc “Kết bạn, kết bạn Kết bạn

là đoàn kết Kết bạn là sức mạnh Chúng ta cùng nhau kết

bạn” Đọc xong những câu trên, các em vẫn tiếp tục chạy

theo vòng tròn, khi nghe thấy GV hô “Kết …2!” tất cả

nhanh chóng kết thành từng nhóm 2 người, nếu đứng một

mình hoặc nhóm nhiều hơn 2 là sai và phải chịu phạt một

hình phạt nào đó Tiếp theo, GV cho HS tiếp tục chạy và

đọc các câu quy định, sau đó GV có thể hô “Kết …3! (hoặc

4, 5, 6 …)” để HS kết thành nhóm 3 hoặc 4, 5, 6…Trò chơi

- HS đứng theo đội hìnhhàng ngang, GV giớithiệu tóm tắt chươngtrình môn Thể dục lớp 5

- HS đứng theo đội hìnhhàng ngang, lắng nghe

GV phổ biến

- HS tập họp tổ nhưtheo biên chế lớp, bầutổ trưởng của tổ

- HS đứng theo đội hìnhhàng ngang, nghe GShướng dẫn , sau đóluyện tập theo nhóm

- Tập họp HS đứngthành vòng tròn, em nọcách em kia tối thiểu 1– 1,5m

- Cho cả lớp chơi thử 1– 2 lần, sau đó chơichính thức

Trang 11

tiếp tục như vậy

III PHẦN KẾT THÚC:

- HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- GV cùng HS hệ thống bài

- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài

tập về nhà

- Bài tập về nhà : Chuẩn bị tốt trang phục tập luyện

- HS đứng theo đội hìnhhàng ngang

**********************************

Luyện từ và câu (tiết 1): Từ đồng nghĩa.

I/Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

+Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hồn tồn và khơng hồn tồn +Vận dụng những hiểu biết đã cĩ, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồngnghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1:

+GV:-Câu a so sánh nghĩa từ xây dựng với từ kiến thiết

-Câu b so sánh nghĩa từ vàng hoe với từ vàng lịm,

-Đổi vị trí các từ vàng hoe, vàng lịm, vàng xuộm

xem cĩ được khơng? Vì sao?

HS làm bài tập và trình bày

HS đọc yêu cầu

HS làm bài và trình bày

HS đọc yêu cầu, đọc đoạn văn

HS làm bài và trình bày

HS đọc yêu cầu

HS tìm ví dụ

Trang 12

+Nhận xét tiết học, học thuộc ghi nhớ.

+Bài sau: Luyện tập về từ đồng nghĩa.

HS làm bài và cử đại diện trình bày

1HS đọc to

1HS lên bảng gạch

HS lắng ngheViết vào vở những từ đồng nghĩa tìm được

*******************************

KHOA HỌC SỰ SINH SẢN

I Mục tiêu:

Sau bài học học sinh biết:

+ Nhận ra mỗi trẻ em đều có bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm guióng với bố mẹcủa mình

+ Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

II Đồ dùng dạy – học

+ Bộ phiếu dùng cho trò chơi

+ Hình 4 ,5 sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học

sinh

- Giới thiệu bài mới:

Trong bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

về sự sinh sản

- Hoạt động 1: trò chơi vẽ hình

+ Mục tiêu: tìm hiểu về sự giống nhau của các thành viên

trong gia đình

+ Cách tiến hành:

Bước 1: Giáo viên phổ biến trò chơi

Yêu cầu học sinh vẽ vào phiếu bài tập Bố , mẹ của em bé

theo kiểu phim hoạt hình Chú ý nét giống nhau của gia đình

Mỗi nhóm vẽ ba người.Trộn hình và phát cho từng nhóm

Bước 2:Tổ chức trò chơi

+ Học sinh trả lời theo câu các yêu cầu của Giáo viên

Học sinh thực hiện

Trang 13

Nhóm nào tim được đúng gia đình nhóm đóthắng Chọn nhất

nhì , ba

Kết thúc trò chơi: Tuyên dương các nhóm thắng cuộc

? Tại sao ta tìm được đúng bố mẹ

Kết luận : Mỗi trẽ em đều có bố mẹ và có đặc điểm giống với

bố, mẹ của mình

- Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo khoa

+ Mục tiêu: học sinh nêu được ý nghĩa của sự sinh sản

+ Cách tiến hành:

Bước 1: Giáo viên hướng dẫn

Yêu cầu học sinh quan sát hình 1,2,3 sách giáo khoa và đọc

lời thoại

Liên hệ gia đình mình:

Bước 2:( làm việc theo nhóm)

Học sinh nêu lần lượt các thành viên trong gia đình từ lớn đến

nhỏ

Yêu cầu học sinh trình bày kết quả làm việc

+ Kết luận

Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ

được duy trì kế tiếp sau

vẽ

3 nhóm tìm sớm nhất và đúng nộp cho Giáo viên

Có nét giống nhau

+ Oâng bà, cha mẹ, các con

Học sinh lên bảngtrình bày, cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 14

ôn tập quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ngh

I Mục tiêu

1 Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu.

2 Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với ng/ngh, g/gh, c/k.

II Đồ dùng dạy - học

- Bút dạ và 3 - 4 tờ phiếu khổ to viết từ ngữ, cụm từ hoặc câu có tiếng cần điền vào

ô trống ở bài tập 2

- 3 đến 4 tờ phiếu kẻ bảng nội dung Bài tập 3

III Các hoạt động dạy - học

A Mở đầu

- GV nhắc một số điểm cần lu ý về yêu cầu của giờ Chính tả:

+ HS phải có đủ: bút, vở, thớc kẻ, bút chì,

+ Khi viết chính tả phải trật tự chú ý nghe GV đọc, không đợc hỏi lại

+ Ngồi viết chính tả phải đúng t thế: vở để ngay ngắn, mắt phải cách xa vở chừng 30

cm, lng thẳng, không tì ngực xuống mép bàn

- HS chú ý lắng nghe

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ

nghe viết bài Chính tả Việt Nam thân

yêu và làm các bài tập phân biệt c/k,

g/gh, ng/ngh.

- GV ghi tên bài lên bảng

2 Hớng dẫn HS nghe - viết

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Yêu cầu HS đọc bài thơ

- Bài thơ nói lên điều gì?

b) Hớng dẫn viết từ khó và trình bày

chính tả

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, danh từ

riêng, dễ lẫn khi viết chính tả

- GV đọc cho HS viết các từ vừa tìm đợc

- Sau khi HS viết xong, GV hớng dẫn HS

chính tả cần lu ý khi viết, t thế ngồi viết,

yêu cầu HS chú ý lắng nghe không hỏi

đấu tranh bất khuất của dân tộc Việt Nam

- HS nêu: Trờng Sơn, Việt Nam, mênh mông, biển lúa, dập dờn,

- Ba HS lên bảng viết, HS dới lớp viết vào

vở nháp

- HS nhận xét theo yêu cầu của GV

- Bài chính tả là một đoạn thơ lục bát Khiviết cần lu ý câu sáu viết cách lề bốn ô li.Câu tám viết cách lề hai ô li Đầu câu viếthoa

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và viết bài

- HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soátlỗi, chữa bài

- Cả lớp theo dõi, lắng nghe, tự đối chiếuvới SGK để sửa những lỗi sai

- Một HS đọc to trớc lớp

Trang 15

- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết theo

tốc độ viết quy định ở lớp 5 (6 chữ/1

phút) Mỗi dòng thơ đọc 2 lợt

d) Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- GV chấm nhanh từ 5 -7 bài của HS và

nhận xét bài viết của các em

3 Hớng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân, sau

khi làm bài xong trao đổi kết quả với

bạn bên cạnh

- Gọi HS trình bày

- GV theo dõi gọi HS nhận xét và chốt

lại lời giải đúng

- Bài văn cho ta biết điều gì?

Bài tập 3

- Gọi HS đọc toàn bài

- Yêu cầu HS tự làm bài GV dán ba tờ

phiếu lên bảng, mời ba HS lên bảng thi

làm bài nhanh

- Gọi HS nhận xét, chữa lại bài của bạn

trên bảng

- Yêu cầu HS nhẩm thuộc quy tắc, mời

một đến hai em nhắc lại quy tắc

- HS làm bài vào giấy nháp (hoặc vở bàitập), sau khi làm bài xong trao đổi bài vớibạn

- HS lần lợt trình bày kết quả

- Cả lớp theo dõi nhận xét, cùng GV chốtlại: ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ.

- Bài văn kể về buổi lễ đọc Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945) ở quảng Trờng Ba Đình.

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe

- Dặn HS về nhà học thuộc nội dung Bài

tập 3 - HS lắng nghe và về nhà thực hiện theoyêu cầu của GV

***********************************************

Thứ tư ngày tháng năm 20

Kể chuyện

Lý Tự Trọng

Trang 16

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS biết thuyết minh nội dung mỗitranh bằng 1 - 2 câu; kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, thể hiện lời kể tựnhiên; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt; biết theo dõi, đánh giá lời kể củabạn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng yêu nớc, có lí tởng, dũng cảmbảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trớc kẻ thù

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Tập trung nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kểtiếp đợc lời bạn

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa truyện trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 bức tranh

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Anh Lý Tự Trọng ai? Vì sao anh lại trở thành

tấm gơng viết thành truyện để mọi ngời noi

theo và học tập? Bài học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu rõ về con ngời này và chiến công của

anh

- HS lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở

2 Giáo viên kể chuyện

- GV kể lần 1: Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng ngợi ca tấm gơng trẻ

tuổi anh hùng Lý Tự Trọng Giọng kể chậm ở đoạn 1 và phần đầu của đoạn 2 Chuyểngiọng hồi hộp và nhấn giọng những từ ngữ đặc biệt ở đoạn kể Lý Tự Trọng nhanh trí, gandạ, bình tĩnh, dũng cảm trớc những tình huống nguy hiểm trong công tác Giọng kể khâmphục ở đoạn 3; lời Lý Tự Trọng dõng dạc; lời kết chuyện trầm lắng, tiếc thơng

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng, khi kể kết

hợp với giải nghĩa các từ khó (có thể kể đến từ nào thì giải nghĩa từ đó hoặc sau khi kểxong toàn bộ câu chuyện mới giải nghĩa các từ)

Nếu thấy HS lớp mình cha nắm đợc nội dung câu chuyện, GV có thể kể lần 3 hoặc đặtcâu hỏi giúp HS nhớ lại nội dung truyện để kể tiếp

Sáng dạ: học đâu biết đấy, nhớ đấy.

Mít tinh: cuộc hội họp của đông đảo quần chúng thờng có nội dung chính trị và nhằm

biểu thị một ý chí chung

Luật s: ngời chuyên bào chữa, bênh vực cho những ngời phải ra trớc tòa án hoặc làm

công việc t vấn về pháp luật

Thành niên : ngời đợc pháp luật coi là đã đến tuổi trởng thành và phải chịu trách nhiệm

về việc mình làm (thờng là 18 tuổi) Anh Trọng mới 17 tuổi, cha đợc coi là đã đến tuổi ởng thành

Quốc tế ca : bài hát chính thức cho các đảng của giai cấp công nhân các nớc trên thế

giới

3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

Trang 17

Bài tập 1

- Gọi HS đọc to nội dung bài tập 1 - Một HS đọc to, cả lớp theo dõi, đọc

thầm trong SGK

- Yêu cầu HS dựa lời kể của GV, quan sát

tranh, trao đổi theo nhóm đôi thuyết minh cho

mỗi bức tranh bằng một hai câu

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Gọi HS trình bày, GV và cả lớp theo dõi,

nhận xét - Đại diện các nhóm lần lợt trình bày Cảlớp theo dõi nhận xét

- GV kết luận ý kiến của các nhóm và đa ra

bảng phụ ghi sẵn lời thuyết minh cho nội

dung từng bức tranh, yêu cầu HS đọc lại

- Một HS đọc, cả lớp theo dõi:

+ Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, đợc

cử ra nớc ngoài học tập

+ Tranh 2: Về nớc, anh đợc giao nhiệm

vụ chuyển và nhận th từ, tài liệu

+ Tranh 4: Lý Tự Trọng rất nhanh trí,

gan dạ và bình tĩnh trong công việc

+ Tranh 5: Trong một buổi mít tình, anh

đã bắn chết tên mật thám và bị giặc bắt.+ Tranh 5: Trớc tòa án giặc, anh hiên

ngang khẳng định lí tởng cánh mạng củamình

+ Tranh 6: Ra pháp trờng, Lý Tự Trọng

vẫn hát vang bài Quốc tế ca.

- Một HS đọc to Bài tập 2, 3 Cả lớp theodõi

- HS lắng nghe và thực hiện theo lời củaGV

- HS kể chuyện theo nhóm

+ HS dựa vào lời thuyết minh, tranh vẽ

kể cho cả nhóm nghe Mỗi em kể một

đến hai tranh, sau đó kể toàn bộ câuchuyện Các em tự đặt các câu hỏi để hỏinhau về nội dung và ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhóm thi kể từng đoạntruyện, toàn bộ câu chuyện trớc lớp.+ HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầucủa GV

- HS tự nêu câu hỏi để trao đổi với nhauhoặc trả lời câu hỏi của GV về nội dung,

ý nghĩa câu chuyện

Bài tập 2, 3

- Gọi một HS đọc yêu cầu của Bài tập 2, 3

- GV nhắc HS:

+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp

lại nguyên văn từng lời của (thầy) cô

+ Kể xong, cần trao đổi với các bạn về nội

dung, ý nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm

+ GV chia lớp thành các nhóm Mỗi HS kể từ

một đến hai tranh, sau đó kể toàn bộ câu

chuyện

- Thi kể chuyện trớc lớp

Lu ý: Tùy theo trình độ HS có thể yêu cầu

HS kể lại câu chuyện bằng cách kể nhập vai

nhân vật anh Trọng hoặc là ngời luật s hoặc là

ngời cai ngục Khi kể nhập vai thì phải giới

thiệu nhập vai nào ngay từ đầu câu chuyện;

phải xng tôi từ đầu đến cuối chuyện; tởng

t-ợng chính mình là nhân vật đó, hãy kể câu

chuyện thật tự nhiên Nếu đa đợc ý nghĩ, cảm

xúc riêng của nhân vật vào câu chuyện càng

Trang 18

+ Vì sao thực dân Pháp bất chấp d luận và luật pháp đã xử bắn anh Trọng dù anh cha đếntuổi vị thành niên? (Vì chúng sợ khí phách anh hùng của anh, sợ phong trào cách mạng

sẽ lan rộng)

+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì? (Ngời cách mạng rất hiên ngang, bất khuất trớc kẻthù./ Là thanh niên phải có lí tởng / Làm ngời, phải biết yêu đất nớc)

- GV và cả lớp nhận xét các bạn kể, sau đó

bình chọn ra nhóm hoặc bạn kể chuyện hay,

hấp dẫn nhất; bạn nêu câu hỏi thú vị nhất và

bạn hiểu câu chuyện nhất

- HS thực hiện theo hớng dẫn của GV

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những HS

học tốt, dặn HS về nhà kể lại chuyện cho

nhiều ngời cùng nghe

- Dặn các em tìm một câu chuyện (đoạn

truyện) đã đợc nghe hoặc đợc đọc ca ngợi

những anh hùng, danh nhân của nớc ta Đọc

Học xong bài này, HS biết:

+Trương Định là một trong những tấm gương tiờu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dõn Phỏp xõm lược ở Nam Kỡ

+Với lũng yờu nước, Trương Định đó khụng tuõn theo lệnh vua, kiờn quyết ở lại cựng nhõn dõn chống quõn Phỏp xõm lược

II/Chuẩn bị: *HS: Sỏch giỏo khoa *GV:Bản đồ Hành chớnh Việt Nam Phiếu học tập

Kiểm tra dụng cụ cho tiết học lịch sử

“Bỡnh Tõy Đại nguyờn soài” Trương Định.

1/GV giới thiệu và yờu cầu HSchỉ bản đồ +Sỏng 1/9/1858 Phỏp tấn cụng Đà Nẵng mở đầu cuộc xõm lược nước ta, quõn dõn ta chống trả quyết liệt nờu Phỏp khụng tiến nhanh được

+Năm sau chuyển hướng đỏnh vào Gia Định, Trương Định cựng dõn khỏng chiến

-GV giao nhiệm vụ cho HS:

+Khi nhận lệnh triều đỡnh Trương Định cú gỡ băn khoăn,

HS kiểm tra

HS mở sỏch

HS trả lời và chỉ bản đồ Đà Nẵng và 3 tỉnh miền Đụng , 3 tỉnh Tõy Nam kỡ

Trang 19

suy nghĩ? Nghĩa quõn và dõn chỳng đó làm gỡ?

+Trương Định đó làm gỡ để đỏp lại lũng tin yờu của nhõndõn?

2/Phỏt phiếu học tập GV gợi ý:

Y1: Năm 1862 phong trào kháng chiến dõng cao Pháp gặp khúkhăn, nhà Nguyễn cầu hoà ký hiệp ước nhường 3 tỡnh Đụng Nam kỡ chấm dứt chống Pháp ở miền Đụng, đưa Trương Định làm lónh binh ở An Giang Trương Đinh băn khoăn khụng biết võng lệnh vua hay chiều ý dõn kháng chiến đến cựng.

Y2: Nghĩa quõn và nhõn dõn cựng suy tụn ụng làm

“Bỡnh Tõy Đại nguyờn soỏi”

Y3: Cảm kớch tấm lũng dõn chỳng Trương Định ở lại cựng nhõn dõn chống Phỏp

3/GV đặc vấn đề, HS thảo luận

+Em cú suy nghĩ gỡ về việc Trương Định khụng tuõn

lệnh triều đỡnh ở lại cựng nhõn dõn chống Pháp.

+Em cú suy nghĩ gỡ thờm về Trương Định?

+Em biết đường phố, trường học nào mang tờn ụng?

*Yờu cầu HS hoàn thành bài tập trờn bảng phụBài sau: Sưu tầm chuyện kể về Nguyễn Trường Tộ

HS thảo luận

và trả lời cõu hỏi

- hiểu các từ ngữ khó trong bài: lui, kéo đá

- Hiểu các từ ngữ chỉ màu vàng của cảnh vật, phân biệt đợc sắc thái nghĩa của các từ chỉmàu vàng

- Hiểu nội dung bài: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa, làm hiện lên mộtbức tranh làng quê thật đẹp, sinh động trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tácgiả đối với quê hơng

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ trang 10 SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

- Tranh ảnh làng quê ngày mùa

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

Trang 20

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng đoạn th

H: Vì sao ngày khai trờng tháng 9- 1945 đợc

coi là ngày khai trờng đặc biệt?

H: Sau CM tháng 8 nhiệm vụ của toàn dân

là gì?

H: chi tiết nào cho thấy BH đặt niềm tin rất

nhiều vào các em HS?

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Treo trnh minh hoạ bài tập đọc

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

- Yêu cầu đọc chú giải

* Yêu cầu luyên đọc theo cặp

H: Em hãy nêu ý chính của từng đôảntng

GV: Mọi vật đều đợc tác goả quan sát rất tỉ

mỉ và tinh tế Bao trùm lên cảnh làng quê vào

ngày mùa là màu vàng Những màu vàng rất

khác nhau Sự khác nhau của sắc vàng cho ta

cảm nhận riêng về đặc điểm của từng cảnh

- HS đọcHS1: Mùa đông rất khác nhauHS2: Có lẽ bắt đầu bồ đề treo lơ lửngHS3: Từng chiếc lá quả ớt đỏ chóiHS4: Ttất cả là ra đồng ngay

- HS nêu:

+ Lúa: vàng xuộm Nắng: vàng hoeQuả xoan: vàng lịm Lá mít: vàng ốiTàu đu đủ, lá sắn héo: vàng tơi

Quả chuối: chín vàng Bụi mía: vàng xọng rơm thóc: vànggiòn

Con gà con chó: vàng mợtmái nhà rơm: vàng mớiTất cả: màu vàng trù phú, đầm ấm

- Màu vàng xuộm : vàng đậm trên diện

Trang 21

H: Mỗi từ chỉ màu vàng gợi cho em cảm

giác gì?

Yêu cầu HS đọc thầm cuối bài và cho biết:

+ Thời tiết ngày mùa đợc miêu tả nh thế

nào?

+ Hình ảnh con ngời hiện lên trong bức tranh

nh thế nào?

+ Những chi tiết về thời tiết và con ngời gợi

chota cảm nhận điếu gì về làng quê ngày

mùa?

+ bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả

đối với quê hơng?

rộng lúa vàng xuộm là lúa đã chín vàng

- Vàng hoe: Màu vàng nhạt , màu tơi,

ánh lên Nắng vàng hoe giữa mùa đông

là nắng đẹp, không gay gắt, không gợicảm giác oi bức

- vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợicảm giác rất ngọt

- vàng ối; vàng rất đậm, trải đều khắpmặt lá

- Vàng tơi: màu vàng của lá, vàng sáng,mát mắt

- chín vàng: màu vàng tự nhiên của quả

- vàng xọng: màu vàng gợi cảm giácmọng nớc

- vàng giòn: màu vàng của vật đợc phơinắng, tạo cảm giác khô giòn

- Thời tiết ngày mùa rất đẹp, không cócảm giác héo tàn hanh hao lúc sắp bớcvào mùa đông Hơi thở của đất trời, mặtnớc thơm thơm nhè nhẹ Ngày khôngnắng, không ma

- Không ai tởng đến ngày hay đêm, màchỉ mải miết đi gặt, kéo đá cắt rạ, chiathóc hợp tác xã Ai cũng vậy, cứ buôngbát đũa lại đi ngay, cứ trở dậy là ra đồngngay

- Thời tiết và con ngời ở đây gợi chobức tranh về làng quê thêm đẹp và sinh

động con ngời cần cù lao động

- Tác giả rất yêu làng quê VN

GV: Bằng nghệ thuật quan sát rất tinh tế, cách dùng từ rất gợi cảm, giàu hình ảnh Nhàvăn Tô Hoài đã vẽ lên trớc mắt ngời đọc một bức tranh làng quê vào ngày mùa với nhữngmàu vàng rất khác nhau, với những màu vàng khác nhau, với những vẻ đẹp đặc sắc vàsống động Bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hơng

- GV đọc mẫu đoạn: Màu lúa dới đồng

mái nhà phủ một màu rơm vàng mới

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp

3 Củng cố -dặn dò

H: Theo em , nghệ thuật tạo nên nét đặc sắc của bài văn là gì?

+ chính là cách dùng các từ chỉ màu vàng khác nhau của tác giả

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học và chuẩn bị bài sau

Trang 22

- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

- Giúp học sinh yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Muốn quy đồng MS các phân số làm

thế nào ? VD 43 và 52

 Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

So sánh hai phân số

b) Nội dung :

- Hướng dẫn học sinh ôn tập

-giáo viên nêu VD1 :

- Yêu cầu học sinh so sánh 2 PS 7

3

và 75+) 43 43 77 = 2821

Học sinh nêu quy tắc (mục b)

- Học sinh nêu cách làm

- Học sinh kết luận: so sánh phân số khácmẫu số  quy đồng mẫu số hai phân số

 so sánh Học sinh nêu quy tắc SGK

* Luyện tập

Trang 23

Bài 1

- Học sinh làm bài 1

- Học sinh sửa bài

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Học sinh nêu lại cách so sành 2 phân số

khác mẫu số

17

10 17

15

; 11

6 11

4 < >

14

12 7

2 6 7

6 14

12 14

4 2 3

3 3 4

2 12

9 12

8

<

< vây

 Bài 2: Viết các PS theo thứ tự từ bé

- Học sinh làm bài 2

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

17

; 6

5

; 9

8

; 6 5

b)

4

3

; 8

5

; 2

1 8

5

; 4

3

; 2

1 ==>

3 Củng cố - dặn dò

- Muốn so sánh 2 PS cùng mẫu làm như thế nào ?

- Muốn so sánh 2 phân số khác mẫu làm thế nào ?

- chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

*******************************

Thứ năm ngày tháng năm 20

Tập làm văn $ 1 :

CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH

I MỤC TIÊU

a) Học sinh hiểu bài văn gồm: mở bài – thân bài – kết bài và yêu cầu của từngphần

b) Phân tích cấu tạo của một bìa văn tả cảnh cụ thể

c) Bước đầu biết cách quan sát một cảnh vật

Trang 24

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

a) Phần ghi nhớ viết sẳn vào bảng phụ

III CÁC HOẠT DỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

1) Mở bài:

+ Giới thiệu nội dung chương trình tập

làm văn lớp 5

2) Dạy –học bài mới

- Giới thiệu

Để biết về thể loại văn tả cảnh có các

phần như thế nào ? các em tìm hiểu ví dụ

2.2 Tìm hiểu ví dụ.

Bài 1

Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

Hỏi : hoàng hôn là thời điểm nào trong

ngày ?

Sông hương là con sông rất đẹp chảy

qua thành phố Huế Các em hãy đọc

thầm bài vănvà trao đổi xem tác giả tả

dòng sông theo trình tự nào? và xác định

nội dung của đoạn văn đó

Mời nhóm trình bày kết quả thảo luận

Các nhóm khác bổ sung ý kiến

Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Hỏi: em có nhận xét về phần thân bài

của bài “ hoàng hôn trên sông Hương” ?

Bài 2:

Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập

Tổ chức hoạt động nhóm:

+Yêu cầu : đọc thầm bài văn- xác định

thứ tự miêu tả trong mỗi bài – so sánh

thứ tự miêu tảcủa hai bài

Hoàng hôn là khi mặt trời mới lặn

Thảo luận theo nhóm ngang 4 bạn cùngbàn và viết kết quả ra nháp

Đại diện nhóm trình bày

Bài văn có 3 phần (mỗi lần xuống dònglà 1 đoạn.)

* Mở bài: cuối buổi chiều yên tỉnhnầy

* Thân bài: Mùa thu chấm dứt

* Kết bài: Huế thức dậy ban đầu của nó Sự thay đổi màu sác của sông hương từlúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc hoànghônđến lúc tối hẳn

Tả hoạt động của con người bên bờsông, trên mặt sông từ lúc hoàng hônđến lúc thành phố lên đèn

1 nhóm học sinh trình bày, các nhómkhác theo dõi, bổ sung ý kiến

Giống nhau: Cùng giới thiệu, chung rồimiêu tả

Bài 1 tả: tả theo thứ tự ; giới thiệu tả các màu khác nhau- tả thời tiết

Bài 2: nhận xét sự yên tỉnh- tả sự thayđổi của màu sắc- tả hoạt động của conngười

Bài văn có 3 phần: mở bài, thân bài ,

Trang 25

Hỏi : bài văn tả cảnh gồm có những

phần nào ? Nhiệm vụ chính của từng

phần trong bài văn?

2.3 Ghi nhớ; Yêu cầu học sinh đọc ghi

nhớ

2.4 Luyện tập:

Tổ chức hoạt động nhóm phân tích bài

“nắng trưa” theo yêu cầu đề bài

kết bài

+ Mở bài: giới thiệu, tả bao quát

+ Thân bài: Tả từng phần- theo thời gianđể minh hoạ

+ Kết bài: Nêu cảm nghỉ của người viết

3 học sinh đọc

Học sinh trình bày:

+ Mở bài: Nắng cứ như về nắngtrưa

+ Thân bài: Buổi trưa ngồi mẹ trongnắng trưa

+ Kết bài: Thương mẹ – cảm nghĩ vềngười mẹ

3) Củng cố - dặn dò :

+ Bài văn tả cảnh có cấu tảo như thế nào ?

+ Học thuộc phần ghi nhớ – quan sát cảnh vật nơi mình ở, công viên đường phố

- Trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”, “Lò cò tiếp sức” Yêu cầu biết chơi

đúng luật, hào hứng và nhiệt tình trong khi chơi

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 2 – 4 lá cờ đuôi nheo, kẻ sân chơi trò chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Nội dung hướng dẫn kĩ thuật Phương pháp , biện pháp tổ chức

I PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 26

Nội dung hướng dẫn kĩ thuật Phương pháp , biện pháp tổ chức

1 Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài

học Nhắc lại nội quy tập luyện, chấn chỉnh đội

ngũ, trang phục tập luyện

2 Khởi động chung :

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

* Trò chơi “Tìm người chỉ huy”

II PHẦN CƠ BẢN

1 Đội hình đội ngũ

- Ôn cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc

giờ học, cách xin phép ra vào lớp

2 Trò chơi vận động.

* Trò chơi “chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”

- GV phổ biến cách chơi

- Tổ chức cách chơi

* Trò chơi “lò cò tiếp sức”

- GV phổ biến cách chơi

- Tổ chức cách chơi

III PHẦN KẾT THÚC:

- HS thực hiện động tác thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

và giao bài tập về nhà

- Bài tập về nhà : Tập luyện nội dung đã học

$2 Luyện từ và câu:

LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I MỤC TIÊU

- Tìm được nhiều từ đồng nghĩa với từ đã cho

- Phân biệt được sự khác nhau về sắc thái giữa các từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Rèn kỷ năng sử dụng từ đồng nghĩa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 27

Bài tập 3 viết sẵn trên bảng

III CÁC HOẠT DỘNG DẠY –HỌC

1) Kiểm bài cũ

+ Gọi 3 học sinh lên bảng thực hiện

kiểm tra

+ Nhận xét, cho điểm từng học sinh

2) Dạy –học bài mới

2.1 Giới thiệu bài: “ luyện tập từ

+ Hướng dẫn học sinh có thể dùng từ

điển để tìm từ Yêu cầu trình bày kết

quả Giáo viên nhận xét bổ sung

Bài 2 :Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Tổ chức hoat động nhóm lần lược đặc

câu

+ Nhận xét đánh giá nhóm có câu văn

hay

Bài 3 :

+ Tổ chức hoạt động nhóm Xác định

nghĩa và sắc thái của từ câu trong ngoặc

để chọn

+ Yêu cầu học sinh nhận xét Giáo viên

kết luận câu đúng

+ Giảng thêm: Những từ vừa chọn vừa

qua đã thể hiện được sắc thái của câu.

Ví dụ như:Điên cuồng có nghĩa là mất

phương hướng, không tự chủ được v v.

+ Gọi học sinh đọc lại bài đã làm đúng

+ Lần lượt lên bảng làm các tập

+ Trao đổi để tìm từ đồng nghĩa: Xanh,Đỏ, Trắng, Vàng

+ 1 nhóm báo cáo kết quả – cả lớp nhậnxét bổ sung

Đáp án:

Xanh: xanh biếc, xanh lè

Đỏ: đỏ au, đỏ bừng, đỏ choé

Trắng : trắng tinh, trắng toát, trắngmuốt

+ Học sinh làm bài vào tập – bảng lớp

Ví dụ : cánh đồng xanh mướt

Cánh cò trắng phau

+ nhóm 8 học sinh hoạt động giáo viênhướng dẩn.- trình bày đáp án

- các từ: điên cuồng- nhô lên- sáng gầm vang- hối hả

rực-+ lắng nghe

+ Học sinh đọc to trước lớp

3) Củng cố dặn dò :

+ Nhận xét tiết học

Trang 28

+ Viết bài cá hồi vượt thác vào vở và chuẩn bị bài sau

*******************************

$2 Khoa học:

NAM HAY NỮ

I Mục tiêu:

Sau bài học học sinh biết:

+ Nhận ra mỗi trẻ em đều biết đặc điểm sinh học biữa nam và nữ

+ Có ý thức tôn trọng bạn, không phân biệt

II Đồ dùng dạy – học

+ Bộ phiếu như trang 8

+ Hình 6,7 sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giới thiệu bài mới:

Trong bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

về sự khác nhau của nam và nữ

- Hoạt động 1: thảo luận

+ Mục tiêu: học sinh xác định sự khác nhau

về mặt sinh học

+ Cách tiến hành:

Bước 1:( làm việc theo nhóm)

Yêu cầu học sinh thảo luận các câu hỏi 1,2,3

sách giáo khoa

Bước 2:( làm việc cả lớp)

Mổi nhóm thảo luận và trình bày 1 câu hỏi

+ Kết luận:

Ngoài những đặc điểm chung, giưa nam và

nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau

cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan

sinh dục Khi còn nhỏ

- Hoạt động 2: trò chơi ai nhanh ai đúng

+ Mục tiêu: phân biệt sự gióng nhau và

khác nha giữa nam và nữ

+ Cách tiến hành:

Bước 1: tổ chức và hướng dẫn

+ Xếp các tấm phiếu vào bảng

Bước 2: tiến hành trò chơi

Lắng nghe, xác định mục tiêu học tập

Học sinh lên bảng trình bày, cả lớptheo dõi nhận xét, bổ sung

Lắng nghe, xác định mục tiêu học tập

Học sinh lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 29

+ Yêu cầu học sinh trình bày

- Hoạt động 3: thảo luận về quan niệm xã hội

về nam và nữ

+ Mục tiêu: nhận thức , tôn trọng và giúp đỡ

nhau

Bước 1: thảo luận nhóm

Có phải con trai làm những công việc về kỹ

thuật còn con gái thì vào bếp nâu ăn là

I.MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng:

- Biết cách đính khuy hai lỗ

- Đính được khuy hai lỗ đúng quy định, kĩ thuật

- Rèn luyện tính cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Vật dụng và dụng cụ cần thiết:

+Một số khuy hai lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau với nhiều màu sắc,kích cỡ, hình đạng khác nhau

+2 chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn

+Một mảnh vải có kích thước 20X30 cm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 30

*Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu

-HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và h1a (SGK)

-Hỏi: Nhận xét gì về đặc điểm hình dáng, kích thước màu sắc

của khuy hai lỗ

-Giới thiệu một số mẫu đính khuy hai lỗ và y/c HS quan sát

h1b

-Hỏi: Nhận xét về đường chỉ đính khuy, khoảng cách giữa các

khuy đính trên sản phẩm

-Tổ chức HS quan sát khuy đính trên sản phẩm may mặc như

áo, gối

-Hỏi: Nhận xét về khoảng cách giữa các khuy, so sánh vị trí

của các khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp áo

-Giảng: Khuy hay còn gọi là cúc hoặc nút được làm bằng

nhiều vật liệu khác nhau như nhựa, trai, gỗ với nhiều màu

sắc, hình dạng và màu sắc khác nhau Khuy được đính vào các

đường khâu qua 2 lỗ khuy để nối khuy với vải Trên 2 nẹp áo,

vị trí của khuy ngang bằng với lỗ khuyết Khuy được cài qua

khuyết để gài 2 nẹp của sản phẩm vào nhau

*Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỹ thuật

-Y/c HS đọc lướt các nội dung mục II ttrong SGK

-Hỏi: Nêu tên các bước trong quy trình đính khuy

-Y/c HS đọc nội dung mục 1 và quan sát h2 (SGK)

-Hỏi: Nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy 2 lỗ

-Y/c HS thực hiện các thao tác trong bước 1

-Nhận xét và uốn nắn

-Hỏi: Nêu cách chuẩn bị đính khuy trong mục 2a và h3

-H/dẫn HS cách đặt khuy vào điểm vạch dấu và cách giữ cố

định khuy trên điểm vạch dấu khi chuẩn bị đính khuy Lưu ý

HS xâu chỉ đôi và không xâu chỉ quá dài

-Y/c HS đọc mục 2b và quan sát h4

-Hỏi: Nêu cách đính khuy

-Thực hiện với vật mẫu lớn để hướng dẫn HS Vừa thực hiện

vừa nêu

-Y/c HS thực hiện lại thao tác

-Y/c HS quan sát h5, h6

-Hỏi: Nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc đính

khuy

-Quan sát-HS nêu-Quan sát

-Đọc thầm-HS nêu-Đọc bài-HS nêu-Thực hiện cánhân

Trang 31

-H/daón HS thửùc hieọn

-Y/c HS thửùc hieọn ủớnh khuy treõn saỷn phaồm

-H/daón nhanh laùi caực thao taực ủớnh khuy

*Hoaùt ủoọng 3: Cuỷng coỏ , daởn doứ

-Nhaộc laùi vaứ thửùc hieọn thao taực ủớnh khuy 2 loó

-Toồ chửực cho HS thửùc haứnh gaỏp neùp, khaõu lửụùc neùp, vach daỏu

caực ủieồm ủớnh khuy

-Quan saựt-2HS neõu vaứ thửùchieọn

2 Biết vận dụng, phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể

3 Học sinh yêu thích quê hơng đất nớc

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ ghi sẵn: Trình tự miêu tả của hai bài văn Quang cảnh làng mạc ngày mùa và Hoàng hôn trên sông Hơng.

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài (3phút)

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở

2 Phần Nhận xét(17phút)

Bài tập 1 (10 phút)

- Gọi một HS đọc toàn văn nội dung bài tập

(đọc yêu cầu và văn bản Hoàng hôn trên

sông Hơng)

- Một HS đọc bài Cả lớp theo dõi đọcthầm trong SGK

- Bài tập này có mấy yêu cầu là những yêu

cầu nào? - Bài tập này có 2 yêu cầu là:+ Đọc và tìm hiểu bài văn đợc chia làm

mấy đoạn

+ Xác định nội dung từng đoạn

- GV hớng dẫn HS giải nghĩa từ và tìm hiểu

nội dung bài:

+ Hoàng hôn là chỉ vào khoảng thời gian

nào trong ngày? + Hoàng hôn là chỉ vào khoảng thờigian cuối buổi chiều khi mặt trời đang

lặn, ánh sáng yếu ớt và tắt dần

+Trong SGK giải thích từ nhạy cảm và ảo

giác nh thế nào? + HS nhìn SGK trả lời.

- GV giao nhiệm vụ: Bài văn Hoàng hôn

trên sông Hơng là một bài văn tả cảnh đẹp - HS cả lớp đọc thầm, tự phân đoạn bàivăn, xác định nội dung từng đoạn viết ra

Trang 32

buổi hoàng hôn Các em hãy đọc thầm lớt

lại bài văn, tự phân từng đoạn của bài và

xác định nội dung của từng đoạn

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi về kết

quả làm bài trên vở nháp - HS trao đổi với nhau về kết quả bàilàm của mình

- Gọi HS các nhóm báo cáo kết quả

- GV cùng HS nhận xét, bổ sung chốt lại lời

+ Đoạn 3: Tiếp đến khoảng khắc yên tĩnh của buổi chiều cũng chấm dứt -> Hoạt

động của con ngời bên bờ sông, trên mặt sông lúc hoàng hôn

+ Đoạn 4: Còn lại -> Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn.

- Nếu chia bài văn trên thành 3

đoạn thì đâu là mở bài, thân

bài, kết luận? Vì sao?

- HS trả lời:

+ Đoạn 1 sẽ là mở bài vì đoạn 1 giới thiệu bao quát

về đặc điểm yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn

+ Đoạn 2 và 3 sẽ là thân bài vì các đoạn này miêu tả

sự thay đổi màu sắc của sông Hơng và con ngời lúchoàng hôn

+ Đoạn 4 sẽ là kết bài vì đoạn này kết thúc việc miêutả cảnh hoàng hôn trên sông Hơng

Bài tập 2 (7 phút)

- GV đa ra trình tự hai bài văn

miêu tả đợc ghi sẵn trong bảng

phụ (nh dới đây) Yêu cầu HS

quan sát và cho biết thứ tự

miêu tả trong hai bài văn trên

Mở bài 1 Nêu đặc điểm chung của Huế lúc

hoàng hôn (rất yên tĩnh) 1 Giới thiệu màu sắc bao trùm cảnh làng quê ngày mùa - màu

vàng.

Thân bài 2 Sự thay đổi của sắc màu sông

H-ơng từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn.

2 Tác giả tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh, của vật ở làng quê ngày mùa.

3 Cảnh hoạt động của con ngời bên

bờ sông Hơng, trên mặt sông lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn

Trang 33

Kết luận 4 Sự thức dậy của Huế lúc hoàng

hôn 3 Thời tiết và con ngời trong ngày mùa.

- Thứ tự hai bài văn miêu tả có gì khác

tả sự thay đổi của cảnh vật theo thờigian Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa tả từng bộ phận của cảnh.

- Cấu tạo của một bài văn tả cảnh gồm mấy

phần là những phần nào? Nội dung mỗi

3 Kết bài: Nêu lên cảm nghĩ hoặc nhận

xét của ngời viết

- Yêu cầu HS giải thích phần Ghi nhớ - Một đến hai HS giải thích, sử dụng kết

luận về cấu tạo và trình tự miêu tả củahai bài văn Hoàng hôn trên sông Hơng

Quang cảnh làng mạc ngày mùa để

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Nhận xét cấu tạo của bài văn Nắng tra.

- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân - HS làm việc cá nhân

+ Đâu là mở bài của đoạn văn này? Mở bài

làm nhiệm vụ gì? + Nhiều HS trả lời: Câu văn đầu là mởbài Câu này nêu lên nhận xét chung về

nắng tra

+ Thân bài gồm mấy đoạn nhỏ, mỗi đoạn

nói về điều gì? + Nhiều HS trả lời: thân bài gồm 4 đoạnnhỏ nh sau:

* Đoạn 1 (Từ Buổi tra từ trong nhà .

đến bốc lên mãi): Tả cảnh nắng tra dữ

dội

* Đoạn 2 (Từ Tiếng gì xa vắng đến hai mí mắt khép lại): Nắng tra trong

tiếng võng và câu hát ru em

* Đoạn 3 (Từ Con gà nào đến bóng duối cũng lặng im): Muôn vật trong

nắng

Trang 34

* Đoạn 4 (Từ ấy thế mà đến cấy nốt thửa ruộng cha xong): Hình ảnh ngời

mẹ trong nắng tra (cách miêu tả này làmnổi bật hình ảnh ngời mẹ chịu thơng,chịu khó)

+ Đâu là đoạn kết bài, đoạn kết bài làm

- Dặn HS về nhà học nội dung Ghi nhớ và

làm lại bài tập phần luyện tập vào vở - HS lắng nghe và về nhà thực hiện theoyêu cầu của GV

***********************************

TOAÙN: Tieỏt 5 : PHAÂN SOÁ THAÄP PHAÂN

I MUẽC TIEÂU:

- Hoùc sinh nhaọn bieỏt veà caực phaõn soỏ thaọp phaõn

- Hoùc sinh nhaọn ra moọt soỏ phaõn soỏ coự theồ vieỏt thaứnh phaõn soỏ thaọp phaõn, bieỏtcaựch chuyeồn caực phaõn soỏ ủoự thaứnh phaõn soỏ thaọp phaõn

- Giaựo duùc HS yeõu thớch hoùc toaựn, reứn tớnh caồn thaọn

II CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :

1 Kieồm tra baứi cuừ :

Muoỏn so saựnh 2 PS ta laứm nhử theỏ naứo?

 Giaựo vieõn nhaọn xeựt

2 Baứi mụựi:

a) Giụựi thieọu baứi :

Tieỏt toaựn hoõm nay chuựng ta tỡm hieồu kieỏn

thửực mụựi “Phaõn soỏ thaọp phaõn”

b) Noọi dung :

* Giụựi thieọu phaõn soỏ thaọp phaõn - Hoaùt ủoọng nhoựm (6 nhoựm)

- Hửụựng daón hoùc sinh hỡnh thaứnh phaõn soỏ thaọp

phaõn

Em coự nhaọn xeựt gỡ veà MS cuỷa caực PS ?

- Hoùc sinh thửùc haứnh chia taỏm bỡa 10phaàn; 100 phaàn; 1000 phaàn

- Laỏy ra moọt soỏ phaàn phaàn (tuyứnhoựm)

- Neõu phaõn soỏ vửứa taùo thaứnh

- Giaựo vieõn neõu phaõn soỏ coự maóu soỏ laứ 10,

100, 1000 goùi laứ phaõn thaọp phaõn.

- Moọt vaứi hoùc sinh laọp laùi

Trang 35

- Yeõu caàu hoùc sinh tỡm phaõn soỏ thaọp phaõn

baống caực phaõn soỏ

5

3

,41 vaứ 1254

- Hoùc sinh laứm baứi

- Hoùc sinh neõu phaõn soỏ thaọp phaõn

- Neõu caựch laứm

 Giaựo vieõn choỏt laùi: Moọt soỏ phaõn soỏ coự theồ vieỏt thaứnh phaõn soỏ thaọp phaõn baống caựch

tỡm moọt soỏ nhaõn vụựi maóu soỏ ủeồ coự 10, 100, 1000 vaứ nhaõn soỏ ủoự vụựi caỷ tửỷ soỏ ủeồ coự phaõn soỏ thaọp phaõn

(Cuừng coự khi ta ruựt goùn ủửụùc phaõn soỏ thaọp phaõn)

* Luyeọn taọp

Baứi 1: Vieỏt vaứ ủoùc phaõn soỏ thaọp phaõn

- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh ủoùc yeõu caàu

ủeà baứi

- Hoùc sinh laứm baứi

- Hoùc sinh neõu mieọng

 Giaựo vieõn nhaọn xeựt - Caỷ lụựp nhaọn xeựt

Baứi 2: Vieỏt phaõn soỏ thaọp phaõn

- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh ủoùc yeõu caàu

ủeà baứi

- Hoùc sinh laứm baứi

- Hoùc sinh sửỷa baứi

 Giaựo vieõn nhaọn xeựt chaỏm baứi - Caỷ lụựp nhaọn xeựt

Baứi 4:

- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh ủoùc ủeà

- Neõu yeõu caàu baứi taọp

- HOẽC SINH laứm caõu a), c)

- Hoùc sinh laứm baứi

- Hoùc sinh laàn lửụùt sửỷa baứia) 27 27 55 =1035

ì

ì

=

c) 306 =306::33 =102

3 Cuỷng coỏ - daởn doứ

- Phaõn soỏ coự maóu soỏ laứ 10, 100, 1000 ủửụùc

goùi laứ phaõn soỏ gỡ ?

- Chuaồn bũ baứi : Luyeọn taọp

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

***********************************

ẹềA LÍ Tiết 1

Việt Nam - đất nớc chúng ta

Trang 36

Học xong bài này học sinh.

- Chỉ đợc vị trí, địa lý và giới hạn của nớc Việt Nam trên bản đồ (lợc đồ) và trên quả

địa cầu

- Mô tả đợc vị trí địa lý, hình dạng nớc ta

- Nhớ diện tích lãnh thổ của Việt Nam

- Biết đợc những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lý của nớc ta đem lại

*Trọng tâm: Học sinh nắm đợc đặc điểm vị trí, hình dạng của nớc ta.

c- Các hoạt động day-học chủ yếu.

1 Tổ chức

2 Bài cũ:

HátKhông

3 Bài mới

3.1- Giới thiệu - Ghi đề bài

3.2- Hoạt động 1: Vị trí địa lý và

giới hạn

? Nớc ta nằm ở khu vực nào của thế giới?

- Chỉ vị trí Việt Nam trên quả địa cầu?

Yêu cầu học sinh quan sát H1 SGK thảo

luận nhóm đôi trả lời câu hỏi sau

? Nớc Việt Nam gồm những bộ phận nào?

Yêu cầu học sinh chỉ phần đất liền trên lợc

đồ

? Phần đất liền của nớc ta giáp với nớc nào?

? Biển bao bọc phía nào phần đất liền của

Đất liền, biển, đảo và quần đảo 2-3 họcsinh dungg que chỉ theo đờng biên giới n-

ớc của ta

- Trung Quốc - Lào, Cam - pu - chia

Đồng Nam và Tây Nam phần đất liền.Biển tên là Biển Đông

- Đảo Cát Bà, Bạch Long Vỹ, Công Đảo,Phú Quốc, Quần đảo Hoàn Sa, Trờng Sa.Giáo vên nhận xét, chữa bài

- Giáo viên bổ sung: Đất nớc ta gồm có đất

liền, biển, đảo, ngoài ra còn có vùng trời

bao trùm lãnh thổ nớc?

- Vị trí nớc ta có thuận lợi gì cho việc giao

lu với các nớc khác?

- Giáo viên kết luận nghiệp vụ nằm trên bán

đảo Đông Dơng thuộc khu vực Đông Nam á,

nớc ta là một bộ phận của châu á có biển

thông với đại dơng, nên có nhiều thuận lợi

trong việc giao lu với các nớc bằng đờng bộ,

3 học hinh lên bảng trình bày kết quả thảoluận

Lớp nhân xét, bổ sung

- Thuận lợi giao lu với các nớc khác bằng

đờng bộ, đờng biển, đờng hàng không

2-3 hs chỉ lên quả

địa cầu

Trang 37

đờng biển và đờng hàng không.

3.3- Hoạt động 2: Hình dạng và diện tích.

Yêu cầu học sinh làm việc nhóm

? Phần đất liền của nớc ta có đặc điểm gì/

? Từ Bắc vào Nam theo đờng thẳng dài?

? Từ Đông đến Tây nơi hẹp nhất là nơi

nào? là bao nhiêu?

? Diện tích lãnh thổ nớc ta khoảng? km2?

? So sánh S nớc ta với S nột số nớc có trong

bản đổ số liệu?

- Giáo viên nhận xét và rút ra kết luận SGK

Học sinh thảo luận nhóm và trả lời cáccâu hỏi

- Hẹp ngang, chạy dài và có đờng bờ biểncong nh hình chữ S

- Theo đờng thẳng từ Băc - Nam dài650km

- Đồng Hới, cha đầy 50km

330.000km2

Nhỏ hơn Trung Quốc và Nhật Bản nhnglớn hơn Lào và Cam-pu-chia

Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét

3.4- Hoạt động 3: Trò chơi "tiếp sức"

- Giáo viên treo 2 lợc đồ trống lên bảng

- Giáo viên phát mỗi học sinh 1 tấm bìa

- Giáo viên hô Bắt đầu Lần lợt từng học

sinh lên dán tấm bìa vào lợc đồ trống

- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng đội thắng

⇒Giáo viên tóm tắt nội dung bài học

2 nhóm chơi đứng xếp hàng dọc trớcbảng

- Học sinh 2 nhóm dán tấm bìa vào lợc đồcàng nhanh càng tốt

Lớp nhận xét: Đội dán chính xác, nhanh.Học sinh đọc

Trang 38

Nhửụùc ủieồm:

2 Keỏ hoaùch tuaàn tụựi

Kyự duyeọt giaựo aựn tuaàn Ngaứy………thaựng………naờm 200

- Hiểu cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ lớp

- Bớc đầu có ý thức xây dựng tập thể lớp, có thái độ tôn trọng đội ngũ lớp

Trang 39

- Rèn luyện lỹ năng nhận nhiệm vụ và kỹ năng tham gia các hoạt động chung củatập thể.

II Nội dung và hình thức hoạt động:

1 Nội dung:

- Bầu đội ngũ cán bộ lớp: lớp trởng, các lớp phó, các tổ trởng

- Xác định chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ lớp

2 Hình thức hoạt động:

- Tổ chức họp lớp : bầu 5 vào đội ngũ cán bộ lớp

- Giáo viên chủ nhiệm giao nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ lớp trớc tập thể

- Các tổ hội ý tự bầu ra tổ trởng cho tổ mình

III Chuẩn bị hoạt động:

1 Về phơng tiện:

- Bảng sơ đồ cơ cấu tổ chức lớp

- Bảng ghi nhiệm vụ của cán bộ lớp

- Các loại sổ sách ghi chép của cán bộ lớp

- Các bản tham luận, bản phơng hớng xây dựng lớp, bản ghi thể lệ bầu cử, biênbản đại hội

2 Về tổ chức:

Bảng sơ đồ cơ cấu tổ chức lớp

Bảng ghi nhiệm vụ của cán bộ lớp

Các loại sổ sách ghi chép Giáo viên chủ nhiệm

- Tham luận về đạo đức

IV Tiến hành hoạt động:

1 Khánh tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu…

Trang 40

- Giáo viên chủ nhiệm nhận xét tinh thần, thái độ tham gia của học sinh trong việcsáng suốt lựa chọn đội ngũ cán bộ lớp và yêu cầu các thành viên trong lớp tích cựcủng hộ, giúp đỡ các bạn hoàn thành nhiệm vụ.

- Động viên đội ngũ cán bộ lớp cố gắng làm tốt nhiệm vụ đợc giao

*************************************

Taọp ẹoùc nghìn năm văn hiến

- Hiểu các từ ngữ có trong bài

Hiểu đợc nội dung bài: Ca ngợi Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó làbằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nớc ta

3 Giáo dục: Học sinh tự hào về truyền thống văn hoá của Việt Nam và phát huytruyền thống đó

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn một đoạn của bảng thống kê để hớng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Gọi hai HS đọc bài Quang cảnh làng

mạc ngày mùa và trả lời câu hỏi về nội

dung bài đọc

- Nhận xét và cho điểm HS

- HS thực hiện yêu cầu của GV

B Dạy bài mới (30 phút)

1 Giới thiệu bài (2 phút)

- GV đa tranh minh họa bài tập đọc

(phóng to) cho HS quan sát và yêu cầu

HS nói về nội dung tranh.

- HS quan sát và phát biểu: Bức tranh vẽlầu Khuê Văn Các ở Văn Miếu - Quốc TửGiám

- GV giới thiệu baứi : - HS lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - HS mở SGK theo dõi bài đọc

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

Ngày đăng: 09/07/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức hoạt động: - giáo án lớp 5
2. Hình thức hoạt động: (Trang 39)
Bảng sơ đồ cơ cấu tổ chức lớp. - giáo án lớp 5
Bảng s ơ đồ cơ cấu tổ chức lớp (Trang 39)
2 5  hình vuoâng hay  21 8  hình vuoâng - giáo án lớp 5
2 5 hình vuoâng hay 21 8 hình vuoâng (Trang 74)
Bảng những những từ ngữ HS  hay phát - giáo án lớp 5
Bảng nh ững những từ ngữ HS hay phát (Trang 79)
Hình kinh tế xã hội Việt Nam trước và sau - giáo án lớp 5
Hình kinh tế xã hội Việt Nam trước và sau (Trang 133)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w